← Trở về thư viện

Bài toán có lời văn: Phương pháp giải và 15 bài tập mẫu có đáp án

Hướng dẫn học sinh lớp 2 phương pháp 4 bước giải toán có lời văn, phân loại 6 dạng toán cơ bản (thêm, bớt, nhiều hơn, ít hơn, nhóm bằng nhau) cùng 15 bài tập mẫu có đáp án chi tiết.

Mục lục bài viết11 mục

Bài toán có lời văn: Phương pháp giải và 15 bài tập mẫu có đáp án

Bài toán có lời văn là một dạng toán vô cùng quan trọng ở bậc Tiểu học, bắt đầu được rèn luyện bài bản từ lớp 2. Khác với các bài toán tính toán đơn thuần, bài toán có lời văn kể một tình huống thực tế bằng ngôn ngữ đời thường. Nhiệm vụ của các em là đọc hiểu câu chuyện, tìm ra các dữ kiện số liệu đã cho, xác định đúng điều câu hỏi yêu cầu, từ đó lựa chọn phép tính phù hợp và trình bày lời giải rõ ràng.


QUY TRÌNH 4 BƯỚC GIẢI BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN

Bước 1: Đọc kỹ đề bài

Đọc từ 2 đến 3 lần. Dùng bút gạch chân dưới các số liệu đề bài đã cho và câu hỏi đề bài yêu cầu tìm.

Bước 2: Tóm tắt bài toán

Ghi ngắn gọn dữ kiện bằng lời hoặc vẽ sơ đồ đoạn thẳng để thấy rõ mối quan hệ giữa các đại lượng.

Bước 3: Chọn phép tính

Xác định làm phép tính cộng, trừ, nhân hay chia dựa vào bản chất tình huống, tránh đoán mò theo từ khóa.

Bước 4: Trình bày & kiểm tra

Viết câu lời giải, ghi phép tính kèm tên đơn vị trong ngoặc đơn, ghi đáp số và kiểm tra lại kết quả.


1. Mẫu trình bày chuẩn mực bài toán có lời văn

Một bài giải toán có lời văn lớp 2 hoàn chỉnh luôn gồm 33 phần:

Ghi nhớ

Cấu trúc bài giải chuẩn:

  1. Lời giải: Câu văn trả lời trực tiếp cho câu hỏi của bài toán (bắt đầu bằng tên đại lượng cần tìm hoặc chữ "Số...").
  2. Phép tính: Ghi phép tính số học, kết quả tính và tên đơn vị đặt trong dấu ngoặc đơn (...).
  3. Đáp số: Ghi kết quả cùng tên đơn vị đầy đủ (không cần ngoặc đơn).

2. Phân loại 6 dạng toán có lời văn thường gặp ở Lớp 2

Dạng 1: Tìm tất cả (Bài toán về phép cộng gộp)

  • Tình huống: Gộp hai hay nhiều nhóm lại với nhau, hoặc được thêm vào, mua thêm, bay đến thêm...
  • Quy tắc: Lấy số lượng thứ nhất cộng với số lượng thứ hai.
  • Ví dụ: Vườn nhà An có 1414 cây xoài và 1515 cây ổi. Trong vườn có tất cả số cây là:14+15=29 (caˆy)14 + 15 = 29\text{ (cây)}

Dạng 2: Bớt đi, tìm phần còn lại (Bài toán về phép trừ)

  • Tình huống: Bán đi, cho đi, ăn mất, rơi mất, bay đi, bớt đi...
  • Quy tắc: Lấy số lượng ban đầu trừ đi số lượng đã bớt.
  • Ví dụ: Mẹ mua 1212 cái bánh, cả nhà ăn hết 55 cái. Mẹ còn lại số cái bánh là:12−5=7 (caˊi baˊnh)12 - 5 = 7\text{ (cái bánh)}

Dạng 3: Tìm số lượng ban đầu

  • Tình huống: Biết số lượng đã cho đi (hoặc bớt đi) và số lượng còn lại, hỏi lúc đầu có bao nhiêu.
  • Quy tắc: Lấy số lượng còn lại cộng với số lượng đã bớt.
  • Ví dụ: Anh cho em 55 quả cam thì anh còn lại 1414 quả cam. Lúc đầu anh có số quả cam là:14+5=19 (quả)14 + 5 = 19\text{ (quả)}

Dạng 4: Bài toán về nhiều hơn

  • Tình huống: Đại lượng thứ hai nhiều hơn đại lượng thứ nhất một số đơn vị.
  • Quy tắc: Muốn tìm số lớn, ta lấy số bé cộng với phần nhiều hơn:Soˆˊ lớn=Soˆˊ beˊ+Phaˆˋn nhieˆˋu hơn\mathbf{\text{Số lớn} = \text{Số bé} + \text{Phần nhiều hơn}}
  • Ví dụ: Lan có 1616 bông hoa. Mai có nhiều hơn Lan 55 bông hoa. Mai có số bông hoa là:16+5=21 (boˆng hoa)16 + 5 = 21\text{ (bông hoa)}

Dạng 5: Bài toán về ít hơn

  • Tình huống: Đại lượng thứ hai ít hơn đại lượng thứ nhất một số đơn vị.
  • Quy tắc: Muốn tìm số bé, ta lấy số lớn trừ đi phần ít hơn:Soˆˊ beˊ=Soˆˊ lớn−Phaˆˋn ıˊt hơn\mathbf{\text{Số bé} = \text{Số lớn} - \text{Phần ít hơn}}
  • Ví dụ: Lớp 2A có 2222 bạn nữ. Số bạn nam ít hơn số bạn nữ 44 bạn. Lớp 2A có số bạn nam là:22−4=18 (bạn)22 - 4 = 18\text{ (bạn)}

Dạng 6: Các nhóm có số lượng bằng nhau (Phép nhân & phép chia)

  • Tình huống: Một đại lượng được lặp lại nhiều lần với số lượng mỗi nhóm bằng nhau.
  • Quy tắc:
    • Muốn tìm tổng số lượng: Lấy số lượng ở một nhóm nhân với số nhóm.
    • Muốn tìm số lượng mỗi nhóm: Lấy tổng số lượng chia cho số nhóm.
  • Ví dụ: Có 44 giỏ cam, mỗi giỏ đựng 55 quả cam. Có tất cả số quả cam là:5×4=20 (quả cam)5 \times 4 = 20\text{ (quả cam)}
Lưu ý / Cảnh báo

Lưu ý tránh bẫy từ khóa: Các từ ngữ như "thêm", "còn lại", "nhiều hơn", "ít hơn" giúp gợi ý ý nghĩa tình huống nhưng không được máy móc chọn phép tính. Ví dụ: Đoạn dây thứ nhất dài 46 dm và dài hơn đoạn dây thứ hai 18 dm. Hỏi đoạn dây thứ hai dài bao nhiêu? Mặc dù thấy chữ "dài hơn" nhưng đoạn thứ hai ngắn hơn, nên phải làm phép tính TRỪ (46−18=28 dm46 - 18 = 28\text{ dm}).


3. Tuyển tập 15 bài tập mẫu có lời giải chi tiết

Bài 1: Đàn bò thứ nhất có 4646 con, đàn bò thứ hai có 3838 con. Hỏi hai đàn bò có tất cả bao nhiêu con?

Bài giải: Cả hai đàn bò có tất cả số con là:

46+38=84 (con)46 + 38 = 84\text{ (con)}

Đáp số: 84 con boˋ84\text{ con bò}.


Bài 2: Hồng có 3232 que tính, Lan cho Hồng thêm 1818 que tính nữa. Hỏi bây giờ Hồng có tất cả bao nhiêu que tính?

Bài giải: Hồng có tất cả số que tính là:

32+18=50 (que tıˊnh)32 + 18 = 50\text{ (que tính)}

Đáp số: 50 que tıˊnh50\text{ que tính}.


Bài 3: Hùng có 5656 viên bi, Hùng cho Dũng 1919 viên bi. Hỏi Hùng còn lại bao nhiêu viên bi?

Bài giải: Hùng còn lại số viên bi là:

56−19=37 (vieˆn bi)56 - 19 = 37\text{ (viên bi)}

Đáp số: 37 vieˆn bi37\text{ viên bi}.


Bài 4: Hai lớp 2A và 2B cùng tham gia phong trào kế hoạch nhỏ trồng được tất cả 7474 cây. Biết lớp 2A trồng được 3636 cây. Hỏi lớp 2B trồng được bao nhiêu cây?

Bài giải: Lớp 2B trồng được số cây là:

74−36=38 (caˆy)74 - 36 = 38\text{ (cây)}

Đáp số: 38 caˆy38\text{ cây}.


Bài 5: Ngày thứ nhất cửa hàng bán được 2424 cái ca nước. Ngày thứ hai cửa hàng bán được nhiều hơn ngày thứ nhất 1818 cái ca. Hỏi ngày thứ hai cửa hàng bán được bao nhiêu cái ca nước?

Bài giải: Ngày thứ hai cửa hàng bán được số cái ca nước là:

24+18=42 (caˊi ca)24 + 18 = 42\text{ (cái ca)}

Đáp số: 42 caˊi ca nước42\text{ cái ca nước}.


Bài 6: Đoạn dây thứ nhất dài 46 dm46\text{ dm} và dài hơn đoạn dây thứ hai 18 dm18\text{ dm}. Hỏi đoạn dây thứ hai dài bao nhiêu đề-xi-mét?

Bài giải: Đoạn dây thứ hai dài là:

46−18=28 (dm)46 - 18 = 28\text{ (dm)}

Đáp số: 28 dm28\text{ dm}.


Bài 7: An có nhiều hơn Bình 1616 viên bi. An mua thêm 66 viên bi nữa, Bình không mua thêm viên nào. Hỏi lúc này An có nhiều hơn Bình bao nhiêu viên bi?

Bài giải: Vì ban đầu An đã nhiều hơn Bình 1616 viên bi, khi An mua thêm 66 viên bi nữa mà số bi của Bình giữ nguyên thì khoảng chênh lệch giữa hai bạn tăng thêm đúng 66 viên bi. Lúc này An có nhiều hơn Bình số viên bi là:

16+6=22 (vieˆn bi)16 + 6 = 22\text{ (viên bi)}

Đáp số: 22 vieˆn bi22\text{ viên bi}.


Bài 8: Bao gạo thứ nhất nặng 54 kg54\text{ kg} và nhẹ hơn bao gạo thứ hai 16 kg16\text{ kg}. Hỏi bao gạo thứ hai nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Bài giải: Bao thứ nhất nhẹ hơn bao thứ hai nghĩa là bao thứ hai nặng hơn bao thứ nhất 16 kg16\text{ kg}. Bao gạo thứ hai nặng là:

54+16=70 (kg)54 + 16 = 70\text{ (kg)}

Đáp số: 70 kg70\text{ kg}.


Bài 9: Một đàn vịt có 100100 con ở dưới ao và 100100 con đang ở trên bờ. Có 1010 con vịt từ dưới ao nhảy lên bờ. Hỏi sau đó:

  • a) Dưới ao còn bao nhiêu con vịt?
  • b) Trên bờ có bao nhiêu con vịt?
  • c) Số vịt trên bờ nhiều hơn số vịt dưới ao bao nhiêu con?
  • d) Cả trên bờ và dưới ao có tất cả bao nhiêu con vịt?

Bài giải:

  • a) Dưới ao còn lại số con vịt là:100−10=90 (con)100 - 10 = 90\text{ (con)}
  • b) Trên bờ có số con vịt là:100+10=110 (con)100 + 10 = 110\text{ (con)}
  • c) Trên bờ nhiều hơn dưới ao số con vịt là:110−90=20 (con)110 - 90 = 20\text{ (con)}
  • d) Cả trên bờ và dưới ao có tất cả số con vịt là:90+110=200 (con)90 + 110 = 200\text{ (con)}Đáp số: a) 90 con90\text{ con}; b) 110 con110\text{ con}; c) 20 con20\text{ con}; d) 200 con200\text{ con}.

Bài 10: Con ngỗng nặng 11 kg11\text{ kg} và nặng hơn con vịt 8 kg8\text{ kg}. Con gà nhẹ hơn con vịt 2 kg2\text{ kg}. Hỏi con ngỗng nặng hơn con gà bao nhiêu ki-lô-gam?

Bài giải: Con vịt nặng số ki-lô-gam là:

11−8=3 (kg)11 - 8 = 3\text{ (kg)}

Con gà nặng số ki-lô-gam là:

3−2=1 (kg)3 - 2 = 1\text{ (kg)}

Con ngỗng nặng hơn con gà số ki-lô-gam là:

11−1=10 (kg)11 - 1 = 10\text{ (kg)}

Đáp số: 10 kg10\text{ kg}.


Bài 11: Bao ngô thứ nhất nặng 50 kg50\text{ kg} và nhẹ hơn bao ngô thứ hai 16 kg16\text{ kg}. Hỏi bao ngô thứ hai nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Bài giải: Bao ngô thứ hai nặng số ki-lô-gam là:

50+16=66 (kg)50 + 16 = 66\text{ (kg)}

Đáp số: 66 kg66\text{ kg}.


Bài 12: An có nhiều hơn Bình 1212 viên bi. An mua thêm 66 viên bi nữa, còn Bình không mua thêm. Hỏi lúc này An nhiều hơn Bình bao nhiêu viên bi?

Bài giải: Lúc này An có nhiều hơn Bình số viên bi là:

12+6=18 (vieˆn bi)12 + 6 = 18\text{ (viên bi)}

Đáp số: 18 vieˆn bi18\text{ viên bi}.


Bài 13: Hai lớp 2C và 2D trồng được tất cả 7070 cây hoa. Biết lớp 2C trồng được 3636 cây. Hỏi lớp 2D trồng được bao nhiêu cây hoa?

Bài giải: Lớp 2D trồng được số cây hoa là:

70−36=34 (caˆy hoa)70 - 36 = 34\text{ (cây hoa)}

Đáp số: 34 caˆy hoa34\text{ cây hoa}.


Bài 14: Ngày thứ nhất, cửa hàng sách bán được 2323 quyển truyện tranh. Ngày thứ hai bán được nhiều hơn ngày thứ nhất 1818 quyển. Hỏi ngày thứ hai cửa hàng bán được bao nhiêu quyển truyện tranh?

Bài giải: Ngày thứ hai cửa hàng bán được số quyển truyện là:

23+18=41 (quyển)23 + 18 = 41\text{ (quyển)}

Đáp số: 41 quyển truyện tranh41\text{ quyển truyện tranh}.


Bài 15: Có 33 bạn nhỏ cùng đi nhà sách. Mỗi bạn đều mua 22 viên bi đỏ và 33 viên bi vàng. Hỏi cả 33 bạn đã mua tất cả bao nhiêu viên bi?

Bài giải: Mỗi bạn mua tất cả số viên bi là:

2+3=5 (vieˆn bi)2 + 3 = 5\text{ (viên bi)}

Cả 33 bạn mua tất cả số viên bi là:

5×3=15 (vieˆn bi)5 \times 3 = 15\text{ (viên bi)}

Đáp số: 15 vieˆn bi15\text{ viên bi}.


4. Trắc nghiệm luyện phản xạ phân tích đề (5 câu)

Đề bài: "Mẹ có 15 quả cam, mẹ cho bà 6 quả. Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu quả cam?" Để tìm số cam còn lại, em chọn phép tính nào?

Đề bài: "Thùng thứ nhất đựng 35 lít dầu, thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 10 lít dầu. Hỏi thùng thứ hai đựng bao nhiêu lít dầu?" Phép tính đúng là:

Đề bài: "Một khúc gỗ dài 40 cm và dài hơn khúc gỗ thứ hai 15 cm. Hỏi khúc gỗ thứ hai dài bao nhiêu cm?" Phép tính đúng là:

Có 4 tổ học sinh, mỗi tổ có 5 bạn. Muốn tìm số học sinh của cả 4 tổ, phép tính nào sau đây là đúng?

Trong câu lời giải của bài toán có lời văn lớp 2, đơn vị đo lường của phép tính cần được đặt ở đâu?

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.