← Trở về thư viện

Số bị trừ - Số trừ - Hiệu: Lý thuyết, các dạng bài và bài tập thực hành

Lý thuyết trọng tâm Toán 2: Tên gọi thành phần phép trừ (số bị trừ, số trừ, hiệu), quy tắc tìm thành phần chưa biết, mô hình tương tác trực quan, các dạng toán thường gặp và 10 câu trắc nghiệm tự chấm có lời giải chi tiết.

Mục lục bài viết19 mục

Số bị trừ - Số trừ - Hiệu

Trong cuộc sống hằng ngày, các em rất thường gặp những tình huống như: mẹ có 88 quả táo, mẹ cho em 33 quả, mẹ còn lại 55 quả; hay trong đàn có 1212 chú vịt, 44 chú nhảy xuống ao bơi, còn lại 88 chú vịt trên bờ.

Những tình huống lấy bớt đi, cho đi, giảm đi hay tìm phần còn lại đều gắn liền với phép tính trừ. Để học tốt môn Toán và giải toán chính xác, các em cần nắm thật vững tên gọi, vị trí và mối quan hệ giữa 33 thành phần trong phép trừ: Số bị trừ, Số trừ và Hiệu.


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC: SỐ BỊ TRỪ - SỐ TRỪ - HIỆU

1. Tên gọi thành phần

Trong phép trừ A − B = C:
• A là Số bị trừ (số ban đầu).
• B là Số trừ (số lấy đi).
• C là Hiệu (phần còn lại).

2. Tìm Hiệu

Muốn tìm Hiệu, ta lấy Số bị trừ trừ đi Số trừ:
Hiệu=Soˆˊ bị trừ−Soˆˊ trừ\mathbf{\text{Hiệu} = \text{Số bị trừ} - \text{Số trừ}}

3. Tìm Số bị trừ

Muốn tìm Số bị trừ, ta lấy Hiệu cộng với Số trừ:
Soˆˊ bị trừ=Hiệu+Soˆˊ trừ\mathbf{\text{Số bị trừ} = \text{Hiệu} + \text{Số trừ}}

4. Tìm Số trừ

Muốn tìm Số trừ, ta lấy Số bị trừ trừ đi Hiệu:
Soˆˊ trừ=Soˆˊ bị trừ−Hiệu\mathbf{\text{Số trừ} = \text{Số bị trừ} - \text{Hiệu}}


Khởi động — Đố vui phản xạ 5 câu (5 phút)

Các em hãy thử thách trí thông minh qua 5 câu hỏi nhanh sau đây nhé:

  1. Trong phép trừ 10−4=610 - 4 = 6, số nào là số bị trừ, số nào là số trừ, số nào là hiệu?
  2. Bạn Nam có 99 cái kẹo, Nam chia cho em 44 cái. Hỏi Nam còn lại mấy cái kẹo?
  3. Tìm hiệu của hai số, biết số bị trừ là 1515 và số trừ là 88.
  4. Một phép trừ có số trừ là 77 và hiệu là 55. Số bị trừ là bao nhiêu?
  5. Trong phép tính 28−28=028 - 28 = 0, em hãy gọi tên các thành phần và nêu nhận xét khi số bị trừ bằng số trừ.
Mẹo hay

Đáp án nhanh:

  1. Số bị trừ là 1010, số trừ là 44, hiệu là 66.
  2. Nam còn lại: 9−4=59 - 4 = 5 (cái kẹo).
  3. Hiệu là: 15−8=715 - 8 = 7.
  4. Số bị trừ là: 5+7=125 + 7 = 12.
  5. Số bị trừ là 2828, số trừ là 2828, hiệu là 00. Nhận xét: Khi số bị trừ bằng số trừ thì hiệu luôn bằng 00.

I. Khái niệm và tên gọi các thành phần trong phép trừ

1. Phép trừ viết theo hàng ngang

Trong một phép trừ viết theo hàng ngang:

15−6=915 - 6 = 9
  • Số đứng trước dấu trừ (số 1515) gọi là Số bị trừ.
  • Số đứng sau dấu trừ (số 66) gọi là Số trừ.
  • Kết quả của phép trừ (số 99) gọi là Hiệu.
  • Đồng thời, biểu thức 15−615 - 6 cũng được gọi là hiệu.
Ghi nhớ
  • Số bị trừ: Là số lượng ban đầu đem đi bớt, là đại lượng bị lấy đi.
  • Số trừ: Là số lượng cần lấy đi, bớt đi hoặc cho đi.
  • Hiệu: Là số lượng còn lại sau khi đã bớt.

2. Mô hình trực quan tương tác: "Chiếc máy phép trừ"

Các em hãy kéo các thanh trượt bên dưới để thay đổi Số bị trừ và Số trừ, quan sát các chấm tròn biến đổi và nhận ra kết quả Hiệu nhé:

MÔ HÌNH TRỰC QUAN PHÉP TRỪ

10
4

Phép tính: 10 − 4 = 6

Phần còn lại (Hiệu)
Phần bị bớt đi (Số trừ)

3. Phép trừ đặt tính theo cột dọc

Khi thực hiện phép trừ có hai chữ số, các em thường đặt tính theo cột dọc:

  58  ← Số bị trừ
− 23  ← Số trừ
  35  ← Hiệu

Quy tắc đặt tính và tính:

  1. Đặt tính: Viết số bị trừ ở dòng trên, số trừ ở dòng dưới sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau (hàng đơn vị thẳng cột hàng đơn vị, hàng chục thẳng cột hàng chục). Viết dấu trừ phía trước bên trái, kẻ đường gạch ngang thay cho dấu bằng.
  2. Thực hiện phép tính: Trừ lần lượt từ phải sang trái (từ hàng đơn vị rồi đến hàng chục):
    • 88 trừ 33 bằng 55, viết 55.
    • 55 trừ 22 bằng 33, viết 33.
    • Vậy 58−23=3558 - 23 = 35.

II. Quy tắc vàng tìm thành phần chưa biết

1. Quy tắc tìm Hiệu

Ghi nhớ

Muốn tìm Hiệu, ta lấy Số bị trừ trừ đi Số trừ.

Hiệu=Soˆˊ bị trừ−Soˆˊ trừ\text{Hiệu} = \text{Số bị trừ} - \text{Số trừ}

Ví dụ: Cho số bị trừ là 4545, số trừ là 1212. Tìm hiệu?

  • Lời giải: Hiệu là 45−12=3345 - 12 = 33.

2. Quy tắc tìm Số bị trừ

Trong một phép trừ, số bị trừ là số lượng ban đầu lớn nhất. Do đó, khi bị mất số bị trừ, ta phải lấy phần còn lại cộng gộp với phần đã lấy đi:

Quan trọng

Quy tắc tìm Số bị trừ: Muốn tìm Số bị trừ, ta lấy Hiệu cộng với Số trừ.

Soˆˊ bị trừ=Hiệu+Soˆˊ trừ\mathbf{\text{Số bị trừ} = \text{Hiệu} + \text{Số trừ}}

Ví dụ: Tìm xx, biết: x−7=15x - 7 = 15.

  • Trong phép tính trên, xx đóng vai trò là Số bị trừ.
  • Muốn tìm xx, ta lấy hiệu cộng với số trừ:x=15+7x = 15 + 7x=22x = 22
  • Thử lại: 22−7=1522 - 7 = 15 (Chính xác!).

3. Quy tắc tìm Số trừ

Muốn biết người ta đã lấy đi bao nhiêu, ta lấy số lượng ban đầu trừ đi số lượng còn lại:

Quan trọng

Quy tắc tìm Số trừ: Muốn tìm Số trừ, ta lấy Số bị trừ trừ đi Hiệu.

Soˆˊ trừ=Soˆˊ bị trừ−Hiệu\mathbf{\text{Số trừ} = \text{Số bị trừ} - \text{Hiệu}}

Ví dụ: Tìm xx, biết: 36−x=2036 - x = 20.

  • Trong phép tính trên, xx đóng vai trò là Số trừ.
  • Muốn tìm xx, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu:x=36−20x = 36 - 20x=16x = 16
  • Thử lại: 36−16=2036 - 16 = 20 (Chính xác!).
Mẹo hay

Mẹo ghi nhớ siêu nhanh cho học sinh:

  • Tìm Số bị trừ →\to dùng phép tính CỘNG (Hiệu+Soˆˊ trừ\text{Hiệu} + \text{Số trừ}).
  • Tìm Số trừ hoặc tìm Hiệu →\to dùng phép tính TRỪ (Lấy Số bị trừ trừ đi thành phần đã biết).

III. Các dạng toán trọng tâm và ví dụ mẫu

Dạng 1: Nhận biết tên gọi các thành phần phép tính

Bài toán 1: Hãy chỉ ra đâu là số bị trừ, số trừ, hiệu trong các phép tính sau:

  • a) 18−5=1318 - 5 = 13
  • b) 47−20=2747 - 20 = 27
  • c) 90−40=5090 - 40 = 50

Lời giải:

  • a) Trong phép trừ 18−5=1318 - 5 = 13: số bị trừ là 1818, số trừ là 55, hiệu là 1313.
  • b) Trong phép trừ 47−20=2747 - 20 = 27: số bị trừ là 4747, số trừ là 2020, hiệu là 2727.
  • c) Trong phép trừ 90−40=5090 - 40 = 50: số bị trừ là 9090, số trừ là 4040, hiệu là 5050.

Dạng 2: Điền số vào bảng thành phần phép trừ

Đây là dạng bài tập kinh điển xuất hiện trong hầu hết các đề kiểm tra Toán lớp 2.

Bài toán 2: Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng sau:

Thành phần Cột 1 Cột 2 Cột 3 Cột 4 Cột 5
Số bị trừ 2828 4646 ?? 5959 ??
Số trừ 1313 ?? 1515 3434 2626
Hiệu ?? 2121 3232 ?? 4040

Hướng dẫn giải từng cột:

  • Cột 1: Tìm Hiệu: Hiệu=28−13=15\text{Hiệu} = 28 - 13 = 15.
  • Cột 2: Tìm Số trừ: Soˆˊ trừ=46−21=25\text{Số trừ} = 46 - 21 = 25.
  • Cột 3: Tìm Số bị trừ: Soˆˊ bị trừ=32+15=47\text{Số bị trừ} = 32 + 15 = 47.
  • Cột 4: Tìm Hiệu: Hiệu=59−34=25\text{Hiệu} = 59 - 34 = 25.
  • Cột 5: Tìm Số bị trừ: Soˆˊ bị trừ=40+26=66\text{Số bị trừ} = 40 + 26 = 66.

Dạng 3: Tìm xx (Tìm thành phần chưa biết)

Bài toán 3: Tìm xx, biết:

  • a) x−14=35x - 14 = 35
  • b) 68−x=2468 - x = 24
  • c) x−20=50x - 20 = 50

Lời giải:

  • a) x−14=35x - 14 = 35 (xx là số bị trừ)x=35+14x = 35 + 14x=49x = 49
  • b) 68−x=2468 - x = 24 (xx là số trừ)x=68−24x = 68 - 24x=44x = 44
  • c) x−20=50x - 20 = 50 (xx là số bị trừ)x=50+20x = 50 + 20x=70x = 70

Dạng 4: Bài toán có lời văn

Bài toán 4: Một cửa hàng buổi sáng có 48 kg48\text{ kg} đường. Buổi chiều cửa hàng đã bán đi một số ki-lô-gam đường thì còn lại 15 kg15\text{ kg} đường. Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

Phân tích đề:

  • Số đường ban đầu là 48 kg48\text{ kg} (→\to Số bị trừ).
  • Số đường còn lại là 15 kg15\text{ kg} (→\to Hiệu).
  • Số đường bán đi là số cần tìm (→\to Số trừ).
  • Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu: 48−15=3348 - 15 = 33.

Bài giải: Số ki-lô-gam đường cửa hàng đã bán được là:

48−15=33 (kg)48 - 15 = 33\text{ (kg)}

Đáp số: 33 kg đường33\text{ kg đường}.


Dạng 5: Tính nhẩm các số tròn chục

Khi trừ hai số tròn chục, các em chỉ cần trừ các chữ số hàng chục với nhau rồi thêm một chữ số 00 vào bên phải kết quả:

Ví dụ:

  • 70−30=?70 - 30 = ?
    • Nhẩm: 7 chục−3 chục=4 chục=407\text{ chục} - 3\text{ chục} = 4\text{ chục} = 40.
    • Vậy: 70−30=4070 - 30 = 40.
  • 90−50−20=?90 - 50 - 20 = ?
    • Nhẩm: 9−5−2=2 chục=209 - 5 - 2 = 2\text{ chục} = 20.
    • Vậy: 90−50−20=2090 - 50 - 20 = 20.

IV. Bài tập tự luyện rèn luyện tư duy

Dưới đây là 8 bài tập tự luyện giúp các em thành thạo toàn bộ kỹ năng:

Bài 1: Đặt tính rồi tính hiệu:

  • a) 67−2467 - 24
  • b) 85−3285 - 32
  • c) 49−1849 - 18
  • d) 76−4076 - 40

Bài 2: Viết phép tính và tìm kết quả:

  • a) Biết số bị trừ là 5656, số trừ là 2121.
  • b) Biết số bị trừ là 7878, số trừ là 4545.
  • c) Biết số trừ là 1414, số bị trừ là 3939.

Bài 3: Tìm yy:

  • a) y−16=42y - 16 = 42
  • b) 57−y=3157 - y = 31
  • c) y−30=60y - 30 = 60
  • d) 84−y=4484 - y = 44

Bài 4: Một mảnh vải dài 38 dm38\text{ dm}. Cô thợ may đã cắt đi một đoạn vải để may áo, mảnh vải còn lại dài 12 dm12\text{ dm}. Hỏi đoạn vải cô đã cắt dài bao nhiêu đề-xi-mét?

Bài 5: Trang có một số bông hoa. Trang tặng bạn 88 bông hoa thì Trang còn lại 1111 bông hoa. Hỏi lúc đầu Trang có bao nhiêu bông hoa?

Bài 6: Trong một phép trừ có hiệu bằng 00. Em hãy cho biết số bị trừ và số trừ có mối quan hệ gì với nhau? Cho 33 ví dụ minh họa.

Bài 7 (Nâng cao): Một phép trừ có số bị trừ là 3535. Nếu giữ nguyên số bị trừ và tăng số trừ thêm 44 đơn vị thì hiệu mới sẽ thay đổi như thế nào?

Bài 8 (Nâng cao): Trong một phép trừ, nếu số bị trừ tăng thêm 55 đơn vị và số trừ giữ nguyên thì hiệu sẽ tăng hay giảm bao nhiêu đơn vị?

Mẹo hay

Gợi ý giải bài nâng cao 7 & 8:

  • Bài 7: Khi ta bớt đi nhiều hơn (44 đơn vị) thì phần còn lại phải ít đi. Vậy hiệu mới sẽ giảm đi 44 đơn vị!
  • Bài 8: Khi số ban đầu nhiều hơn (55 đơn vị) mà số lấy đi không đổi thì phần còn lại sẽ tăng thêm đúng 55 đơn vị!

V. Trắc nghiệm nhanh 10 câu tự chấm

Các em hãy chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi bên dưới để kiểm tra mức độ nắm vững bài học nhé:

Trong phép tính 37 − 12 = 25, số bị trừ là số nào?

Trong phép tính 54 − 20 = 34, số trừ là số nào?

Muốn tìm Số bị trừ, ta thực hiện như thế nào?

Tìm x biết: x − 15 = 23.

Tìm x biết: 48 − x = 16.

Hiệu của hai số là 18, số trừ là 10. Số bị trừ là:

Số bị trừ là 65, hiệu là 25. Số trừ là:

Mẹ có 25 quả trứng. Mẹ dùng 12 quả để làm bánh. Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu quả trứng?

Tính nhẩm: 80 − 30 − 20 = ?

Khi số bị trừ bằng số trừ thì hiệu của phép trừ đó bằng bao nhiêu?

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.