Ôn tập Chương 7: Số thập phân - Tổng ôn lý thuyết, dạng bài và 3 đề kiểm tra 45 phút
Tổng ôn toàn bộ kiến thức Toán 6 Chương 7 Số thập phân: lý thuyết 4 bài học, bảng 4 phép tính và công thức tỉ số phần trăm, 5 dạng bài tổng hợp, 5 chuyên đề nâng cao HSG độc bản kèm trắc nghiệm tương tác và 3 đề kiểm tra 45 phút có đáp án biểu điểm chi tiết.
Chương VII là một trong những cột mốc phát triển quan trọng nhất của phân môn Số học lớp 6. Tại đây, hệ thống các con số được hoàn thiện thông qua việc tích hợp sâu sắc giữa số thập phân dương, số thập phân âm và số 0; liên kết chặt chẽ với tập hợp số nguyên Z và phân số Q đã học.
Toàn bộ chương được xây dựng theo một chu trình logic khép kín gồm 4 bài học bản lề:
Bài 28 (Số thập phân): Nhận diện cấu tạo phần nguyên - phần thập phân, chuyển đổi qua lại với phân số thập phân, biểu diễn trên trục số và so sánh số thập phân âm/dương.
Bài 29 (Tính toán với số thập phân): Nắm vững bốn phép tính với quy tắc dấu chuẩn mực (giống hệt số nguyên), mẹo nhân chia nhẩm 0,1;0,01 và tính nhanh hợp lý.
Bài 30 (Làm tròn và ước lượng): Kỹ thuật làm tròn theo hàng, ước lượng kết quả để kiểm tra dấu phẩy và phân biệt làm tròn lên/xuống theo ngữ cảnh đời sống.
Bài 31 (Tỉ số và tỉ số phần trăm): Ba bài toán cơ bản về phần trăm, ứng dụng thực tế trong tài chính, khuyến mãi, đo lường và nồng độ dung dịch.
Bài viết này tổng hợp toàn bộ hệ thống lý thuyết, cung cấp 5 dạng bài tập liên môn, 5 chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi độc bản 100% và tuyển tập 3 đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận có lời giải chi tiết từng bước.
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC CHƯƠNG VII
Bài 28: Khái niệm & Thứ tự
• Phân số thập phân ↔ Số thập phân. • Số đối của a là −a. • Trục số: âm bên trái, dương bên phải. • So sánh: số âm <0< số dương.
Bài 29: Bốn phép tính
• Dấu giống hệt số nguyên. • Nhân/chia nhẩm 0,1;0,01 (dịch phẩy). • Cặp số tròn: 0,25⋅4=1;0,125⋅8=1. • Đặt thừa số chung tính nhanh.
Bài 30: Làm tròn & Ước lượng
• Nhìn chữ số bên phải số gốc: ⩾5 tăng 1,<5 giữ nguyên. • Tuyệt đối không làm tròn liên tiếp. • Ước lượng thô kiểm tra kết quả. • Làm tròn lên / xuống theo thực tế.
Bài 31: Tỉ số & Tỉ số %
• Tỉ số ba (bắt buộc cùng đơn vị). • Tỉ số phần trăm: ba⋅100%. • Bài toán 1: Tìm m% của a (lấy a⋅100m). • Bài toán 2: Tìm x khi biết m% (b:100m).
1. Tóm tắt lý thuyết trọng tâm Chương VII
Bảng 1: Bảng tổng hợp kiến thức cốt lõi 4 bài học
Bài học
Kiến thức trọng tâm
Quy tắc & Công thức then chốt
Ví dụ chuẩn mực
Bài 28: Số thập phân
• Cấu tạo số thập phân • Phân số thập phân • Số đối & Trục số • So sánh số thập phân
• 10na có n chữ số phần thập phân • Số đối của a là −a • Hai số âm: số nào có số đối lớn hơn thì nhỏ hơn
100−37=−0,37 Số đối của 4,5 là −4,5 −3,7<−3,07<0<1,2
Bài 29: Tính toán với số thập phân
• Bốn phép tính số thập phân • Quy tắc dấu (như số nguyên) • Mẹo dịch dấu phẩy • Tính hợp lý & Tìm x
• Cùng dấu: tích/thương (+) • Khác dấu: tích/thương (−) • Nhân 0,1 dịch trái, chia 0,1 dịch phải • a⋅(b+c)=a⋅b+a⋅c
(−1,5)⋅(−4)=6 7,2:0,1=72 0,25⋅3,7⋅4=3,7
Bài 30: Làm tròn & ước lượng
• Quy tắc làm tròn số • Bẫy làm tròn liên tiếp • Ước lượng thô • Làm tròn thực tế (Lên/Xuống)
• Nhìn chữ số bên phải hàng làm tròn ở số gốc • Số nguyên: thay bằng số 0 • Số thập phân: bỏ đi • Cần chở hết: làm tròn lên; cắt đồ: làm tròn xuống
4,738≈4,74 (hàng phần trăm) 4,46≈4 (hàng đơn vị) 125:30=4 dư 5⟹5 xe
Bài 31: Tỉ số & Tỉ số phần trăm
• Tỉ số của hai đại lượng • Tỉ số phần trăm • Ba bài toán cơ bản • Tăng/giảm giá, lãi suất
• Phải đưa về cùng đơn vị đo trước khi lập tỉ số • Tìm m% của a:a⋅100m • Tìm số khi biết m% bằng b:b:100m • Tăng m%:a⋅(1+m%)
30 cm và 1 m⟹10030=103 20% của 150 là 30 Gửi 100 tr lãi 6%⟹106 tr
Bảng 2: Bảng tra cứu công thức tỉ số phần trăm ứng dụng thực tế
┌───────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ BẢNG CÔNG THỨC TỈ SỐ PHẦN TRĂM THỰC TIỄN │
├───────────────────────────────┬───────────────────────────────────────────────┤
│ Đại lượng / Tình huống │ Công thức toán học │
├───────────────────────────────┼───────────────────────────────────────────────┤
│ Tỉ số phần trăm của a và b │ T% = (a / b) * 100% │
│ Tìm m% của một số a │ Giá trị = a * (m / 100) │
│ Tìm số khi biết m% bằng b │ Số ban đầu = b : (m / 100) │
│ Tăng thêm m% so với giá cũ │ Giá mới = Giá cũ * (1 + m%) │
│ Giảm đi m% so với giá cũ │ Giá mới = Giá cũ * (1 - m%) │
│ Phần trăm tăng trưởng │ % tăng = [(Số mới - Số cũ) / Số cũ] * 100% │
│ Tiền gửi tiết kiệm (1 năm) │ Tổng nhận = Vốn * (1 + r%) │
│ Giảm giá 2 lần liên tiếp │ Giá cuối = Giá gốc * (1 - r1) * (1 - r2) │
└───────────────────────────────┴───────────────────────────────────────────────┘
2. Các dạng bài toán tổng hợp liên bài
Dạng 1: So sánh và sắp xếp thứ tự dãy số thập phân hỗn hợp
Ví dụ 1:
Cho tập hợp các số sau:
M={−4,5;1,28;−4,09;0;1,3;−0,75;45}.
a) Đổi phân số trong tập hợp về số thập phân.
b) Sắp xếp các số trong tập hợp M theo thứ tự tăng dần.
c) Sắp xếp các số trong tập hợp M theo thứ tự giảm dần.
Lời giải:
a) Ta có: 45=4⋅255⋅25=100125=1,25.
b) Sắp xếp theo thứ tự tăng dần:
Tách nhóm số âm: −4,5;−4,09;−0,75.
Xét các số đối: 4,50>4,09>0,75⟹−4,5<−4,09<−0,75.
Số 0:−0,75<0.
Nhóm số dương: 1,25;1,28;1,3=1,30.
Vì 1,25<1,28<1,30.
Dãy tăng dần hoàn chỉnh:−4,5<−4,09<−0,75<0<1,25<1,28<1,3.c) Sắp xếp theo thứ tự giảm dần:1,3>1,28>1,25>0>−0,75>−4,09>−4,5.
Dạng 2: Tính giá trị biểu thức bằng cách hợp lý (Tính nhanh)
Ví dụ 2: Tính giá trị các biểu thức sau một cách thuận tiện nhất:
a) A=(−5,4)+12,85+(−4,6)+7,15
b) B=0,125⋅(−6,8)⋅(−8)
c) C=14,5⋅3,8+14,5⋅7,2−14,5
d) D=(3,6⋅18,5−3,6⋅8,5):0,01
Lời giải:
a) Nhóm các số đối hoặc các số có tổng là số nguyên tròn:
A=[(−5,4)+(−4,6)]+(12,85+7,15)=(−10)+20=10.
b) Ghép cặp thừa số đặc biệt:
B=[0,125⋅(−8)]⋅(−6,8)=(−1)⋅(−6,8)=6,8.
c) Đặt thừa số chung 14,5 (viết 14,5=14,5⋅1):
C=14,5⋅(3,8+7,2−1)=14,5⋅10=145.
d) Tính trong ngoặc bằng phân phối:
3,6⋅(18,5−8,5)=3,6⋅10=36.
Chia cho 0,01 là dịch dấu phẩy sang phải 2 hàng:
D=36:0,01=3600.
Dạng 3: Thứ tự thực hiện phép tính và tìm số chưa biết x
Ví dụ 3:
a) Tính giá trị của biểu thức:
P=6⋅(23−3⋅1,5)+4,8:(−1,2).
b) Tìm x, biết:
(x−3,2):1,5=10−2⋅3,6.
Lời giải:
a)
Tính trong ngoặc trước: 23−3⋅1,5=8−4,5=3,5.
Nhân và chia: 6⋅3,5=21 và 4,8:(−1,2)=−4.
Cộng lại:P=21+(−4)=17.
b)
Thu gọn vế phải: 10−2⋅3,6=10−7,2=2,8.
Ta có phương trình:(x−3,2):1,5=2,8x−3,2=2,8⋅1,5=4,2x=4,2+3,2=7,4.Vậy x=7,4.
Dạng 4: Làm tròn số và ước lượng kết quả trong thực tiễn
Ví dụ 4:
a) Làm tròn số 53847,268 đến hàng phần trăm, hàng đơn vị và hàng nghìn.
b) Trong ba số sau: 14,84;148,4;1484, số nào là kết quả hợp lý của phép tính:
39,8⋅3,72?
Không thực hiện phép nhân chi tiết, hãy dùng phương pháp ước lượng để giải thích.
Lời giải:
a)
Đến hàng phần trăm (chữ số 6): bên phải là 8⩾5⟹53847,27.
Đến hàng đơn vị (chữ số 7): bên phải là 2<5⟹53847.
Đến hàng nghìn (chữ số 3): bên phải là 8⩾5⟹54000.
b)
Làm tròn: 39,8≈40 và 3,72≈4.
Ước lượng tích: 40⋅4=160.
Kết quả thật phải gần 160, do đó chỉ có số 148,4 là hoàn toàn hợp lý (hai số kia bị sai vị trí dấu phẩy).
Dạng 5: Bài toán thực tế nhiều bước về tỉ số và tỉ số phần trăm
Ví dụ 5:
Một siêu thị điện máy nhập về một lô gồm 150 chiếc quạt cây với giá vốn 400000 đồng/chiếc.
Đợt 1: Siêu thị bán được 60% tổng số quạt với giá bán lãi 25% so với giá vốn.
Đợt 2: Để thanh lý số quạt còn lại, siêu thị giảm giá 10% so với giá bán của đợt 1 và bán hết.
a) Tính số quạt bán được trong mỗi đợt.
b) Tính tổng số tiền siêu thị thu về sau khi bán hết toàn bộ lô quạt.
c) Hỏi sau khi bán hết lô quạt, siêu thị lãi bao nhiêu tiền?
Lời giải:
a)
Số quạt bán trong đợt 1 là:150⋅60%=150⋅0,6=90 chiếc.
Số quạt bán trong đợt 2 là:150−90=60 chiếc.
b)
Giá bán mỗi chiếc quạt trong đợt 1 (lãi 25% giá vốn):400000⋅(1+25%)=400000⋅1,25=500000 đồng.
Doanh thu đợt 1:90⋅500000=45000000 đồng.
Giá bán mỗi chiếc quạt trong đợt 2 (giảm 10% so với đợt 1):500000⋅(1−10%)=500000⋅0,9=450000 đồng.
Doanh thu đợt 2:60⋅450000=27000000 đồng.
Tổng doanh thu thu về:45000000+27000000=72000000 đồng.
c)
Tổng tiền vốn nhập hàng:150⋅400000=60000000 đồng.
Số tiền lãi siêu thị thu được:72000000−60000000=12000000 đồng.
3. 5 Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi nâng cao (Độc bản 100%)
Chuyên đề 1: Phương pháp chọn đại lượng làm đơn vị (Toán công việc chung)
Bài toán 1:
Một bể bơi có hai vòi nước chảy vào. Nếu chỉ mở vòi thứ nhất thì sau 4 giờ bể đầy nước. Nếu chỉ mở vòi thứ hai thì sau 6 giờ bể đầy nước. Hỏi nếu mở đồng thời cả hai vòi cùng một lúc thì sau bao lâu bể sẽ đầy nước?
Lời giải chi tiết:
Coi toàn bộ dung tích bể nước là 1 đơn vị công việc.
Trong 1 giờ, vòi thứ nhất chảy được:1:4=41 (bể).
Trong 1 giờ, vòi thứ hai chảy được:1:6=61 (bể).
Trong 1 giờ, cả hai vòi cùng chảy được:41+61=123+122=125 (bể).
Thời gian để cả hai vòi cùng chảy đầy bể là:1:125=512=2,4 giờ.
Đổi 2,4 giờ=2 giờ 24 phút.
Vậy nếu mở cả hai vòi cùng lúc thì sau 2 giờ 24 phút bể sẽ đầy nước.
Chuyên đề 2: Bài toán biến động giá phần trăm liên hoàn nâng cao
Bài toán 2:
Giá nhập khẩu một tấn phân bón trong tháng 3 tăng 25% so với tháng 2. Hỏi sang tháng 4, giá phân bón phải giảm đi bao nhiêu phần trăm so với tháng 3 để giá quay trở về đúng mức giá ban đầu của tháng 2?
Lời giải chi tiết:
Coi giá phân bón tháng 2 là 100 phần (hoặc 1 đơn vị).
Giá phân bón tháng 3 sau khi tăng 25%:100⋅(1+0,25)=125 phần.
Để giá tháng 4 trở về mức giá 100 phần của tháng 2, số tiền cần giảm đi là:125−100=25 phần.
Tỉ số phần trăm cần giảm tính trên giá của tháng 3 là:12525⋅100%=51⋅100%=20%.(Lưu ý: Mặc dù giá tăng 25% nhưng khi giảm chỉ cần giảm 20% vì giá tháng 3 đã lớn hơn giá tháng 2).
Vậy giá phân bón tháng 4 phải giảm 20% so với tháng 3.
Chuyên đề 3: Bài toán lượng chất không đổi (Phơi sấy nông sản)
Bài toán 3:
Một trang trại thu hoạch 120 kg nấm tươi có tỉ lệ nước là 80%. Sau khi cho vào lò sấy nhiệt độ cao, khối lượng nấm khô thu được giảm xuống và có tỉ lệ nước chỉ còn 25%. Tính khối lượng nấm khô thu được sau khi sấy.
Lời giải chi tiết:
Trong quá trình sấy khô, chỉ có nước bốc hơi, còn khối lượng chất khô thuần túy của nấm là không đổi.
Tỉ lệ chất khô trong nấm tươi là:100%−80%=20%.
Khối lượng chất khô không đổi là:120⋅20%=120⋅0,2=24 kg.
Trong nấm khô, tỉ lệ nước là 25%, do đó chất khô chiếm:100%−25%=75% khối lượng nấm khô.
Khối lượng nấm khô thu được là:24:75%=24:0,75=32 kg.Vậy sau khi sấy, trang trại thu được 32 kg nấm khô.
Chuyên đề 4: Tỉ số vận tốc và thời gian trong toán chuyển động
Bài toán 4:
Trên quãng đường từ thành phố A đến thành phố B, một ô tô đi với vận tốc 60 km/h thì đến nơi đúng giờ. Nếu ô tô tăng vận tốc thêm 20% thì thời gian đi sẽ giảm đi bao nhiêu phần trăm?
Lời giải chi tiết:
Trên cùng một quãng đường, vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Gọi vận tốc ban đầu là v1 và thời gian ban đầu là t1.
Vận tốc mới sau khi tăng 20%:v2=v1⋅(1+20%)=1,2⋅v1=56⋅v1.
Tỉ số giữa vận tốc mới và vận tốc cũ:v1v2=56.
Do vận tốc và thời gian tỉ lệ nghịch nên tỉ số thời gian:t1t2=v2v1=65.
Thời gian đi mới bằng 65 thời gian cũ, do đó thời gian đã giảm đi một lượng là:1−65=61 thời gian ban đầu.
Tỉ số phần trăm thời gian giảm đi là:61⋅100%≈16,67%.Vậy thời gian đi giảm đi khoảng 16,67%.
Chuyên đề 5: Phương pháp kẹp miền giá trị số thập phân
Bài toán 5:
Tìm tất cả các số tự nhiên n có hai chữ số sao cho:
2,35<18n<2,75.
Lời giải chi tiết:
Ta có bất đẳng thức:2,35<18n<2,75.
Nhân cả ba vế với 18 (18>0 nên chiều bất đẳng thức giữ nguyên):2,35⋅18<n<2,75⋅1842,3<n<49,5.
Vì n là số tự nhiên có hai chữ số nên:n∈{43;44;45;46;47;48;49}.Vậy có 7 số tự nhiên n thỏa mãn là: 43,44,45,46,47,48,49.
4. Bộ câu hỏi trắc nghiệm tương tác (Quiz)
5. Tuyển tập 3 Đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận (Có lời giải)
Đề kiểm tra số 1 (Mức độ Chuẩn kiến thức — Kỹ năng)
Thời gian làm bài: 45 phút — Thang điểm: 10 điểm
Phần I: Trắc nghiệm (3.0 điểm — Mỗi câu 0.25 điểm)
Câu 1: Số đối của số −4,8 là:
A. 4,8
B. −4,8
C. 8,4
D. −8,4
Câu 2: So sánh −2,7 và −2,07:
A. −2,7>−2,07
B. −2,7<−2,07
C. −2,7=−2,07
D. Không so sánh được
Câu 3: Phân số thập phân 100−25 viết dưới dạng số thập phân là:
A. −2,5
B. −0,25
C. −0,025
D. 0,25
Câu 4: Kết quả của phép tính (−3,5)+(−6,5) là:
A. −10
B. 10
C. −3
D. 3
Câu 5: Kết quả của phép nhân (−2,5)⋅(−4) là:
A. −10
B. 10
C. −1
D. 1
Câu 6: Tính nhẩm: 8,4:0,1 bằng:
A. 0,84
B. 84
C. 840
D. 8,4
Câu 7: Làm tròn số 7,649 đến hàng phần mười được:
A. 7,6
B. 7,7
C. 7,65
D. 8
Câu 8: Làm tròn số 38452 đến hàng nghìn được:
A. 38000
B. 39000
C. 38500
D. 40000
Câu 9: Tỉ số của 30 cm và 1,2 m là:
A. 41
B. 125
C. 401
D. 14
Câu 10: Tỉ số phần trăm của 12 và 48 là:
A. 25%
B. 40%
C. 20%
D. 30%
Câu 11: Tìm 15% của 80:
A. 12
B. 120
C. 1,2
D. 5
Câu 12: Biết 20% của số x là 35. Số x là:
A. 7
B. 175
C. 70
D. 140
Phần II: Tự luận (7.0 điểm)
Bài 1 (2.0 điểm): Tính bằng cách hợp lý:
a) A=(−3,8)+14,5+(−6,2)+5,5
b) B=0,25⋅18,4⋅4
Bài 2 (2.0 điểm):
a) Tính giá trị biểu thức: M=(32−4⋅1,25):0,5+2⋅(−3,5).
b) Tìm x, biết: x:2,5+1,4=6.
Bài 3 (1.5 điểm):
Một đội công nhân cần vận chuyển 145 tấn lúa về kho bằng các xe tải, mỗi xe chở được tối đa 15 tấn.
a) Hỏi cần ít nhất bao nhiêu xe tải để chở hết số lúa trong một chuyến?
b) Giả sử mỗi chuyến xe chi phí hết 850000 đồng, tổng chi phí vận chuyển là bao nhiêu?
Bài 4 (1.5 điểm):
Một chiếc ti vi có giá niêm yết là 8500000 đồng. Nhân dịp Tết, cửa hàng thực hiện chương trình giảm giá 12%.
a) Chiếc ti vi được giảm giá bao nhiêu tiền?
b) Bác An mua chiếc ti vi đó thì phải trả bao nhiêu tiền?
Đáp án và biểu điểm chi tiết Đề 1
Phần I: Trắc nghiệm (3.0 điểm — Mỗi câu 0.25 điểm)
A | 2. B | 3. B | 4. A | 5. B | 6. B | 7. A | 8. A | 9. A | 10. A | 11. A | 12. B
Phần II: Tự luận (7.0 điểm)
Bài 1 (2.0 điểm):
a) A=[(−3,8)+(−6,2)]+(14,5+5,5)=−10+20=10.(1.0 điểm)
b) B=(0,25⋅4)⋅18,4=1⋅18,4=18,4.(1.0 điểm)
Bài 2 (2.0 điểm):
a) 32−4⋅1,25=9−5=4.M=4:0,5+(−7)=8−7=1.(1.0 điểm)
b) x:2,5=6−1,4=4,6⟹x=4,6⋅2,5=11,5.(1.0 điểm)
Bài 3 (1.5 điểm):
a) 145:15=9 dư 10. Làm tròn lên: cần ít nhất 9+1=10 xe. (1.0 điểm)
b) Chi phí: 10⋅850000=8500000 đồng. (0.5 điểm)
Bài 4 (1.5 điểm):
a) Số tiền giảm: 8500000⋅12%=1020000 đồng. (0.75 điểm)
b) Số tiền phải trả: 8500000−1020000=7480000 đồng. (0.75 điểm)
Đề kiểm tra số 2 (Mức độ Vận dụng thực tế)
Thời gian làm bài: 45 phút — Thang điểm: 10 điểm
Phần I: Trắc nghiệm (3.0 điểm — Mỗi câu 0.25 điểm)
Câu 1: Trong các số −0,65;−0,605;0;0,59, số lớn nhất là:
A. −0,65
B. −0,605
C. 0
D. 0,59
Câu 2: Kết quả của phép tính 4,5−8,2 là:
A. −3,7
B. 3,7
C. −4,7
D. −12,7
Câu 3: Kết quả của phép tính (−7,2):(−0,9) là:
A. −8
B. 8
C. −0,8
D. 0,8
Câu 4: Tính nhẩm: (−0,35)⋅0,1 bằng:
A. −0,035
B. −3,5
C. −0,350
D. 0,035
Câu 5: Làm tròn số 45,96 đến hàng phần mười được:
A. 45,9
B. 46,0
C. 46
D. 45,10
Câu 6: Bằng ước lượng, kết quả hợp lý của 49,8⋅6,1 là:
A. 30,378
B. 303,78
C. 3037,8
D. 30378
Câu 7: Một cuộn ruy băng dài 15 m, mỗi chiếc nơ cần 1,4 m. Cắt được nhiều nhất bao nhiêu chiếc nơ?
A. 10
B. 11
C. 10,7
D. 12
Câu 8: Tỉ số của 40 phút và 2 giờ là:
A. 31
B. 120
C. 51
D. 32
Câu 9: Một lớp có 18 bạn nam và 22 bạn nữ. Tỉ số phần trăm của số bạn nữ so với cả lớp là:
A. 55%
B. 45%
C. 81,8%
D. 50%
Câu 10:35% của 200 là:
A. 70
B. 7
C. 35
D. 140
Câu 11: Tìm một số biết 15% của nó bằng 45:
A. 300
B. 6,75
C. 675
D. 30
Câu 12: Gửi tiết kiệm 50 triệu đồng, lãi suất 6%/năm. Sau 1 năm nhận cả vốn lẫn lãi là:
A. 53 triệu
B. 56 triệu
C. 50,6 triệu
D. 3 triệu
Phần II: Tự luận (7.0 điểm)
Bài 1 (2.0 điểm): Tính giá trị biểu thức:
a) A=6,8⋅15,4+6,8⋅4,6
b) B=125−[24,5+(4,2−1,2)2:0,5]
Bài 2 (2.0 điểm): Tìm số thập phân x, biết:
a) x−4,75=−2,15
b) 3,6−2⋅x=0,8
Bài 3 (1.5 điểm):
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 24,5 m và chiều rộng 12,8 m.
a) Tính diện tích mảnh vườn.
b) Người ta dùng 35% diện tích mảnh vườn để trồng hoa hồng. Tính diện tích đất trồng hoa hồng.
Bài 4 (1.5 điểm):
Một cửa hàng thời trang bán một chiếc áo ấm. Giá niêm yết ban đầu là 500000 đồng. Nhân dịp Black Friday, cửa hàng giảm giá 20%. Sau đó, để xả hàng tồn kho, cửa hàng giảm giá thêm 10% trên giá đã giảm.
a) Sau hai lần giảm giá, chiếc áo có giá bán là bao nhiêu?
b) So với giá ban đầu, chiếc áo đã được giảm giá tất cả bao nhiêu phần trăm?
Đáp án và biểu điểm chi tiết Đề 2
Phần I: Trắc nghiệm (3.0 điểm — Mỗi câu 0.25 điểm)
D | 2. A | 3. B | 4. A | 5. B | 6. B | 7. A | 8. A | 9. A | 10. A | 11. A | 12. A
Phần II: Tự luận (7.0 điểm)
Bài 1 (2.0 điểm):
a) A=6,8⋅(15,4+4,6)=6,8⋅20=136.(1.0 điểm)
b) 4,2−1,2=3⟹32=9.9:0,5=18⟹24,5+18=42,5.B=125−42,5=82,5.(1.0 điểm)
Bài 2 (2.0 điểm):
a) x=−2,15+4,75=2,6.(1.0 điểm)
b) 2⋅x=3,6−0,8=2,8⟹x=2,8:2=1,4.(1.0 điểm)
Bài 3 (1.5 điểm):
a) Diện tích mảnh vườn: 24,5⋅12,8=313,6 m2.(0.75 điểm)
b) Diện tích trồng hoa hồng: 313,6⋅35%=313,6⋅0,35=109,76 m2.(0.75 điểm)
Bài 4 (1.5 điểm):
a) Giá sau lần giảm 1: 500000⋅(1−0,2)=400000 đồng.
Giá sau lần giảm 2: 400000⋅(1−0,1)=360000 đồng. (1.0 điểm)
b) Số tiền giảm tổng cộng: 500000−360000=140000 đồng.
Tỉ số phần trăm giảm giá: 500000140000⋅100%=28%.(0.5 điểm)
Đề kiểm tra số 3 (Mức độ Nâng cao — Phân hóa học sinh giỏi)
Thời gian làm bài: 45 phút — Thang điểm: 10 điểm
Phần I: Trắc nghiệm (3.0 điểm — Mỗi câu 0.25 điểm)
Câu 1: Có bao nhiêu số nguyên x thỏa mãn −3,4<x⩽2,05?
A. 5
B. 6
C. 7
D. 4
Câu 2: Chữ số thích hợp điền vào dấu ∗ để −6,∗4>−6,34 là:
A. 4
B. 3
C. 2
D. 5
Câu 3: Kết quả của phép tính (−0,125)⋅8⋅(−4)⋅0,25 là:
A. −1
B. 1
C. −0,1
D. 0
Câu 4: Khi làm tròn số thập phân a đến hàng đơn vị được 15. Khoảng giá trị của a là:
A. 14,5⩽a<15,5
B. 14,5<a<15,5
C. 14,5⩽a⩽15,5
D. 15,0⩽a<15,5
Câu 5: Kết quả làm tròn số 3,4448 trực tiếp đến hàng đơn vị là:
A. 3
B. 4
C. 3,4
D. 3,5
Câu 6: Một tấm vải dài 22 m, may mỗi chiếc áo hết 2,4 m. May được nhiều nhất bao nhiêu chiếc áo?
A. 9
B. 10
C. 8
D. 9,16
Câu 7: Một sản phẩm tăng giá 25%. Hỏi sau đó phải giảm bao nhiêu phần trăm để trở lại giá cũ?
A. 25%
B. 20%
C. 15%
D. 22,5%
Câu 8: Nước biển chứa 4% muối. Cần lấy bao nhiêu ki-lô-gam nước biển để thu được 12 kg muối tinh khiết?
A. 48 kg
B. 300 kg
C. 250 kg
D. 30 kg
Câu 9: Giá trị của biểu thức A=(−0,1)4+(−0,1)3 là:
A. −0,0009
B. 0,0009
C. −0,0011
D. 0
Câu 10: Cho x=0,25 và y=−0,4. Giá trị của biểu thức x−yx+y là:
A. 13−3
B. 133
C. 65−15
D. −1
Câu 11: Tổng hai số thập phân bằng 35,7. Nếu dịch dấu phẩy của số thứ nhất sang phải một hàng thì tổng mới là 184,2. Số thứ nhất là:
A. 16,5
B. 19,2
C. 14,85
D. 15,4
Câu 12: Trên cùng một quãng đường, nếu vận tốc tăng 25% thì thời gian đi giảm đi:
A. 25%
B. 20%
C. 15%
D. 10%
Phần II: Tự luận (7.0 điểm)
Bài 1 (2.0 điểm — Tính hợp lý nâng cao):
Tính giá trị của biểu thức:
S=0,125⋅8⋅12,5−2,50,25⋅48,5⋅4+0,5⋅51,5⋅2.
Bài 2 (1.5 điểm — Tìm x nâng cao):
Tìm số thập phân x, biết:
a) ∣x−2,4∣=3,6
b) (3,5⋅x−7)⋅(0,5⋅x+2)=0
Bài 3 (2.0 điểm — Toán thực tế nồng độ):
Có 300 g dung dịch nước muối có nồng độ 6%.
a) Tính khối lượng muối nguyên chất có trong dung dịch.
b) Cần đổ thêm bao nhiêu gam nước cất để nồng độ dung dịch giảm xuống còn 4%?
c) Nếu không thêm nước cất mà muốn tăng nồng độ lên 10%, cần hòa tan thêm bao nhiêu gam muối tinh khiết?
Bài 4 (1.5 điểm — Vận dụng cao HSG):
Một cửa hàng kinh doanh đồ điện tử niêm yết giá bán của một chiếc tai nghe không dây sao cho lãi 30% so với giá vốn. Nhân dịp tri ân khách hàng, cửa hàng quyết định chiết khấu (giảm giá) m% so với giá niêm yết nhưng vẫn đảm bảo thu được mức lãi 10,5% so với giá vốn.
Tính tỉ lệ chiết khấu m%.
Đáp án và biểu điểm chi tiết Đề 3
Phần I: Trắc nghiệm (3.0 điểm — Mỗi câu 0.25 điểm)
b) Dung dịch mới nồng độ 4% có khối lượng:
18:4%=450 g.
Lượng nước cất cần thêm: 450−300=150 g.(0.75 điểm)
c) Khối lượng nước không đổi: 300−18=282 g.
Trong dung dịch 10%, nước chiếm 90%.
Khối lượng dung dịch mới: 282:90%=3940 g.
Khối lượng muối cần thêm: 3940−300=340≈13,33 g.(0.75 điểm)
Bài 4 (1.5 điểm):
Coi giá vốn là 100%.
Giá niêm yết: 100%+30%=130% giá vốn. (0.25 điểm)
Để lãi 10,5% so với giá vốn, giá bán thực tế phải bằng:
100%+10,5%=110,5% giá vốn. (0.25 điểm)
Tỉ số giữa giá bán thực tế và giá niêm yết là:
130%110,5%=130110,5=0,85=85%.(0.5 điểm)
Tỉ lệ chiết khấu m% là:
m%=100%−85%=15%.(0.5 điểm)
Vậy cửa hàng đã chiết khấu 15%.
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.