← Trở về thư viện

Bài 30: Làm tròn và ước lượng chữ số - Lý thuyết, dạng bài và lời giải chi tiết

Toàn bộ lý thuyết Toán 6 Bài 30 Làm tròn và ước lượng chữ số: quy tắc làm tròn số thập phân và số tự nhiên, bẫy làm tròn liên tiếp, làm tròn lên và xuống trong thực tế, 5 dạng bài trọng tâm và 5 chuyên đề nâng cao HSG độc bản kèm trắc nghiệm tương tác.

Mục lục bài viết28 mục

Bài 30. Làm tròn và ước lượng chữ số

Trong kỷ nguyên số, chúng ta liên tục tiếp xúc với những khối lượng dữ liệu khổng lồ: Dân số Việt Nam năm 2026 đạt khoảng 102102 triệu người, Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng là khoảng 384 000 km384\,000\text{ km}, Mỗi bạn chia nhau thanh sô-cô-la được khoảng 3,33 cm3{,}33\text{ cm}, hay Hóa đơn mua sắm hết 298 500298\,500 đồng, ta ước lượng mang theo khoảng 300 000300\,000 đồng.

Tại sao chúng ta không dùng luôn con số chính xác đến từng người, từng mét, từng chữ số thập phân vô hạn? Bởi vì trong rất nhiều hoàn cảnh thực tế, con số quá chi tiết không những gây khó nhớ, khó tính toán mà còn không cần thiết. Đó là lý do kỹ năng làm tròn và ước lượng ra đời — trở thành một trong những kỹ năng sinh tồn toán học quan trọng nhất của con người hiện đại.

Tuy nhiên, làm tròn thế nào cho đúng quy tắc? Khi nào phải làm tròn theo chuẩn toán học, khi nào bắt buộc phải làm tròn LÊN hoặc làm tròn XUỐNG theo thực tế? Bài học này sẽ giúp các em giải quyết trọn vẹn từ quy tắc nền tảng đến 55 chuyên đề học sinh giỏi độc bản 100%100\% có lời giải chi tiết.


BẢN ĐỒ KỸ THUẬT LÀM TRÒN VÀ ƯỚC LƯỢNG

1. Quy tắc ⩾5\ge 5 và <5< 5

Gạch chân hàng làm tròn. Nhìn chữ số ngay bên phải: nếu ⩾5\ge 5 thì tăng 11, nếu <5< 5 thì giữ nguyên.

2. Xử lý các chữ số sau

• Ở phần thập phân: BỎ HẾT.
• Ở phần nguyên: Thay bằng các chữ số 00 để giữ nguyên giá trị độ lớn.

3. Tuyệt đối không làm tròn 2 bước

Luôn nhìn chữ số ngay bên phải của SỐ GỐC BAN ĐẦU. Tuyệt đối không làm tròn qua trung gian (2,46→2,5→32{,}46 \to 2{,}5 \to 3 là SAI!).

4. Ngữ cảnh thực tế

• Cần chứa hết (số xe, thùng hàng, bàn học): Làm tròn LÊN.
• May áo, cắt dây, chia quà: Làm tròn XUỐNG.


Khởi động — Nhận biết thực tiễn (5–7 phút)

Hãy bắt đầu bằng 5 câu hỏi tình huống thực tế sau:

Câu 1 (Ôn lại Tiểu học): Làm tròn các số sau: a) Số 8383 đến hàng chục b) Số 476476 đến hàng trăm c) Số 5,75{,}7 đến hàng đơn vị

  • Trả lời:
    • a) 83≈8083 \approx 80 (chữ số hàng đơn vị là 3<53 < 5).
    • b) 476≈500476 \approx 500 (chữ số hàng chục là 7⩾57 \ge 5).
    • c) 5,7≈65{,}7 \approx 6 (chữ số hàng phần mười là 7⩾57 \ge 5).

Câu 2 (Ước lượng mua sắm): Nam vào nhà sách mua một chiếc bút dạ giá 18 50018\,500 đồng, cuốn sổ tay giá 31 20031\,200 đồng và một cục tẩy giá 9 8009\,800 đồng. Nam mang theo tờ 60 00060\,000 đồng. Không cần tính chi tiết, em hãy ước lượng xem Nam có đủ tiền không?

  • Trả lời: Làm tròn các món đồ đến hàng nghìn: 18 500≈19 000;  31 200≈31 000;  9 800≈10 000.18\,500 \approx 19\,000;\; 31\,200 \approx 31\,000;\; 9\,800 \approx 10\,000. Tổng tiền ước lượng: 19 000+31 000+10 000=60 00019\,000 + 31\,000 + 10\,000 = 60\,000 đồng. Vì hai món đầu có số tiền thực tế nhỏ hơn số làm tròn (18 500<19 00018\,500 < 19\,000 và 9 800<10 0009\,800 < 10\,000), tổng tiền thật chắc chắn nhỏ hơn 60 00060\,000 đồng. Do đó Nam hoàn toàn đủ tiền mua.

Câu 3 (Số thập phân vô hạn): Chia một sợi dây len dài 10 m10\text{ m} thành 33 đoạn bằng nhau. Phép tính 10:3=3,3333… m10 : 3 = 3{,}3333\dots\text{ m} kéo dài mãi. Em hãy nói độ dài mỗi đoạn xấp xỉ bằng bao nhiêu mét?

  • Trả lời: Mỗi đoạn dài xấp xỉ khoảng 3,3 m3{,}3\text{ m} (hoặc chính xác hơn là 3,33 m3{,}33\text{ m}).

Câu 4 (Tình huống xếp xe): Khối 6 của một trường THCS có 215215 học sinh đi dã ngoại bằng ô tô 4545 chỗ. Hỏi nhà trường cần thuê ít nhất bao nhiêu xe để chở hết học sinh?

  • Trả lời: Ta thực hiện phép chia: 215:45=4215 : 45 = 4 dư 35.35. Nếu chỉ thuê 44 xe thì 3535 học sinh sẽ không có chỗ ngồi. Do đó, nhà trường phải thuê thêm 11 xe nữa, tức cần ít nhất 55 xe. (Đây chính là quy tắc làm tròn LÊN trong thực tế!)

Câu 5 (Tình huống may đồ): Một cuộn vải dài 15 m,15\text{ m}, để may một chiếc váy cần 2,2 m2{,}2\text{ m} vải. Hỏi cuộn vải may được nhiều nhất bao nhiêu chiếc váy?

  • Trả lời: Ta có 15:2,2≈6,81.15 : 2{,}2 \approx 6{,}81. Dù số thập phân là 6,816{,}81 (lớn hơn 6,56{,}5), nhưng phần vải thừa 15−6⋅2,2=1,8 m15 - 6 \cdot 2{,}2 = 1{,}8\text{ m} không đủ để may thêm 11 chiếc váy trọn vẹn. Do đó chỉ may được nhiều nhất 66 chiếc váy. (Đây chính là quy tắc làm tròn XUỐNG trong thực tế!)

A. Lý thuyết trọng tâm

1. Quy tắc làm tròn số thập phân đến một hàng cho trước

Để làm tròn một số thập phân đến một hàng cho trước (gọi là hàng làm tròn), ta thực hiện theo hai bước chuẩn sau:

  • Bước 1: Xác định và gạch chân chữ số ở hàng làm tròn.
  • Bước 2: Nhìn sang chữ số đứng ngay bên phải của hàng làm tròn:
    • Nếu chữ số đó nhỏ hơn 55 (tức là 0,1,2,3,40, 1, 2, 3, 4): ta giữ nguyên chữ số ở hàng làm tròn.
    • Nếu chữ số đó lớn hơn hoặc bằng 55 (tức là 5,6,7,8,95, 6, 7, 8, 9): ta cộng thêm 11 đơn vị vào chữ số ở hàng làm tròn.
  • Bước 3 (Xử lý các chữ số phía sau hàng làm tròn):
    • Đối với các chữ số ở phần thập phân: Ta bỏ đi toàn bộ.
    • Đối với các chữ số ở phần nguyên: Ta thay thế bằng các chữ số 00 để bảo toàn bậc độ lớn của số.
Ví dụ làm tròn số 347,268:
• Đến hàng phần mười (chữ số 2):
  347,2[6]8  --> bên phải là 6 >= 5 --> 2 tăng thành 3 --> kết quả: 347,3.
• Đến hàng phần trăm (chữ số 6):
  347,26[8]  --> bên phải là 8 >= 5 --> 6 tăng thành 7 --> kết quả: 347,27.
• Đến hàng đơn vị (chữ số 7):
  347,[2]68  --> bên phải là 2 < 5  --> giữ nguyên 7  --> kết quả: 347.
• Đến hàng chục (chữ số 4):
  3[4]7,268  --> bên phải là 7 >= 5 --> 4 tăng thành 5, thay 7 bằng 0 --> kết quả: 350.

2. Làm tròn số nguyên lớn (hàng chục, trăm, nghìn, triệu...)

Khi làm tròn các số tự nhiên có nhiều chữ số (như thống kê dân số, diện tích lãnh thổ, khoảng cách thiên văn), người ta quy tròn đến hàng chục, trăm, nghìn, triệu,...

Quan trọng

Khi làm tròn ở phần nguyên, các chữ số sau hàng làm tròn bắt buộc phải thay bằng chữ số 00, tuyệt đối không được bỏ đi! Ví dụ: Làm tròn số 45 82045\,820 đến hàng nghìn: Chữ số hàng nghìn là 5,5, chữ số ngay bên phải là 8⩾5  ⟹  5→6.8 \ge 5 \implies 5 \to 6. Kết quả là 46 00046\,000 (viết 4646 là SAI hoàn toàn vì làm mất đi 1 0001\,000 lần giá trị).

Ví dụ 1: Dân số của một tỉnh là 1 847 6321\,847\,632 người. Hãy làm tròn số dân này đến: a) Hàng trăm b) Hàng nghìn c) Hàng trăm nghìn d) Hàng triệu

Lời giải:

  • a) Đến hàng trăm (chữ số 66): bên phải là 3<5  ⟹  1 847 6003 < 5 \implies 1\,847\,600 người.
  • b) Đến hàng nghìn (chữ số 77): bên phải là 6⩾5  ⟹  1 848 0006 \ge 5 \implies 1\,848\,000 người.
  • c) Đến hàng trăm nghìn (chữ số 88): bên phải là 4<5  ⟹  1 800 0004 < 5 \implies 1\,800\,000 người.
  • d) Đến hàng triệu (chữ số 11): bên phải là 8⩾5  ⟹  2 000 0008 \ge 5 \implies 2\,000\,000 người (khoảng 22 triệu người).

3. Cạm bẫy kinh điển: Không bao giờ làm tròn liên tiếp qua nhiều bước!

Lưu ý / Cảnh báo

Lỗi sai phổ biến nhất của học sinh: Làm tròn qua nhiều bước trung gian. Ví dụ sai lầm: Muốn làm tròn số 4,464{,}46 đến hàng đơn vị:

  • Học sinh làm sai: "Làm tròn 4,464{,}46 đến hàng phần mười được 4,5,4{,}5, rồi làm tròn 4,54{,}5 đến hàng đơn vị được 55."
  • Sự thật: Quy tắc làm tròn yêu cầu nhìn chữ số ngay bên phải của SỐ GỐC BAN ĐẦU. Số gốc 4,464{,}46 có chữ số ngay bên phải hàng đơn vị là 4<5,4 < 5, vì thế giữ nguyên 4.4. Đáp số đúng phải là: 4,46≈4.4{,}46 \approx 4. Cách làm tròn hai bước đã làm sai lệch bản chất toán học vì 4,464{,}46 gần với 44 hơn rất nhiều so với gần 55 (khoảng cách đến 44 là 0,46,0{,}46, còn khoảng cách đến 55 là 0,540{,}54).

4. Ước lượng kết quả phép tính

Ước lượng là việc làm tròn các số trước khi thực hiện phép tính để nhẩm nhanh kết quả xấp xỉ.

Mục đích của ước lượng:

  1. Kiểm tra nhanh tính hợp lý của kết quả: Phát hiện tức thì các lỗi sai do bấm nhầm máy tính hoặc đặt sai vị trí dấu phẩy.
  2. Quyết định nhanh trong thực tế: Khi đi chợ, siêu thị, dự toán chi phí xây dựng mà chưa cần con số lẻ đến từng đồng.

Ví dụ 2: Trong ba kết quả sau: 12,35;  123,5;  1 235,12{,}35;\; 123{,}5;\; 1\,235, kết quả nào là đáp số đúng của phép tính:

34,8+68,25+20,41?34{,}8 + 68{,}25 + 20{,}41?
  • Lời giải bằng ước lượng: Làm tròn các số hạng đến hàng đơn vị:34,8≈35;68,25≈68;20,41≈20.34{,}8 \approx 35;\quad 68{,}25 \approx 68;\quad 20{,}41 \approx 20.Cộng nhẩm:35+68+20=123.35 + 68 + 20 = 123.Kết quả thật phải xấp xỉ 123,123, do đó đáp số hợp lý duy nhất là 123,5123{,}5.

5. Làm tròn theo ngữ cảnh thực tế (Làm tròn LÊN và Làm tròn XUỐNG)

Trong đời sống thực tế, không phải lúc nào ta cũng tuân theo quy tắc toán học "⩾5\ge 5 tăng 11". Tùy thuộc vào yêu cầu của bài toán, ta phải áp dụng linh hoạt:

Tình huống thực tế Quy tắc áp dụng Ví dụ thực tế
Cần chứa hết, chở hết, mua đủ (số xe, số thùng hàng, số phòng, gạch lát sàn, sơn tường) Làm tròn LÊN (Ceiling)
(Bất kể phần dư nhỏ thế nào cũng phải tăng thêm 11 đơn vị)
Cần chở 9191 người bằng xe 3030 chỗ: 91:30=391 : 30 = 3 dư 1  ⟹  1 \implies Cần 44 xe.
Sản phẩm hoàn thiện từ nguyên liệu có hạn (may quần áo, cắt khúc gỗ, số chuyến đi từ bình xăng) Làm tròn XUỐNG (Floor)
(Bỏ hẳn phần dư vì không đủ để hoàn thành thêm 11 đơn vị trọn vẹn)
Cuộn dây 20 m20\text{ m} cắt đoạn 3 m3\text{ m}: 20:3=6,67  ⟹  20 : 3 = 6{,}67 \implies Chỉ cắt được 66 đoạn.

B. Các dạng toán trọng tâm và phương pháp giải

Dạng 1: Làm tròn số thập phân đến hàng chỉ định

Phương pháp giải:

  • Xác định đúng vị trí hàng:
    • Phần nguyên: đơn vị, chục, trăm, nghìn...
    • Phần thập phân: phần mười (0,10{,}1), phần trăm (0,010{,}01), phần nghìn (0,0010{,}001)...
  • So sánh chữ số ngay bên phải với 5.5.

Ví dụ 1: Làm tròn các số sau: a) 18,47218{,}472 đến hàng phần mười và hàng phần trăm. b) 0,09650{,}0965 đến hàng phần trăm và hàng phần nghìn. c) 399,6399{,}6 đến hàng đơn vị và hàng chục.

Lời giải: a)

  • Đến hàng phần mười (chữ số 44): chữ số bên phải là 7⩾5  ⟹  18,472≈18,5.7 \ge 5 \implies 18{,}472 \approx 18{,}5.
  • Đến hàng phần trăm (chữ số 77): chữ số bên phải là 2<5  ⟹  18,472≈18,47.2 < 5 \implies 18{,}472 \approx 18{,}47.

b)

  • Đến hàng phần trăm (chữ số 99): chữ số bên phải là 6⩾5  ⟹  96 \ge 5 \implies 9 tăng thành 10,10, nhớ sang hàng phần mười: 0,0965≈0,10.0{,}0965 \approx 0{,}10.
  • Đến hàng phần nghìn (chữ số 66): chữ số bên phải là 5⩾5  ⟹  0,0965≈0,097.5 \ge 5 \implies 0{,}0965 \approx 0{,}097.

c)

  • Đến hàng đơn vị (chữ số 99): chữ số bên phải là 6⩾5  ⟹  3996 \ge 5 \implies 399 tăng thành 400400: 399,6≈400.399{,}6 \approx 400.
  • Đến hàng chục (chữ số 99): bên phải là 9⩾5  ⟹  399,6≈400.9 \ge 5 \implies 399{,}6 \approx 400.

Dạng 2: Xác định hàng làm tròn của một số liệu cho trước

Phương pháp giải:

  • So sánh số đã làm tròn với số gốc ban đầu.
  • Tìm vị trí hàng mà từ đó trở về bên phải:
    • Ở phần nguyên: đều biến thành các chữ số 0.0.
    • Ở phần thập phân: đã bị xóa bỏ.
  • Đó chính là hàng làm tròn.

Ví dụ 2: Cho biết các số liệu sau đã được làm tròn đến hàng nào: a) Bán kính xích đạo của Trái Đất là 6 378,137 km,6\,378{,}137\text{ km}, được ghi gọn là 6 378 km.6\,378\text{ km}. b) Dân số một thành phố là 8 435 2108\,435\,210 người, được ước tính là 8 400 0008\,400\,000 người. c) Số π=3,14159265…\pi = 3{,}14159265\dots được lấy gần đúng là 3,14.3{,}14.

Lời giải: a) Số 6 378 km6\,378\text{ km} đã bỏ toàn bộ phần thập phân và giữ lại chữ số hàng đơn vị. Vậy số đó đã được làm tròn đến hàng đơn vị. b) Số 8 400 0008\,400\,000 có các chữ số từ hàng chục nghìn trở về bên phải đều là 0,0, chữ số hàng trăm nghìn được giữ nguyên (vì chữ số hàng chục nghìn là 3<53 < 5). Vậy số đó đã được làm tròn đến hàng trăm nghìn. c) Số 3,143{,}14 giữ lại hai chữ số ở phần thập phân. Vậy số đó đã được làm tròn đến hàng phần trăm.


Dạng 3: Ước lượng kết quả phép tính và phát hiện lỗi sai

Phương pháp giải:

  • Làm tròn từng số hạng/thừa số đến hàng thích hợp (thường là hàng đơn vị hoặc số tròn chục).
  • Thực hiện phép tính nhẩm thô để tìm khoảng giá trị hợp lý.

Ví dụ 3: Không đặt tính chính xác, hãy dùng phương pháp ước lượng để chọn kết quả đúng trong các phương án: a) 49,6⋅3,0849{,}6 \cdot 3{,}08 Phương án: A. 15,276815{,}2768 | B. 152,768152{,}768 | C. 1 527,681\,527{,}68 b) 512,4:24,8512{,}4 : 24{,}8 Phương án: A. 2,0662{,}066 | B. 20,6620{,}66 | C. 206,6206{,}6

Lời giải: a) Làm tròn: 49,6≈5049{,}6 \approx 50 và 3,08≈3.3{,}08 \approx 3. Ước lượng tích: 50⋅3=150.50 \cdot 3 = 150. Kết quả gần với 150150 nhất là 152,768152{,}768 (Phương án B).

b) Làm tròn: 512,4≈500512{,}4 \approx 500 và 24,8≈25.24{,}8 \approx 25. Ước lượng thương: 500:25=20.500 : 25 = 20. Kết quả gần với 2020 nhất là 20,6620{,}66 (Phương án B).


Dạng 4: Bài toán thực tế làm tròn theo ngữ cảnh (Lên / Xuống)

Phương pháp giải:

  • Phân tích ngữ cảnh bài toán:
    • Nếu là bài toán xếp chỗ, đóng gói, chở hàng, mua vật liệu che phủ   ⟹  \implies Phải làm tròn LÊN (dù dư ít vẫn phải thêm 11 đơn vị để đảm bảo không bị thiếu).
    • Nếu là bài toán tạo sản phẩm, số phần quà, số chuyến đi có thể thực hiện   ⟹  \implies Phải làm tròn XUỐNG (lấy phần nguyên, bỏ phần dư).

Ví dụ 4: a) Một xưởng may nhận được một cây vải dài 45 m.45\text{ m}. Mỗi bộ ga trải giường cần 3,8 m3{,}8\text{ m} vải. Xưởng có thể may được nhiều nhất bao nhiêu bộ ga trải giường hoàn chỉnh? b) Cần vận chuyển 185185 tấn xi măng đến công trường. Mỗi chuyến xe tải chở được tối đa 1212 tấn. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu chuyến xe để chở hết số xi măng đó?

Lời giải: a) Ta thực hiện phép chia:

45:3,8≈11,84.45 : 3{,}8 \approx 11{,}84.

Vì vải thừa không đủ để may thêm một bộ ga hoàn chỉnh, ta phải làm tròn xuống. Xưởng may được nhiều nhất 1111 bộ ga trải giường (dùng hết 11⋅3,8=41,8 m11 \cdot 3{,}8 = 41{,}8\text{ m} vải, còn thừa 3,2 m3{,}2\text{ m}).

b) Ta thực hiện phép chia:

185:12=15 (dư 5).185 : 12 = 15\text{ (dư } 5).

Nếu chở 1515 chuyến thì còn lại 55 tấn xi măng chưa được chở. Để chở hết toàn bộ, cần thêm 11 chuyến nữa. Ta phải làm tròn lên: Cần ít nhất 15+1=16 chuyeˆˊn xe.15 + 1 = \mathbf{16\text{ chuyến xe}}.


Dạng 5: Tìm khoảng giá trị của số gốc khi biết số làm tròn

Phương pháp giải:

  • Nếu làm tròn số xx đến hàng đơn vị được số nguyên AA:A−0,5⩽x<A+0,5.A - 0{,}5 \le x < A + 0{,}5.
  • Nếu làm tròn số xx đến hàng phần mười được số AA:A−0,05⩽x<A+0,05.A - 0{,}05 \le x < A + 0{,}05.
  • Nhớ rằng đầu mút dưới có dấu bằng "\le", còn đầu mút trên là dấu nhỏ hơn "<" (vì tại điểm chính giữa 55 là đã làm tròn lên rồi).

Ví dụ 5: Khi làm tròn số thập phân xx đến hàng đơn vị, ta được kết quả là 24.24. a) Số xx có thể nhận những giá trị nào? b) Tìm giá trị nhỏ nhất của xx và cho biết xx phải nhỏ hơn số nào.

Lời giải: a) Để một số xx khi làm tròn đến hàng đơn vị được 24,24, số đó phải gần 2424 hơn các số nguyên lân cận (2323 và 2525), hoặc nằm chính giữa 2323 và 24.24. Do đó, khoảng giá trị của xx là:

23,5⩽x<24,5.23{,}5 \le x < 24{,}5.

b)

  • Giá trị nhỏ nhất của xx là: 23,523{,}5 (vì 23,523{,}5 có chữ số phần mười là 5⩾5,5 \ge 5, làm tròn thành 2424).
  • Số xx phải nhỏ hơn 24,524{,}5 (vì nếu x=24,5x = 24{,}5 thì đã bị làm tròn lên thành 2525).

C. Phiếu bài tập tự luyện toàn diện (Có lời giải chi tiết)

Đề bài tự luyện

Bài 1 (Làm tròn số thập phân): Làm tròn các số sau: a) 7,847{,}84 đến hàng phần mười b) 12,65912{,}659 đến hàng phần trăm c) 0,40820{,}4082 đến hàng phần nghìn d) 99,799{,}7 đến hàng đơn vị e) 3,141593{,}14159 đến hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn

Bài 2 (Làm tròn số nguyên lớn): Dân số của một quốc gia là 98 745 32098\,745\,320 người. Hãy làm tròn số này đến: a) Hàng chục nghìn b) Hàng trăm nghìn c) Hàng triệu d) Hàng chục triệu

Bài 3 (Tìm hàng làm tròn): Cho biết các trường hợp sau đã làm tròn đến hàng nào: a) Số 15 682 m15\,682\text{ m} được làm tròn thành 15 700 m.15\,700\text{ m}. b) Vận tốc ánh sáng xấp xỉ 299 792 458 m/s299\,792\,458\text{ m/s} được ghi là 300 000 000 m/s.300\,000\,000\text{ m/s}. c) Giá trị của 103=3,3333…\dfrac{10}{3} = 3{,}3333\dots được ghi là 3,33.3{,}33.

Bài 4 (Ước lượng phép tính): Bằng phương pháp ước lượng, hãy tìm kết quả đúng trong các phương án mà không cần tính chi tiết: a) 102,4+298,75+49,8102{,}4 + 298{,}75 + 49{,}8 Phương án: A. 45,09545{,}095 | B. 450,95450{,}95 | C. 4 509,54\,509{,}5 b) 19,8⋅4,9519{,}8 \cdot 4{,}95 Phương án: A. 9,8019{,}801 | B. 98,0198{,}01 | C. 980,1980{,}1 c) 638,4:7,9638{,}4 : 7{,}9 Phương án: A. 8,088{,}08 | B. 80,880{,}8 | C. 808808

Bài 5 (Phân tích lỗi sai): Bạn Hoa làm tròn số 15,45615{,}456 đến hàng đơn vị như sau:

  • Bước 1: Làm tròn 15,45615{,}456 đến hàng phần trăm được 15,46.15{,}46.
  • Bước 2: Làm tròn 15,4615{,}46 đến hàng phần mười được 15,5.15{,}5.
  • Bước 3: Làm tròn 15,515{,}5 đến hàng đơn vị được 16.16. Em hãy chỉ rõ bạn Hoa làm đúng hay sai và sửa lại cho đúng.

Bài 6 (Xếp phòng khách sạn — Làm tròn lên): Một đoàn khách du lịch gồm 5858 người đến nghỉ tại một khách sạn. Khách sạn chỉ có loại phòng 44 người. Hỏi đoàn khách cần thuê ít nhất bao nhiêu phòng để tất cả mọi người đều có chỗ ngủ?

Bài 7 (Gói quà tặng — Làm tròn xuống): Để chuẩn bị quà Tết Trung thu cho các em nhỏ, cô giáo có 12 meˊt12\text{ mét} ruy băng. Mỗi chiếc nơ trang trí hộp quà cần 0,85 meˊt0{,}85\text{ mét} ruy băng. Hỏi cô giáo làm được nhiều nhất bao nhiêu chiếc nơ?

Bài 8 (Dự toán chi phí sơn nhà): Một gia đình cần sơn lại bức tường có diện tích 68 m2.68\text{ m}^2. Biết mỗi thùng sơn quét được tối đa 15 m215\text{ m}^2 tường. a) Gia đình cần mua ít nhất bao nhiêu thùng sơn? b) Nếu giá mỗi thùng sơn là 420 000420\,000 đồng, hỏi gia đình phải chi bao nhiêu tiền mua sơn?

Bài 9 (Khoảng giá trị của số gốc): a) Khi làm tròn một số thập phân yy đến hàng đơn vị được kết quả là 10.10. Hãy viết khoảng giá trị của y.y. b) Có bao nhiêu số thập phân có đúng một chữ số ở phần thập phân mà khi làm tròn đến hàng đơn vị thì được kết quả là 88?

Bài 10 (Ước lượng sai số diện tích): Một sân bóng mini hình chữ nhật có chiều dài đo được là 38,4 m38{,}4\text{ m} và chiều rộng là 19,6 m.19{,}6\text{ m}. a) Hãy ước lượng diện tích sân bóng bằng cách làm tròn các kích thước đến hàng chục. b) Tính diện tích thực tế của sân bóng và so sánh với giá trị ước lượng ở câu a.


Lời giải chi tiết bài tập tự luyện

Bài 1: a) 7,84≈7,87{,}84 \approx 7{,}8 (bên phải là 4<54 < 5). b) 12,659≈12,6612{,}659 \approx 12{,}66 (bên phải là 9⩾59 \ge 5). c) 0,4082≈0,4080{,}4082 \approx 0{,}408 (bên phải là 2<52 < 5). d) 99,7≈10099{,}7 \approx 100 (bên phải là 7⩾5  ⟹  99→1007 \ge 5 \implies 99 \to 100). e) 3,141593{,}14159:

  • Đến hàng phần mười: 3,13{,}1 (bên phải là 4<54 < 5).
  • Đến hàng phần trăm: 3,143{,}14 (bên phải là 1<51 < 5).
  • Đến hàng phần nghìn: 3,1423{,}142 (bên phải là 5⩾55 \ge 5).

Bài 2: a) Hàng chục nghìn (chữ số 44): bên phải là 5⩾5  ⟹  98 750 0005 \ge 5 \implies 98\,750\,000 người. b) Hàng trăm nghìn (chữ số 77): bên phải là 4<5  ⟹  98 700 0004 < 5 \implies 98\,700\,000 người. c) Hàng triệu (chữ số 88): bên phải là 7⩾5  ⟹  99 000 0007 \ge 5 \implies 99\,000\,000 người. d) Hàng chục triệu (chữ số 99): bên phải là 8⩾5  ⟹  100 000 0008 \ge 5 \implies 100\,000\,000 người.

Bài 3: a) Chữ số hàng trăm là 6,6, tăng lên 7,7, các chữ số sau biến thành 0  ⟹  0 \implies Làm tròn đến hàng trăm. b) Các chữ số từ hàng chục triệu trở về sau thành 0,0, chữ số hàng trăm triệu tăng lên 3  ⟹  3 \implies Làm tròn đến hàng trăm triệu. c) Giữ lại 22 chữ số phần thập phân   ⟹  \implies Làm tròn đến hàng phần trăm.

Bài 4: a) Ước lượng: 102+299+50=451  ⟹  102 + 299 + 50 = 451 \implies Đáp án đúng là 450,95450{,}95 (Phương án B). b) Ước lượng: 20⋅5=100  ⟹  20 \cdot 5 = 100 \implies Đáp án đúng là 98,0198{,}01 (Phương án B). c) Ước lượng: 640:8=80  ⟹  640 : 8 = 80 \implies Đáp án đúng là 80,880{,}8 (Phương án B).

Bài 5:

  • Bạn Hoa làm sai hoàn toàn.
  • Lý do: Hoa đã mắc lỗi làm tròn liên tiếp qua nhiều bước. Việc làm tròn 15,456→15,46→15,515{,}456 \to 15{,}46 \to 15{,}5 đã nhân tạo đẩy chữ số 44 lên 5,5, dẫn đến kết quả sai lệch.
  • Làm lại đúng: Nhìn chữ số ngay bên phải của số gốc 15,45615{,}456 tại hàng đơn vị là 4<5.4 < 5. Do đó:15,456≈15.15{,}456 \approx 15.

Bài 6: Thực hiện phép chia:

58:4=14 (dư 2).58 : 4 = 14\text{ (dư } 2).

Nếu thuê 1414 phòng thì còn dư 22 khách chưa có chỗ ngủ. Để tất cả mọi người đều có phòng, đoàn cần thuê thêm 11 phòng. Áp dụng làm tròn lên: Cần ít nhất 14+1=15 phoˋng.14 + 1 = \mathbf{15\text{ phòng}}.

Bài 7: Thực hiện phép chia:

12:0,85≈14,11.12 : 0{,}85 \approx 14{,}11.

Phần ruy băng dư không đủ để làm một chiếc nơ hoàn chỉnh. Áp dụng làm tròn xuống: Cô giáo làm được nhiều nhất 1414 chiếc nơ (dùng 14⋅0,85=11,9 m,14 \cdot 0{,}85 = 11{,}9\text{ m}, còn thừa 0,1 m0{,}1\text{ m}).

Bài 8: a) Số thùng sơn cần dùng:

68:15=4 (dư 8).68 : 15 = 4\text{ (dư } 8).

Vì diện tích còn thừa 8 m28\text{ m}^2 vẫn phải sơn kín, gia đình phải mua thêm 11 thùng. Làm tròn lên: Cần mua ít nhất 4+1=5 thuˋng sơn.4 + 1 = \mathbf{5\text{ thùng sơn}}. b) Chi phí mua sơn:

5⋅420 000=2 100 000 đoˆˋng.5 \cdot 420\,000 = 2\,100\,000\text{ đồng}.

Bài 9: a) Số yy thỏa mãn:

9,5⩽y<10,5.9{,}5 \le y < 10{,}5.

b) Các số thập phân có một chữ số ở phần thập phân thỏa mãn 7,5⩽y<8,57{,}5 \le y < 8{,}5 là:

7,5;  7,6;  7,7;  7,8;  7,9;  8,0;  8,1;  8,2;  8,3;  8,4.7{,}5;\; 7{,}6;\; 7{,}7;\; 7{,}8;\; 7{,}9;\; 8{,}0;\; 8{,}1;\; 8{,}2;\; 8{,}3;\; 8{,}4.

Tổng cộng có 1010 số.

Bài 10: a) Làm tròn đến hàng chục:

38,4≈40 m;19,6≈20 m.38{,}4 \approx 40\text{ m};\quad 19{,}6 \approx 20\text{ m}.

Ước lượng diện tích:

Sước lượng≈40⋅20=800 m2.S_{\text{ước lượng}} \approx 40 \cdot 20 = 800\text{ m}^2.

b) Diện tích thực tế:

Sthực teˆˊ=38,4⋅19,6=752,64 m2.S_{\text{thực tế}} = 38{,}4 \cdot 19{,}6 = 752{,}64\text{ m}^2.

Độ chênh lệch:

800−752,64=47,36 m2.800 - 752{,}64 = 47{,}36\text{ m}^2.

Ước lượng cho ta hình dung nhanh sân bóng rộng khoảng 800 m2.800\text{ m}^2.


D. 5 Chuyên đề nâng cao học sinh giỏi (Độc bản 100%)

Chuyên đề 1: Bất đẳng thức xác định miền giá trị của số gốc

Ghi nhớ

Định lý miền giá trị làm tròn: Nếu số thập phân xx khi làm tròn đến hàng 10−k10^{-k} (k∈Zk \in \mathbb{Z}) được số A,A, thì:

A−12⋅10−k⩽x<A+12⋅10−k.A - \dfrac{1}{2} \cdot 10^{-k} \le x < A + \dfrac{1}{2} \cdot 10^{-k}.

Bán kính sai số tối đa là Δ=12⋅10−k.\Delta = \dfrac{1}{2} \cdot 10^{-k}.

Bài toán 1: Một phép đo khối lượng cho kết quả sau khi làm tròn đến hàng phần trăm là 4,28 kg.4{,}28\text{ kg}. a) Khối lượng thực tế mm nằm trong khoảng nào? b) Tìm giá trị nhỏ nhất của mm và khối lượng mm không thể đạt tới giá trị nào?

Lời giải chi tiết: a) Hàng phần trăm ứng với 10−2=0,01.10^{-2} = 0{,}01. Độ lệch tối đa trước khi nhảy số là 0,012=0,005.\dfrac{0{,}01}{2} = 0{,}005. Do đó khoảng giá trị của mm là:

4,28−0,005⩽m<4,28+0,0054{,}28 - 0{,}005 \le m < 4{,}28 + 0{,}0054,275⩽m<4,285.4{,}275 \le m < 4{,}285.

b)

  • Khối lượng thực tế nhỏ nhất có thể là: 4,275 kg4{,}275\text{ kg} (vì số này có chữ số hàng phần nghìn là 5⩾5,5 \ge 5, được làm tròn lên 4,284{,}28).
  • Khối lượng mm không thể đạt tới 4,285 kg4{,}285\text{ kg} (vì tại 4,285,4{,}285, theo quy tắc làm tròn sẽ nhảy lên thành 4,294{,}29).

Chuyên đề 2: Đánh giá sai số tích lũy và biên độ của ước lượng

Bài toán 2: Một mảnh vườn hình chữ nhật có các kích thước sau khi làm tròn đến hàng đơn vị lần lượt là chiều dài a=15 ma = 15\text{ m} và chiều rộng b=8 m.b = 8\text{ m}. a) Ước lượng diện tích mảnh vườn theo các số đo đã làm tròn. b) Diện tích thực tế SS của mảnh vườn có thể nhận giá trị nhỏ nhất và lớn nhất là bao nhiêu? Sai số diện tích lớn nhất là bao nhiêu?

Lời giải chi tiết: a) Diện tích ước lượng:

S0=a⋅b=15⋅8=120 m2.S_0 = a \cdot b = 15 \cdot 8 = 120\text{ m}^2.

b)

  • Vì các kích thước được làm tròn đến hàng đơn vị nên:14,5⩽a<15,514{,}5 \le a < 15{,}57,5⩽b<8,57{,}5 \le b < 8{,}5
  • Diện tích thực tế nhỏ nhất Smin⁡S_{\min} đạt được khi cả hai kích thước đều nhỏ nhất:Smin⁡=14,5⋅7,5=108,75 m2.S_{\min} = 14{,}5 \cdot 7{,}5 = 108{,}75\text{ m}^2.
  • Diện tích thực tế lớn nhất Smax⁡S_{\max} tiến sát tới:Smax⁡<15,5⋅8,5=131,75 m2.S_{\max} < 15{,}5 \cdot 8{,}5 = 131{,}75\text{ m}^2.
  • Sai số diện tích lớn nhất so với ước lượng 120 m2120\text{ m}^2:
    • Phía dưới: 120−108,75=11,25 m2.120 - 108{,}75 = 11{,}25\text{ m}^2.
    • Phía trên: 131,75−120=11,75 m2.131{,}75 - 120 = 11{,}75\text{ m}^2. Vậy diện tích thực tế có thể dao động từ 108,75 m2108{,}75\text{ m}^2 đến sát 131,75 m2,131{,}75\text{ m}^2, với độ lệch tối đa lên tới gần 12 m2.12\text{ m}^2.

Chuyên đề 3: Phân tích sai lầm tích tụ qua làm tròn nhiều bước

Bài toán 3: Cho số thập phân A=7,4449.A = 7{,}4449. a) Hãy làm tròn AA trực tiếp đến hàng đơn vị. b) Một học sinh thực hiện làm tròn tuần tự: 7,4449→7,445→7,45→7,5→8.7{,}4449 \to 7{,}445 \to 7{,}45 \to 7{,}5 \to 8. Hãy chỉ rõ học sinh đó sai ở những bước nào và giải thích tại sao hiệu ứng "quân cờ domino" lại dẫn tới sai lầm nghiêm trọng này.

Lời giải chi tiết: a) Làm tròn trực tiếp số gốc A=7,4449A = 7{,}4449 đến hàng đơn vị:

  • Hàng làm tròn là hàng đơn vị (chữ số 77).
  • Chữ số ngay bên phải là hàng phần mười (4<54 < 5).
  • Do đó giữ nguyên 77:7,4449≈7.7{,}4449 \approx 7.

b) Phân tích sai lầm:

  • Học sinh đã làm tròn qua 44 bước trung gian.
  • Bản chất sai lầm: Số 7,44497{,}4449 cách số 77 một khoảng là 0,4449,0{,}4449, nhưng cách số 88 một khoảng là 8−7,4449=0,5551.8 - 7{,}4449 = 0{,}5551. Rõ ràng số 7,44497{,}4449 gần số 77 hơn nhiều so với gần số 88!
  • Hiệu ứng "domino" xảy ra vì mỗi bước làm tròn đã tích lũy một sai số nhỏ, làm méo mó bản chất của chữ số ở hàng liền kề:
    • 99 đẩy 44 lên 5.5.
    • 55 lại đẩy 44 tiếp theo lên 5.5.
    • Cứ thế đẩy chữ số phần mười từ 44 lên 5,5, biến một số vốn gần 77 trở thành một số bị làm tròn lên 8.8.
  • Bài học cốt lõi: Trong toán học và khoa học, chỉ được phép làm tròn một lần duy nhất từ số liệu gốc!

Chuyên đề 4: Tối ưu hóa chi phí vận chuyển kết hợp làm tròn lên và phân loại xe

Bài toán 4: Một công ty cần chuyển 142142 công nhân đi dự hội nghị. Công ty có thể thuê hai loại xe:

  • Xe loại A: 2929 chỗ, giá thuê 1 800 0001\,800\,000 đồng/chuyến.
  • Xe loại B: 1616 chỗ, giá thuê 1 100 0001\,100\,000 đồng/chuyến. Hỏi công ty nên thuê bao nhiêu xe mỗi loại để tất cả công nhân đều có chỗ ngồi và tổng chi phí thuê xe là ít nhất?

Lời giải chi tiết:

  • Gọi số xe loại A là xx và số xe loại B là yy (x,y∈Nx, y \in \mathbb{N}).
  • Điều kiện chở hết 142142 người:29⋅x+16⋅y⩾142.29 \cdot x + 16 \cdot y \ge 142.
  • Đơn giá cho mỗi chỗ ngồi:
    • Loại A: 1 800 000:29≈62 0691\,800\,000 : 29 \approx 62\,069 đồng/chỗ.
    • Loại B: 1 100 000:16≈68 7501\,100\,000 : 16 \approx 68\,750 đồng/chỗ.   ⟹  \implies Xe loại A có chi phí trên mỗi chỗ ngồi rẻ hơn. Ta nên ưu tiên thuê tối đa xe loại A.
  • Xét các trường hợp:
    • Phương án 1 (Chỉ dùng xe A):142:29=4 dư 26  ⟹  Caˆˋn 5 xe A.142 : 29 = 4\text{ dư } 26 \implies \text{Cần } 5\text{ xe A}.Chi phí: 5⋅1 800 000=9 000 0005 \cdot 1\,800\,000 = 9\,000\,000 đồng. (Thừa 5⋅29−142=35 \cdot 29 - 142 = 3 chỗ).
    • Phương án 2 (Dùng 4 xe A): 44 xe A chở được 4⋅29=1164 \cdot 29 = 116 người. Số người còn lại: 142−116=26142 - 116 = 26 người. Số xe B cần thuê để chở 2626 người: 26:16=126 : 16 = 1 dư 10  ⟹  10 \implies Cần 22 xe B. Tổng chi phí: 4⋅1 800 000+2⋅1 100 000=7 200 000+2 200 000=9 400 0004 \cdot 1\,800\,000 + 2 \cdot 1\,100\,000 = 7\,200\,000 + 2\,200\,000 = 9\,400\,000 đồng.
    • Phương án 3 (Dùng 3 xe A): 33 xe A chở được 3⋅29=873 \cdot 29 = 87 người. Số người còn lại: 142−87=55142 - 87 = 55 người. Số xe B cần: 55:16=355 : 16 = 3 dư 7  ⟹  47 \implies 4 xe B. Chi phí: 3⋅1 800 000+4⋅1 100 000=5 400 000+4 400 000=9 800 0003 \cdot 1\,800\,000 + 4 \cdot 1\,100\,000 = 5\,400\,000 + 4\,400\,000 = 9\,800\,000 đồng.
  • So sánh các chi phí: Chi phí rẻ nhất là 9 000 0009\,000\,000 đồng khi thuê 55 xe loại A.

Chuyên đề 5: Phương pháp kẹp ước lượng thương của hai số thập phân

Bài toán 5: Không thực hiện phép chia chi tiết, hãy chứng minh rằng thương Q=719,8523,12Q = \dfrac{719{,}85}{23{,}12} thỏa mãn bất đẳng thức:

31<Q<32.31 < Q < 32.

Lời giải chi tiết:

  • Để chứng minh 31<Q<32,31 < Q < 32, ta dùng phương pháp kẹp tử số và mẫu số bằng các số nguyên đẹp:

  • Chứng minh Q>31Q > 31: Ta có:

    719,85>719,18=31⋅23,12.719{,}85 > 719{,}18 = 31 \cdot 23{,}12.

    (Kiểm tra nhẩm: 31⋅23,12=31⋅(23+0,12)=713+3,72=716,72<719,8531 \cdot 23{,}12 = 31 \cdot (23 + 0{,}12) = 713 + 3{,}72 = 716{,}72 < 719{,}85). Vì tử số 719,85>716,72=31⋅23,12719{,}85 > 716{,}72 = 31 \cdot 23{,}12 nên:

    Q=719,8523,12>716,7223,12=31.Q = \dfrac{719{,}85}{23{,}12} > \dfrac{716{,}72}{23{,}12} = 31.
  • Chứng minh Q<32Q < 32: Ta tính tích:

    32⋅23,12=32⋅23+32⋅0,12=736+3,84=739,84.32 \cdot 23{,}12 = 32 \cdot 23 + 32 \cdot 0{,}12 = 736 + 3{,}84 = 739{,}84.

    Vì tử số 719,85<739,84=32⋅23,12719{,}85 < 739{,}84 = 32 \cdot 23{,}12 nên:

    Q=719,8523,12<739,8423,12=32.Q = \dfrac{719{,}85}{23{,}12} < \dfrac{739{,}84}{23{,}12} = 32.
  • Kết hợp hai bất đẳng thức trên:

    31<Q<32(Đpcm).31 < Q < 32\quad \text{(Đpcm)}.

E. Bộ câu hỏi trắc nghiệm tương tác (Quiz)

Làm tròn số 4,7364,736 đến hàng phần mười ta được kết quả là:

Làm tròn số 19,8519,85 đến hàng đơn vị ta được kết quả là:

Làm tròn số 45 82345\,823 đến hàng trăm ta được kết quả là:

Số 3 245 6703\,245\,670 sau khi làm tròn thành 3 200 0003\,200\,000 là đã được làm tròn đến hàng nào?

Bằng ước lượng, kết quả hợp lý nhất của phép nhân 29,8⋅4,129,8 \cdot 4,1 là:

Cần chuyển 125 học sinh bằng các xe 30 chỗ. Số xe ít nhất cần thuê là:

Một cuộn dây dài 25 m, mỗi đoạn nơ cần 1,8 m dây. Hỏi cắt được nhiều nhất bao nhiêu đoạn nơ?

Khi làm tròn số thập phân aa đến hàng đơn vị được kết quả là 12. Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG?

Làm tròn số 0,06490,0649 đến hàng phần trăm ta được:

Khẳng định nào sau đây là SAI?


F. Đề kiểm tra 15 phút đánh giá năng lực (Có ma trận & lời giải)

Đề kiểm tra 15 phút

Phần I: Trắc nghiệm (3.0 điểm — Mỗi câu 0.75 điểm)

Câu 1: Làm tròn số 8,548{,}54 đến hàng phần mười được: A. 8,58{,}5 B. 8,68{,}6 C. 8,508{,}50 D. 9,09{,}0

Câu 2: Làm tròn số 64 52164\,521 đến hàng nghìn được: A. 64 00064\,000 B. 65 00065\,000 C. 64 50064\,500 D. 60 00060\,000

Câu 3: Ước lượng kết quả của phép tính 198,5+301,2198{,}5 + 301{,}2 gần với số nào nhất? A. 400400 B. 500500 C. 600600 D. 5 0005\,000

Câu 4: Một lớp học có 4343 học sinh, mỗi bàn có 22 chỗ ngồi. Cần ít nhất bao nhiêu bàn để đủ chỗ cho cả lớp? A. 2121 bàn B. 21,521{,}5 bàn C. 2222 bàn D. 2323 bàn


Phần II: Tự luận (7.0 điểm)

Bài 1 (2.0 điểm): a) Làm tròn số 35,74635{,}746 đến hàng phần mười và hàng đơn vị. b) Làm tròn số 1 495 8001\,495\,800 đến hàng trăm nghìn và hàng triệu.

Bài 2 (2.0 điểm): Bằng phương pháp ước lượng, hãy chỉ ra kết quả đúng của phép tính 4,85⋅19,24{,}85 \cdot 19{,}2 trong ba số sau mà không đặt tính nhân:

9,312;93,12;931,2.9{,}312;\quad 93{,}12;\quad 931{,}2.

Giải thích rõ cách suy luận của em.

Bài 3 (2.0 điểm — Thực tế): Một người thợ xây có 150 kg150\text{ kg} vữa. Để trát mỗi mét vuông tường cần 6,8 kg6{,}8\text{ kg} vữa. a) Người thợ có thể trát được nhiều nhất bao nhiêu mét vuông tường hoàn chỉnh? b) Nếu người đó cần trát một bức tường diện tích 25 m2,25\text{ m}^2, hỏi 150 kg150\text{ kg} vữa có đủ không? Cần ít nhất bao nhiêu kilôgam vữa?

Bài 4 (1.0 điểm — Nâng cao): Khi làm tròn một số thập phân xx đến hàng phần mười thì được 5,6.5{,}6. Tìm giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của xx biết xx có ba chữ số ở phần thập phân.


Đáp án và biểu điểm chi tiết

Phần I: Trắc nghiệm (3.0 điểm)

  • Câu 1: A (8,58{,}5). (0.75 điểm)
  • Câu 2: B (65 00065\,000). (0.75 điểm)
  • Câu 3: B (500500). (0.75 điểm)
  • Câu 4: C (2222 bàn). (0.75 điểm)

Phần II: Tự luận (7.0 điểm)

  • Bài 1 (2.0 điểm):
    • a) Đến hàng phần mười: 35,746≈35,735{,}746 \approx 35{,}7 (vì 4<54 < 5). (0.5 điểm) Đến hàng đơn vị: 35,746≈3635{,}746 \approx 36 (vì 7⩾57 \ge 5). (0.5 điểm)
    • b) Đến hàng trăm nghìn: 1 495 800≈1 500 0001\,495\,800 \approx 1\,500\,000 (chữ số hàng chục nghìn là 9⩾59 \ge 5). (0.5 điểm) Đến hàng triệu: 1 495 800≈1 000 0001\,495\,800 \approx 1\,000\,000 (chữ số hàng trăm nghìn là 4<54 < 5). (0.5 điểm)
  • Bài 2 (2.0 điểm):
    • Ước lượng: Làm tròn 4,85≈54{,}85 \approx 5 và 19,2≈20.19{,}2 \approx 20. (0.5 điểm)
    • Tích ước lượng: 5⋅20=100.5 \cdot 20 = 100. (0.5 điểm)
    • Kết quả thật phải xấp xỉ 100,100, do đó chỉ có số 93,1293{,}12 là hợp lý. (1.0 điểm)
  • Bài 3 (2.0 điểm):
    • a) Ta có: 150:6,8≈22,058.150 : 6{,}8 \approx 22{,}058. Vì phần vữa dư không đủ trát thêm 1 m21\text{ m}^2 trọn vẹn, làm tròn xuống: Người thợ trát được nhiều nhất 22 m222\text{ m}^2 tường. (1.0 điểm)
    • b) Để trát 25 m225\text{ m}^2 tường cần: 25⋅6,8=170 kg vữa.25 \cdot 6{,}8 = 170\text{ kg vữa}. Vì 150<170150 < 170 nên 150 kg150\text{ kg} vữa không đủ. Cần ít nhất 170 kg170\text{ kg} vữa. (1.0 điểm)
  • Bài 4 (1.0 điểm):
    • Vì làm tròn xx đến hàng phần mười được 5,65{,}6 nên: 5,55⩽x<5,65.5{,}55 \le x < 5{,}65. (0.5 điểm)
    • Số xx có ba chữ số ở phần thập phân:
      • Giá trị nhỏ nhất là: 5,5505{,}550 (hoặc 5,555{,}55).
      • Giá trị lớn nhất là: 5,6495{,}649. (0.5 điểm)
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.