← Trở về thư viện

Bài 31: Một số bài toán về tỉ số và tỉ số phần trăm - Lý thuyết, dạng bài và lời giải chi tiết

Toàn bộ lý thuyết Toán 6 Bài 31 Tỉ số và tỉ số phần trăm: quy tắc lập tỉ số cùng đơn vị, ba bài toán cơ bản về phần trăm, bẫy giảm giá hai lần liên tiếp, bài toán lãi suất ngân hàng, 5 dạng bài trọng tâm và 5 chuyên đề nâng cao HSG độc bản có lời giải chi tiết.

Mục lục bài viết27 mục

Bài 31. Một số bài toán về tỉ số và tỉ số phần trăm

Trong các trung tâm thương mại, chúng ta thường xuyên bắt gặp những biển quảng cáo bắt mắt: "Siêu khuyến mãi giảm giá 30%30\% toàn bộ sản phẩm", bảng tin tài chính đưa tin "Ngân hàng điều chỉnh lãi suất tiền gửi lên 6,5%/na˘m6{,}5\%/\text{năm}", nhãn chai sữa ghi "Chất đạm chiếm 3,2%3{,}2\% khối lượng", hay trong trận bóng đá bình luận viên phân tích "Đội tuyển Việt Nam kiểm soát bóng tới 62%62\% thời lượng".

Những đại lượng gắn liền với ký hiệu % chính là tỉ số phần trăm — một trong những công cụ toán học được ứng dụng phổ biến và quyền lực nhất trong đời sống, kinh tế và khoa học.

Bài học này sẽ giúp các em hệ thống hóa toàn bộ kiến thức về tỉ số và tỉ số phần trăm, làm chủ ba bài toán cơ bản, vạch trần các bẫy tư duy kinh điển (như ngộ nhận "giảm 10%10\% rồi giảm tiếp 10%10\% là giảm 20%20\%"), và chinh phục 55 chuyên đề học sinh giỏi nâng cao độc bản 100%100\% có lời giải chi tiết.


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC BÀI 31: TỈ SỐ VÀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM

1. Tỉ số của hai đại lượng

Thương a:ba : b hoặc ab\dfrac{a}{b} (b≠0b \neq 0). Bắt buộc: Phải đổi về cùng một đơn vị đo trước khi lập tỉ số.

2. Tỉ số phần trăm

Tỉ số ab⋅100%\dfrac{a}{b} \cdot 100\%. Kí hiệu %\% thay cho 1100\dfrac{1}{100}. Là tỉ số thuần túy, không có đơn vị đo kèm theo.

3. Ba bài toán cơ bản

• Tìm m%m\% của aa: Lấy a⋅m100a \cdot \dfrac{m}{100}.
• Tìm số khi biết m%m\% bằng bb: Lấy b:m100b : \dfrac{m}{100}.
• Tỉ số phần trăm của aa và bb: ab⋅100%\dfrac{a}{b} \cdot 100\%.

4. Ứng dụng thực tế

• Tăng/giảm giá, lương, dân số.
• Lãi suất ngân hàng kỳ hạn năm.
• Nồng độ dung dịch và kinh tế học.


Khởi động — Nhớ lại kiến thức (5–7 phút)

Hãy cùng kiểm tra nhanh những hiểu biết nền tảng trước khi bước vào bài học:

Câu 1 (Ôn tập phân số ở Bài 27): a) Tìm 34\dfrac{3}{4} của 80.80. b) Tìm một số, biết 25\dfrac{2}{5} của nó bằng 30.30.

  • Trả lời:
    • a) 80⋅34=60.80 \cdot \dfrac{3}{4} = 60.
    • b) 30:25=30⋅52=75.30 : \dfrac{2}{5} = 30 \cdot \dfrac{5}{2} = 75.

Câu 2 (Chuyển đổi phân số sang phần trăm): Viết các phân số sau dưới dạng tỉ số phần trăm (kèm ký hiệu %):

12;35;910;14;720.\dfrac{1}{2};\quad \dfrac{3}{5};\quad \dfrac{9}{10};\quad \dfrac{1}{4};\quad \dfrac{7}{20}.
  • Trả lời:12=50%;35=60%;910=90%;14=25%;720=35%.\dfrac{1}{2} = 50\%;\quad \dfrac{3}{5} = 60\%;\quad \dfrac{9}{10} = 90\%;\quad \dfrac{1}{4} = 25\%;\quad \dfrac{7}{20} = 35\%.

Câu 3 (So sánh thành phần trong tập hợp): Một rổ hoa quả có 1515 quả cam và 2525 quả táo. a) Viết tỉ số giữa số quả cam và số quả táo (rút gọn tối giản). b) Số quả cam chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số hoa quả trong rổ?

  • Trả lời:
    • a) Tỉ số giữa cam và táo là 1525=35.\dfrac{15}{25} = \dfrac{3}{5}.
    • b) Tổng số quả là 15+25=4015 + 25 = 40 quả. Tỉ số phần trăm của cam là 1540⋅100%=37,5%.\dfrac{15}{40} \cdot 100\% = 37{,}5\%.

Câu 4 (Tình huống thực tế giảm giá): Một chiếc áo phông có giá niêm yết 200 000200\,000 đồng, đang được giảm giá 20%.20\%. Hỏi số tiền được giảm là bao nhiêu và giá mua thực tế là bao nhiêu?

  • Trả lời:
    • Số tiền được giảm: 200 000⋅20%=200 000⋅0,2=40 000200\,000 \cdot 20\% = 200\,000 \cdot 0{,}2 = 40\,000 đồng.
    • Giá mua thực tế: 200 000−40 000=160 000200\,000 - 40\,000 = 160\,000 đồng.

A. Lý thuyết trọng tâm

1. Tỉ số của hai đại lượng

a) Định nghĩa

  • Tỉ số của hai số aa và bb (b≠0b \neq 0) là thương trong phép chia số aa cho số b,b, được kí hiệu là a:ba : b hoặc ab.\dfrac{a}{b}.
  • Ta thường rút gọn tỉ số ab\dfrac{a}{b} về dạng phân số tối giản.

b) Quy tắc cùng đơn vị đo (Cực kỳ quan trọng)

Quan trọng

Khi lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại (như độ dài, khối lượng, thời gian, diện tích), bắt buộc phải chuyển đổi chúng về cùng một đơn vị đo rồi mới tính thương. Tỉ số giữa hai đại lượng là một số thuần túy, hoàn toàn không mang đơn vị!

Ví dụ 1: Tính tỉ số giữa: a) 20 cm20\text{ cm} và 1,5 m1{,}5\text{ m} b) 45 phuˊt45\text{ phút} và 2 giờ2\text{ giờ} c) 350 g350\text{ g} và 1,4 kg1{,}4\text{ kg}

Lời giải: a) Đổi 1,5 m=150 cm.1{,}5\text{ m} = 150\text{ cm}. Tỉ số là: 20150=215.\dfrac{20}{150} = \dfrac{2}{15}. (Nếu quên đổi đơn vị mà viết 201,5\dfrac{20}{1{,}5} là sai hoàn toàn!)

b) Đổi 2 giờ=120 phuˊt.2\text{ giờ} = 120\text{ phút}. Tỉ số là: 45120=38.\dfrac{45}{120} = \dfrac{3}{8}.

c) Đổi 1,4 kg=1 400 g.1{,}4\text{ kg} = 1\,400\text{ g}. Tỉ số là: 3501 400=14.\dfrac{350}{1\,400} = \dfrac{1}{4}.


2. Tỉ số phần trăm của hai số

a) Khái niệm tỉ số phần trăm

  • Tỉ số có mẫu số bằng 100100 được gọi là tỉ số phần trăm, kí hiệu là %\%:a100=a%.\dfrac{a}{100} = a\%.
  • Ví dụ:18100=18%;125100=125%;4,5100=4,5%=0,045.\dfrac{18}{100} = 18\%;\quad \dfrac{125}{100} = 125\%;\quad \dfrac{4{,}5}{100} = 4{,}5\% = 0{,}045.

b) Cách tìm tỉ số phần trăm của hai số

Để tìm tỉ số phần trăm của hai số aa và bb (b≠0b \neq 0), ta nhân thương ab\dfrac{a}{b} với 100100 rồi viết thêm ký hiệu %\% vào bên phải kết quả:

Tỉ soˆˊ phaˆˋn tra˘m của a vaˋ b=ab⋅100%.\text{Tỉ số phần trăm của } a \text{ và } b = \dfrac{a}{b} \cdot 100\%.

Ví dụ 2: Tìm tỉ số phần trăm của: a) 1515 và 4040 b) 1,21{,}2 và 2,52{,}5 c) 3 dm3\text{ dm} và 25 cm25\text{ cm}

Lời giải: a) 1540⋅100%=0,375⋅100%=37,5%.\dfrac{15}{40} \cdot 100\% = 0{,}375 \cdot 100\% = 37{,}5\%. b) 1,22,5⋅100%=0,48⋅100%=48%.\dfrac{1{,}2}{2{,}5} \cdot 100\% = 0{,}48 \cdot 100\% = 48\%. c) Đổi 3 dm=30 cm.3\text{ dm} = 30\text{ cm}. Tỉ số phần trăm: 3025⋅100%=1,2⋅100%=120%.\dfrac{30}{25} \cdot 100\% = 1{,}2 \cdot 100\% = 120\%.


3. Ba bài toán cơ bản về tỉ số phần trăm

Ba bài toán này thực chất là phiên bản viết dưới dạng phần trăm của hai bài toán về phân số (Bài 27) với phân số có dạng m100\dfrac{m}{100}:

                    BA BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM
                                  │
    ┌─────────────────────────────┼─────────────────────────────┐
[Bài toán 1]                 [Bài toán 2]                 [Bài toán 3]
Biết số a, tìm m% của a      Biết m% của số x bằng b      Tìm tỉ số phần trăm
           │                            │                 của hai số a và b
       Làm phép NHÂN                Làm phép CHIA                       │
     a * (m / 100)                b : (m / 100)                   (a / b) * 100%

Bài toán 1: Tìm m%m\% của một số aa cho trước

  • Muốn tìm m%m\% của số a,a, ta lấy aa nhân với m100\dfrac{m}{100}:Giaˊ trị=a⋅m100=a⋅0,01⋅m.\text{Giá trị} = a \cdot \dfrac{m}{100} = a \cdot 0{,}01 \cdot m.
  • Ví dụ: Tìm 15%15\% của 240240:240⋅15100=240⋅0,15=36.240 \cdot \dfrac{15}{100} = 240 \cdot 0{,}15 = 36.

Bài toán 2: Tìm một số khi biết m%m\% của nó bằng bb

  • Muốn tìm một số khi biết m%m\% của nó bằng b,b, ta lấy bb chia cho m100\dfrac{m}{100}:x=b:m100=b:(0,01⋅m).x = b : \dfrac{m}{100} = b : (0{,}01 \cdot m).
  • Ví dụ: Tìm số xx biết 25%25\% của xx bằng 4545:x=45:25100=45:0,25=180.x = 45 : \dfrac{25}{100} = 45 : 0{,}25 = 180.

Bài toán 3: Tìm tỉ số phần trăm của hai số aa và bb

  • Lấy aa chia cho b,b, nhân với 100100 rồi thêm ký hiệu %\%:Tỉ soˆˊ phaˆˋn tra˘m=ab⋅100%.\text{Tỉ số phần trăm} = \dfrac{a}{b} \cdot 100\%.
  • Ví dụ: Lớp có 1818 bạn nữ trên tổng số 4040 học sinh. Tỉ số phần trăm học sinh nữ là:1840⋅100%=45%.\dfrac{18}{40} \cdot 100\% = 45\%.

4. Ứng dụng thực tế và các cạm bẫy tư duy thường gặp

a) Bài toán tăng / giảm phần trăm

  • Tăng thêm m%m\% so với giá trị cũ aa:Giaˊ trị mới=a+a⋅m%=a⋅(1+m%).\text{Giá trị mới} = a + a \cdot m\% = a \cdot (1 + m\%).
  • Giảm đi m%m\% so với giá trị cũ aa:Giaˊ trị mới=a−a⋅m%=a⋅(1−m%).\text{Giá trị mới} = a - a \cdot m\% = a \cdot (1 - m\%).

b) Bài toán gửi tiết kiệm ngân hàng (lãi suất kỳ hạn năm)

  • Gửi số tiền gốc ban đầu là AA đồng với lãi suất r%/na˘m.r\%/\text{năm}.
  • Sau 11 năm:
    • Tiền lãi: L=A⋅r%L = A \cdot r\% đồng.
    • Tổng số tiền nhận về cả gốc và lãi:T=A+L=A⋅(1+r%) đoˆˋng.T = A + L = A \cdot (1 + r\%)\text{ đồng}.
Lưu ý / Cảnh báo

Cạm bẫy 1: Giảm giá hai lần liên tiếp không bằng tổng hai phần trăm! Một món hàng giá 100 000100\,000 đồng, giảm giá 10%10\% rồi sau đó lại giảm tiếp 10%10\%:

  • Nhiều bạn ngộ nhận: 10%+10%=20%  ⟹  10\% + 10\% = 20\% \implies giảm 20 00020\,000 đồng, giá còn 80 00080\,000 đồng.
  • Thực tế:
    • Sau lần 1: Giá còn 100 000⋅(1−0,1)=90 000100\,000 \cdot (1 - 0{,}1) = 90\,000 đồng.
    • Sau lần 2: Giảm 10%10\% trên giá 90 00090\,000 đồng (chứ không phải trên 100 000100\,000 đồng), tức giảm thêm 9 0009\,000 đồng.
    • Giá cuối cùng: 90 000−9 000=81 00090\,000 - 9\,000 = 81\,000 đồng.
    • Tổng mức giảm thực tế chỉ là 19%19\% (không phải 20%20\%)!
Lưu ý / Cảnh báo

Cạm bẫy 2: Phân biệt "tăng thêm m%m\%" với "cộng thêm mm đơn vị"! Sản phẩm giá 300 000300\,000 đồng tăng giá thêm 20%20\%:

  • Tính 300 000+20=300 020300\,000 + 20 = 300\,020 đồng là SAI NGHIÊM TRỌNG!
  • Đúng phải là: 300 000+300 000⋅20%=300 000+60 000=360 000300\,000 + 300\,000 \cdot 20\% = 300\,000 + 60\,000 = 360\,000 đồng.

B. Các dạng toán trọng tâm và phương pháp giải

Dạng 1: Lập tỉ số và tỉ số phần trăm của hai đại lượng (Quy đổi cùng đơn vị)

Phương pháp giải:

  • Bước 1: Đổi hai đại lượng về cùng đơn vị đo thích hợp.
  • Bước 2: Lập tỉ số ab\dfrac{a}{b} và rút gọn tối giản.
  • Bước 3: Nhân với 100100 và ghi kèm ký hiệu %\% nếu bài yêu cầu tỉ số phần trăm.

Ví dụ 1: a) Tính tỉ số của 40 phuˊt40\text{ phút} và 1,5 giờ.1{,}5\text{ giờ}. b) Một hợp kim chứa 360 g360\text{ g} niken trong tổng khối lượng 1,2 kg.1{,}2\text{ kg}. Tính tỉ số phần trăm của niken trong hợp kim đó.

Lời giải: a) Đổi 1,5 giờ=1,5⋅60=90 phuˊt.1{,}5\text{ giờ} = 1{,}5 \cdot 60 = 90\text{ phút}. Tỉ số giữa 40 phuˊt40\text{ phút} và 1,5 giờ1{,}5\text{ giờ} là:

4090=49.\dfrac{40}{90} = \dfrac{4}{9}.

b) Đổi 1,2 kg=1 200 g.1{,}2\text{ kg} = 1\,200\text{ g}. Tỉ số phần trăm của niken trong hợp kim là:

3601 200⋅100%=0,3⋅100%=30%.\dfrac{360}{1\,200} \cdot 100\% = 0{,}3 \cdot 100\% = 30\%.

Dạng 2: Tìm m%m\% của một số cho trước (Bài toán 1)

Phương pháp giải:

  • Lấy số đã cho nhân với m100\dfrac{m}{100} (hoặc nhân với số thập phân 0,01⋅m0{,}01 \cdot m).

Ví dụ 2: a) Tính 28%28\% của 150.150. b) Một thùng dầu chứa 85 lıˊt85\text{ lít} dầu ăn. Người ta đã lấy ra 40%40\% số dầu đó để đóng chai. Hỏi trong thùng còn lại bao nhiêu lít dầu?

Lời giải: a) 28%28\% của 150150 là:

150⋅28100=150⋅0,28=42.150 \cdot \dfrac{28}{100} = 150 \cdot 0{,}28 = 42.

b)

  • Cách 1: Số lít dầu đã lấy ra là:85⋅40%=85⋅0,4=34 lıˊt.85 \cdot 40\% = 85 \cdot 0{,}4 = 34\text{ lít}.Số lít dầu còn lại trong thùng là:85−34=51 lıˊt.85 - 34 = 51\text{ lít}.
  • Cách 2: Coi lượng dầu ban đầu là 100%.100\%. Sau khi lấy 40%,40\%, lượng dầu còn lại chiếm:100%−40%=60%.100\% - 40\% = 60\%.Số lít dầu còn lại là:85⋅60%=85⋅0,6=51 lıˊt.85 \cdot 60\% = 85 \cdot 0{,}6 = 51\text{ lít}.

Dạng 3: Tìm một số khi biết giá trị phần trăm của nó (Bài toán 2)

Phương pháp giải:

  • Lấy giá trị đã biết chia cho m100\dfrac{m}{100} (hoặc chia cho 0,01⋅m0{,}01 \cdot m).

Ví dụ 3: a) Tìm một số biết 35%35\% của nó bằng 84.84. b) Một cửa hàng bán một chiếc lò vi sóng thu được số tiền lãi là 360 000360\,000 đồng, tương đương 15%15\% giá vốn. Hỏi giá vốn của chiếc lò vi sóng đó là bao nhiêu?

Lời giải: a) Số cần tìm là:

84:35100=84:0,35=240.84 : \dfrac{35}{100} = 84 : 0{,}35 = 240.

b) Giá vốn của chiếc lò vi sóng là:

360 000:15%=360 000:0,15=2 400 000 đoˆˋng.360\,000 : 15\% = 360\,000 : 0{,}15 = 2\,400\,000\text{ đồng}.

Dạng 4: Bài toán tăng trưởng phần trăm và lãi suất ngân hàng

Phương pháp giải:

  • Tỉ số phần trăm tăng trưởng:% ta˘ng trưởng=Giaˊ trị ta˘ng theˆmGiaˊ trị goˆˊc ban đaˆˋu⋅100%.\% \text{ tăng trưởng} = \dfrac{\text{Giá trị tăng thêm}}{\text{Giá trị gốc ban đầu}} \cdot 100\%.
  • Lãi suất: Tiền vốn ⋅\cdot Lãi suất %\% = Tiền lãi sau một kỳ hạn.

Ví dụ 4: Bác Nam gửi tiết kiệm 150150 triệu đồng vào ngân hàng Agribank với lãi suất kì hạn 11 năm là 5,8%/na˘m.5{,}8\%/\text{năm}. a) Sau 11 năm, bác Nam nhận được bao nhiêu tiền lãi? b) Hết kì hạn 11 năm, nếu bác Nam rút cả vốn lẫn lãi thì nhận được tất cả bao nhiêu tiền?

Lời giải: a) Số tiền lãi sau 11 năm bác Nam nhận được là:

150⋅5,8%=150⋅0,058=8,7 triệu đoˆˋng=8 700 000 đoˆˋng.150 \cdot 5{,}8\% = 150 \cdot 0{,}058 = 8{,}7\text{ triệu đồng} = 8\,700\,000\text{ đồng}.

b) Tổng số tiền bác Nam nhận về cả gốc và lãi là:

150+8,7=158,7 triệu đoˆˋng=158 700 000 đoˆˋng.150 + 8{,}7 = 158{,}7\text{ triệu đồng} = 158\,700\,000\text{ đồng}.

Dạng 5: Bài toán khuyến mãi và giảm giá thực tế

Phương pháp giải:

  • Tính số tiền giảm giá: Giaˊ goˆˊc⋅Tỉ lệ giảm%.\text{Giá gốc} \cdot \text{Tỉ lệ giảm}\%.
  • Giá bán sau giảm: Giaˊ goˆˊc−Soˆˊ tieˆˋn giảm.\text{Giá gốc} - \text{Số tiền giảm}.

Ví dụ 5: Nhân dịp khai giảng, một cửa hàng văn phòng phẩm thực hiện chương trình giảm giá 12%12\% cho các loại cặp sách. Một chiếc cặp sách có giá niêm yết ban đầu là 350 000350\,000 đồng. a) Chiếc cặp sách được giảm giá bao nhiêu tiền? b) Bạn Lan muốn mua chiếc cặp sách đó thì cần trả cho nhân viên thu ngân bao nhiêu tiền?

Lời giải: a) Số tiền chiếc cặp sách được giảm giá là:

350 000⋅12%=350 000⋅0,12=42 000 đoˆˋng.350\,000 \cdot 12\% = 350\,000 \cdot 0{,}12 = 42\,000\text{ đồng}.

b) Số tiền bạn Lan phải trả là:

350 000−42 000=308 000 đoˆˋng.350\,000 - 42\,000 = 308\,000\text{ đồng}.

(Hoặc tính trực tiếp: 350 000⋅(100%−12%)=350 000⋅0,88=308 000350\,000 \cdot (100\% - 12\%) = 350\,000 \cdot 0{,}88 = 308\,000 đồng).


C. Phiếu bài tập tự luyện toàn diện (Có lời giải chi tiết)

Đề bài tự luyện

Bài 1 (Lập tỉ số và tỉ số phần trăm): Tính tỉ số và tỉ số phần trăm của các cặp đại lượng sau: a) 18 cm18\text{ cm} và 45 cm45\text{ cm} b) 25 phuˊt25\text{ phút} và 1,25 giờ1{,}25\text{ giờ} c) 450 g450\text{ g} và 2 kg2\text{ kg} d) 3,5 dm23{,}5\text{ dm}^2 và 500 cm2500\text{ cm}^2

Bài 2 (Tìm phần trăm của một số): Tính: a) 18%18\% của 250250 b) 42,5%42{,}5\% của 160160 c) 0,8%0{,}8\% của 1 5001\,500 d) 125%125\% của 8080

Bài 3 (Tìm một số khi biết phần trăm): Tìm số x,x, biết: a) 30%30\% của xx bằng 5454 b) 12,5%12{,}5\% của xx bằng 2525 c) 75%75\% của xx bằng 180180 d) 150%150\% của xx bằng 9090

Bài 4 (Thành tích học tập): Lớp 6A có 4545 học sinh. Cuối học kì I, kết quả xếp loại học tập có 1818 học sinh đạt mức Tốt, 1515 học sinh đạt mức Khá, còn lại là mức Đạt. a) Tính tỉ số phần trăm học sinh mức Tốt so với cả lớp. b) Tính tỉ số phần trăm học sinh mức Đạt so với cả lớp. (Làm tròn đến hàng phần mười).

Bài 5 (Lãi suất tiền gửi): Cô Hà gửi tiết kiệm số tiền 8080 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất 6,2%/na˘m.6{,}2\%/\text{năm}. a) Tính số tiền lãi cô Hà nhận được sau một năm. b) Sau một năm, cô Hà rút cả gốc và lãi để mua xe máy giá 84 500 00084\,500\,000 đồng. Hỏi cô Hà có đủ tiền không, thừa hay thiếu bao nhiêu?

Bài 6 (Vay vốn kinh doanh): Một hộ nông dân vay vốn ngân hàng chính sách 5050 triệu đồng để nuôi bò với lãi suất ưu đãi 4,8%/na˘m.4{,}8\%/\text{năm}. Hỏi sau hai năm, biết tiền lãi năm thứ nhất chưa trả và được gộp vào vốn để tính lãi cho năm thứ hai (lãi kép), hộ nông dân phải trả tất cả bao nhiêu tiền cả gốc lẫn lãi?

Bài 7 (Giảm giá kép — Cạm bẫy): Một chiếc máy tính bảng có giá niêm yết là 6 000 0006\,000\,000 đồng. Cửa hàng tổ chức chương trình: giảm giá 15%15\% nhân ngày lễ, sau đó khách hàng có thẻ thành viên VIP được giảm thêm 5%5\% trên giá đã giảm. a) Hỏi một khách hàng VIP mua chiếc máy tính bảng đó với giá bao nhiêu? b) Mức giảm giá thực tế cho khách hàng VIP là bao nhiêu phần trăm so với giá gốc ban đầu?

Bài 8 (Doanh số tăng trưởng): Năm 2025, sản lượng lúa của một hợp tác xã đạt 4 8004\,800 tấn. Năm 2026, nhờ áp dụng kỹ thuật tưới tiêu thông minh, sản lượng đạt 5 5205\,520 tấn. Hỏi sản lượng lúa năm 2026 đã tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 2025?

Bài 9 (Bài toán giá vốn và giá bán): Một cửa hàng kinh doanh đồ thể thao mua một đôi giày với giá vốn là 400 000400\,000 đồng. Cửa hàng muốn bán đôi giày này sao cho tiền lãi bằng 25%25\% giá bán. Hỏi cửa hàng phải bán đôi giày với giá bao nhiêu tiền?

Bài 10 (Pha chế nước muối sinh lý): Nước muối sinh lý dùng để súc miệng có nồng độ muối là 0,9%0{,}9\% khối lượng. Hỏi cần hòa tan bao nhiêu gam muối tinh khiết vào 495,5 g495{,}5\text{ g} nước cất để thu được dung dịch nước muối sinh lý đúng tiêu chuẩn?


Lời giải chi tiết bài tập tự luyện

Bài 1: a)

  • Tỉ số: 1845=25.\dfrac{18}{45} = \dfrac{2}{5}.
  • Tỉ số phần trăm: 25⋅100%=40%.\dfrac{2}{5} \cdot 100\% = 40\%. b) Đổi 1,25 giờ=1,25⋅60=75 phuˊt.1{,}25\text{ giờ} = 1{,}25 \cdot 60 = 75\text{ phút}.
  • Tỉ số: 2575=13.\dfrac{25}{75} = \dfrac{1}{3}.
  • Tỉ số phần trăm: 13⋅100%≈33,33%.\dfrac{1}{3} \cdot 100\% \approx 33{,}33\%. c) Đổi 2 kg=2 000 g.2\text{ kg} = 2\,000\text{ g}.
  • Tỉ số: 4502 000=940.\dfrac{450}{2\,000} = \dfrac{9}{40}.
  • Tỉ số phần trăm: 940⋅100%=22,5%.\dfrac{9}{40} \cdot 100\% = 22{,}5\%. d) Đổi 3,5 dm2=350 cm2.3{,}5\text{ dm}^2 = 350\text{ cm}^2.
  • Tỉ số: 350500=710.\dfrac{350}{500} = \dfrac{7}{10}.
  • Tỉ số phần trăm: 710⋅100%=70%.\dfrac{7}{10} \cdot 100\% = 70\%.

Bài 2: a) 250⋅18%=250⋅0,18=45.250 \cdot 18\% = 250 \cdot 0{,}18 = 45. b) 160⋅42,5%=160⋅0,425=68.160 \cdot 42{,}5\% = 160 \cdot 0{,}425 = 68. c) 1 500⋅0,8%=1 500⋅0,008=12.1\,500 \cdot 0{,}8\% = 1\,500 \cdot 0{,}008 = 12. d) 80⋅125%=80⋅1,25=100.80 \cdot 125\% = 80 \cdot 1{,}25 = 100.

Bài 3: a) x=54:30%=54:0,3=180.x = 54 : 30\% = 54 : 0{,}3 = 180. b) x=25:12,5%=25:0,125=200.x = 25 : 12{,}5\% = 25 : 0{,}125 = 200. c) x=180:75%=180:0,75=240.x = 180 : 75\% = 180 : 0{,}75 = 240. d) x=90:150%=90:1,5=60.x = 90 : 150\% = 90 : 1{,}5 = 60.

Bài 4: a) Tỉ số phần trăm học sinh mức Tốt:

1845⋅100%=40%.\dfrac{18}{45} \cdot 100\% = 40\%.

b) Số học sinh mức Đạt là:

45−(18+15)=45−33=12 học sinh.45 - (18 + 15) = 45 - 33 = 12\text{ học sinh}.

Tỉ số phần trăm học sinh mức Đạt:

1245⋅100%=26,666…%≈26,7%.\dfrac{12}{45} \cdot 100\% = 26{,}666\dots\% \approx 26{,}7\%.

Bài 5: a) Tiền lãi sau một năm cô Hà nhận được là:

80 000 000⋅6,2%=80 000 000⋅0,062=4 960 000 đoˆˋng.80\,000\,000 \cdot 6{,}2\% = 80\,000\,000 \cdot 0{,}062 = 4\,960\,000\text{ đồng}.

b) Tổng số tiền cô Hà nhận về cả gốc và lãi:

80 000 000+4 960 000=84 960 000 đoˆˋng.80\,000\,000 + 4\,960\,000 = 84\,960\,000\text{ đồng}.

Vì 84 960 000>84 500 000,84\,960\,000 > 84\,500\,000, cô Hà đủ tiền mua xe và còn thừa:

84 960 000−84 500 000=460 000 đoˆˋng.84\,960\,000 - 84\,500\,000 = 460\,000\text{ đồng}.

Bài 6:

  • Tiền vốn ban đầu: 5050 triệu đồng.
  • Sau năm thứ nhất, tiền vốn và lãi là:50⋅(1+4,8%)=50⋅1,048=52,4 triệu đoˆˋng.50 \cdot (1 + 4{,}8\%) = 50 \cdot 1{,}048 = 52{,}4\text{ triệu đồng}.
  • Sau năm thứ hai, tổng số tiền phải trả là:52,4⋅(1+4,8%)=52,4⋅1,048=54,9152 triệu đoˆˋng=54 915 200 đoˆˋng.52{,}4 \cdot (1 + 4{,}8\%) = 52{,}4 \cdot 1{,}048 = 54{,}9152\text{ triệu đồng} = 54\,915\,200\text{ đồng}.

Bài 7: a) Giá máy tính bảng sau khi giảm 15%15\%:

6 000 000⋅(1−0,15)=6 000 000⋅0,85=5 100 000 đoˆˋng.6\,000\,000 \cdot (1 - 0{,}15) = 6\,000\,000 \cdot 0{,}85 = 5\,100\,000\text{ đồng}.

Giá khách hàng VIP phải trả (giảm tiếp 5%5\% trên 5 100 0005\,100\,000):

5 100 000⋅(1−0,05)=5 100 000⋅0,95=4 845 000 đoˆˋng.5\,100\,000 \cdot (1 - 0{,}05) = 5\,100\,000 \cdot 0{,}95 = 4\,845\,000\text{ đồng}.

b) Số tiền được giảm tổng cộng:

6 000 000−4 845 000=1 155 000 đoˆˋng.6\,000\,000 - 4\,845\,000 = 1\,155\,000\text{ đồng}.

Tỉ số phần trăm giảm giá thực tế so với giá gốc:

1 155 0006 000 000⋅100%=19,25%.\dfrac{1\,155\,000}{6\,000\,000} \cdot 100\% = 19{,}25\%.

(Lưu ý: 19,25%<20%19{,}25\% < 20\%).

Bài 8: Sản lượng lúa tăng thêm trong năm 2026:

5 520−4 800=720 taˆˊn.5\,520 - 4\,800 = 720\text{ tấn}.

Tỉ số phần trăm tăng thêm so với năm 2025:

7204 800⋅100%=15%.\dfrac{720}{4\,800} \cdot 100\% = 15\%.

Bài 9:

  • Ta có: Giaˊ baˊn=Giaˊ voˆˊn+Tieˆˋn la˜i.\text{Giá bán} = \text{Giá vốn} + \text{Tiền lãi}.
  • Vì tiền lãi bằng 25%25\% giá bán nên:Giaˊ voˆˊn=Giaˊ baˊn−25%⋅Giaˊ baˊn=75%⋅Giaˊ baˊn.\text{Giá vốn} = \text{Giá bán} - 25\% \cdot \text{Giá bán} = 75\% \cdot \text{Giá bán}.
  • Suy ra giá bán của đôi giày là:Giaˊ baˊn=400 000:75%=400 000:34=400 000⋅43≈533 333 đoˆˋng.\text{Giá bán} = 400\,000 : 75\% = 400\,000 : \dfrac{3}{4} = 400\,000 \cdot \dfrac{4}{3} \approx 533\,333\text{ đồng}.

Bài 10:

  • Gọi khối lượng muối cần hòa tan là mm (gam).
  • Khối lượng dung dịch thu được là: m+495,5m + 495{,}5 (gam).
  • Vì nồng độ muối là 0,9%0{,}9\% nên khối lượng nước cất chiếm:100%−0,9%=99,1% khoˆˊi lượng dung dịch.100\% - 0{,}9\% = 99{,}1\% \text{ khối lượng dung dịch}.
  • Khối lượng toàn bộ dung dịch là:495,5:99,1%=495,5:0,991=500 gam.495{,}5 : 99{,}1\% = 495{,}5 : 0{,}991 = 500\text{ gam}.
  • Khối lượng muối cần hòa tan là:m=500−495,5=4,5 gam.m = 500 - 495{,}5 = 4{,}5\text{ gam}.

D. 5 Chuyên đề nâng cao học sinh giỏi (Độc bản 100%)

Chuyên đề 1: Biến động giá liên hoàn (Tăng x%x\% rồi giảm y%y\%)

Mẹo hay

Quy tắc tính nhanh biến động giá liên hoàn: Nếu một mặt hàng có giá ban đầu P0,P_0, trải qua hai lần đổi giá liên tiếp với tỉ lệ r1r_1 và r2r_2 (tăng thì r>0,r > 0, giảm thì r<0r < 0):

P2=P0⋅(1+r1)⋅(1+r2).P_2 = P_0 \cdot (1 + r_1) \cdot (1 + r_2).

Bài toán 1: Vào tháng 11, một siêu thị điện máy tăng giá một chiếc tivi thêm 20%20\% so với giá tháng 10. Đến tháng 12 (dịp Black Friday), siêu thị lại giảm giá chiếc tivi đó 20%20\% so với tháng 11. Hỏi so với giá tháng 10, giá tivi ở tháng 12 tăng hay giảm bao nhiêu phần trăm?

Lời giải chi tiết:

  • Coi giá tivi ở tháng 10 là P10=100%.P_{10} = 100\%.
  • Giá tivi ở tháng 11 sau khi tăng 20%20\%:P11=100%⋅(1+20%)=120%=1,2⋅P10.P_{11} = 100\% \cdot (1 + 20\%) = 120\% = 1{,}2 \cdot P_{10}.
  • Giá tivi ở tháng 12 sau khi giảm 20%20\% so với tháng 11:P12=P11⋅(1−20%)=(1,2⋅P10)⋅0,8=0,96⋅P10=96%⋅P10.P_{12} = P_{11} \cdot (1 - 20\%) = (1{,}2 \cdot P_{10}) \cdot 0{,}8 = 0{,}96 \cdot P_{10} = 96\% \cdot P_{10}.
  • So sánh giá tháng 12 với tháng 10:96%−100%=−4%.96\% - 100\% = -4\%.Vậy giá tivi ở tháng 12 giảm 4%4\% so với giá ban đầu ở tháng 10! (Nhiều học sinh lầm tưởng tăng 20%20\% rồi giảm 20%20\% thì giá không đổi — đây là sai lầm kinh điển).

Chuyên đề 2: Bài toán chia phần theo tỉ lệ và các tích bằng nhau

Bài toán 2: Ba lớp 6A, 6B và 6C cùng tham gia trồng cây xanh bảo vệ môi trường, tổng cộng trồng được 216216 cây. Biết rằng:

  • 23\dfrac{2}{3} số cây của lớp 6A bằng 50%50\% số cây của lớp 6B và bằng 40%40\% số cây của lớp 6C. Hỏi mỗi lớp đã trồng được bao nhiêu cây xanh?

Lời giải chi tiết:

  • Đổi các tỉ số về phân số tối giản:50%=12;40%=25.50\% = \dfrac{1}{2};\quad 40\% = \dfrac{2}{5}.
  • Theo đề bài:23⋅A=12⋅B=25⋅C.\dfrac{2}{3} \cdot A = \dfrac{1}{2} \cdot B = \dfrac{2}{5} \cdot C.
  • Quy đồng tử số của ba phân số về tử số chung là 22:23⋅A=24⋅B=25⋅C.\dfrac{2}{3} \cdot A = \dfrac{2}{4} \cdot B = \dfrac{2}{5} \cdot C.
  • Chia cả ba tích cho 2,2, ta được tỉ lệ:A3=B4=C5.\dfrac{A}{3} = \dfrac{B}{4} = \dfrac{C}{5}.
  • Coi số cây của lớp 6A là 33 phần, lớp 6B là 44 phần và lớp 6C là 55 phần. Tổng số phần bằng nhau là:3+4+5=12 phaˆˋn.3 + 4 + 5 = 12\text{ phần}.
  • Giá trị của một phần là:216:12=18 caˆy.216 : 12 = 18\text{ cây}.
  • Số cây mỗi lớp trồng được:
    • Lớp 6A: 18⋅3=54 caˆy.18 \cdot 3 = 54\text{ cây}.
    • Lớp 6B: 18⋅4=72 caˆy.18 \cdot 4 = 72\text{ cây}.
    • Lớp 6C: 18⋅5=90 caˆy.18 \cdot 5 = 90\text{ cây}. Thử lại: 54+72+90=21654 + 72 + 90 = 216 (Đúng). 23⋅54=36;  12⋅72=36;  25⋅90=36\dfrac{2}{3} \cdot 54 = 36;\; \dfrac{1}{2} \cdot 72 = 36;\; \dfrac{2}{5} \cdot 90 = 36 (Đúng). Vậy: Lớp 6A trồng 5454 cây, lớp 6B trồng 7272 cây, lớp 6C trồng 9090 cây.

Chuyên đề 3: Bài toán pha trộn dung dịch và nồng độ phần trăm

Bài toán 3: Có 400 g400\text{ g} dung dịch nước muối có nồng độ 5%.5\%. a) Cần đổ thêm bao nhiêu gam nước cất để thu được dung dịch nước muối có nồng độ 2%2\%? b) Cần hòa tan thêm bao nhiêu gam muối tinh khiết vào dung dịch ban đầu để thu được dung dịch nước muối có nồng độ 10%10\%?

Lời giải chi tiết:

  • Khối lượng muối nguyên chất trong 400 g400\text{ g} dung dịch ban đầu là:mmuoˆˊi=400⋅5%=400⋅0,05=20 g.m_{\text{muối}} = 400 \cdot 5\% = 400 \cdot 0{,}05 = 20\text{ g}.

a) Thêm nước cất:

  • Khối lượng muối nguyên chất không thay đổi (20 g20\text{ g}).
  • Khi nồng độ dung dịch mới là 2%,2\%, tổng khối lượng dung dịch mới phải là:mdd mới=20:2%=20:0,02=1 000 g.m_{\text{dd mới}} = 20 : 2\% = 20 : 0{,}02 = 1\,000\text{ g}.
  • Khối lượng nước cất cần thêm vào là:1 000−400=600 g.1\,000 - 400 = 600\text{ g}.

b) Thêm muối tinh khiết:

  • Khi thêm muối tinh khiết, khối lượng nước trong dung dịch không thay đổi!
  • Khối lượng nước trong 400 g400\text{ g} dung dịch ban đầu là:mnước=400−20=380 g.m_{\text{nước}} = 400 - 20 = 380\text{ g}.
  • Trong dung dịch mới nồng độ 10%,10\%, lượng nước chiếm:100%−10%=90% khoˆˊi lượng dung dịch mới.100\% - 10\% = 90\% \text{ khối lượng dung dịch mới}.
  • Tổng khối lượng dung dịch mới khi đó là:mdd mới=380:90%=380:0,9=3 8009≈422,22 g.m_{\text{dd mới}} = 380 : 90\% = 380 : 0{,}9 = \dfrac{3\,800}{9} \approx 422{,}22\text{ g}.
  • Khối lượng muối tinh khiết cần hòa tan thêm là:3 8009−400=2009≈22,22 g.\dfrac{3\,800}{9} - 400 = \dfrac{200}{9} \approx 22{,}22\text{ g}.

Chuyên đề 4: Bài toán tuổi tác kết hợp tỉ số phần trăm thay đổi

Bài toán 4: Hiện nay, tuổi của chị Mai bằng 140%140\% tuổi của em Hoa. Biết rằng 66 năm trước, tuổi của chị Mai gấp đôi tuổi của em Hoa. Hỏi hiện nay mỗi người bao nhiêu tuổi?

Lời giải chi tiết:

  • Đổi 140%=140100=75.140\% = \dfrac{140}{100} = \dfrac{7}{5}. Hiện nay, tuổi chị Mai bằng 75\dfrac{7}{5} tuổi em Hoa. Suy ra hiệu số tuổi của hai chị em bằng 7−5=27 - 5 = 2 phần, do đó:Tuổi Hoa hiện nay=52 hiệu soˆˊ tuổi của hai chị em.\text{Tuổi Hoa hiện nay} = \dfrac{5}{2} \text{ hiệu số tuổi của hai chị em}.
  • Sáu năm trước, tuổi chị Mai gấp đôi tuổi em Hoa: Tỉ số giữa tuổi chị Mai và tuổi Hoa là 21.\dfrac{2}{1}. Hiệu số tuổi bằng 2−1=12 - 1 = 1 phần, do đó:Tuổi Hoa 6 na˘m trước=1 laˆˋn hiệu soˆˊ tuổi của hai chị em=22 hiệu soˆˊ tuổi.\text{Tuổi Hoa 6 năm trước} = 1 \text{ lần hiệu số tuổi của hai chị em} = \dfrac{2}{2} \text{ hiệu số tuổi}.
  • Lưu ý rằng hiệu số tuổi giữa hai người luôn không đổi theo thời gian. Chênh lệch giữa tuổi Hoa hiện nay và tuổi Hoa 66 năm trước tương ứng với:52−1=32 hiệu soˆˊ tuổi.\dfrac{5}{2} - 1 = \dfrac{3}{2} \text{ hiệu số tuổi}.
  • Vì khoảng cách giữa hai thời điểm là 66 năm nên:32⋅Hiệu soˆˊ tuổi=6  ⟹  Hiệu soˆˊ tuổi=6:32=4 tuổi.\dfrac{3}{2} \cdot \text{Hiệu số tuổi} = 6 \implies \text{Hiệu số tuổi} = 6 : \dfrac{3}{2} = 4\text{ tuổi}.
  • Tuổi của em Hoa hiện nay là:Tuổi Hoa=4⋅52=10 tuổi.\text{Tuổi Hoa} = 4 \cdot \dfrac{5}{2} = 10\text{ tuổi}.
  • Tuổi của chị Mai hiện nay là:Tuổi Mai=10+4=14 tuổi.\text{Tuổi Mai} = 10 + 4 = 14\text{ tuổi}.Thử lại: Hiện nay: 14:10=1,4=140%14 : 10 = 1{,}4 = 140\% (Đúng). 66 năm trước: Mai 14−6=814 - 6 = 8 tuổi, Hoa 10−6=410 - 6 = 4 tuổi; 8:4=28 : 4 = 2 (Đúng). Vậy hiện nay chị Mai 1414 tuổi và em Hoa 1010 tuổi.

Chuyên đề 5: Bài toán tối ưu hóa kinh tế học — Lợi nhuận và chiết khấu

Bài toán 5: Một cửa hàng kinh doanh thời trang niêm yết giá bán của một chiếc áo khoác sao cho nếu bán với giá niêm yết thì cửa hàng lãi 40%40\% so với giá vốn. Nhân dịp lễ, cửa hàng hạ giá chiếc áo khoác đó 15%15\% so với giá niêm yết. a) Sau khi hạ giá, cửa hàng lãi bao nhiêu phần trăm so với giá vốn? b) Biết giá vốn của chiếc áo khoác là 600 000600\,000 đồng, tính số tiền lãi thực tế cửa hàng thu được sau khi đã hạ giá.

Lời giải chi tiết: a)

  • Coi giá vốn của chiếc áo khoác là 100%.100\%.
  • Vì giá niêm yết lãi 40%40\% so với giá vốn nên:Giaˊ nieˆm yeˆˊt=100%+40%=140% giaˊ voˆˊn=1,4⋅Giaˊ voˆˊn.\text{Giá niêm yết} = 100\% + 40\% = 140\% \text{ giá vốn} = 1{,}4 \cdot \text{Giá vốn}.
  • Khi hạ giá 15%15\% so với giá niêm yết, giá bán thực tế bằng:Giaˊ baˊn=Giaˊ nieˆm yeˆˊt⋅(100%−15%)=(1,4⋅Giaˊ voˆˊn)⋅0,85=1,19⋅Giaˊ voˆˊn=119% giaˊ voˆˊn.\text{Giá bán} = \text{Giá niêm yết} \cdot (100\% - 15\%) = (1{,}4 \cdot \text{Giá vốn}) \cdot 0{,}85 = 1{,}19 \cdot \text{Giá vốn} = 119\% \text{ giá vốn}.
  • Tỉ số phần trăm tiền lãi so với giá vốn là:119%−100%=19%.119\% - 100\% = 19\%.Vậy sau khi hạ giá, cửa hàng vẫn lãi 19%19\% so với giá vốn.

b)

  • Số tiền lãi thực tế cửa hàng thu được là:600 000⋅19%=600 000⋅0,19=114 000 đoˆˋng.600\,000 \cdot 19\% = 600\,000 \cdot 0{,}19 = 114\,000\text{ đồng}.

E. Bộ câu hỏi trắc nghiệm tương tác (Quiz)

Tỉ số của hai đại lượng 30 cm30\text{ cm} và 2 m2\text{ m} là:

Tỉ số phần trăm của 1414 và 2525 là:

Tìm 25%25\% của 160160:

Tìm một số biết 40%40\% của nó bằng 7272:

Một sản phẩm giá 500 000500\,000 đồng được giảm giá 15%15\%. Giá bán sau khi giảm là:

Gửi 100 triệu đồng với lãi suất 6% một năm. Sau một năm nhận được cả vốn lẫn lãi là:

Một món đồ giá 100 nghìn đồng, giảm 10% rồi giảm tiếp 10%. Mức giảm tổng cộng là:

Tỉ số giữa số học sinh giỏi và số học sinh cả lớp là 9/25. Tỉ số phần trăm học sinh giỏi là:

Một người mua một món hàng 200 nghìn đồng và bán lại được 250 nghìn đồng. Tỉ số phần trăm tiền lãi so với giá vốn là:

Nước biển chứa 3,5% muối. Trong 200 gam nước biển chứa bao nhiêu gam muối?


F. Đề kiểm tra 15 phút đánh giá năng lực (Có ma trận & lời giải)

Đề kiểm tra 15 phút

Phần I: Trắc nghiệm (3.0 điểm — Mỗi câu 0.75 điểm)

Câu 1: Tỉ số của 45 phuˊt45\text{ phút} và 1,5 giờ1{,}5\text{ giờ} là: A. 12\dfrac{1}{2} B. 310\dfrac{3}{10} C. 23\dfrac{2}{3} D. 301\dfrac{30}{1}

Câu 2: Tỉ số phần trăm của 1818 và 7575 là: A. 24%24\% B. 41,6%41{,}6\% C. 25%25\% D. 18%18\%

Câu 3: Tìm 35%35\% của 120120: A. 4242 B. 3535 C. 342342 D. 4,24{,}2

Câu 4: Biết 20%20\% của số xx là 48,48, số xx bằng: A. 9,69{,}6 B. 240240 C. 9696 D. 120120


Phần II: Tự luận (7.0 điểm)

Bài 1 (2.0 điểm): Một nông trường nuôi 1 2001\,200 con gà, trong đó có 780780 con gà đẻ trứng. a) Tính tỉ số phần trăm số gà đẻ trứng so với tổng số gà của nông trường. b) Số gà còn lại là gà thịt, hỏi gà thịt chiếm bao nhiêu phần trăm?

Bài 2 (2.0 điểm): Bác Hưng vay ngân hàng 100100 triệu đồng để đầu tư hệ thống tưới nhỏ giọt với lãi suất 7%/na˘m.7\%/\text{năm}. Hỏi sau 11 năm, bác Hưng phải trả ngân hàng tất cả bao nhiêu tiền cả gốc lẫn lãi?

Bài 3 (2.0 điểm — Thực tế): Một cửa hàng thời trang bán một chiếc áo khoác với giá niêm yết 800 000800\,000 đồng. Nhân dịp cuối năm, cửa hàng giảm giá 20%.20\%. a) Người mua được giảm bao nhiêu tiền? b) Nếu người mua thanh toán qua ví điện tử được giảm thêm 5%5\% trên số tiền phải trả sau khi đã giảm giá ở câu a, hỏi người đó thực tế chỉ phải trả bao nhiêu tiền?

Bài 4 (1.0 điểm — Nâng cao): Giá một lít xăng trong tháng 1 tăng 10%10\% so với tháng 12 năm trước. Đến tháng 2, giá xăng lại giảm 10%10\% so với tháng 1. Hỏi giá xăng tháng 2 đắt hơn hay rẻ hơn so với tháng 12 năm trước bao nhiêu phần trăm?


Đáp án và biểu điểm chi tiết

Phần I: Trắc nghiệm (3.0 điểm)

  • Câu 1: A (4590=12\dfrac{45}{90} = \dfrac{1}{2}). (0.75 điểm)
  • Câu 2: A (1875⋅100%=24%\dfrac{18}{75} \cdot 100\% = 24\%). (0.75 điểm)
  • Câu 3: A (120⋅0,35=42120 \cdot 0{,}35 = 42). (0.75 điểm)
  • Câu 4: B (48:0,2=24048 : 0{,}2 = 240). (0.75 điểm)

Phần II: Tự luận (7.0 điểm)

  • Bài 1 (2.0 điểm):
    • a) Tỉ số phần trăm gà đẻ trứng: 7801 200⋅100%=65%.(1.0 điểm)\dfrac{780}{1\,200} \cdot 100\% = 65\%.\quad (1.0\text{ điểm})
    • b) Tỉ số phần trăm gà thịt: 100%−65%=35%.(1.0 điểm)100\% - 65\% = 35\%.\quad (1.0\text{ điểm})
  • Bài 2 (2.0 điểm):
    • Tiền lãi sau một năm bác Hưng phải trả:100⋅7%=7 triệu đoˆˋng.(1.0 điểm)100 \cdot 7\% = 7\text{ triệu đồng}.\quad (1.0\text{ điểm})
    • Tổng số tiền cả gốc và lãi:100+7=107 triệu đoˆˋng=107 000 000 đoˆˋng.(1.0 điểm)100 + 7 = 107\text{ triệu đồng} = 107\,000\,000\text{ đồng}.\quad (1.0\text{ điểm})
  • Bài 3 (2.0 điểm):
    • a) Số tiền được giảm 20%20\%: 800 000⋅20%=160 000 đoˆˋng.(0.75 điểm)800\,000 \cdot 20\% = 160\,000\text{ đồng}.\quad (0.75\text{ điểm}) Số tiền sau lần giảm 1: 800 000−160 000=640 000800\,000 - 160\,000 = 640\,000 đồng. (0.25 điểm)
    • b) Số tiền thực tế phải trả khi thanh toán ví điện tử: 640 000⋅(1−0,05)=640 000⋅0,95=608 000 đoˆˋng.(1.0 điểm)640\,000 \cdot (1 - 0{,}05) = 640\,000 \cdot 0{,}95 = 608\,000\text{ đồng}.\quad (1.0\text{ điểm})
  • Bài 4 (1.0 điểm):
    • Coi giá xăng tháng 12 năm trước là 100%.100\%.
    • Giá xăng tháng 1 sau khi tăng 10%10\%:100%⋅(1+0,1)=110%.(0.25 điểm)100\% \cdot (1 + 0{,}1) = 110\%.\quad (0.25\text{ điểm})
    • Giá xăng tháng 2 sau khi giảm 10%10\% so với tháng 1:110%⋅(1−0,1)=110%⋅0,9=99%.(0.5 điểm)110\% \cdot (1 - 0{,}1) = 110\% \cdot 0{,}9 = 99\%.\quad (0.5\text{ điểm})
    • Ta có 99%−100%=−1%.99\% - 100\% = -1\%.
    • Vậy giá xăng tháng 2 rẻ hơn 1%1\% so với giá tháng 12 năm trước. (0.25 điểm)
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.