← Trở về thư viện

Bài 37: Số đo góc - Các loại góc, cách đo và 5 Chuyên đề Nâng cao

Toàn bộ lý thuyết Toán 6 Bài 37 Số đo góc: thước đo độ, phân loại 4 loại góc (nhọn, vuông, tù, bẹt), so sánh góc, bài toán góc giữa hai kim đồng hồ và 5 chuyên đề nâng cao HSG độc bản kèm trắc nghiệm tương tác.

Mục lục bài viết26 mục

Bài 37. Số đo góc

Ở bài học trước, chúng ta đã làm quen với góc như một hình hình học gồm hai tia chung gốc. Nhưng làm thế nào để biết một chiếc quạt đang xòe rộng bao nhiêu? Làm thế nào để phân biệt độ dốc của mái nhà kiểu Thái với mái bằng hiện đại? Hay làm sao để người thợ mộc biết chắc chắn hai thanh gỗ đã ghép vuông vắn với nhau? Để trả lời những câu hỏi đó, chúng ta cần gán cho mỗi góc một giá trị định lượng cụ thể — đó chính là Số đo góc.

Số đo góc là chiếc cầu nối giữa hình học thuần túy và các ngành khoa học ứng dụng: từ thiên văn học xác định vị trí các chòm sao, hoa tiêu định vị tàu thuyền trên đại dương, cho đến thiết kế đồ họa 3D và lập trình robot chuyển động.

Bài học này sẽ hướng dẫn các em sử dụng thước đo góc chính xác, phân loại thành thạo 44 loại góc cơ bản (nhọn, vuông, tù, bẹt), giải quyết bài toán góc chuyển động của kim đồng hồ và chinh phục 55 chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi nâng cao độc bản 100%100\% có lời giải chi tiết.


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 37: SỐ ĐO GÓC

1. Đơn vị & Giới hạn

• Đơn vị: độ (∘^\circ).
• Mỗi góc có số đo dương ⩽180∘\le 180^\circ.
• Góc bẹt có số đo đúng bằng 180∘180^\circ.

2. Bốn loại góc cơ bản

• Góc nhọn: 0∘<α<90∘0^\circ < \alpha < 90^\circ.
• Góc vuông: α=90∘\alpha = 90^\circ.
• Góc tù: 90∘<α<180∘90^\circ < \alpha < 180^\circ.
• Góc bẹt: α=180∘\alpha = 180^\circ.

3. So sánh hai góc

• Bằng nhau nếu số đo bằng nhau.
• Góc nào có số đo lớn hơn thì góc đó lớn hơn.
Thứ tự: Nhọn < Vuông < Tù < Bẹt.

4. Góc kim đồng hồ

Mặt đồng hồ chia 1212 khoảng số, mỗi khoảng ứng với 360∘:12=30∘360^\circ : 12 = 30^\circ.
Lúc 33 giờ: 90∘90^\circ; lúc 66 giờ: 180∘180^\circ.


Khởi động — Trực giác về độ mở của góc (5–7 phút)

Hãy bắt đầu bài học bằng 5 câu hỏi tình huống:

Câu 1: Đơn vị chuẩn thường dùng để đo độ dài là mét (m\text{m}), xăng-ti-mét (cm\text{cm}). Vậy đơn vị chuẩn để đo độ lớn của góc là gì? Kí hiệu như thế nào?

  • Trả lời: Đơn vị chuẩn để đo số đo góc là độ, kí hiệu là ∘^\circ (ví dụ: 45∘,90∘,180∘45^\circ, 90^\circ, 180^\circ).

Câu 2: Hãy quan sát một chiếc thước ê-ke tam giác quen thuộc trong bộ đồ dùng học tập:

  • Góc lớn nhất của chiếc ê-ke là góc gì? Số đo của nó bằng bao nhiêu độ?
  • Trả lời: Đó là góc vuông, có số đo bằng 90∘.90^\circ.

Câu 3: Khi hai cạnh của một góc mở rộng dần từ vị trí trùng nhau ra hai phía đối diện để tạo thành một đường thẳng, số đo của góc thay đổi như thế nào?

  • Trả lời: Số đo của góc tăng dần từ 0∘0^\circ lên tới số đo lớn nhất là 180∘180^\circ (góc bẹt).

Câu 4: Khi đo góc bằng thước đo góc hình bán nguyệt, ta cần đặt tâm của thước và mép thước ở vị trí nào?

  • Trả lời: Tâm của thước phải đặt trùng với đỉnh của góc; một cạnh của góc phải đi qua vạch số 0∘0^\circ của thước.

Câu 5: Lúc 11 giờ đúng, khoảng cách giữa kim giờ và kim phút trên mặt đồng hồ ứng với bao nhiêu độ?

  • Trả lời: Toàn bộ vòng tròn đồng hồ ứng với 360∘,360^\circ, chia làm 1212 khoảng số bằng nhau. Một khoảng số ứng với 360∘:12=30∘.360^\circ : 12 = 30^\circ. Lúc 11 giờ đúng, hai kim cách nhau đúng 11 khoảng số nên tạo thành góc 30∘.30^\circ.

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Số đo góc và thước đo góc

Ghi nhớ

Quy ước về số đo góc:

  • Mỗi góc có một số đo xác định, luôn là một số dương.
  • Đơn vị đo góc là độ, kí hiệu là ∘.^\circ.
  • Số đo của một góc trong chương trình Toán 6 không vượt quá 180∘180^\circ:0∘<Soˆˊ đo goˊc⩽180∘.0^\circ < \text{Số đo góc} \le 180^\circ.
  • Góc bẹt có số đo đúng bằng 180∘.180^\circ.

Dụng cụ thông dụng nhất để đo góc là thước đo góc (thước đo độ). Thước có dạng nửa hình tròn được chia đều thành 180180 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1∘,1^\circ, từ vạch 0∘0^\circ đến vạch 180∘.180^\circ. Trên thước thường có hai vòng số: một vòng theo chiều kim đồng hồ và một vòng ngược chiều kim đồng hồ.

                      90°
                 120°      60°
             150°              30°
           180°──────────────────0°
                     Tâm O

Các bước đo góc xOy^\widehat{xOy} bằng thước đo góc:

  • Bước 1: Đặt thước sao cho tâm của thước trùng với đỉnh OO của góc.
  • Bước 2: Xoay thước sao cho một cạnh của góc (chẳng hạn tia OxOx) đi qua vạch 0∘0^\circ của thước.
  • Bước 3: Quan sát cạnh còn lại (tia OyOy) đi qua vạch nào trên thang đo bắt đầu từ vạch 0∘0^\circ nói trên. Đó chính là số đo của góc xOy^.\widehat{xOy}.

2. Phân loại 4 loại góc cơ bản

Dựa vào số đo, mọi góc (không vượt quá 180∘180^\circ) được chia thành 44 loại sau:

Loại góc Điều kiện số đo Hình dạng trực quan
Góc nhọn 0∘<α<90∘0^\circ < \alpha < 90^\circ Bé hơn góc vuông (độ mở hẹp)
Góc vuông α=90∘\alpha = 90^\circ Bằng một nửa góc bẹt (kí hiệu góc vuông ⌞\llcorner)
Góc tù 90∘<α<180∘90^\circ < \alpha < 180^\circ Lớn hơn góc vuông, nhỏ hơn góc bẹt
Góc bẹt α=180∘\alpha = 180^\circ Hai cạnh tạo thành một đường thẳng
       Góc nhọn (< 90°)       Góc vuông (90°)       Góc tù (> 90°, < 180°)     Góc bẹt (180°)
              /                      |                      \
             /                       |                       \
            /                        |                        \
           ●───────>                ●───────>                 ●───────>     <───────●───────>
           O                        O                         O                     O
Quan trọng

Thứ tự độ mở tăng dần của các góc:

Goˊc nhọn<Goˊc vuoˆng<Goˊc tuˋ<Goˊc bẹt.\text{Góc nhọn} < \text{Góc vuông} < \text{Góc tù} < \text{Góc bẹt}.

3. So sánh hai góc

Muốn so sánh hai góc, ta so sánh số đo góc của chúng:

  • Hai góc bằng nhau nếu chúng có số đo bằng nhau:A^=B^  ⟺  Soˆˊ đo goˊc A=Soˆˊ đo goˊc B.\widehat{A} = \widehat{B} \iff \text{Số đo góc } A = \text{Số đo góc } B.
  • Góc nào có số đo lớn hơn thì góc đó lớn hơn:A^>B^  ⟺  Soˆˊ đo goˊc A>Soˆˊ đo goˊc B.\widehat{A} > \widehat{B} \iff \text{Số đo góc } A > \text{Số đo góc } B.

4. Góc tạo bởi hai kim đồng hồ

Mặt đồng hồ tròn chia làm 1212 khoảng cách số (từ số 11 đến số 1212).

  • Một vòng tròn tương ứng với hai góc bẹt ghép lại: 360∘.360^\circ.
  • Mỗi khoảng cách giữa hai chữ số liên tiếp ứng với:360∘:12=30∘.360^\circ : 12 = 30^\circ.
  • Khi đồng hồ chỉ hh giờ đúng (1⩽h⩽121 \le h \le 12), kim phút chỉ đúng số 12,12, kim giờ chỉ đúng số h.h.
  • Số khoảng cách ngắn giữa hai kim là kk khoảng. Số đo góc giữa hai kim là:α=k⋅30∘.\alpha = k \cdot 30^\circ.

Bảng số đo góc giữa hai kim lúc các giờ đúng:

Thời điểm Số khoảng cách Số đo góc Phân loại góc
11 giờ hoặc 1111 giờ 11 1⋅30∘=30∘1 \cdot 30^\circ = 30^\circ Góc nhọn
22 giờ hoặc 1010 giờ 22 2⋅30∘=60∘2 \cdot 30^\circ = 60^\circ Góc nhọn
33 giờ hoặc 99 giờ 33 3⋅30∘=90∘3 \cdot 30^\circ = 90^\circ Góc vuông
44 giờ hoặc 88 giờ 44 4⋅30∘=120∘4 \cdot 30^\circ = 120^\circ Góc tù
55 giờ hoặc 77 giờ 55 5⋅30∘=150∘5 \cdot 30^\circ = 150^\circ Góc tù
66 giờ 66 6⋅30∘=180∘6 \cdot 30^\circ = 180^\circ Góc bẹt
1212 giờ 00 Hai kim trùng nhau Góc 0∘0^\circ (hai tia trùng nhau)

Lưu ý / Cảnh báo

Các bẫy và sai sót phổ biến:

  1. Đọc nhầm thang đo thước đo góc: Thước đo góc có hai vòng số (0∘→180∘0^\circ \to 180^\circ và 180∘→0∘180^\circ \to 0^\circ). Nếu cạnh xuất phát ở vạch 0∘0^\circ của vòng trong mà học sinh lại đọc số đo ở vòng ngoài sẽ ra góc bù (ví dụ góc nhọn 40∘40^\circ lại đọc thành góc tù 140∘140^\circ). Luôn kiểm tra trực giác xem góc đó nhọn hay tù trước khi ghi kết quả!
  2. Nhầm lẫn giữa góc vuông và góc tù: Góc 90∘90^\circ là góc vuông, tuyệt đối không phải là góc tù. Góc tù bắt buộc phải lớn hơn 90∘90^\circ.
  3. Nhầm góc lúc giờ rưỡi trên đồng hồ: Lúc 66 giờ 3030 phút, kim phút chỉ số 6,6, nhưng kim giờ đã đi được một nửa quãng đường giữa số 66 và số 7.7. Do đó hai kim không trùng nhau mà tạo thành góc 15∘15^\circ (góc nhọn)!

II. Các dạng bài tập điển hình

Dạng 1: Đọc số đo góc và phân loại góc

Phương pháp giải:

  • Xác định cạnh nằm ở vạch 0∘,0^\circ, chọn đúng dãy số trên thước đo góc.
  • Đọc vạch chỉ của cạnh thứ hai.
  • Phân loại:
    • α<90∘  ⟹  \alpha < 90^\circ \implies Góc nhọn.
    • α=90∘  ⟹  \alpha = 90^\circ \implies Góc vuông.
    • 90∘<α<180∘  ⟹  90^\circ < \alpha < 180^\circ \implies Góc tù.
    • α=180∘  ⟹  \alpha = 180^\circ \implies Góc bẹt.

Ví dụ 1:

Cho các góc có số đo lần lượt như sau:

A^=42∘;B^=90∘;C^=135∘;D^=180∘;E^=89∘;F^=91∘.\widehat{A} = 42^\circ;\quad \widehat{B} = 90^\circ;\quad \widehat{C} = 135^\circ;\quad \widehat{D} = 180^\circ;\quad \widehat{E} = 89^\circ;\quad \widehat{F} = 91^\circ.

Hãy phân loại từng góc trên vào các nhóm: góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt.

Lời giải:

  • Góc nhọn (0∘<α<90∘0^\circ < \alpha < 90^\circ): A^=42∘\widehat{A} = 42^\circ và E^=89∘.\widehat{E} = 89^\circ.
  • Góc vuông (α=90∘\alpha = 90^\circ): B^=90∘.\widehat{B} = 90^\circ.
  • Góc tù (90∘<α<180∘90^\circ < \alpha < 180^\circ): C^=135∘\widehat{C} = 135^\circ và F^=91∘.\widehat{F} = 91^\circ.
  • Góc bẹt (α=180∘\alpha = 180^\circ): D^=180∘.\widehat{D} = 180^\circ.

Bài tập tự luyện Dạng 1:

  • Bài 1.1: Trong các số đo sau: 15∘,  90∘,  108∘,  180∘,  75∘,  179∘,15^\circ,\; 90^\circ,\; 108^\circ,\; 180^\circ,\; 75^\circ,\; 179^\circ, số đo nào là của góc tù? (Đáp số: 108∘108^\circ và 179∘179^\circ).

Dạng 2: So sánh và sắp xếp thứ tự các góc

Phương pháp giải:

  • Muốn so sánh hai hay nhiều góc, ta so sánh các số đo góc tương ứng của chúng.
  • Sắp xếp các số đo theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần theo yêu cầu đề bài.

Ví dụ 2:

Cho tam giác MNPMNP có số đo ba góc lần lượt là:

M^=70∘;N^=55∘;P^=55∘.\widehat{M} = 70^\circ;\quad \widehat{N} = 55^\circ;\quad \widehat{P} = 55^\circ.

a) So sánh hai góc N^\widehat{N} và P^.\widehat{P}. b) So sánh góc M^\widehat{M} với góc N^.\widehat{N}. c) Sắp xếp ba góc trên theo thứ tự số đo giảm dần.

Lời giải: a) Vì 55∘=55∘55^\circ = 55^\circ nên N^=P^.\widehat{N} = \widehat{P}. b) Vì 70∘>55∘70^\circ > 55^\circ nên M^>N^.\widehat{M} > \widehat{N}. c) Ta có: 70∘>55∘=55∘.70^\circ > 55^\circ = 55^\circ. Thứ tự số đo giảm dần là:

M^>N^=P^.\widehat{M} > \widehat{N} = \widehat{P}.

Bài tập tự luyện Dạng 2:

  • Bài 2.1: Sắp xếp các góc sau theo thứ tự tăng dần: x^=115∘,  y^=48∘,  z^=180∘,  t^=90∘,  u^=65∘.\widehat{x} = 115^\circ,\; \widehat{y} = 48^\circ,\; \widehat{z} = 180^\circ,\; \widehat{t} = 90^\circ,\; \widehat{u} = 65^\circ. (Đáp số: y^<u^<t^<x^<z^\widehat{y} < \widehat{u} < \widehat{t} < \widehat{x} < \widehat{z}).

Dạng 3: Bài toán góc giữa hai kim đồng hồ lúc giờ đúng

Phương pháp giải:

  • Tính số khoảng chia ngắn nhất giữa kim giờ và kim phút trên mặt đồng hồ (mỗi khoảng giữa hai số liên tiếp tương ứng với 30∘30^\circ).
  • Nhân số khoảng với 30∘30^\circ để tìm số đo góc.
  • Nếu số đo lớn hơn 180∘,180^\circ, lấy 360∘360^\circ trừ đi số đo đó để được góc lồi (⩽180∘\le 180^\circ).

Ví dụ 3:

Tính số đo góc tạo bởi kim giờ và kim phút của đồng hồ tại các thời điểm sau và cho biết đó là loại góc nào: a) Lúc 22 giờ đúng. b) Lúc 55 giờ đúng. c) Lúc 88 giờ đúng.

Lời giải: a) Lúc 22 giờ đúng: Kim phút chỉ số 12,12, kim giờ chỉ số 2.2. Khoảng cách giữa hai kim là 22 khoảng số. Số đo góc là:

2⋅30∘=60∘.2 \cdot 30^\circ = 60^\circ.

Vì 0∘<60∘<90∘0^\circ < 60^\circ < 90^\circ nên đây là góc nhọn.

b) Lúc 55 giờ đúng: Kim phút chỉ số 12,12, kim giờ chỉ số 5.5. Khoảng cách giữa hai kim là 55 khoảng số. Số đo góc là:

5⋅30∘=150∘.5 \cdot 30^\circ = 150^\circ.

Vì 90∘<150∘<180∘90^\circ < 150^\circ < 180^\circ nên đây là góc tù.

c) Lúc 88 giờ đúng: Kim phút chỉ số 12,12, kim giờ chỉ số 8.8. Khoảng cách ngắn nhất giữa hai kim (từ số 88 đến số 1212) là 12−8=412 - 8 = 4 khoảng số. Số đo góc tạo bởi hai kim là:

4⋅30∘=120∘.4 \cdot 30^\circ = 120^\circ.

Vì 90∘<120∘<180∘90^\circ < 120^\circ < 180^\circ nên đây là góc tù.


Dạng 4: Điểm nằm trong góc và quan hệ số đo góc

Phương pháp giải:

  • Nếu tia OyOy nằm giữa hai tia OxOx và OzOz thì:xOy^+yOz^=xOz^.\widehat{xOy} + \widehat{yOz} = \widehat{xOz}.
  • Từ hệ thức này, biết số đo của hai góc thì tính được góc còn lại:xOy^=xOz^−yOz^.\widehat{xOy} = \widehat{xOz} - \widehat{yOz}.

Ví dụ 4:

Cho góc xOz^=110∘.\widehat{xOz} = 110^\circ. Tia OyOy nằm giữa hai tia OxOx và OzOz sao cho xOy^=45∘.\widehat{xOy} = 45^\circ. a) Tính số đo góc yOz^.\widehat{yOz}. b) Góc yOz^\widehat{yOz} là góc gì?

Lời giải: a) Vì tia OyOy nằm giữa hai tia OxOx và OzOz nên ta có hệ thức cộng góc:

xOy^+yOz^=xOz^.\widehat{xOy} + \widehat{yOz} = \widehat{xOz}.

Thay số:

45∘+yOz^=110∘  ⟹  yOz^=110∘−45∘=65∘.45^\circ + \widehat{yOz} = 110^\circ \implies \widehat{yOz} = 110^\circ - 45^\circ = 65^\circ.

b) Vì 0∘<65∘<90∘0^\circ < 65^\circ < 90^\circ nên yOz^\widehat{yOz} là góc nhọn.


Dạng 5: Bài toán mô hình hóa góc trong đời sống

Ví dụ 5:

Một chiếc cầu trượt ngoài công viên nước được thiết kế với máng trượt nghiêng một góc α=32∘\alpha = 32^\circ so với mặt nước phẳng. Trong khi đó, bậc thang leo lên cầu trượt nghiêng một góc β=68∘\beta = 68^\circ so với mặt phẳng nằm ngang. a) Mỗi góc α\alpha và β\beta thuộc loại góc nào? b) Giữa máng trượt và bậc thang, phần nào dốc hơn (có góc nghiêng lớn hơn so với mặt ngang)?

Lời giải: a) Vì 0∘<32∘<90∘0^\circ < 32^\circ < 90^\circ và 0∘<68∘<90∘0^\circ < 68^\circ < 90^\circ nên cả hai góc α\alpha và β\beta đều là góc nhọn. b) Ta thấy: 68∘>32∘,68^\circ > 32^\circ, do đó β>α.\beta > \alpha. Vậy bậc thang leo lên cầu trượt dốc hơn máng trượt nước.


III. 5 Chuyên đề Nâng cao & Bồi dưỡng Học sinh giỏi

Chuyên đề 1: Công thức tổng quát tính góc giữa hai kim đồng hồ lúc hh giờ mm phút

Trong chuyển động thực tế của đồng hồ:

  • Kim phút quay hết 360∘360^\circ trong 6060 phút   ⟹  \implies mỗi phút kim phút quay được:360∘:60=6∘/phuˊt.360^\circ : 60 = 6^\circ/\text{phút}.
  • Kim giờ quay hết 30∘30^\circ trong 6060 phút   ⟹  \implies mỗi phút kim giờ quay được:30∘:60=0,5∘/phuˊt.30^\circ : 60 = 0{,}5^\circ/\text{phút}.
Quan trọng

Công thức tính góc giữa hai kim lúc hh giờ mm phút: Coi mốc 0∘0^\circ tại vị trí số 1212:

  • Tọa độ góc của kim giờ là: θgiờ=30∘⋅h+0,5∘⋅m.\theta_{\text{giờ}} = 30^\circ \cdot h + 0{,}5^\circ \cdot m.
  • Tọa độ góc của kim phút là: θphuˊt=6∘⋅m.\theta_{\text{phút}} = 6^\circ \cdot m.
  • Góc giữa hai kim là:Δθ=∣θgiờ−θphuˊt∣=∣30∘⋅h−5,5∘⋅m∣.\Delta \theta = |\theta_{\text{giờ}} - \theta_{\text{phút}}| = |30^\circ \cdot h - 5{,}5^\circ \cdot m|.(Nếu Δθ>180∘,\Delta \theta > 180^\circ, góc nhỏ giữa hai kim là 360∘−Δθ360^\circ - \Delta \theta).

Bài toán áp dụng:

Tính góc tạo bởi kim giờ và kim phút tại các thời điểm: a) 44 giờ 3030 phút. b) 88 giờ 2020 phút.

Lời giải: a) Lúc 44 giờ 3030 phút (h=4,m=30h = 4, m = 30):

  • Vị trí kim giờ: θgiờ=30∘⋅4+0,5∘⋅30=120∘+15∘=135∘.\theta_{\text{giờ}} = 30^\circ \cdot 4 + 0{,}5^\circ \cdot 30 = 120^\circ + 15^\circ = 135^\circ.
  • Vị trí kim phút: θphuˊt=6∘⋅30=180∘.\theta_{\text{phút}} = 6^\circ \cdot 30 = 180^\circ.
  • Góc tạo bởi hai kim là:Δθ=∣135∘−180∘∣=45∘(Goˊc nhọn).\Delta \theta = |135^\circ - 180^\circ| = 45^\circ\quad \text{(Góc nhọn)}.

b) Lúc 88 giờ 2020 phút (h=8,m=20h = 8, m = 20):

  • Vị trí kim giờ: θgiờ=30∘⋅8+0,5∘⋅20=240∘+10∘=250∘.\theta_{\text{giờ}} = 30^\circ \cdot 8 + 0{,}5^\circ \cdot 20 = 240^\circ + 10^\circ = 250^\circ.
  • Vị trí kim phút: θphuˊt=6∘⋅20=120∘.\theta_{\text{phút}} = 6^\circ \cdot 20 = 120^\circ.
  • Góc tạo bởi hai kim là:Δθ=250∘−120∘=130∘(Goˊc tuˋ).\Delta \theta = 250^\circ - 120^\circ = 130^\circ\quad \text{(Góc tù)}.

Chuyên đề 2: Bài toán thời điểm hai kim đồng hồ trùng nhau và tạo góc bẹt

Bài toán:

Bây giờ là 66 giờ đúng (hai kim tạo thành góc bẹt 180∘180^\circ). a) Sau ít nhất bao lâu thì kim phút và kim giờ trùng khít lên nhau lần đầu tiên? b) Trong khoảng thời gian từ 66 giờ đúng đến 77 giờ đúng, có thời điểm nào hai kim tạo thành góc vuông không? Nếu có thì vào lúc mấy giờ mấy phút?

Lời giải: Vận tốc tương đối của kim phút so với kim giờ:

v=6∘−0,5∘=5,5∘/phuˊt=112∘/phuˊt.v = 6^\circ - 0{,}5^\circ = 5{,}5^\circ/\text{phút} = \dfrac{11}{2}^\circ/\text{phút}.

a) Thời gian để hai kim trùng nhau: Lúc 66 giờ, kim phút đang cách kim giờ 180∘.180^\circ. Để trùng nhau, kim phút phải đuổi kịp khoảng cách 180∘180^\circ:

t=180∘5,5∘/phuˊt=180112=36011=32811phuˊt.t = \dfrac{180^\circ}{5{,}5^\circ/\text{phút}} = \dfrac{180}{\dfrac{11}{2}} = \dfrac{360}{11} = 32\dfrac{8}{11}\quad \text{phút}.

Vậy sau 3281132\dfrac{8}{11} phút (tức lúc 66 giờ 3281132\dfrac{8}{11} phút), hai kim sẽ trùng khít nhau lần đầu tiên.

b) Thời điểm tạo góc vuông giữa 66 giờ và 77 giờ: Lúc 66 giờ, góc giữa hai kim là 180∘.180^\circ. Để tạo góc vuông (90∘90^\circ):

  • Lần 1 (kim phút đuổi bớt góc lệch từ 180∘180^\circ xuống 90∘90^\circ): Góc cần đuổi là: 180∘−90∘=90∘.180^\circ - 90^\circ = 90^\circ.t1=90112=18011=16411phuˊt.t_1 = \dfrac{90}{\dfrac{11}{2}} = \dfrac{180}{11} = 16\dfrac{4}{11}\quad \text{phút}.Thời điểm này là lúc 66 giờ 1641116\dfrac{4}{11} phút.
  • Lần 2 (kim phút vượt qua kim giờ một góc 90∘90^\circ): Góc cần đi là: 180∘+90∘=270∘.180^\circ + 90^\circ = 270^\circ.t2=270112=54011=49111phuˊt.t_2 = \dfrac{270}{\dfrac{11}{2}} = \dfrac{540}{11} = 49\dfrac{1}{11}\quad \text{phút}.Thời điểm này là lúc 66 giờ 4911149\dfrac{1}{11} phút.

Chuyên đề 3: Tính chất góc kề bù và điều kiện ba điểm thẳng hàng

Ghi nhớ

Khái niệm:

  • Hai góc có một cạnh chung và hai cạnh còn lại là hai tia đối nhau được gọi là hai góc kề bù.
  • Tổng số đo của hai góc kề bù luôn bằng số đo góc bẹt:AOB^+BOC^=180∘.\widehat{AOB} + \widehat{BOC} = 180^\circ.
Quan trọng

Phương pháp chứng minh ba điểm thẳng hàng: Nếu điểm OO nằm giữa hai điểm A,CA, C trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia OBOB mà ta chứng minh được:

AOB^+BOC^=180∘,\widehat{AOB} + \widehat{BOC} = 180^\circ,

thì tia OAOA và tia OCOC là hai tia đối nhau, do đó ba điểm A,O,CA, O, C thẳng hàng.

Bài toán áp dụng:

Cho điểm OO thuộc đường thẳng d.d. Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng d,d, vẽ hai tia OmOm và OnOn sao cho mOn^=90∘.\widehat{mOn} = 90^\circ. Biết góc tạo bởi tia OmOm với một tia của đường thẳng dd là 35∘.35^\circ. Tính số đo góc tạo bởi tia OnOn với tia đối của tia đó.

Lời giải: Gọi đường thẳng dd là đường thẳng xyxy (với OxOx và OyOy là hai tia đối nhau). Giả sử xOm^=35∘.\widehat{xOm} = 35^\circ. Vì tia OmOm và OnOn cùng thuộc một nửa mặt phẳng bờ xyxy và xOm^<xOn^\widehat{xOm} < \widehat{xOn} (do mOn^=90∘\widehat{mOn} = 90^\circ), nên tia OmOm nằm giữa OxOx và On.On. Do đó:

xOn^=xOm^+mOn^=35∘+90∘=125∘.\widehat{xOn} = \widehat{xOm} + \widehat{mOn} = 35^\circ + 90^\circ = 125^\circ.

Vì OxOx và OyOy là hai tia đối nhau nên xOn^\widehat{xOn} và nOy^\widehat{nOy} là hai góc kề bù:

xOn^+nOy^=180∘.\widehat{xOn} + \widehat{nOy} = 180^\circ.

Suy ra:

nOy^=180∘−125∘=55∘.\widehat{nOy} = 180^\circ - 125^\circ = 55^\circ.

Chuyên đề 4: Bài toán cực trị tổng số đo góc trong cấu hình tia

Bài toán:

Cho góc vuông xOy^=90∘.\widehat{xOy} = 90^\circ. Lấy một điểm MM nằm trong góc xOy^.\widehat{xOy}. Vẽ các tia Ox′,Oy′Ox', Oy' lần lượt vuông góc với OMOM (sao cho tia Ox′Ox' và OxOx nằm về hai phía đối với OMOM; tia Oy′Oy' và OyOy nằm về hai phía đối với OMOM). Tính tổng số đo của hai góc xOx′^\widehat{xOx'} và yOy′^.\widehat{yOy'}.

Lời giải: Vì điểm MM nằm trong góc xOy^\widehat{xOy} nên tia OMOM nằm giữa hai tia OxOx và Oy.Oy. Đặt xOM^=α\widehat{xOM} = \alpha và MOy^=β.\widehat{MOy} = \beta. Vì tia OMOM nằm giữa OxOx và OyOy nên:

α+β=xOy^=90∘.\alpha + \beta = \widehat{xOy} = 90^\circ.

Theo đề bài:

  • Tia Ox′⊥OM  ⟹  x′OM^=90∘.Ox' \perp OM \implies \widehat{x'OM} = 90^\circ. Vì tia OxOx nằm giữa Ox′Ox' và OMOM nên:xOx′^=x′OM^−xOM^=90∘−α.\widehat{xOx'} = \widehat{x'OM} - \widehat{xOM} = 90^\circ - \alpha.
  • Tia Oy′⊥OM  ⟹  y′OM^=90∘.Oy' \perp OM \implies \widehat{y'OM} = 90^\circ. Vì tia OyOy nằm giữa Oy′Oy' và OMOM nên:yOy′^=y′OM^−yOM^=90∘−β.\widehat{yOy'} = \widehat{y'OM} - \widehat{yOM} = 90^\circ - \beta.Tổng số đo hai góc là:xOx′^+yOy′^=(90∘−α)+(90∘−β)=180∘−(α+β).\widehat{xOx'} + \widehat{yOy'} = (90^\circ - \alpha) + (90^\circ - \beta) = 180^\circ - (\alpha + \beta).Thay α+β=90∘\alpha + \beta = 90^\circ:xOx′^+yOy′^=180∘−90∘=90∘.\widehat{xOx'} + \widehat{yOy'} = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ.Kết quả này là một hằng số cố định, không phụ thuộc vào vị trí của điểm MM trong góc vuông xOy^!\widehat{xOy}!

Chuyên đề 5: Khảo sát số đo góc trong quang học và kiến trúc

Bài toán (Góc phản xạ ánh sáng):

Trong vật lý quang học, khi một tia sáng chiếu tới một mặt gương phẳng tại điểm I,I, tia phản xạ tạo với tia tới một góc SIR^.\widehat{S IR}. Đường pháp tuyến ININ vuông góc với mặt gương tại II đóng vai trò là tia phân giác, chia góc SIR^\widehat{S IR} thành hai góc bằng nhau: góc tới SIN^=i\widehat{S IN} = i và góc phản xạ NIR^=i′.\widehat{N IR} = i'. a) Nếu tia tới tạo với mặt gương một góc 30∘,30^\circ, hãy tính số đo góc tới ii và góc phản xạ i′.i'. b) Tính góc hợp bởi tia tới và tia phản xạ SIR^.\widehat{S IR}. Đó là loại góc gì?

Lời giải: a)

  • Đường pháp tuyến ININ vuông góc với mặt gương nên góc giữa pháp tuyến và mặt gương là 90∘.90^\circ.
  • Góc tới là:i=90∘−30∘=60∘.i = 90^\circ - 30^\circ = 60^\circ.
  • Theo định luật phản xạ ánh sáng, góc phản xạ bằng góc tới:i′=i=60∘.i' = i = 60^\circ.

b)

  • Góc hợp bởi tia tới và tia phản xạ là:SIR^=i+i′=60∘+60∘=120∘.\widehat{S IR} = i + i' = 60^\circ + 60^\circ = 120^\circ.
  • Vì 90∘<120∘<180∘90^\circ < 120^\circ < 180^\circ nên góc giữa tia tới và tia phản xạ là một góc tù.

IV. 10 Câu hỏi trắc nghiệm tương tác

Đơn vị đo góc thông dụng trong chương trình Toán 6 là:

Góc có số đo bằng 90° được gọi là:

Góc tù là góc có số đo:

Số đo của góc bẹt bằng:

Lúc 3 giờ đúng, góc tạo bởi kim giờ và kim phút của đồng hồ là:

Cho góc xOy = 125°. Góc xOy thuộc loại góc nào?

Thứ tự sắp xếp nào sau đây là ĐÚNG theo độ mở tăng dần của các góc?

Lúc 6 giờ đúng, kim giờ và kim phút tạo với nhau một góc bằng:

Cho tia Ob nằm giữa hai tia Oa và Oc. Biết góc aOb = 35° và góc bOc = 45°. Số đo góc aOc là:

Lúc 4 giờ đúng, góc giữa kim giờ và kim phút là:


V. Đề kiểm tra 15 phút tự luyện có hướng dẫn chấm

Phần 1: Trắc nghiệm (4 câu — 3,0 điểm)

Câu 1 (0,75 điểm): Góc có số đo 75∘75^\circ là: A. Góc nhọn B. Góc vuông C. Góc tù D. Góc bẹt

Câu 2 (0,75 điểm): Góc có số đo lớn nhất trong các loại góc sau là: A. Góc vuông B. Góc tù C. Góc nhọn D. Góc bẹt

Câu 3 (0,75 điểm): Lúc 22 giờ đúng, hai kim đồng hồ tạo thành góc: A. 30∘30^\circ B. 60∘60^\circ C. 90∘90^\circ D. 120∘120^\circ

Câu 4 (0,75 điểm): Cho xOy^=50∘\widehat{xOy} = 50^\circ và mOn^=50∘.\widehat{mOn} = 50^\circ. Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG? A. xOy^>mOn^\widehat{xOy} > \widehat{mOn} B. xOy^<mOn^\widehat{xOy} < \widehat{mOn} C. xOy^=mOn^\widehat{xOy} = \widehat{mOn} D. Hai góc không thể so sánh được


Phần 2: Tự luận (4 bài — 7,0 điểm)

Bài 1 (2,0 điểm): Cho các góc có số đo sau: 35∘,  90∘,  110∘,  180∘,  88∘,  145∘.35^\circ,\; 90^\circ,\; 110^\circ,\; 180^\circ,\; 88^\circ,\; 145^\circ. a) Chỉ ra các góc nhọn và các góc tù trong các số đo trên. b) Sắp xếp tất cả các góc trên theo thứ tự số đo tăng dần.

Bài 2 (2,0 điểm): Cho góc xOz^=120∘.\widehat{xOz} = 120^\circ. Tia OyOy nằm giữa hai tia OxOx và OzOz sao cho xOy^=50∘.\widehat{xOy} = 50^\circ. a) Tính số đo góc yOz^.\widehat{yOz}. b) Cho biết góc yOz^\widehat{yOz} thuộc loại góc nào?

Bài 3 (1,5 điểm): Tính số đo góc tạo bởi kim giờ và kim phút của chiếc đồng hồ treo tường tại các thời điểm: a) Lúc 55 giờ đúng. b) Lúc 99 giờ đúng. c) Lúc 1010 giờ đúng.

Bài 4 (1,5 điểm — Vận dụng cao): Tính chính xác số đo góc tạo bởi kim giờ và kim phút của đồng hồ vào thời điểm lúc 88 giờ 3030 phút. Góc đó là góc nhọn hay góc tù?


Đáp án và Thang điểm chi tiết

Phần 1: Trắc nghiệm (3,0 điểm)

  • Câu 1: A (Góc nhọn). (0,75 điểm)
  • Câu 2: D (Góc bẹt). (0,75 điểm)
  • Câu 3: B (2⋅30∘=60∘2 \cdot 30^\circ = 60^\circ). (0,75 điểm)
  • Câu 4: C (xOy^=mOn^\widehat{xOy} = \widehat{mOn}). (0,75 điểm)

Phần 2: Tự luận (7,0 điểm)

Bài 1 (2,0 điểm):

  • a)
    • Các góc nhọn: 35∘,  88∘.35^\circ,\; 88^\circ. (0,5 điểm)
    • Các góc tù: 110∘,  145∘.110^\circ,\; 145^\circ. (0,5 điểm)
  • b) Sắp xếp thứ tự tăng dần: 35∘<88∘<90∘<110∘<145∘<180∘.35^\circ < 88^\circ < 90^\circ < 110^\circ < 145^\circ < 180^\circ. (1,0 điểm)

Bài 2 (2,0 điểm):

  • a) Vì tia OyOy nằm giữa hai tia OxOx và OzOz nên: xOy^+yOz^=xOz^.\widehat{xOy} + \widehat{yOz} = \widehat{xOz}. (0,75 điểm) Thay số: 50∘+yOz^=120∘  ⟹  yOz^=120∘−50∘=70∘.50^\circ + \widehat{yOz} = 120^\circ \implies \widehat{yOz} = 120^\circ - 50^\circ = 70^\circ. (0,75 điểm)
  • b) Vì 0∘<70∘<90∘0^\circ < 70^\circ < 90^\circ nên yOz^\widehat{yOz} là góc nhọn. (0,5 điểm)

Bài 3 (1,5 điểm):

  • a) Lúc 55 giờ: 5⋅30∘=150∘5 \cdot 30^\circ = 150^\circ (góc tù). (0,5 điểm)
  • b) Lúc 99 giờ: 3⋅30∘=90∘3 \cdot 30^\circ = 90^\circ (góc vuông). (0,5 điểm)
  • c) Lúc 1010 giờ: 2⋅30∘=60∘2 \cdot 30^\circ = 60^\circ (góc nhọn). (0,5 điểm)

Bài 4 (1,5 điểm):

  • Lúc 88 giờ 3030 phút:
    • Kim phút chỉ đúng số 6.6. (0,25 điểm)
    • Kim giờ nằm ở vị trí chính giữa số 88 và số 99 (đã đi được nửa khoảng =15∘= 15^\circ). (0,5 điểm)
  • Khoảng cách giữa hai kim gồm 22 khoảng số nguyên (từ số 66 đến số 88) và nửa khoảng: Δθ=2⋅30∘+15∘=60∘+15∘=75∘.\Delta \theta = 2 \cdot 30^\circ + 15^\circ = 60^\circ + 15^\circ = 75^\circ. (0,5 điểm)
  • Vì 0∘<75∘<90∘0^\circ < 75^\circ < 90^\circ nên góc tạo bởi hai kim là góc nhọn. (0,25 điểm)
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.