← Trở về thư viện

Ôn tập Chương 7: Số thập phân - Tổng ôn lý thuyết, dạng bài và 3 đề kiểm tra 45 phút

Tổng ôn toàn bộ kiến thức Toán 6 Chương 7 Số thập phân: lý thuyết 4 bài học, bảng 4 phép tính và công thức tỉ số phần trăm, 5 dạng bài tổng hợp, 5 chuyên đề nâng cao HSG độc bản kèm trắc nghiệm tương tác và 3 đề kiểm tra 45 phút có đáp án biểu điểm chi tiết.

Mục lục bài viết22 mục

Ôn tập Chương VII. Số thập phân

Chương VII là một trong những cột mốc phát triển quan trọng nhất của phân môn Số học lớp 6. Tại đây, hệ thống các con số được hoàn thiện thông qua việc tích hợp sâu sắc giữa số thập phân dương, số thập phân âm và số 00; liên kết chặt chẽ với tập hợp số nguyên Z\mathbb{Z} và phân số Q\mathbb{Q} đã học.

Toàn bộ chương được xây dựng theo một chu trình logic khép kín gồm 44 bài học bản lề:

  1. Bài 28 (Số thập phân): Nhận diện cấu tạo phần nguyên - phần thập phân, chuyển đổi qua lại với phân số thập phân, biểu diễn trên trục số và so sánh số thập phân âm/dương.
  2. Bài 29 (Tính toán với số thập phân): Nắm vững bốn phép tính với quy tắc dấu chuẩn mực (giống hệt số nguyên), mẹo nhân chia nhẩm 0,1;  0,010{,}1;\; 0{,}01 và tính nhanh hợp lý.
  3. Bài 30 (Làm tròn và ước lượng): Kỹ thuật làm tròn theo hàng, ước lượng kết quả để kiểm tra dấu phẩy và phân biệt làm tròn lên/xuống theo ngữ cảnh đời sống.
  4. Bài 31 (Tỉ số và tỉ số phần trăm): Ba bài toán cơ bản về phần trăm, ứng dụng thực tế trong tài chính, khuyến mãi, đo lường và nồng độ dung dịch.

Bài viết này tổng hợp toàn bộ hệ thống lý thuyết, cung cấp 55 dạng bài tập liên môn, 55 chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi độc bản 100%100\% và tuyển tập 33 đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận có lời giải chi tiết từng bước.


SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC CHƯƠNG VII

Bài 28: Khái niệm & Thứ tự

• Phân số thập phân ↔\leftrightarrow Số thập phân.
• Số đối của aa là −a-a.
• Trục số: âm bên trái, dương bên phải.
• So sánh: số âm <0<< 0 < số dương.

Bài 29: Bốn phép tính

• Dấu giống hệt số nguyên.
• Nhân/chia nhẩm 0,1;  0,010{,}1;\; 0{,}01 (dịch phẩy).
• Cặp số tròn: 0,25⋅4=1;  0,125⋅8=10{,}25 \cdot 4 = 1;\; 0{,}125 \cdot 8 = 1.
• Đặt thừa số chung tính nhanh.

Bài 30: Làm tròn & Ước lượng

• Nhìn chữ số bên phải số gốc: ⩾5\ge 5 tăng 11, <5< 5 giữ nguyên.
• Tuyệt đối không làm tròn liên tiếp.
• Ước lượng thô kiểm tra kết quả.
• Làm tròn lên / xuống theo thực tế.

Bài 31: Tỉ số & Tỉ số %

• Tỉ số ab\dfrac{a}{b} (bắt buộc cùng đơn vị).
• Tỉ số phần trăm: ab⋅100%\dfrac{a}{b} \cdot 100\%.
• Bài toán 1: Tìm m%m\% của aa (lấy a⋅m100a \cdot \dfrac{m}{100}).
• Bài toán 2: Tìm xx khi biết m%m\% (b:m100b : \dfrac{m}{100}).


1. Tóm tắt lý thuyết trọng tâm Chương VII

Bảng 1: Bảng tổng hợp kiến thức cốt lõi 4 bài học

Bài học Kiến thức trọng tâm Quy tắc & Công thức then chốt Ví dụ chuẩn mực
Bài 28: Số thập phân • Cấu tạo số thập phân
• Phân số thập phân
• Số đối & Trục số
• So sánh số thập phân
• a10n\dfrac{a}{10^n} có nn chữ số phần thập phân
• Số đối của aa là −a-a
• Hai số âm: số nào có số đối lớn hơn thì nhỏ hơn
−37100=−0,37\dfrac{-37}{100} = -0{,}37
Số đối của 4,54{,}5 là −4,5-4{,}5
−3,7<−3,07<0<1,2-3{,}7 < -3{,}07 < 0 < 1{,}2
Bài 29: Tính toán với số thập phân • Bốn phép tính số thập phân
• Quy tắc dấu (như số nguyên)
• Mẹo dịch dấu phẩy
• Tính hợp lý & Tìm xx
• Cùng dấu: tích/thương (+)(+)
• Khác dấu: tích/thương (−)(-)
• Nhân 0,10{,}1 dịch trái, chia 0,10{,}1 dịch phải
• a⋅(b+c)=a⋅b+a⋅ca \cdot (b + c) = a \cdot b + a \cdot c
(−1,5)⋅(−4)=6(-1{,}5) \cdot (-4) = 6
7,2:0,1=727{,}2 : 0{,}1 = 72
0,25⋅3,7⋅4=3,70{,}25 \cdot 3{,}7 \cdot 4 = 3{,}7
Bài 30: Làm tròn & ước lượng • Quy tắc làm tròn số
• Bẫy làm tròn liên tiếp
• Ước lượng thô
• Làm tròn thực tế (Lên/Xuống)
• Nhìn chữ số bên phải hàng làm tròn ở số gốc
• Số nguyên: thay bằng số 00
• Số thập phân: bỏ đi
• Cần chở hết: làm tròn lên; cắt đồ: làm tròn xuống
4,738≈4,744{,}738 \approx 4{,}74 (hàng phần trăm)
4,46≈44{,}46 \approx 4 (hàng đơn vị)
125:30=4125 : 30 = 4 dư 5  ⟹  5 xe5 \implies 5\text{ xe}
Bài 31: Tỉ số & Tỉ số phần trăm • Tỉ số của hai đại lượng
• Tỉ số phần trăm
• Ba bài toán cơ bản
• Tăng/giảm giá, lãi suất
• Phải đưa về cùng đơn vị đo trước khi lập tỉ số
• Tìm m%m\% của aa: a⋅m100a \cdot \dfrac{m}{100}
• Tìm số khi biết m%m\% bằng bb: b:m100b : \dfrac{m}{100}
• Tăng m%m\%: a⋅(1+m%)a \cdot (1 + m\%)
30 cm30\text{ cm} và 1 m  ⟹  30100=3101\text{ m} \implies \dfrac{30}{100} = \dfrac{3}{10}
20%20\% của 150150 là 3030
Gửi 100100 tr lãi 6%  ⟹  1066\% \implies 106 tr

Bảng 2: Bảng tra cứu công thức tỉ số phần trăm ứng dụng thực tế

┌───────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│                    BẢNG CÔNG THỨC TỈ SỐ PHẦN TRĂM THỰC TIỄN                   │
├───────────────────────────────┬───────────────────────────────────────────────┤
│ Đại lượng / Tình huống        │ Công thức toán học                            │
├───────────────────────────────┼───────────────────────────────────────────────┤
│ Tỉ số phần trăm của a và b    │ T% = (a / b) * 100%                           │
│ Tìm m% của một số a           │ Giá trị = a * (m / 100)                       │
│ Tìm số khi biết m% bằng b     │ Số ban đầu = b : (m / 100)                    │
│ Tăng thêm m% so với giá cũ    │ Giá mới = Giá cũ * (1 + m%)                   │
│ Giảm đi m% so với giá cũ      │ Giá mới = Giá cũ * (1 - m%)                   │
│ Phần trăm tăng trưởng         │ % tăng = [(Số mới - Số cũ) / Số cũ] * 100%    │
│ Tiền gửi tiết kiệm (1 năm)    │ Tổng nhận = Vốn * (1 + r%)                    │
│ Giảm giá 2 lần liên tiếp      │ Giá cuối = Giá gốc * (1 - r1) * (1 - r2)      │
└───────────────────────────────┴───────────────────────────────────────────────┘

2. Các dạng bài toán tổng hợp liên bài

Dạng 1: So sánh và sắp xếp thứ tự dãy số thập phân hỗn hợp

Ví dụ 1: Cho tập hợp các số sau:

M={−4,5;1,28;−4,09;0;1,3;−0,75;54}.M = \left\{-4{,}5;\quad 1{,}28;\quad -4{,}09;\quad 0;\quad 1{,}3;\quad -0{,}75;\quad \dfrac{5}{4}\right\}.

a) Đổi phân số trong tập hợp về số thập phân. b) Sắp xếp các số trong tập hợp MM theo thứ tự tăng dần. c) Sắp xếp các số trong tập hợp MM theo thứ tự giảm dần.

Lời giải: a) Ta có: 54=5⋅254⋅25=125100=1,25.\dfrac{5}{4} = \dfrac{5 \cdot 25}{4 \cdot 25} = \dfrac{125}{100} = 1{,}25. b) Sắp xếp theo thứ tự tăng dần:

  • Tách nhóm số âm: −4,5;  −4,09;  −0,75.-4{,}5;\; -4{,}09;\; -0{,}75.
    • Xét các số đối: 4,50>4,09>0,75  ⟹  −4,5<−4,09<−0,75.4{,}50 > 4{,}09 > 0{,}75 \implies -4{,}5 < -4{,}09 < -0{,}75.
  • Số 00: −0,75<0.-0{,}75 < 0.
  • Nhóm số dương: 1,25;  1,28;  1,3=1,30.1{,}25;\; 1{,}28;\; 1{,}3 = 1{,}30.
    • Vì 1,25<1,28<1,30.1{,}25 < 1{,}28 < 1{,}30.
  • Dãy tăng dần hoàn chỉnh:−4,5<−4,09<−0,75<0<1,25<1,28<1,3.-4{,}5 < -4{,}09 < -0{,}75 < 0 < 1{,}25 < 1{,}28 < 1{,}3.c) Sắp xếp theo thứ tự giảm dần:1,3>1,28>1,25>0>−0,75>−4,09>−4,5.1{,}3 > 1{,}28 > 1{,}25 > 0 > -0{,}75 > -4{,}09 > -4{,}5.

Dạng 2: Tính giá trị biểu thức bằng cách hợp lý (Tính nhanh)

Ví dụ 2: Tính giá trị các biểu thức sau một cách thuận tiện nhất: a) A=(−5,4)+12,85+(−4,6)+7,15A = (-5{,}4) + 12{,}85 + (-4{,}6) + 7{,}15 b) B=0,125⋅(−6,8)⋅(−8)B = 0{,}125 \cdot (-6{,}8) \cdot (-8) c) C=14,5⋅3,8+14,5⋅7,2−14,5C = 14{,}5 \cdot 3{,}8 + 14{,}5 \cdot 7{,}2 - 14{,}5 d) D=(3,6⋅18,5−3,6⋅8,5):0,01D = (3{,}6 \cdot 18{,}5 - 3{,}6 \cdot 8{,}5) : 0{,}01

Lời giải: a) Nhóm các số đối hoặc các số có tổng là số nguyên tròn:

A=[(−5,4)+(−4,6)]+(12,85+7,15)=(−10)+20=10.A = [(-5{,}4) + (-4{,}6)] + (12{,}85 + 7{,}15) = (-10) + 20 = 10.

b) Ghép cặp thừa số đặc biệt:

B=[0,125⋅(−8)]⋅(−6,8)=(−1)⋅(−6,8)=6,8.B = [0{,}125 \cdot (-8)] \cdot (-6{,}8) = (-1) \cdot (-6{,}8) = 6{,}8.

c) Đặt thừa số chung 14,514{,}5 (viết 14,5=14,5⋅114{,}5 = 14{,}5 \cdot 1):

C=14,5⋅(3,8+7,2−1)=14,5⋅10=145.C = 14{,}5 \cdot (3{,}8 + 7{,}2 - 1) = 14{,}5 \cdot 10 = 145.

d) Tính trong ngoặc bằng phân phối:

3,6⋅(18,5−8,5)=3,6⋅10=36.3{,}6 \cdot (18{,}5 - 8{,}5) = 3{,}6 \cdot 10 = 36.

Chia cho 0,010{,}01 là dịch dấu phẩy sang phải 22 hàng:

D=36:0,01=3 600.D = 36 : 0{,}01 = 3\,600.

Dạng 3: Thứ tự thực hiện phép tính và tìm số chưa biết xx

Ví dụ 3: a) Tính giá trị của biểu thức:

P=6⋅(23−3⋅1,5)+4,8:(−1,2).P = 6 \cdot (2^3 - 3 \cdot 1{,}5) + 4{,}8 : (-1{,}2).

b) Tìm x,x, biết:

(x−3,2):1,5=10−2⋅3,6.(x - 3{,}2) : 1{,}5 = 10 - 2 \cdot 3{,}6.

Lời giải: a)

  • Tính trong ngoặc trước: 23−3⋅1,5=8−4,5=3,5.2^3 - 3 \cdot 1{,}5 = 8 - 4{,}5 = 3{,}5.
  • Nhân và chia: 6⋅3,5=216 \cdot 3{,}5 = 21 và 4,8:(−1,2)=−4.4{,}8 : (-1{,}2) = -4.
  • Cộng lại:P=21+(−4)=17.P = 21 + (-4) = 17.

b)

  • Thu gọn vế phải: 10−2⋅3,6=10−7,2=2,8.10 - 2 \cdot 3{,}6 = 10 - 7{,}2 = 2{,}8.
  • Ta có phương trình:(x−3,2):1,5=2,8(x - 3{,}2) : 1{,}5 = 2{,}8x−3,2=2,8⋅1,5=4,2x - 3{,}2 = 2{,}8 \cdot 1{,}5 = 4{,}2x=4,2+3,2=7,4.x = 4{,}2 + 3{,}2 = 7{,}4.Vậy x=7,4.x = 7{,}4.

Dạng 4: Làm tròn số và ước lượng kết quả trong thực tiễn

Ví dụ 4: a) Làm tròn số 53 847,26853\,847{,}268 đến hàng phần trăm, hàng đơn vị và hàng nghìn. b) Trong ba số sau: 14,84;  148,4;  1 484,14{,}84;\; 148{,}4;\; 1\,484, số nào là kết quả hợp lý của phép tính:

39,8⋅3,72?39{,}8 \cdot 3{,}72?

Không thực hiện phép nhân chi tiết, hãy dùng phương pháp ước lượng để giải thích.

Lời giải: a)

  • Đến hàng phần trăm (chữ số 66): bên phải là 8⩾5  ⟹  53 847,27.8 \ge 5 \implies 53\,847{,}27.
  • Đến hàng đơn vị (chữ số 77): bên phải là 2<5  ⟹  53 847.2 < 5 \implies 53\,847.
  • Đến hàng nghìn (chữ số 33): bên phải là 8⩾5  ⟹  54 000.8 \ge 5 \implies 54\,000.

b)

  • Làm tròn: 39,8≈4039{,}8 \approx 40 và 3,72≈4.3{,}72 \approx 4.
  • Ước lượng tích: 40⋅4=160.40 \cdot 4 = 160.
  • Kết quả thật phải gần 160,160, do đó chỉ có số 148,4148{,}4 là hoàn toàn hợp lý (hai số kia bị sai vị trí dấu phẩy).

Dạng 5: Bài toán thực tế nhiều bước về tỉ số và tỉ số phần trăm

Ví dụ 5: Một siêu thị điện máy nhập về một lô gồm 150150 chiếc quạt cây với giá vốn 400 000400\,000 đồng/chiếc.

  • Đợt 1: Siêu thị bán được 60%60\% tổng số quạt với giá bán lãi 25%25\% so với giá vốn.
  • Đợt 2: Để thanh lý số quạt còn lại, siêu thị giảm giá 10%10\% so với giá bán của đợt 1 và bán hết. a) Tính số quạt bán được trong mỗi đợt. b) Tính tổng số tiền siêu thị thu về sau khi bán hết toàn bộ lô quạt. c) Hỏi sau khi bán hết lô quạt, siêu thị lãi bao nhiêu tiền?

Lời giải: a)

  • Số quạt bán trong đợt 1 là:150⋅60%=150⋅0,6=90 chieˆˊc.150 \cdot 60\% = 150 \cdot 0{,}6 = 90\text{ chiếc}.
  • Số quạt bán trong đợt 2 là:150−90=60 chieˆˊc.150 - 90 = 60\text{ chiếc}.

b)

  • Giá bán mỗi chiếc quạt trong đợt 1 (lãi 25%25\% giá vốn):400 000⋅(1+25%)=400 000⋅1,25=500 000 đoˆˋng.400\,000 \cdot (1 + 25\%) = 400\,000 \cdot 1{,}25 = 500\,000\text{ đồng}.
  • Doanh thu đợt 1:90⋅500 000=45 000 000 đoˆˋng.90 \cdot 500\,000 = 45\,000\,000\text{ đồng}.
  • Giá bán mỗi chiếc quạt trong đợt 2 (giảm 10%10\% so với đợt 1):500 000⋅(1−10%)=500 000⋅0,9=450 000 đoˆˋng.500\,000 \cdot (1 - 10\%) = 500\,000 \cdot 0{,}9 = 450\,000\text{ đồng}.
  • Doanh thu đợt 2:60⋅450 000=27 000 000 đoˆˋng.60 \cdot 450\,000 = 27\,000\,000\text{ đồng}.
  • Tổng doanh thu thu về:45 000 000+27 000 000=72 000 000 đoˆˋng.45\,000\,000 + 27\,000\,000 = 72\,000\,000\text{ đồng}.

c)

  • Tổng tiền vốn nhập hàng:150⋅400 000=60 000 000 đoˆˋng.150 \cdot 400\,000 = 60\,000\,000\text{ đồng}.
  • Số tiền lãi siêu thị thu được:72 000 000−60 000 000=12 000 000 đoˆˋng.72\,000\,000 - 60\,000\,000 = 12\,000\,000\text{ đồng}.

3. 5 Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi nâng cao (Độc bản 100%)

Chuyên đề 1: Phương pháp chọn đại lượng làm đơn vị (Toán công việc chung)

Bài toán 1: Một bể bơi có hai vòi nước chảy vào. Nếu chỉ mở vòi thứ nhất thì sau 4 giờ4\text{ giờ} bể đầy nước. Nếu chỉ mở vòi thứ hai thì sau 6 giờ6\text{ giờ} bể đầy nước. Hỏi nếu mở đồng thời cả hai vòi cùng một lúc thì sau bao lâu bể sẽ đầy nước?

Lời giải chi tiết:

  • Coi toàn bộ dung tích bể nước là 11 đơn vị công việc.
  • Trong 1 giờ,1\text{ giờ}, vòi thứ nhất chảy được:1:4=14 (bể).1 : 4 = \dfrac{1}{4}\text{ (bể)}.
  • Trong 1 giờ,1\text{ giờ}, vòi thứ hai chảy được:1:6=16 (bể).1 : 6 = \dfrac{1}{6}\text{ (bể)}.
  • Trong 1 giờ,1\text{ giờ}, cả hai vòi cùng chảy được:14+16=312+212=512 (bể).\dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{6} = \dfrac{3}{12} + \dfrac{2}{12} = \dfrac{5}{12}\text{ (bể)}.
  • Thời gian để cả hai vòi cùng chảy đầy bể là:1:512=125=2,4 giờ.1 : \dfrac{5}{12} = \dfrac{12}{5} = 2{,}4\text{ giờ}.
  • Đổi 2,4 giờ=2 giờ 24 phuˊt.2{,}4\text{ giờ} = 2\text{ giờ } 24\text{ phút}. Vậy nếu mở cả hai vòi cùng lúc thì sau 2 giờ 24 phuˊt2\text{ giờ } 24\text{ phút} bể sẽ đầy nước.

Chuyên đề 2: Bài toán biến động giá phần trăm liên hoàn nâng cao

Bài toán 2: Giá nhập khẩu một tấn phân bón trong tháng 3 tăng 25%25\% so với tháng 2. Hỏi sang tháng 4, giá phân bón phải giảm đi bao nhiêu phần trăm so với tháng 3 để giá quay trở về đúng mức giá ban đầu của tháng 2?

Lời giải chi tiết:

  • Coi giá phân bón tháng 2 là 100100 phần (hoặc 11 đơn vị).
  • Giá phân bón tháng 3 sau khi tăng 25%25\%:100⋅(1+0,25)=125 phaˆˋn.100 \cdot (1 + 0{,}25) = 125\text{ phần}.
  • Để giá tháng 4 trở về mức giá 100100 phần của tháng 2, số tiền cần giảm đi là:125−100=25 phaˆˋn.125 - 100 = 25\text{ phần}.
  • Tỉ số phần trăm cần giảm tính trên giá của tháng 3 là:25125⋅100%=15⋅100%=20%.\dfrac{25}{125} \cdot 100\% = \dfrac{1}{5} \cdot 100\% = 20\%.(Lưu ý: Mặc dù giá tăng 25%25\% nhưng khi giảm chỉ cần giảm 20%20\% vì giá tháng 3 đã lớn hơn giá tháng 2). Vậy giá phân bón tháng 4 phải giảm 20%20\% so với tháng 3.

Chuyên đề 3: Bài toán lượng chất không đổi (Phơi sấy nông sản)

Bài toán 3: Một trang trại thu hoạch 120 kg120\text{ kg} nấm tươi có tỉ lệ nước là 80%.80\%. Sau khi cho vào lò sấy nhiệt độ cao, khối lượng nấm khô thu được giảm xuống và có tỉ lệ nước chỉ còn 25%.25\%. Tính khối lượng nấm khô thu được sau khi sấy.

Lời giải chi tiết:

  • Trong quá trình sấy khô, chỉ có nước bốc hơi, còn khối lượng chất khô thuần túy của nấm là không đổi.
  • Tỉ lệ chất khô trong nấm tươi là:100%−80%=20%.100\% - 80\% = 20\%.
  • Khối lượng chất khô không đổi là:120⋅20%=120⋅0,2=24 kg.120 \cdot 20\% = 120 \cdot 0{,}2 = 24\text{ kg}.
  • Trong nấm khô, tỉ lệ nước là 25%,25\%, do đó chất khô chiếm:100%−25%=75% khoˆˊi lượng naˆˊm khoˆ.100\% - 25\% = 75\% \text{ khối lượng nấm khô}.
  • Khối lượng nấm khô thu được là:24:75%=24:0,75=32 kg.24 : 75\% = 24 : 0{,}75 = 32\text{ kg}.Vậy sau khi sấy, trang trại thu được 32 kg32\text{ kg} nấm khô.

Chuyên đề 4: Tỉ số vận tốc và thời gian trong toán chuyển động

Bài toán 4: Trên quãng đường từ thành phố A đến thành phố B, một ô tô đi với vận tốc 60 km/h60\text{ km/h} thì đến nơi đúng giờ. Nếu ô tô tăng vận tốc thêm 20%20\% thì thời gian đi sẽ giảm đi bao nhiêu phần trăm?

Lời giải chi tiết:

  • Trên cùng một quãng đường, vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
  • Gọi vận tốc ban đầu là v1v_1 và thời gian ban đầu là t1.t_1.
  • Vận tốc mới sau khi tăng 20%20\%:v2=v1⋅(1+20%)=1,2⋅v1=65⋅v1.v_2 = v_1 \cdot (1 + 20\%) = 1{,}2 \cdot v_1 = \dfrac{6}{5} \cdot v_1.
  • Tỉ số giữa vận tốc mới và vận tốc cũ:v2v1=65.\dfrac{v_2}{v_1} = \dfrac{6}{5}.
  • Do vận tốc và thời gian tỉ lệ nghịch nên tỉ số thời gian:t2t1=v1v2=56.\dfrac{t_2}{t_1} = \dfrac{v_1}{v_2} = \dfrac{5}{6}.
  • Thời gian đi mới bằng 56\dfrac{5}{6} thời gian cũ, do đó thời gian đã giảm đi một lượng là:1−56=16 thời gian ban đaˆˋu.1 - \dfrac{5}{6} = \dfrac{1}{6} \text{ thời gian ban đầu}.
  • Tỉ số phần trăm thời gian giảm đi là:16⋅100%≈16,67%.\dfrac{1}{6} \cdot 100\% \approx 16{,}67\%.Vậy thời gian đi giảm đi khoảng 16,67%.16{,}67\%.

Chuyên đề 5: Phương pháp kẹp miền giá trị số thập phân

Bài toán 5: Tìm tất cả các số tự nhiên nn có hai chữ số sao cho:

2,35<n18<2,75.2{,}35 < \dfrac{n}{18} < 2{,}75.

Lời giải chi tiết:

  • Ta có bất đẳng thức:2,35<n18<2,75.2{,}35 < \dfrac{n}{18} < 2{,}75.
  • Nhân cả ba vế với 1818 (18>018 > 0 nên chiều bất đẳng thức giữ nguyên):2,35⋅18<n<2,75⋅182{,}35 \cdot 18 < n < 2{,}75 \cdot 1842,3<n<49,5.42{,}3 < n < 49{,}5.
  • Vì nn là số tự nhiên có hai chữ số nên:n∈{43;  44;  45;  46;  47;  48;  49}.n \in \{43;\; 44;\; 45;\; 46;\; 47;\; 48;\; 49\}.Vậy có 77 số tự nhiên nn thỏa mãn là: 43,44,45,46,47,48,49.43, 44, 45, 46, 47, 48, 49.

4. Bộ câu hỏi trắc nghiệm tương tác (Quiz)

Số đối của số thập phân −3,85-3,85 là:

Trong các số −5,4;  −5,08;  −5,42;  −5,1-5,4;\; -5,08;\; -5,42;\; -5,1, số nhỏ nhất là:

Kết quả của phép tính (−1,25)⋅(−8)(-1,25) \cdot (-8) là:

Tính nhẩm: 4,85:0,014,85 : 0,01 bằng:

Làm tròn số 27,45827,458 đến hàng phần mười được:

Làm tròn số 45 82045\,820 đến hàng nghìn được:

Tỉ số của hai đại lượng 25 cm25\text{ cm} và 2 m2\text{ m} là:

Tỉ số phần trăm của 1515 và 6060 là:

Tìm 30%30\% của 150150:

Biết 25%25\% của một số bằng 4040. Số đó là:

Một mặt hàng giá 200 nghìn đồng, giảm giá 10% rồi giảm tiếp 10%. Giá cuối cùng là:

Cần chở 95 tấn hàng bằng các xe 12 tấn. Cần ít nhất bao nhiêu xe?


5. Tuyển tập 3 Đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận (Có lời giải)


Đề kiểm tra số 1 (Mức độ Chuẩn kiến thức — Kỹ năng)

Thời gian làm bài: 45 phút — Thang điểm: 10 điểm

Phần I: Trắc nghiệm (3.0 điểm — Mỗi câu 0.25 điểm)

Câu 1: Số đối của số −4,8-4{,}8 là: A. 4,84{,}8 B. −4,8-4{,}8 C. 8,48{,}4 D. −8,4-8{,}4

Câu 2: So sánh −2,7-2{,}7 và −2,07-2{,}07: A. −2,7>−2,07-2{,}7 > -2{,}07 B. −2,7<−2,07-2{,}7 < -2{,}07 C. −2,7=−2,07-2{,}7 = -2{,}07 D. Không so sánh được

Câu 3: Phân số thập phân −25100\dfrac{-25}{100} viết dưới dạng số thập phân là: A. −2,5-2{,}5 B. −0,25-0{,}25 C. −0,025-0{,}025 D. 0,250{,}25

Câu 4: Kết quả của phép tính (−3,5)+(−6,5)(-3{,}5) + (-6{,}5) là: A. −10-10 B. 1010 C. −3-3 D. 33

Câu 5: Kết quả của phép nhân (−2,5)⋅(−4)(-2{,}5) \cdot (-4) là: A. −10-10 B. 1010 C. −1-1 D. 11

Câu 6: Tính nhẩm: 8,4:0,18{,}4 : 0{,}1 bằng: A. 0,840{,}84 B. 8484 C. 840840 D. 8,48{,}4

Câu 7: Làm tròn số 7,6497{,}649 đến hàng phần mười được: A. 7,67{,}6 B. 7,77{,}7 C. 7,657{,}65 D. 88

Câu 8: Làm tròn số 38 45238\,452 đến hàng nghìn được: A. 38 00038\,000 B. 39 00039\,000 C. 38 50038\,500 D. 40 00040\,000

Câu 9: Tỉ số của 30 cm30\text{ cm} và 1,2 m1{,}2\text{ m} là: A. 14\dfrac{1}{4} B. 251\dfrac{25}{1} C. 140\dfrac{1}{40} D. 41\dfrac{4}{1}

Câu 10: Tỉ số phần trăm của 1212 và 4848 là: A. 25%25\% B. 40%40\% C. 20%20\% D. 30%30\%

Câu 11: Tìm 15%15\% của 8080: A. 1212 B. 120120 C. 1,21{,}2 D. 55

Câu 12: Biết 20%20\% của số xx là 35.35. Số xx là: A. 77 B. 175175 C. 7070 D. 140140


Phần II: Tự luận (7.0 điểm)

Bài 1 (2.0 điểm): Tính bằng cách hợp lý: a) A=(−3,8)+14,5+(−6,2)+5,5A = (-3{,}8) + 14{,}5 + (-6{,}2) + 5{,}5 b) B=0,25⋅18,4⋅4B = 0{,}25 \cdot 18{,}4 \cdot 4

Bài 2 (2.0 điểm): a) Tính giá trị biểu thức: M=(32−4⋅1,25):0,5+2⋅(−3,5).M = (3^2 - 4 \cdot 1{,}25) : 0{,}5 + 2 \cdot (-3{,}5). b) Tìm x,x, biết: x:2,5+1,4=6.x : 2{,}5 + 1{,}4 = 6.

Bài 3 (1.5 điểm): Một đội công nhân cần vận chuyển 145145 tấn lúa về kho bằng các xe tải, mỗi xe chở được tối đa 1515 tấn. a) Hỏi cần ít nhất bao nhiêu xe tải để chở hết số lúa trong một chuyến? b) Giả sử mỗi chuyến xe chi phí hết 850 000850\,000 đồng, tổng chi phí vận chuyển là bao nhiêu?

Bài 4 (1.5 điểm): Một chiếc ti vi có giá niêm yết là 8 500 0008\,500\,000 đồng. Nhân dịp Tết, cửa hàng thực hiện chương trình giảm giá 12%.12\%. a) Chiếc ti vi được giảm giá bao nhiêu tiền? b) Bác An mua chiếc ti vi đó thì phải trả bao nhiêu tiền?


Đáp án và biểu điểm chi tiết Đề 1

Phần I: Trắc nghiệm (3.0 điểm — Mỗi câu 0.25 điểm)

  1. A | 2. B | 3. B | 4. A | 5. B | 6. B | 7. A | 8. A | 9. A | 10. A | 11. A | 12. B

Phần II: Tự luận (7.0 điểm)

  • Bài 1 (2.0 điểm):
    • a) A=[(−3,8)+(−6,2)]+(14,5+5,5)=−10+20=10.A = [(-3{,}8) + (-6{,}2)] + (14{,}5 + 5{,}5) = -10 + 20 = 10. (1.0 điểm)
    • b) B=(0,25⋅4)⋅18,4=1⋅18,4=18,4.B = (0{,}25 \cdot 4) \cdot 18{,}4 = 1 \cdot 18{,}4 = 18{,}4. (1.0 điểm)
  • Bài 2 (2.0 điểm):
    • a) 32−4⋅1,25=9−5=4.3^2 - 4 \cdot 1{,}25 = 9 - 5 = 4. M=4:0,5+(−7)=8−7=1.M = 4 : 0{,}5 + (-7) = 8 - 7 = 1. (1.0 điểm)
    • b) x:2,5=6−1,4=4,6  ⟹  x=4,6⋅2,5=11,5.x : 2{,}5 = 6 - 1{,}4 = 4{,}6 \implies x = 4{,}6 \cdot 2{,}5 = 11{,}5. (1.0 điểm)
  • Bài 3 (1.5 điểm):
    • a) 145:15=9145 : 15 = 9 dư 10.10. Làm tròn lên: cần ít nhất 9+1=109 + 1 = 10 xe. (1.0 điểm)
    • b) Chi phí: 10⋅850 000=8 500 00010 \cdot 850\,000 = 8\,500\,000 đồng. (0.5 điểm)
  • Bài 4 (1.5 điểm):
    • a) Số tiền giảm: 8 500 000⋅12%=1 020 0008\,500\,000 \cdot 12\% = 1\,020\,000 đồng. (0.75 điểm)
    • b) Số tiền phải trả: 8 500 000−1 020 000=7 480 0008\,500\,000 - 1\,020\,000 = 7\,480\,000 đồng. (0.75 điểm)

Đề kiểm tra số 2 (Mức độ Vận dụng thực tế)

Thời gian làm bài: 45 phút — Thang điểm: 10 điểm

Phần I: Trắc nghiệm (3.0 điểm — Mỗi câu 0.25 điểm)

Câu 1: Trong các số −0,65;  −0,605;  0;  0,59,-0{,}65;\; -0{,}605;\; 0;\; 0{,}59, số lớn nhất là: A. −0,65-0{,}65 B. −0,605-0{,}605 C. 00 D. 0,590{,}59

Câu 2: Kết quả của phép tính 4,5−8,24{,}5 - 8{,}2 là: A. −3,7-3{,}7 B. 3,73{,}7 C. −4,7-4{,}7 D. −12,7-12{,}7

Câu 3: Kết quả của phép tính (−7,2):(−0,9)(-7{,}2) : (-0{,}9) là: A. −8-8 B. 88 C. −0,8-0{,}8 D. 0,80{,}8

Câu 4: Tính nhẩm: (−0,35)⋅0,1(-0{,}35) \cdot 0{,}1 bằng: A. −0,035-0{,}035 B. −3,5-3{,}5 C. −0,350-0{,}350 D. 0,0350{,}035

Câu 5: Làm tròn số 45,9645{,}96 đến hàng phần mười được: A. 45,945{,}9 B. 46,046{,}0 C. 4646 D. 45,1045{,}10

Câu 6: Bằng ước lượng, kết quả hợp lý của 49,8⋅6,149{,}8 \cdot 6{,}1 là: A. 30,37830{,}378 B. 303,78303{,}78 C. 3 037,83\,037{,}8 D. 30 37830\,378

Câu 7: Một cuộn ruy băng dài 15 m,15\text{ m}, mỗi chiếc nơ cần 1,4 m.1{,}4\text{ m}. Cắt được nhiều nhất bao nhiêu chiếc nơ? A. 1010 B. 1111 C. 10,710{,}7 D. 1212

Câu 8: Tỉ số của 40 phuˊt40\text{ phút} và 2 giờ2\text{ giờ} là: A. 13\dfrac{1}{3} B. 201\dfrac{20}{1} C. 15\dfrac{1}{5} D. 23\dfrac{2}{3}

Câu 9: Một lớp có 1818 bạn nam và 2222 bạn nữ. Tỉ số phần trăm của số bạn nữ so với cả lớp là: A. 55%55\% B. 45%45\% C. 81,8%81{,}8\% D. 50%50\%

Câu 10: 35%35\% của 200200 là: A. 7070 B. 77 C. 3535 D. 140140

Câu 11: Tìm một số biết 15%15\% của nó bằng 4545: A. 300300 B. 6,756{,}75 C. 675675 D. 3030

Câu 12: Gửi tiết kiệm 5050 triệu đồng, lãi suất 6%/na˘m.6\%/\text{năm}. Sau 11 năm nhận cả vốn lẫn lãi là: A. 5353 triệu B. 5656 triệu C. 50,650{,}6 triệu D. 33 triệu


Phần II: Tự luận (7.0 điểm)

Bài 1 (2.0 điểm): Tính giá trị biểu thức: a) A=6,8⋅15,4+6,8⋅4,6A = 6{,}8 \cdot 15{,}4 + 6{,}8 \cdot 4{,}6 b) B=125−[24,5+(4,2−1,2)2:0,5]B = 125 - [24{,}5 + (4{,}2 - 1{,}2)^2 : 0{,}5]

Bài 2 (2.0 điểm): Tìm số thập phân x,x, biết: a) x−4,75=−2,15x - 4{,}75 = -2{,}15 b) 3,6−2⋅x=0,83{,}6 - 2 \cdot x = 0{,}8

Bài 3 (1.5 điểm): Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 24,5 m24{,}5\text{ m} và chiều rộng 12,8 m.12{,}8\text{ m}. a) Tính diện tích mảnh vườn. b) Người ta dùng 35%35\% diện tích mảnh vườn để trồng hoa hồng. Tính diện tích đất trồng hoa hồng.

Bài 4 (1.5 điểm): Một cửa hàng thời trang bán một chiếc áo ấm. Giá niêm yết ban đầu là 500 000500\,000 đồng. Nhân dịp Black Friday, cửa hàng giảm giá 20%.20\%. Sau đó, để xả hàng tồn kho, cửa hàng giảm giá thêm 10%10\% trên giá đã giảm. a) Sau hai lần giảm giá, chiếc áo có giá bán là bao nhiêu? b) So với giá ban đầu, chiếc áo đã được giảm giá tất cả bao nhiêu phần trăm?


Đáp án và biểu điểm chi tiết Đề 2

Phần I: Trắc nghiệm (3.0 điểm — Mỗi câu 0.25 điểm)

  1. D | 2. A | 3. B | 4. A | 5. B | 6. B | 7. A | 8. A | 9. A | 10. A | 11. A | 12. A

Phần II: Tự luận (7.0 điểm)

  • Bài 1 (2.0 điểm):
    • a) A=6,8⋅(15,4+4,6)=6,8⋅20=136.A = 6{,}8 \cdot (15{,}4 + 4{,}6) = 6{,}8 \cdot 20 = 136. (1.0 điểm)
    • b) 4,2−1,2=3  ⟹  32=9.4{,}2 - 1{,}2 = 3 \implies 3^2 = 9. 9:0,5=18  ⟹  24,5+18=42,5.9 : 0{,}5 = 18 \implies 24{,}5 + 18 = 42{,}5. B=125−42,5=82,5.B = 125 - 42{,}5 = 82{,}5. (1.0 điểm)
  • Bài 2 (2.0 điểm):
    • a) x=−2,15+4,75=2,6.x = -2{,}15 + 4{,}75 = 2{,}6. (1.0 điểm)
    • b) 2⋅x=3,6−0,8=2,8  ⟹  x=2,8:2=1,4.2 \cdot x = 3{,}6 - 0{,}8 = 2{,}8 \implies x = 2{,}8 : 2 = 1{,}4. (1.0 điểm)
  • Bài 3 (1.5 điểm):
    • a) Diện tích mảnh vườn: 24,5⋅12,8=313,6 m2.24{,}5 \cdot 12{,}8 = 313{,}6\text{ m}^2. (0.75 điểm)
    • b) Diện tích trồng hoa hồng: 313,6⋅35%=313,6⋅0,35=109,76 m2.313{,}6 \cdot 35\% = 313{,}6 \cdot 0{,}35 = 109{,}76\text{ m}^2. (0.75 điểm)
  • Bài 4 (1.5 điểm):
    • a) Giá sau lần giảm 1: 500 000⋅(1−0,2)=400 000500\,000 \cdot (1 - 0{,}2) = 400\,000 đồng. Giá sau lần giảm 2: 400 000⋅(1−0,1)=360 000400\,000 \cdot (1 - 0{,}1) = 360\,000 đồng. (1.0 điểm)
    • b) Số tiền giảm tổng cộng: 500 000−360 000=140 000500\,000 - 360\,000 = 140\,000 đồng. Tỉ số phần trăm giảm giá: 140 000500 000⋅100%=28%.\dfrac{140\,000}{500\,000} \cdot 100\% = 28\%. (0.5 điểm)

Đề kiểm tra số 3 (Mức độ Nâng cao — Phân hóa học sinh giỏi)

Thời gian làm bài: 45 phút — Thang điểm: 10 điểm

Phần I: Trắc nghiệm (3.0 điểm — Mỗi câu 0.25 điểm)

Câu 1: Có bao nhiêu số nguyên xx thỏa mãn −3,4<x⩽2,05-3{,}4 < x \le 2{,}05? A. 55 B. 66 C. 77 D. 44

Câu 2: Chữ số thích hợp điền vào dấu ∗* để −6,∗4>−6,34-6{,}*4 > -6{,}34 là: A. 44 B. 33 C. 22 D. 55

Câu 3: Kết quả của phép tính (−0,125)⋅8⋅(−4)⋅0,25(-0{,}125) \cdot 8 \cdot (-4) \cdot 0{,}25 là: A. −1-1 B. 11 C. −0,1-0{,}1 D. 00

Câu 4: Khi làm tròn số thập phân aa đến hàng đơn vị được 15.15. Khoảng giá trị của aa là: A. 14,5⩽a<15,514{,}5 \le a < 15{,}5 B. 14,5<a<15,514{,}5 < a < 15{,}5 C. 14,5⩽a⩽15,514{,}5 \le a \le 15{,}5 D. 15,0⩽a<15,515{,}0 \le a < 15{,}5

Câu 5: Kết quả làm tròn số 3,44483{,}4448 trực tiếp đến hàng đơn vị là: A. 33 B. 44 C. 3,43{,}4 D. 3,53{,}5

Câu 6: Một tấm vải dài 22 m,22\text{ m}, may mỗi chiếc áo hết 2,4 m.2{,}4\text{ m}. May được nhiều nhất bao nhiêu chiếc áo? A. 99 B. 1010 C. 88 D. 9,169{,}16

Câu 7: Một sản phẩm tăng giá 25%.25\%. Hỏi sau đó phải giảm bao nhiêu phần trăm để trở lại giá cũ? A. 25%25\% B. 20%20\% C. 15%15\% D. 22,5%22{,}5\%

Câu 8: Nước biển chứa 4%4\% muối. Cần lấy bao nhiêu ki-lô-gam nước biển để thu được 12 kg12\text{ kg} muối tinh khiết? A. 48 kg48\text{ kg} B. 300 kg300\text{ kg} C. 250 kg250\text{ kg} D. 30 kg30\text{ kg}

Câu 9: Giá trị của biểu thức A=(−0,1)4+(−0,1)3A = (-0{,}1)^4 + (-0{,}1)^3 là: A. −0,0009-0{,}0009 B. 0,00090{,}0009 C. −0,0011-0{,}0011 D. 00

Câu 10: Cho x=0,25x = 0{,}25 và y=−0,4.y = -0{,}4. Giá trị của biểu thức x+yx−y\dfrac{x + y}{x - y} là: A. −313\dfrac{-3}{13} B. 313\dfrac{3}{13} C. −1565\dfrac{-15}{65} D. −1-1

Câu 11: Tổng hai số thập phân bằng 35,7.35{,}7. Nếu dịch dấu phẩy của số thứ nhất sang phải một hàng thì tổng mới là 184,2.184{,}2. Số thứ nhất là: A. 16,516{,}5 B. 19,219{,}2 C. 14,8514{,}85 D. 15,415{,}4

Câu 12: Trên cùng một quãng đường, nếu vận tốc tăng 25%25\% thì thời gian đi giảm đi: A. 25%25\% B. 20%20\% C. 15%15\% D. 10%10\%


Phần II: Tự luận (7.0 điểm)

Bài 1 (2.0 điểm — Tính hợp lý nâng cao): Tính giá trị của biểu thức:

S=0,25⋅48,5⋅4+0,5⋅51,5⋅20,125⋅8⋅12,5−2,5.S = \dfrac{0{,}25 \cdot 48{,}5 \cdot 4 + 0{,}5 \cdot 51{,}5 \cdot 2}{0{,}125 \cdot 8 \cdot 12{,}5 - 2{,}5}.

Bài 2 (1.5 điểm — Tìm xx nâng cao): Tìm số thập phân x,x, biết: a) ∣x−2,4∣=3,6|x - 2{,}4| = 3{,}6 b) (3,5⋅x−7)⋅(0,5⋅x+2)=0(3{,}5 \cdot x - 7) \cdot (0{,}5 \cdot x + 2) = 0

Bài 3 (2.0 điểm — Toán thực tế nồng độ): Có 300 g300\text{ g} dung dịch nước muối có nồng độ 6%.6\%. a) Tính khối lượng muối nguyên chất có trong dung dịch. b) Cần đổ thêm bao nhiêu gam nước cất để nồng độ dung dịch giảm xuống còn 4%4\%? c) Nếu không thêm nước cất mà muốn tăng nồng độ lên 10%,10\%, cần hòa tan thêm bao nhiêu gam muối tinh khiết?

Bài 4 (1.5 điểm — Vận dụng cao HSG): Một cửa hàng kinh doanh đồ điện tử niêm yết giá bán của một chiếc tai nghe không dây sao cho lãi 30%30\% so với giá vốn. Nhân dịp tri ân khách hàng, cửa hàng quyết định chiết khấu (giảm giá) m%m\% so với giá niêm yết nhưng vẫn đảm bảo thu được mức lãi 10,5%10{,}5\% so với giá vốn. Tính tỉ lệ chiết khấu m%.m\%.


Đáp án và biểu điểm chi tiết Đề 3

Phần I: Trắc nghiệm (3.0 điểm — Mỗi câu 0.25 điểm)

  1. B (các số −3;−2;−1;0;1;2-3; -2; -1; 0; 1; 2 gồm 66 số)
  2. C (xét số đối: 6,∗4<6,34  ⟹  ∗<3  ⟹  ∗=26{,}*4 < 6{,}34 \implies * < 3 \implies * = 2)
  3. B ([(−0,125⋅8)]⋅[(−4)⋅0,25]=(−1)⋅(−1)=1[(-0{,}125 \cdot 8)] \cdot [(-4) \cdot 0{,}25] = (-1) \cdot (-1) = 1)
  4. A
  5. A (nhìn chữ số ngay sau hàng đơn vị là 4<5  ⟹  34 < 5 \implies 3)
  6. A (22:2,4≈9,16  ⟹  922 : 2{,}4 \approx 9{,}16 \implies 9 chiếc)
  7. B (25:125⋅100%=20%25 : 125 \cdot 100\% = 20\%)
  8. B (12:4%=300 kg12 : 4\% = 300\text{ kg})
  9. A (0,0001−0,001=−0,00090{,}0001 - 0{,}001 = -0{,}0009)
  10. A (0,25−0,40,25+0,4=−0,150,65=−313\dfrac{0{,}25 - 0{,}4}{0{,}25 + 0{,}4} = \dfrac{-0{,}15}{0{,}65} = \dfrac{-3}{13})
  11. A (9⋅A=184,2−35,7=148,5  ⟹  A=16,59 \cdot A = 184{,}2 - 35{,}7 = 148{,}5 \implies A = 16{,}5)
  12. B (v2v1=54  ⟹  t2t1=45  ⟹  \dfrac{v_2}{v_1} = \dfrac{5}{4} \implies \dfrac{t_2}{t_1} = \dfrac{4}{5} \implies giảm 20%20\%)

Phần II: Tự luận (7.0 điểm)

  • Bài 1 (2.0 điểm):
    • Tử số: (0,25⋅4)⋅48,5+(0,5⋅2)⋅51,5=48,5+51,5=100.(0{,}25 \cdot 4) \cdot 48{,}5 + (0{,}5 \cdot 2) \cdot 51{,}5 = 48{,}5 + 51{,}5 = 100. (1.0 điểm)
    • Mẫu số: (0,125⋅8)⋅12,5−2,5=1⋅12,5−2,5=10.(0{,}125 \cdot 8) \cdot 12{,}5 - 2{,}5 = 1 \cdot 12{,}5 - 2{,}5 = 10. (0.5 điểm)
    • Giá trị biểu thức: S=10010=10.S = \dfrac{100}{10} = 10. (0.5 điểm)
  • Bài 2 (1.5 điểm):
    • a) ∣x−2,4∣=3,6|x - 2{,}4| = 3{,}6:
      • TH1: x−2,4=3,6  ⟹  x=6.x - 2{,}4 = 3{,}6 \implies x = 6.
      • TH2: x−2,4=−3,6  ⟹  x=−1,2.x - 2{,}4 = -3{,}6 \implies x = -1{,}2. Vậy x∈{6;  −1,2}.x \in \{6;\; -1{,}2\}. (0.75 điểm)
    • b) Tích bằng 00:
      • 3,5⋅x−7=0  ⟹  x=2.3{,}5 \cdot x - 7 = 0 \implies x = 2.
      • 0,5⋅x+2=0  ⟹  0,5⋅x=−2  ⟹  x=−4.0{,}5 \cdot x + 2 = 0 \implies 0{,}5 \cdot x = -2 \implies x = -4. Vậy x∈{2;  −4}.x \in \{2;\; -4\}. (0.75 điểm)
  • Bài 3 (2.0 điểm):
    • a) Khối lượng muối: 300⋅6%=18 g.300 \cdot 6\% = 18\text{ g}. (0.5 điểm)
    • b) Dung dịch mới nồng độ 4%4\% có khối lượng: 18:4%=450 g.18 : 4\% = 450\text{ g}. Lượng nước cất cần thêm: 450−300=150 g.450 - 300 = 150\text{ g}. (0.75 điểm)
    • c) Khối lượng nước không đổi: 300−18=282 g.300 - 18 = 282\text{ g}. Trong dung dịch 10%,10\%, nước chiếm 90%.90\%. Khối lượng dung dịch mới: 282:90%=9403 g.282 : 90\% = \dfrac{940}{3}\text{ g}. Khối lượng muối cần thêm: 9403−300=403≈13,33 g.\dfrac{940}{3} - 300 = \dfrac{40}{3} \approx 13{,}33\text{ g}. (0.75 điểm)
  • Bài 4 (1.5 điểm):
    • Coi giá vốn là 100%.100\%.
    • Giá niêm yết: 100%+30%=130%100\% + 30\% = 130\% giá vốn. (0.25 điểm)
    • Để lãi 10,5%10{,}5\% so với giá vốn, giá bán thực tế phải bằng: 100%+10,5%=110,5%100\% + 10{,}5\% = 110{,}5\% giá vốn. (0.25 điểm)
    • Tỉ số giữa giá bán thực tế và giá niêm yết là: 110,5%130%=110,5130=0,85=85%.\dfrac{110{,}5\%}{130\%} = \dfrac{110{,}5}{130} = 0{,}85 = 85\%. (0.5 điểm)
    • Tỉ lệ chiết khấu m%m\% là: m%=100%−85%=15%.m\% = 100\% - 85\% = 15\%. (0.5 điểm) Vậy cửa hàng đã chiết khấu 15%.15\%.
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.