← Trở về thư viện

Bài 36: Góc - Khái niệm, cách đọc, đếm số góc và 5 Chuyên đề Nâng cao

Toàn bộ lý thuyết Toán 6 Bài 36 Góc: định nghĩa hai tia chung gốc, đỉnh và cạnh, góc bẹt, điểm trong của góc, công thức đếm n(n-1)/2 góc, 5 chuyên đề nâng cao HSG độc bản kèm trắc nghiệm tương tác.

Mục lục bài viết26 mục

Bài 36. Góc

Khi quan sát thế giới xung quanh, chúng ta liên tục bắt gặp những hình ảnh quen thuộc: hai chiếc kim đồng hồ cùng gắn vào một trục xoay, hai nan của chiếc quạt giấy xòe ra, hai lưỡi của chiếc kéo khi cắt vải, hay hai mép của một cuốn sách đang mở. Tất cả những hình ảnh trực quan sinh động ấy đều là mô hình thực tế của một hình hình học cơ bản: Góc.

Nếu điểm là hạt mầm, đoạn thẳng là nhịp cầu nối thì góc chính là "độ mở" không gian tạo bởi hai tia cùng xuất phát từ một điểm. Góc là chiếc chìa khóa đầu tiên mở ra toàn bộ thế giới hình học phẳng từ tam giác, tứ giác cho đến lượng giác và thiên văn học sau này.

Bài học này sẽ trang bị cho các em kiến thức nền tảng vững chắc về khái niệm góc, góc bẹt, điểm trong của góc, làm chủ công thức tổ hợp đếm số góc n(n−1)2\dfrac{n(n - 1)}{2} và khám phá 55 chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi nâng cao độc bản 100%100\% có lời giải chi tiết.


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 36: GÓC

1. Định nghĩa góc

Hình gồm hai tia chung gốc.
• Gốc chung: đỉnh.
• Hai tia: hai cạnh.
Kí hiệu: xOy^,\widehat{xOy}, yOx^\widehat{yOx} hoặc O^\widehat{O}.

2. Góc bẹt

Là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau.
Hai cạnh của góc bẹt tạo thành một đường thẳng.

3. Điểm trong của góc

Điểm MM nằm trong xOy^\widehat{xOy} (khác góc bẹt) nếu tia OMOM nằm giữa hai tia OxOx và OyOy. Điểm thuộc cạnh không phải điểm trong.

4. Công thức đếm góc

Với nn tia chung gốc đôi một phân biệt, số góc tạo thành là n(n−1)2\dfrac{n(n - 1)}{2} góc.


Khởi động — Quan sát từ đời sống thực tế (5–7 phút)

Hãy bắt đầu bài học bằng 5 câu hỏi gợi mở:

Câu 1: Nhắc lại: Thế nào là một tia gốc OO? Khi vẽ hai tia OxOx và OyOy cùng xuất phát từ điểm O,O, hình tạo thành có đặc điểm gì chung?

  • Trả lời: Tia gốc OO là hình gồm điểm OO và một phần đường thẳng bị chia ra bởi O.O. Khi hai tia OxOx và OyOy cùng xuất phát từ điểm O,O, chúng có chung điểm gốc O.O. Hình gồm hai tia chung gốc ấy được gọi là một góc.

Câu 2: Hãy quan sát mặt đồng hồ treo tường:

  • Khi đồng hồ chỉ đúng 33 giờ, kim giờ và kim phút tạo thành hình ảnh của góc gì quen thuộc?
  • Khi đồng hồ chỉ đúng 66 giờ, kim giờ và kim phút có vị trí như thế nào đối với nhau?
  • Trả lời: Lúc 33 giờ, hai kim tạo thành một góc vuông. Lúc 66 giờ, hai kim tạo thành hai tia đối nhau trên một đường thẳng thẳng đứng, đó chính là hình ảnh của một góc bẹt.

Câu 3: Khi mở chiếc kéo ra một khoảng nhỏ rồi mở rộng hơn nữa, bộ phận nào của chiếc kéo giữ nguyên vị trí, và bộ phận nào thay đổi?

  • Trả lời: Chiếc đinh tán (trục xoay) ở giữa giữ nguyên vị trí (đóng vai trò là đỉnh của góc). Hai lưỡi kéo xòe rộng ra (đóng vai trò là hai cạnh của góc).

Câu 4: Khi vẽ một góc, vị trí của chữ cái chỉ đỉnh phải được viết như thế nào trong kí hiệu?

  • Trả lời: Chữ cái chỉ đỉnh của góc bắt buộc phải viết ở chính giữa, ví dụ xOy^\widehat{xOy} hoặc AOB^.\widehat{AOB}.

Câu 5: Nếu vẽ thêm một tia OzOz nằm giữa hai tia OxOx và Oy,Oy, thì trong hình sẽ có tất cả bao nhiêu góc đỉnh OO?

  • Trả lời: Có tất cả 33 góc, gồm hai góc nhỏ xOz^,\widehat{xOz}, zOy^\widehat{zOy} và một góc lớn xOy^.\widehat{xOy}.

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Góc là gì?

Ghi nhớ

Định nghĩa: Góc là hình gồm hai tia chung gốc.

  • Gốc chung của hai tia được gọi là đỉnh của góc.
  • Hai tia được gọi là hai cạnh của góc.
               y
              ^
             /
            /
           /
          /
         ●──────────────────────> x
         O
  • Tên gọi và kí hiệu:
    • Góc có đỉnh OO và hai cạnh là tia Ox,Ox, tia OyOy được kí hiệu là:xOy^hoặcyOx^.\widehat{xOy}\quad \text{hoặc}\quad \widehat{yOx}.
    • Khi tại đỉnh OO chỉ có duy nhất một góc, ta có thể viết gọn là:O^.\widehat{O}.
    • Nếu trên tia OxOx lấy điểm A,A, trên tia OyOy lấy điểm B,B, ta có thể gọi góc đó là:AOB^hoặcBOA^.\widehat{AOB}\quad \text{hoặc}\quad \widehat{BOA}.
Quan trọng

Quy tắc viết kí hiệu: Chữ cái chỉ đỉnh của góc luôn luôn phải được viết ở chính giữa! Ví dụ: viết xOy^\widehat{xOy} hoặc AOB^,\widehat{AOB}, tuyệt đối không được viết xyO^\widehat{xyO} hay ABO^\widehat{ABO} khi muốn chỉ góc đỉnh O.O.


2. Góc bẹt

Ghi nhớ

Định nghĩa: Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau.

       y                               O                               x
       <───────────────────────────────●───────────────────────────────>
  • Khi hai tia OxOx và OyOy là hai tia đối nhau thì chúng tạo thành đường thẳng xy.xy.
  • Do đó, hai cạnh của góc bẹt cùng nằm trên một đường thẳng.
  • Bất kì một điểm OO nào nằm trên một đường thẳng đều chia đường thẳng đó thành hai tia đối nhau, và tạo thành một góc bẹt đỉnh O.O.

3. Điểm nằm trong góc (Điểm trong của góc)

Xét góc xOy^\widehat{xOy} khác góc bẹt (hai tia OxOx và OyOy không đối nhau):

Ghi nhớ

Định nghĩa: Điểm MM (không thuộc tia Ox,Ox, không thuộc tia OyOy) được gọi là điểm nằm trong góc xOy^\widehat{xOy} (hay điểm trong của góc) nếu tia OMOM nằm giữa hai tia OxOx và Oy.Oy.

               y
              ^
             /      M (nằm trong góc)
            /     ↗
           /    /
          /   /
         ●──/───────────────────> x
         O
                 N (nằm ngoài góc)
  • Nhận xét quan trọng:
    1. Nếu điểm MM nằm trong góc xOy^\widehat{xOy} thì mọi điểm trên tia OMOM (khác gốc OO) đều là điểm nằm trong góc xOy^.\widehat{xOy}.
    2. Điểm nằm trên tia OxOx hoặc nằm trên tia OyOy không phải là điểm nằm trong góc xOy^.\widehat{xOy}.
    3. Điểm không nằm trong góc và cũng không nằm trên hai cạnh của góc thì được gọi là điểm nằm ngoài góc.

4. Công thức đếm số góc tạo bởi các tia chung gốc

Quan trọng

Định lý đếm góc: Cứ 22 tia chung gốc bất kì tạo thành đúng 11 góc. Do đó, với nn tia chung gốc đôi một phân biệt (n⩾2n \ge 2), số góc được tạo thành là:

N=n(n−1)2(goˊc).N = \dfrac{n(n - 1)}{2}\quad \text{(góc)}.

Giải thích công thức:

  • Chọn tia thứ nhất: có nn cách chọn.
  • Chọn tia thứ hai để ghép đôi tạo thành góc: có (n−1)(n - 1) cách chọn.
  • Do mỗi góc được tính lặp lại 22 lần (ví dụ góc tạo bởi tia OxOx ghép với tia OyOy cũng chính là góc tạo bởi tia OyOy ghép với tia OxOx), nên tổng số góc thực tế là:N=n(n−1)2.N = \dfrac{n(n - 1)}{2}.

Bảng tra cứu nhanh số góc:

Số tia chung gốc (nn) Cách tính Tổng số góc tạo thành
22 tia 2⋅12\dfrac{2 \cdot 1}{2} 11 góc
33 tia 3⋅22\dfrac{3 \cdot 2}{2} 33 góc
44 tia 4⋅32\dfrac{4 \cdot 3}{2} 66 góc
55 tia 5⋅42\dfrac{5 \cdot 4}{2} 1010 góc
66 tia 6⋅52\dfrac{6 \cdot 5}{2} 1515 góc
nn tia n(n−1)2\dfrac{n(n - 1)}{2} n(n−1)2\dfrac{n(n - 1)}{2} góc

Lưu ý / Cảnh báo

Các lỗi sai và bẫy kinh điển:

  1. Viết nhầm thứ tự chữ cái: Đỉnh của góc bị đặt ở đầu hoặc cuối thay vì ở giữa (ví dụ: viết góc MNP^\widehat{MNP} nhưng lại có đỉnh là MM thay vì NN).
  2. Sót góc khi đếm thủ công: Khi có 33 tia chung gốc Ox,Oy,OzOx, Oy, Oz (theo thứ tự), học sinh rất hay chỉ đếm 22 góc nhỏ xOy^\widehat{xOy} và yOz^\widehat{yOz} mà bỏ quên góc lớn xOz^.\widehat{xOz}.
  3. Nhầm lẫn điểm thuộc cạnh là điểm trong góc: Điểm nằm trên tia OxOx (cạnh của góc) không thuộc miền trong của góc.
  4. Quên chia đôi khi đếm: Khi tính tổ hợp cặp tia, quên không chia cho 2,2, dẫn đến kết quả bị gấp đôi.

II. Các dạng bài tập điển hình

Dạng 1: Nhận biết, đọc tên và kí hiệu góc

Phương pháp giải:

  • Tìm gốc chung của hai tia   ⟹  \implies đó là đỉnh.
  • Xác định hai tia xuất phát từ đỉnh   ⟹  \implies đó là hai cạnh.
  • Kí hiệu góc: đặt chữ cái chỉ đỉnh ở giữa hai chữ cái chỉ hai cạnh (hoặc hai điểm thuộc hai cạnh).

Ví dụ 1:

Quan sát hình vẽ dưới đây, hãy đọc tên các góc, chỉ ra đỉnh và hai cạnh của mỗi góc: a) Góc tạo bởi hai tia OmOm và On.On. b) Góc tạo bởi hai tia PaPa và Pb.Pb.

Lời giải: a) Góc tạo bởi hai tia OmOm và OnOn có:

  • Đỉnh: Điểm O.O.
  • Hai cạnh: Tia OmOm và tia On.On.
  • Kí hiệu: mOn^\widehat{mOn} hoặc nOm^.\widehat{nOm}.

b) Góc tạo bởi hai tia PaPa và PbPb có:

  • Đỉnh: Điểm P.P.
  • Hai cạnh: Tia PaPa và tia Pb.Pb.
  • Kí hiệu: aPb^\widehat{aPb} hoặc bPa^.\widehat{bPa}.

Bài tập tự luyện Dạng 1:

  • Bài 1.1: Vẽ góc uIv^.\widehat{uIv}. Chỉ ra đỉnh và hai cạnh của góc. Lấy điểm AA thuộc cạnh IuIu và điểm BB thuộc cạnh Iv.Iv. Viết thêm một cách gọi khác cho góc uIv^.\widehat{uIv}. (Trả lời: Đỉnh I,I, hai cạnh Iu,Iv;Iu, Iv; cách gọi khác: AIB^\widehat{AIB} hoặc BIA^\widehat{BIA}).

Dạng 2: Đếm số góc tạo bởi nn tia chung gốc

Phương pháp giải:

  • Bài toán thuận (Biết số tia n,n, tìm số góc NN): Áp dụng trực tiếp công thức:N=n(n−1)2.N = \dfrac{n(n - 1)}{2}.
  • Bài toán nghịch (Biết số góc N,N, tìm số tia nn): Nhân đôi số góc: n(n−1)=2N.n(n - 1) = 2N. Phân tích số 2N2N thành tích của hai số tự nhiên liên tiếp để tìm n.n.

Ví dụ 2 (Bài toán thuận):

Cho 55 tia chung gốc Oa,Ob,Oc,Od,OeOa, Ob, Oc, Od, Oe đôi một phân biệt. a) Có tất cả bao nhiêu góc đỉnh OO được tạo thành? b) Hãy kể tên cụ thể tất cả các góc đó.

Lời giải: a) Với n=5n = 5 tia chung gốc đôi một phân biệt, số góc tạo thành là:

N=5⋅(5−1)2=5⋅42=10(goˊc).N = \dfrac{5 \cdot (5 - 1)}{2} = \dfrac{5 \cdot 4}{2} = 10\quad \text{(góc)}.

b) Liệt kê 1010 góc theo từng cặp tia:

  • Ghép tia OaOa với 44 tia còn lại: aOb^,  aOc^,  aOd^,  aOe^\widehat{aOb},\; \widehat{aOc},\; \widehat{aOd},\; \widehat{aOe} (44 góc).
  • Ghép tia ObOb với các tia tiếp theo: bOc^,  bOd^,  bOe^\widehat{bOc},\; \widehat{bOd},\; \widehat{bOe} (33 góc).
  • Ghép tia OcOc với các tia tiếp theo: cOd^,  cOe^\widehat{cOd},\; \widehat{cOe} (22 góc).
  • Ghép tia OdOd với tia cuối cùng: dOe^\widehat{dOe} (11 góc). Tổng cộng: 4+3+2+1=104 + 3 + 2 + 1 = 10 góc.

Ví dụ 3 (Bài toán nghịch):

Từ một điểm OO trên mặt phẳng, người ta vẽ một số tia phân biệt chung gốc. Biết rằng chúng tạo thành tất cả 3636 góc đỉnh O.O. Hỏi có bao nhiêu tia được vẽ?

Lời giải: Gọi số tia chung gốc cần tìm là nn (n∈N,  n⩾2n \in \mathbb{N},\; n \ge 2). Số góc tạo thành từ nn tia chung gốc là:

n(n−1)2=36.\dfrac{n(n - 1)}{2} = 36.

Suy ra:

n(n−1)=36⋅2=72.n(n - 1) = 36 \cdot 2 = 72.

Ta thấy nn và (n−1)(n - 1) là hai số tự nhiên liên tiếp có tích bằng 72.72. Vì 9⋅8=729 \cdot 8 = 72 nên:

n=9.n = 9.

Vậy có tất cả 99 tia chung gốc.


Bài tập tự luyện Dạng 2:

  • Bài 2.1: Cho 77 tia chung gốc đôi một phân biệt. Có bao nhiêu góc được tạo thành? (Đáp số: 7⋅62=21\dfrac{7 \cdot 6}{2} = 21 góc).
  • Bài 2.2: Có bao nhiêu tia chung gốc đôi một phân biệt nếu chúng tạo thành 5555 góc? (Đáp số: n(n−1)=110=11⋅10  ⟹  n=11n(n - 1) = 110 = 11 \cdot 10 \implies n = 11 tia).

Dạng 3: Điểm nằm trong góc và vị trí tương đối

Phương pháp giải:

  • Để xác định điểm MM có nằm trong góc xOy^\widehat{xOy} (khác góc bẹt) hay không:
    • Vẽ tia OM.OM.
    • Quan sát xem tia OMOM có nằm giữa hai tia OxOx và OyOy hay không.
    • Nếu tia OMOM nằm giữa hai tia OxOx và OyOy thì điểm MM nằm trong góc.
    • Nếu tia OMOM trùng với tia OxOx hoặc OyOy thì MM nằm trên cạnh của góc.
    • Ngược lại thì MM nằm ngoài góc.

Ví dụ 4:

Cho góc xOy^\widehat{xOy} khác góc bẹt. Vẽ tia OzOz nằm giữa hai tia OxOx và Oy.Oy. Trên tia OzOz lấy điểm MM (khác OO). Trên tia đối của tia OzOz lấy điểm N.N. a) Hình vẽ có bao nhiêu góc đỉnh OO? Kể tên các góc đó. b) Điểm MM nằm trong góc nào? c) Điểm NN có nằm trong góc xOy^\widehat{xOy} không? Vì sao?

Lời giải: a) Hình vẽ có 44 tia chung gốc là Ox,Oy,OzOx, Oy, Oz và tia đối của tia OzOz (gọi là tia Oz′Oz'). Số góc tạo thành là:

4⋅32=6(goˊc).\dfrac{4 \cdot 3}{2} = 6\quad \text{(góc)}.

Các góc đó là: xOz^,  zOy^,  xOy^,  xOz′^,  yOz′^,  zOz′^.\widehat{xOz},\; \widehat{zOy},\; \widehat{xOy},\; \widehat{xOz'},\; \widehat{yOz'},\; \widehat{zOz'}.

b) Vì tia OzOz nằm giữa hai tia OxOx và Oy,Oy, mà điểm MM thuộc tia OzOz nên điểm MM nằm trong góc xOy^\widehat{xOy}.

c) Vì tia đối của tia OzOz (chứa điểm NN) hướng sang phía đối diện, không đi vào miền giữa hai tia OxOx và OyOy nên tia ONON không nằm giữa hai tia OxOx và Oy.Oy. Do đó điểm NN không nằm trong góc xOy^\widehat{xOy} (điểm NN nằm ngoài góc).


Dạng 4: Nhận biết góc bẹt và các đường thẳng cắt nhau

Phương pháp giải:

  • Hai tia đối nhau luôn tạo thành một góc bẹt.
  • Một đường thẳng đi qua điểm OO tạo ra đúng 11 góc bẹt đỉnh O.O.
  • Nếu có kk đường thẳng cùng đi qua điểm OO (cắt nhau tại OO):
    • Số tia gốc OO tạo thành là 2k2k tia.
    • Số góc bẹt đỉnh OO tạo thành đúng bằng kk góc bẹt.

Ví dụ 5:

Cho hai đường thẳng xyxy và uvuv cắt nhau tại điểm O.O. a) Điểm OO là gốc chung của mấy tia? Kể tên các tia đó. b) Có bao nhiêu góc đỉnh OO được tạo thành? Trong đó có bao nhiêu góc bẹt?

Lời giải: a) Hai đường thẳng cắt nhau tại OO tạo thành 44 tia chung gốc OO: Tia Ox,Ox, tia Oy,Oy, tia Ou,Ou, tia Ov.Ov.

b)

  • Số góc đỉnh OO được tạo thành từ 44 tia là:4⋅32=6(goˊc).\dfrac{4 \cdot 3}{2} = 6\quad \text{(góc)}.
  • Các góc đó là: xOu^,  uOy^,  yOv^,  vOx^\widehat{xOu},\; \widehat{uOy},\; \widehat{yOv},\; \widehat{vOx} và hai góc bẹt xOy^,  uOv^.\widehat{xOy},\; \widehat{uOv}.
  • Như vậy trong 66 góc tạo thành, có đúng 22 góc bẹt (ứng với hai đường thẳng xyxy và uvuv).

Dạng 5: Bài toán ứng dụng đời sống

Ví dụ 6:

Một chiếc camera an ninh gắn trên góc tường phòng khách có góc quét tối đa là góc xOy^.\widehat{xOy}. a) Một chú mèo ngồi tại vị trí AA sao cho tia nối từ camera tới chú mèo nằm giữa hai tia OxOx và Oy.Oy. Hỏi camera có quan sát được chú mèo không? b) Nếu chú mèo chạy ra vị trí BB nằm trên mép tia Ox,Ox, chú mèo có nằm trong tầm quét góc của camera không?

Lời giải: a) Vì tia nối từ camera tới chú mèo (tia OAOA) nằm giữa hai tia biên OxOx và OyOy nên vị trí AA của chú mèo nằm trong góc quét xOy^.\widehat{xOy}. Camera quan sát được chú mèo. b) Khi chú mèo ở vị trí BB nằm trên tia Ox,Ox, chú mèo nằm ngay trên đường biên (cạnh của góc quét) của camera. Về mặt quang học, camera vẫn ghi nhận được hình ảnh ở đường biên này, nhưng về mặt hình học, điểm BB nằm trên cạnh của góc chứ không phải là điểm nằm trong góc.


III. 5 Chuyên đề Nâng cao & Bồi dưỡng Học sinh giỏi

Chuyên đề 1: Bài toán tăng giảm số tia và biến thiên số góc

Bài toán:

Cho một số tia chung gốc phân biệt. a) Nếu vẽ thêm 11 tia chung gốc nữa (không trùng với các tia đã có) thì số góc đỉnh đó tăng thêm bao nhiêu? b) Cho nn tia chung gốc đôi một phân biệt. Nếu vẽ thêm 33 tia chung gốc nữa thì số góc tăng thêm 2424 góc. Hỏi ban đầu có bao nhiêu tia?

Lời giải: a) Giả sử ban đầu có nn tia chung gốc. Số góc ban đầu là:

N1=n(n−1)2.N_1 = \dfrac{n(n - 1)}{2}.

Khi vẽ thêm 11 tia mới, tia mới này sẽ kết hợp với mỗi tia trong số nn tia cũ để tạo ra thêm đúng nn góc mới. Thật vậy:

N2=(n+1)n2=n2+n2=n(n−1)2+n=N1+n.N_2 = \dfrac{(n + 1)n}{2} = \dfrac{n^2 + n}{2} = \dfrac{n(n - 1)}{2} + n = N_1 + n.

Vậy khi vẽ thêm 11 tia thì số góc tăng thêm đúng bằng nn góc (bằng số lượng tia có trước đó).

b) Ban đầu có nn tia, sau khi vẽ thêm 33 tia thì có (n+3)(n + 3) tia. Số góc lúc sau là:

N2=(n+3)(n+2)2.N_2 = \dfrac{(n + 3)(n + 2)}{2}.

Số góc tăng thêm là:

ΔN=N2−N1=(n+3)(n+2)2−n(n−1)2.\Delta N = N_2 - N_1 = \dfrac{(n + 3)(n + 2)}{2} - \dfrac{n(n - 1)}{2}.

Khai triển và rút gọn tử số:

(n+3)(n+2)−n(n−1)=(n2+5n+6)−(n2−n)=6n+6.(n + 3)(n + 2) - n(n - 1) = (n^2 + 5n + 6) - (n^2 - n) = 6n + 6.

Do đó:

ΔN=6n+62=3n+3.\Delta N = \dfrac{6n + 6}{2} = 3n + 3.

Theo đề bài, số góc tăng thêm là 24,24, nên ta có phương trình:

3n+3=24  ⟹  3n=21  ⟹  n=7.3n + 3 = 24 \implies 3n = 21 \implies n = 7.

Vậy ban đầu có tất cả 77 tia.


Chuyên đề 2: Góc tạo bởi các đường thẳng đồng quy tại một điểm

Quan trọng

Định lý tổng quát cho kk đường thẳng đồng quy: Cho kk đường thẳng phân biệt cùng đi qua một điểm OO (k⩾2k \ge 2). Khi đó:

  1. Số tia gốc OO tạo thành là: 2k2k tia.
  2. Tổng số góc đỉnh OO tạo thành là:Ntổng=2k(2k−1)2=k(2k−1)(goˊc).N_{\text{tổng}} = \dfrac{2k(2k - 1)}{2} = k(2k - 1)\quad \text{(góc)}.
  3. Số góc bẹt đỉnh OO là: kk góc bẹt.
  4. Số góc khác góc bẹt đỉnh OO là:Nkhaˊc bẹt=k(2k−1)−k=2k(k−1)(goˊc).N_{\text{khác bẹt}} = k(2k - 1) - k = 2k(k - 1)\quad \text{(góc)}.

Bài toán áp dụng:

Cho 55 đường thẳng phân biệt cùng đi qua điểm O.O. a) Hình vẽ có bao nhiêu tia gốc OO? b) Có tất cả bao nhiêu góc đỉnh OO? c) Trong đó có bao nhiêu góc bẹt và bao nhiêu góc không phải là góc bẹt?

Lời giải: Áp dụng định lý với k=5k = 5: a) Mỗi đường thẳng chứa điểm OO tạo ra 22 tia đối nhau gốc O.O. Do đó, 55 đường thẳng tạo ra:

2⋅5=10tia goˆˊc O.2 \cdot 5 = 10\quad \text{tia gốc } O.

b) Số góc đỉnh OO tạo thành từ 1010 tia là:

Ntổng=10⋅(10−1)2=10⋅92=45(goˊc).N_{\text{tổng}} = \dfrac{10 \cdot (10 - 1)}{2} = \dfrac{10 \cdot 9}{2} = 45\quad \text{(góc)}.

c)

  • Mỗi đường thẳng tạo thành đúng 11 góc bẹt đỉnh O,O, nên có 55 góc bẹt.
  • Số góc không phải là góc bẹt là:45−5=40(goˊc).45 - 5 = 40\quad \text{(góc)}.

Chuyên đề 3: Phân chia mặt phẳng bởi các tia chung gốc

Bài toán:

Cho nn tia chung gốc đôi một phân biệt trên mặt phẳng sao cho không có hai tia nào đối nhau (n⩾3n \ge 3). a) Các tia này chia mặt phẳng thành bao nhiêu miền góc không giao nhau (các góc không chứa tia nào khác ở giữa)? b) Nếu vẽ thêm một đường thẳng cắt tất cả nn tia đó tại nn điểm phân biệt, đường thẳng đó bị chia thành bao nhiêu đoạn thẳng?

Lời giải: a) Giả sử nn tia phân biệt được sắp xếp theo chiều kim đồng hồ quanh gốc OO: Ot1,Ot2,…,Otn.Ot_1, Ot_2, \dots, Ot_n.

  • Khoảng không giữa tia Ot1Ot_1 và Ot2Ot_2 tạo thành 11 góc đơn.
  • Khoảng không giữa tia Ot2Ot_2 và Ot3Ot_3 tạo thành 11 góc đơn.
  • ...
  • Khoảng không giữa tia OtnOt_n và Ot1Ot_1 tạo thành 11 góc đơn cuối cùng để khép kín một vòng quanh đỉnh O.O. Như vậy, nn tia chung gốc chia mặt phẳng xung quanh đỉnh OO thành đúng nn góc đơn (các góc kề nhau không có tia ở giữa).

b) Khi một đường thẳng dd cắt nn tia tại nn điểm phân biệt A1,A2,…,AnA_1, A_2, \dots, A_n:

  • Số điểm phân biệt trên đường thẳng là nn điểm.
  • Số đoạn thẳng tạo thành từ nn điểm này chính là:n(n−1)2(đoạn thẳng).\dfrac{n(n - 1)}{2}\quad \text{(đoạn thẳng)}.Điều này cho thấy mối liên hệ tương ứng 1−11 - 1 tuyệt đẹp giữa số góc tạo bởi nn tia chung gốc và số đoạn thẳng tạo bởi nn giao điểm trên một cát tuyến!

Chuyên đề 4: Đếm góc trong hình đa giác có các đường chéo

Bài toán:

Cho tam giác ABC.ABC. Lấy một điểm DD nằm trên cạnh BCBC (DD khác BB và CC). Nối AA với D.D. a) Hình vẽ có bao nhiêu góc đỉnh AA? Kể tên các góc đó. b) Hình vẽ có bao nhiêu góc đỉnh DD? Kể tên các góc đó. c) Có tất cả bao nhiêu góc trong toàn bộ hình vẽ (tính tất cả các đỉnh A,B,C,DA, B, C, D và các góc nhỏ hơn hoặc bằng góc bẹt)?

Lời giải:

                 A
                /|\
               / | \
              /  |  \
             /   |   \
            ●────●────●
            B    D    C

a) Tại đỉnh AA: Có 33 tia xuất phát từ AA là AB,AD,AC.AB, AD, AC. Số góc đỉnh AA là:

3⋅22=3goˊc:BAD^,  DAC^,  BAC^.\dfrac{3 \cdot 2}{2} = 3\quad \text{góc:}\quad \widehat{BAD},\; \widehat{DAC},\; \widehat{BAC}.

b) Tại đỉnh DD: Có 33 tia xuất phát từ DD là DB,DC,DA.DB, DC, DA. Số góc đỉnh DD là:

3⋅22=3goˊc:ADB^,  ADC^,  BDC^  (goˊc bẹt).\dfrac{3 \cdot 2}{2} = 3\quad \text{góc:}\quad \widehat{ADB},\; \widehat{ADC},\; \widehat{BDC}\; \text{(góc bẹt)}.

c) Tại đỉnh BB: Có 22 tia là BABA và BCBC (trùng BDBD), tạo thành đúng 11 góc: B^\widehat{B} (hay ABC^\widehat{ABC}).

d) Tại đỉnh CC: Có 22 tia là CACA và CBCB (trùng CDCD), tạo thành đúng 11 góc: C^\widehat{C} (hay ACB^\widehat{ACB}).

Tổng cộng số góc trong toàn hình là:

3+3+1+1=8(goˊc).3 + 3 + 1 + 1 = 8\quad \text{(góc)}.

Chuyên đề 5: Chuyên đề góc tạo bởi kim giờ và kim phút của đồng hồ

Mặt đồng hồ hình tròn được chia thành 1212 khoảng giờ bằng nhau. Toàn bộ một vòng tròn tương ứng với hai góc bẹt ghép lại (360∘360^\circ).

  • Mỗi khoảng cách giữa hai số liền nhau trên mặt đồng hồ ứng với 112\dfrac{1}{12} vòng tròn.
  • Cứ sau 11 giờ (6060 phút):
    • Kim phút quay được đúng 11 vòng (1212 khoảng số).
    • Kim giờ quay được đúng 11 khoảng số.
    • Vận tốc của kim phút nhanh gấp 1212 lần kim giờ.

Bài toán:

Tại các thời điểm sau, hai kim giờ và kim phút tạo thành hình ảnh của góc gì? a) Lúc 66 giờ đúng. b) Lúc 33 giờ đúng và lúc 99 giờ đúng. c) Lúc 44 giờ đúng. d) Có bao nhiêu lần trong một ngày đêm (2424 giờ) hai kim đồng hồ tạo thành góc bẹt (nằm thẳng hàng đối nhau)?

Lời giải: a) Lúc 66 giờ đúng: Kim phút chỉ đúng số 12,12, kim giờ chỉ đúng số 6.6. Hai kim tạo thành hai tia đối nhau trên một đường thẳng thẳng đứng. Do đó hai kim tạo thành một góc bẹt.

b) Lúc 33 giờ đúng (và 99 giờ đúng): Khoảng cách giữa hai kim là 33 khoảng số, bằng 312=14\dfrac{3}{12} = \dfrac{1}{4} vòng tròn. Hai kim tạo thành một góc vuông.

c) Lúc 44 giờ đúng: Khoảng cách giữa hai kim là 44 khoảng số, bằng 412=13\dfrac{4}{12} = \dfrac{1}{3} vòng tròn. Góc tạo thành lớn hơn góc vuông nhưng nhỏ hơn góc bẹt (góc tù).

d) Số lần hai kim tạo thành góc bẹt trong 2424 giờ:

  • Trong 11 giờ, kim phút quay được 11 vòng, kim giờ quay được 112\dfrac{1}{12} vòng.
  • Tốc độ tương đối của kim phút so với kim giờ là:1−112=1112(voˋng/giờ).1 - \dfrac{1}{12} = \dfrac{11}{12}\quad \text{(vòng/giờ)}.
  • Trong 1212 giờ, số lần hai kim tạo thành một vị trí đối nhau (góc bẹt) là:12⋅1112=11laˆˋn.12 \cdot \dfrac{11}{12} = 11\quad \text{lần}.
  • Vậy trong một ngày đêm (2424 giờ), hai kim đồng hồ tạo thành góc bẹt tất cả:11⋅2=22laˆˋn.11 \cdot 2 = 22\quad \text{lần}.

IV. 10 Câu hỏi trắc nghiệm tương tác

Góc là hình gồm:

Trong kí hiệu góc xOy, chữ cái nào chỉ đỉnh của góc?

Góc bẹt là góc có đặc điểm nào sau đây?

Cho 4 tia chung gốc đôi một phân biệt. Số góc tạo thành là:

Một số tia chung gốc đôi một phân biệt tạo thành 15 góc. Số tia chung gốc đó là:

Điểm M nằm trong góc xOy (khác góc bẹt) khi:

Ba đường thẳng phân biệt cùng đi qua một điểm O. Số góc bẹt đỉnh O được tạo thành là:

Lúc 6 giờ đúng, hai kim giờ và kim phút của đồng hồ tạo thành:

Nếu có 8 tia chung gốc đôi một phân biệt thì số góc tạo thành là:

Cho góc xOy khác góc bẹt và điểm A nằm trên tia Ox (A khác O). Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG?


V. Đề kiểm tra 15 phút tự luyện có hướng dẫn chấm

Phần 1: Trắc nghiệm (4 câu — 3,0 điểm)

Câu 1 (0,75 điểm): Góc tạo bởi hai tia đối nhau là: A. Góc vuông B. Góc nhọn C. Góc bẹt D. Góc tù

Câu 2 (0,75 điểm): Với 66 tia chung gốc đôi một phân biệt, số góc tạo thành là: A. 1212 B. 1515 C. 3030 D. 3636

Câu 3 (0,75 điểm): Cho góc mOn^.\widehat{mOn}. Cách viết nào sau đây chỉ đúng đỉnh của góc? A. Đỉnh mm B. Đỉnh nn C. Đỉnh OO D. Đỉnh mnmn

Câu 4 (0,75 điểm): Điểm KK nằm trong góc aOb^\widehat{aOb} (khác góc bẹt) thì tia nào nằm giữa hai tia còn lại? A. Tia OaOa nằm giữa ObOb và OKOK B. Tia ObOb nằm giữa OaOa và OKOK C. Tia OKOK nằm giữa OaOa và ObOb D. Không có tia nào nằm giữa


Phần 2: Tự luận (4 bài — 7,0 điểm)

Bài 1 (2,0 điểm): Vẽ góc xOy^\widehat{xOy} khác góc bẹt. a) Chỉ ra đỉnh và hai cạnh của góc. b) Lấy điểm PP nằm trong góc xOy^,\widehat{xOy}, điểm QQ nằm trên cạnh Ox,Ox, và điểm RR nằm ngoài góc xOy^.\widehat{xOy}.

Bài 2 (2,0 điểm): Cho 44 tia chung gốc Ox,Oy,Oz,OtOx, Oy, Oz, Ot đôi một phân biệt. a) Có bao nhiêu góc được tạo thành? b) Hãy viết kí hiệu của tất cả các góc đó.

Bài 3 (1,5 điểm): Cho hai đường thẳng abab và cdcd cắt nhau tại điểm I.I. a) Điểm II là gốc chung của mấy tia? b) Có bao nhiêu góc đỉnh II được tạo thành? Trong đó có bao nhiêu góc bẹt?

Bài 4 (1,5 điểm — Vận dụng cao): Cho trước một số tia chung gốc phân biệt. Nếu vẽ thêm 22 tia chung gốc nữa thì số góc tăng thêm 1515 góc. Hỏi ban đầu có bao nhiêu tia?


Đáp án và Thang điểm chi tiết

Phần 1: Trắc nghiệm (3,0 điểm)

  • Câu 1: C (Góc bẹt). (0,75 điểm)
  • Câu 2: B (N=6⋅52=15N = \dfrac{6 \cdot 5}{2} = 15). (0,75 điểm)
  • Câu 3: C (Đỉnh OO). (0,75 điểm)
  • Câu 4: C (Tia OKOK nằm giữa OaOa và ObOb). (0,75 điểm)

Phần 2: Tự luận (7,0 điểm)

Bài 1 (2,0 điểm):

  • a) Góc xOy^\widehat{xOy} có:
    • Đỉnh là điểm O.O. (0,5 điểm)
    • Hai cạnh là tia OxOx và tia Oy.Oy. (0,5 điểm)
  • b) Vẽ hình đúng:
    • Điểm PP sao cho tia OPOP đi vào phần giữa hai tia OxOx và Oy.Oy. (0,5 điểm)
    • Điểm QQ thuộc tia Ox,Ox, điểm RR nằm ngoài góc. (0,5 điểm)

Bài 2 (2,0 điểm):

  • a) Số góc tạo thành là: 4⋅(4−1)2=4⋅32=6(goˊc).\dfrac{4 \cdot (4 - 1)}{2} = \dfrac{4 \cdot 3}{2} = 6\quad \text{(góc)}. (1,0 điểm)
  • b) Kể đủ 66 góc: xOy^,  xOz^,  xOt^,  yOz^,  yOt^,  zOt^.\widehat{xOy},\; \widehat{xOz},\; \widehat{xOt},\; \widehat{yOz},\; \widehat{yOt},\; \widehat{zOt}. (1,0 điểm)

Bài 3 (1,5 điểm):

  • a) Hai đường thẳng abab và cdcd cắt nhau tại II tạo thành 44 tia chung gốc: tia Ia,Ia, tia Ib,Ib, tia Ic,Ic, tia Id.Id. (0,5 điểm)
  • b) Số góc tạo thành từ 44 tia là: 4⋅32=6\dfrac{4 \cdot 3}{2} = 6 góc. (0,5 điểm) Trong đó có đúng 22 góc bẹt (là góc aIb^\widehat{aIb} và góc cId^\widehat{cId}). (0,5 điểm)

Bài 4 (1,5 điểm):

  • Gọi số tia ban đầu là nn (n∈N,  n⩾2n \in \mathbb{N},\; n \ge 2). Số góc ban đầu: N1=n(n−1)2.N_1 = \dfrac{n(n - 1)}{2}. (0,25 điểm)
  • Khi vẽ thêm 22 tia, tổng số tia là n+2.n + 2. Số góc lúc sau: N2=(n+2)(n+1)2.N_2 = \dfrac{(n + 2)(n + 1)}{2}. (0,25 điểm)
  • Số góc tăng thêm là: N2−N1=(n2+3n+2)−(n2−n)2=4n+22=2n+1.N_2 - N_1 = \dfrac{(n^2 + 3n + 2) - (n^2 - n)}{2} = \dfrac{4n + 2}{2} = 2n + 1. (0,5 điểm)
  • Theo đề bài:2n+1=15  ⟹  2n=14  ⟹  n=7.2n + 1 = 15 \implies 2n = 14 \implies n = 7.Vậy ban đầu có 77 tia. (0,5 điểm)
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.