← Trở về thư viện

80 bài toán bồi dưỡng học sinh giỏi Toán: Rèn luyện tư duy

Tuyển tập 80 bài toán bồi dưỡng học sinh giỏi Toán lớp 2: phân loại theo 5 chuyên đề trọng tâm, bài toán tìm ẩn số, cấu tạo số, tính tuổi, toán lịch và suy luận logic có hướng dẫn phương pháp giải.

Mục lục bài viết6 mục

80 bài toán bồi dưỡng học sinh giỏi Toán

Bộ tuyển tập 80 bài toán bồi dưỡng học sinh giỏi Toán được chọn lọc kỹ lưỡng, bám sát các dạng toán thi Violympic, toán Kangaroo và các kỳ thi giao lưu học sinh giỏi tiểu học.

Hệ thống bài tập được sắp xếp khoa học theo 55 chuyên đề lớn từ cơ bản đến tư duy logic nâng cao, giúp các thầy cô giáo, phụ huynh có nguồn tư liệu chuẩn mực để rèn luyện tư duy toán học sắc bén cho các em học sinh.


CẤU TRÚC 5 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG TOÁN LỚP 2

Chuyên đề 1: Phép tính & Tìm ẩn số

Bài 1 – 20: Tìm thành phần chưa biết (tìm x,yx, y), quy tắc chuyển vế, biến đổi tổng thành tích.

Chuyên đề 2: Cấu tạo số & Dãy số

Bài 21 – 40: Chữ số hàng chục, hàng đơn vị, số đối xứng, quy luật dãy số và bất đẳng thức kép.

Chuyên đề 3: Toán đố & Chuyển giao

Bài 41 – 55: Bài toán cho nhận số lượng, chênh lệch khi chuyển đổi, bài toán tính tuổi và đại lượng.

Chuyên đề 4: Thời gian & Lịch tuần hoàn

Bài 56 – 65: Quy luật chu kỳ 77 ngày của tuần lễ, xác định thứ ngày trong tháng và kim đồng hồ.

Chuyên đề 5: Đếm trang sách & Logic

Bài 66 – 80: Đếm số chữ số để đánh số trang sách, phân loại số theo điều kiện tổng/hiệu/tích.


Chuyên đề 1: Phép tính, tìm thành phần chưa biết và biểu thức số (Bài 1 – 20)

Mẹo hay

Phương pháp giải dạng bài tìm x,yx, y:

  • Nếu biểu thức có một vế là phép tính số cụ thể (ví dụ: 36+65=y+2236 + 65 = y + 22), hãy tính kết quả của vế số trước (36+65=10136 + 65 = 101), sau đó đưa về bài toán tìm thành phần chưa biết quen thuộc: 101=y+22  ⟹  y=101−22=79101 = y + 22 \implies y = 101 - 22 = 79.

Bài 1: Tìm một số, biết số đó cộng với 1212 thì bằng 1515 cộng 2727.

Bài 2: Tìm một số, biết 9595 trừ đi số đó thì bằng 3939 trừ đi 2222.

Bài 3: Một tháng nào đó có ngày Chủ nhật đầu tiên là ngày mùng 22 của tháng. Hỏi các ngày Chủ nhật tiếp theo trong tháng đó là những ngày nào?

Bài 4: Bố đi công tác xa trong 22 tuần. Bố bắt đầu đi vào thứ Hai ngày 55. Hỏi đến ngày mấy bố sẽ về? Ngày ấy là thứ mấy trong tuần?

Bài 5: Hồng có nhiều hơn Hà 1010 viên bi. Nếu Hồng cho Hà 44 viên bi thì lúc này Hồng còn nhiều hơn Hà mấy viên bi?

Bài 6: Tìm yy:

  • a) 36+65=y+2236 + 65 = y + 22
  • b) 100−55=y−13100 - 55 = y - 13

Bài 7: Viết các tổng sau thành tích của hai thừa số:

  • a) 5+5+5+5+5+55 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5
  • b) 4+4+12+84 + 4 + 12 + 8
  • c) 3+6+9+123 + 6 + 9 + 12
  • d) 65+93+35+765 + 93 + 35 + 7

Bài 8: Tìm một số, biết rằng lấy số đó nhân với 55 rồi trừ đi 1212 thì được kết quả bằng 3838.

Bài 9: Có một lượng dầu, nếu đựng vào các can mỗi can 4 lıˊt4\text{ lít} thì được đúng 66 can. Hỏi lượng dầu đó nếu đem đựng vào các can loại 3 lıˊt3\text{ lít} thì cần tất cả bao nhiêu can?

Bài 10: Mai nhiều hơn Tùng 33 tuổi và kém Hải 22 tuổi. Đào nhiều hơn Mai 44 tuổi. Hỏi ai nhiều tuổi nhất? Ai ít tuổi nhất? Người nhiều tuổi nhất hơn người ít tuổi nhất bao nhiêu tuổi?

Bài 11: Mai có 2727 bông hoa. Mai cho Hòa 55 bông hoa. Sau đó Hòa lại cho Hồng 33 bông hoa thì lúc này số hoa của cả ba bạn bằng nhau. Hỏi lúc đầu bạn Hòa và bạn Hồng mỗi bạn có bao nhiêu bông hoa?

Bài 12:

  • a) Có bao nhiêu số có hai chữ số bé hơn 5454?
  • b) Từ số 5757 đến số 163163 có bao nhiêu số có hai chữ số?
  • c) Có bao nhiêu số có ba chữ số lớn hơn 369369?

Bài 13: Cho số 6363. Số đó sẽ thay đổi như thế nào nếu:

  • a) Xóa bỏ chữ số 33?
  • b) Xóa bỏ chữ số 66?

Bài 14: Cho số aa là số có hai chữ số:

  • a) Nếu chữ số hàng chục bớt đi 33 thì số aa giảm đi bao nhiêu đơn vị?
  • b) Nếu chữ số hàng chục tăng thêm 44 thì số aa tăng thêm bao nhiêu đơn vị?
  • c) Nếu chữ số hàng chục tăng thêm 11 và chữ số hàng đơn vị giảm đi 11 thì số aa thay đổi như thế nào?

Bài 15: Cho số 408408:

  • a) Nếu chữ số hàng trăm bớt đi (hoặc tăng thêm) 22 đơn vị thì số đó giảm đi (hoặc tăng thêm) bao nhiêu đơn vị?
  • b) Số đó thay đổi như thế nào nếu đổi chỗ chữ số 00 và chữ số 88 cho nhau?

Bài 16:

  • a) Hai số có hai chữ số có cùng chữ số hàng chục mà chữ số hàng đơn vị hơn kém nhau 77 thì hai số đó hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
  • b) Hai số có hai chữ số có cùng chữ số hàng đơn vị mà chữ số hàng chục hơn kém nhau 33 thì hai số đó hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?

Bài 17: Hãy viết tất cả các số có hai chữ số mà khi đọc số đó theo thứ tự từ trái qua phải hoặc từ phải qua trái thì giá trị của số đó vẫn không thay đổi.

Bài 18: Hãy tìm một số có ba chữ số mà hiệu của chữ số hàng trăm và chữ số hàng chục bằng 00, còn hiệu của chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị bằng 99.

Bài 19: Hãy tìm một số có ba chữ số mà chữ số hàng trăm nhân với 33 được chữ số hàng chục, chữ số hàng chục nhân với 33 được chữ số hàng đơn vị.

Bài 20:

  • a) Biết số liền trước của aa là 2323, hãy tìm số liền sau của aa.
  • b) Biết số liền sau của bb là 3535, hãy tìm số liền trước của bb.
  • c) Biết số tự nhiên cc không có số liền trước, hỏi cc là số nào?

Chuyên đề 2: Chữ số, cấu tạo số và quy luật dãy số (Bài 21 – 40)

Mẹo hay

Phương pháp đếm số lượng số trong dãy số cách đều: Muốn tính từ số AA đến số BB có bao nhiêu số tự nhiên liên tiếp, ta dùng công thức:

Soˆˊ caˊc soˆˊ=(Soˆˊ cuoˆˊi−Soˆˊ đaˆˋu)+1\text{Số các số} = (\text{Số cuối} - \text{Số đầu}) + 1

Ví dụ: Từ 1010 đến 5353 có tất cả: (53−10)+1=44 soˆˊ(53 - 10) + 1 = 44\text{ số}.

Bài 21:

  • a) Viết tất cả các số có hai chữ số bé hơn 1919.
  • b) Viết tất cả các số tròn chục vừa lớn hơn 4141 vừa bé hơn 9393.
  • c) Hãy tìm hai số liền nhau, biết một số có hai chữ số và một số có một chữ số.

Bài 22:

  • a) Tìm những số lớn hơn 3535 mà chữ số hàng chục của nó bé hơn 44.
  • b) Tìm những số có hai chữ số bé hơn 2626 mà chữ số hàng đơn vị của nó lớn hơn 44.

Bài 23: Tìm xx, biết:

  • a) 24<x<2724 < x < 27
  • b) 36<x+1<3936 < x + 1 < 39
  • c) x+20<25x + 20 < 25
  • d) 46<x−45<4846 < x - 45 < 48

Bài 24:

  • a) Để đánh số các trang của một cuốn sách từ trang 11 đến trang 1919, người ta phải dùng tất cả bao nhiêu chữ số?
  • b) Để đánh số các trang của một cuốn sách từ trang 1010 đến trang 2525, người ta phải dùng bao nhiêu chữ số?
  • c) Để đánh số các trang của một cuốn sách từ trang 120120 đến trang 129129, người ta phải dùng bao nhiêu chữ số?

Bài 25: Bạn Bình đã dùng hết 2929 chữ số để viết các số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ 11: 1,2,3,…,a1, 2, 3, \dots, a. Hỏi chữ số aa cuối cùng của dãy là số nào?

Bài 26: Tìm chữ số xx, biết:

  • a) 35x<35135x < 351
  • b) 207>x70207 > x70
  • c) 199<xxx<299199 < xxx < 299

Bài 27: Em hãy viết số 1818 thành tổng của các số hạng bằng nhau (viết được càng nhiều cách càng tốt).

Bài 28:

  • a) Tìm một số có hai chữ số và một số có một chữ số sao cho tổng của hai số đó bằng 1010.
  • b) Tìm một số có hai chữ số và một số có một chữ số sao cho hiệu của hai số đó bằng 11.

Bài 29:

  • a) Tổng lớn nhất của hai số có một chữ số là bao nhiêu?
  • b) Tổng bé nhất của số có một chữ số và số có hai chữ số là bao nhiêu?
  • c) Hiệu lớn nhất của hai số có hai chữ số là bao nhiêu?
  • d) Hiệu bé nhất của số có hai chữ số và số có một chữ số là bao nhiêu?

Bài 30:

  • a) Tìm một số, biết tổng của số đó với 4545 bằng số bé nhất có ba chữ số.
  • b) Tìm một số, biết hiệu của số đó với 2828 bằng số bé nhất có một chữ số.
  • c) Tìm một số, biết hiệu của 8989 với số đó bằng 1515.

Bài 31:

  • a) Tìm số bị trừ, biết tổng của số trừ và hiệu là 8787.
  • b) Tìm số trừ, biết hiệu của hai số kém số bị trừ là 5656.
  • c) Tìm số bị trừ, biết số bị trừ hơn số trừ 2424 đơn vị và hiệu của hai số bằng số trừ.

Bài 32: Một xe ô tô chở khách dừng tại một bến đỗ. Có 88 người xuống xe và 55 người lên xe. Xe tiếp tục chạy, lúc này trên xe có tất cả 5050 hành khách. Hỏi trước khi xe dừng lại ở bến đỗ đó, trên xe có bao nhiêu hành khách?

Bài 33: Gói kẹo chanh và gói kẹo dừa có tất cả 258258 cái kẹo. Riêng gói kẹo chanh có 118118 cái. Hỏi:

  • a) Gói kẹo dừa có bao nhiêu cái kẹo?
  • b) Phải bớt đi ở gói kẹo chanh bao nhiêu cái kẹo để số kẹo ở hai gói bằng nhau?

Bài 34: Hai đội bóng bàn, mỗi đội có 33 vận động viên thi đấu giao hữu với nhau. Mỗi vận động viên của đội này đều thi đấu đúng một ván với từng vận động viên của đội kia. Hỏi có tất cả bao nhiêu ván đấu?

Bài 35: Mai cao hơn Hoa 2 cm2\text{ cm}. Bình thấp hơn Mai 3 cm3\text{ cm}. Hỏi ai cao nhất, ai thấp nhất? Bạn Hoa cao hơn bạn Bình mấy xăng-ti-mét?

Bài 36: Con ngỗng cân nặng 11 kg11\text{ kg}. Con ngỗng nặng hơn con vịt 8 kg8\text{ kg}. Con gà nhẹ hơn con vịt 2 kg2\text{ kg}. Hỏi con ngỗng nặng hơn con gà bao nhiêu ki-lô-gam?

Bài 37: Mẹ để hai đĩa cam có số lượng bằng nhau trên bàn. Bạn Mai lấy từ đĩa bên phải 33 quả bỏ sang đĩa bên trái. Hỏi lúc này đĩa bên nào nhiều cam hơn và nhiều hơn mấy quả?

Bài 38: Thúng đựng cam có 6868 quả, thúng đựng quýt có 9595 quả. Mẹ đã bán được một số quả cam và một số quả quýt bằng nhau. Hỏi trong hai thúng, số cam còn lại ít hơn hay số quýt còn lại ít hơn? Ít hơn bao nhiêu quả?

Bài 39: Đào có ít hơn Mận 44 cái nhãn vở. Mẹ cho Đào thêm 99 cái nhãn vở nữa. Hỏi bây giờ ai có nhiều nhãn vở hơn và nhiều hơn mấy cái?

Bài 40: Cô giáo mua cho lớp 4545 gói bánh và kẹo. Sau đó cô đổi 66 gói bánh để lấy 1010 gói kẹo. Hỏi lúc này cả bánh và kẹo cô giáo có tất cả bao nhiêu gói?


Chuyên đề 3: Bài toán thực tế, tuổi tác và chuyển giao số lượng (Bài 41 – 55)

Ghi nhớ

Quy luật bài toán chuyển giao (Cho - Nhận): Khi bạn A cho bạn B một số lượng là kk:

  • Số lượng của A giảm đi kk.
  • Số lượng của B tăng thêm kk.
  • Khoảng cách chênh lệch giữa hai bạn thay đổi một lượng là 2×k2 \times k.

Bài 41: Hai lớp 2A và 2B đi tham quan đền Cổ Loa. Để chia thành hai đoàn có số người bằng nhau, cô giáo chuyển 66 bạn nữ ở lớp 2A sang lớp 2B và chuyển 44 bạn nam ở lớp 2B sang lớp 2A. Lúc này mỗi đoàn có đúng 3232 bạn. Hỏi lúc đầu mỗi lớp có bao nhiêu học sinh?

Bài 42: Trên bãi cỏ có 1515 con bò. Số bò nhiều hơn số trâu là 1010 con. Số cừu bằng tổng số bò và số trâu cộng lại. Hỏi trên bãi cỏ có bao nhiêu con cừu? Bao nhiêu con trâu? Cả bãi cỏ có tất cả bao nhiêu con vật?

Bài 43: Một thúng đựng 5656 quả gồm cả trứng gà và trứng vịt. Mẹ đã bán đi 2525 quả trứng gà thì trong thúng còn lại 1212 quả trứng gà nữa. Hỏi lúc đầu trong thúng có bao nhiêu quả trứng mỗi loại?

Bài 44: Năm nay con 88 tuổi, mẹ 3232 tuổi. Hỏi trước đây 22 năm, tổng số tuổi của mẹ và con là bao nhiêu tuổi?

Bài 45: Hiện nay Mai 77 tuổi, Hoa 1010 tuổi, Hồng 99 tuổi. Đến khi bạn Mai bằng tuổi bạn Hồng hiện nay thì tổng số tuổi của cả ba bạn là bao nhiêu?

Bài 46: Mai hơn Tùng 22 tuổi và kém Hải 22 tuổi. Đào hơn Mai 33 tuổi. Hỏi trong bốn bạn ai nhiều tuổi nhất? Ai ít tuổi nhất? Người nhiều tuổi nhất hơn người ít tuổi nhất bao nhiêu tuổi?

Bài 47: Hôm nay là thứ Hai ngày 44 tháng 55. Còn đúng 1010 ngày nữa là đến ngày sinh nhật của Minh. Hỏi ngày sinh nhật của Minh là ngày mấy tháng 55 và vào thứ mấy trong tuần?

Bài 48: Năm nay ngày Quốc tế Lao động 1−51 - 5 rơi vào thứ Tư. Hỏi ngày thành lập Đội 15−515 - 5 và ngày sinh nhật Bác 19−519 - 5 năm đó rơi vào thứ mấy trong tuần?

Bài 49: Bạn Mai muốn biết ngày khai giảng năm học 5−95 - 9 là vào thứ mấy. Bạn Lan cho biết: "Ngày 25−925 - 9 là vào ngày thứ Hai". Em hãy giúp bạn Mai xác định ngày khai giảng là vào thứ mấy trong tuần.

Bài 50: Bạn Mận về quê thăm bà đúng 11 tuần và 66 ngày. Tính ra bạn Mận chỉ ở nhà bà trọn vẹn đúng 11 ngày Chủ nhật. Hỏi bạn Mận đã đến nhà bà vào thứ mấy trong tuần?

Bài 51: Tìm hai số có tích bằng 1212, biết rằng số lớn gấp 33 lần số bé.

Bài 52: Đôi thỏ nhà Thu vừa sinh được 66 chú thỏ con. Hỏi chuồng thỏ nhà Thu lúc này có tất cả bao nhiêu đôi tai thỏ và bao nhiêu cái chân thỏ?

Bài 53: Hà có 4040 viên bi gồm cả bi xanh và bi đỏ. Hà cho Tú 1515 viên bi xanh thì Hà còn lại 88 viên bi xanh. Hỏi Hà có bao nhiêu viên bi đỏ?

Bài 54: Tìm hiệu giữa số chẵn lớn nhất có hai chữ số và số lẻ bé nhất có một chữ số.

Bài 55: Thầy giáo có 4545 quyển vở. Thầy thưởng cho 66 học sinh giỏi, mỗi bạn được thưởng 44 quyển vở. Hỏi sau khi phát thưởng thầy giáo còn lại bao nhiêu quyển vở?


Chuyên đề 4: Thời gian, ngày tháng và lịch tuần hoàn (Bài 56 – 65)

Mẹo hay

Quy luật chu kỳ lịch tuần hoàn: Một tuần lễ có đúng 77 ngày. Cứ cộng thêm 77 ngày (hoặc trừ đi 77 ngày) thì thứ trong tuần không thay đổi. Ví dụ: Ngày mùng 22 là Chủ nhật thì ngày 2+7=92 + 7 = 9, ngày 9+7=169 + 7 = 16, ngày 16+7=2316 + 7 = 23, ngày 23+7=3023 + 7 = 30 đều là các ngày Chủ nhật!

Bài 56: Nếu Nam cho Hà 44 viên bi thì số bi của hai bạn bằng nhau và mỗi bạn đều có 1818 viên bi. Hỏi trước khi cho, bạn Nam có bao nhiêu viên bi và bạn Hà có bao nhiêu viên bi?

Bài 57: Trong một phép trừ có hiệu bằng số trừ, và số bị trừ hơn số trừ 2727 đơn vị. Hỏi số bị trừ bằng bao nhiêu? Hãy viết phép trừ đó.

Bài 58: Tìm quy luật và viết tiếp 33 số thích hợp vào chỗ chấm trong dãy số sau:

0,  1,  1,  2,  4,  7,  …,  …,  …0,\; 1,\; 1,\; 2,\; 4,\; 7,\; \dots,\; \dots,\; \dots

Bài 59: Trong khoảng thời gian từ 99 giờ sáng đến 33 giờ chiều cùng ngày, kim giờ và kim phút của đồng hồ gặp nhau (trùng khít lên nhau) tất cả mấy lần?

Bài 60: Hiệu của hai số là số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số. Biết số trừ bằng hiệu hai số. Hãy tìm số bị trừ.

Bài 61: Số kẹo của bạn Lan là số nhỏ nhất có hai chữ số giống nhau. Lan cho Hoa một số kẹo bằng số chẵn nhỏ nhất có hai chữ số. Hỏi Lan còn lại bao nhiêu cái kẹo?

Bài 62: Có hai thùng đựng dầu, thùng thứ nhất chứa 55 lıˊt55\text{ lít} dầu. Nếu rót từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai 13 lıˊt13\text{ lít} dầu thì số dầu ở hai thùng bằng nhau. Hỏi lúc đầu thùng thứ hai chứa bao nhiêu lít dầu?

Bài 63:

  • a) Có bao nhiêu số có hai chữ số lớn hơn 2727?
  • b) Có bao nhiêu số có ba chữ số bé hơn 534534?
  • c) Từ số 6868 đến số 179179 có tất cả bao nhiêu số có ba chữ số?

Bài 64: Tìm tất cả các số có hai chữ số bé hơn 2727 mà chữ số hàng đơn vị của nó lớn hơn 33.

Bài 65: Tìm xx, biết:

  • a) 45<x−13<4745 < x - 13 < 47
  • b) 57>x+24>5557 > x + 24 > 55

Chuyên đề 5: Đếm chữ số trang sách, hình học và bài toán logic (Bài 66 – 80)

Ghi nhớ

Công thức đếm chữ số trang sách:

  • Từ trang 11 đến trang 99 có 99 trang, mỗi trang dùng 11 chữ số →\to Dùng 99 chữ số.
  • Từ trang 1010 đến trang 9999 có 9090 trang, mỗi trang dùng 22 chữ số →\to Dùng 90×2=18090 \times 2 = 180 chữ số.

Bài 66: Cho số có ba chữ số là 346346:

  • a) Số đó thay đổi thế nào nếu giảm chữ số hàng trăm đi 22 đơn vị?
  • b) Số đó thay đổi thế nào nếu tăng chữ số hàng chục thêm 55 đơn vị?
  • c) Số đó thay đổi thế nào nếu xóa bỏ chữ số hàng đơn vị?

Bài 67: Để đánh số các trang của một cuốn sách dày 1717 trang (từ trang 11 đến trang 1717), người ta phải dùng tất cả bao nhiêu chữ số?

Bài 68: Để đánh số trang một tập tài liệu từ trang 134134 đến trang 143143, người ta phải dùng bao nhiêu chữ số?

Bài 69: Bạn An đã dùng hết 2727 chữ số để viết các số tự nhiên liên tiếp từ 11: 1,2,3,…,a1, 2, 3, \dots, a. Hỏi số cuối cùng aa là số nào?

Bài 70: Hòa có nhiều hơn Bình 1919 viên bi. Hỏi nếu Hòa cho Bình 99 viên bi thì bây giờ Hòa còn nhiều hơn Bình mấy viên bi?

Bài 71:

  • a) Có bao nhiêu số có hai chữ số lớn hơn 3434?
  • b) Có bao nhiêu số có ba chữ số bé hơn 425425?
  • c) Từ số 6868 đến số 279279 có bao nhiêu số có ba chữ số?

Bài 72: Tìm tất cả các số có hai chữ số bé hơn 2424 mà chữ số hàng đơn vị của nó lớn hơn 44.

Bài 73: Tìm xx, biết:

  • a) 48<x−13<5048 < x - 13 < 50
  • b) 67>x+24>6567 > x + 24 > 65

Bài 74: Cho số 572572:

  • a) Số đó thay đổi thế nào nếu tăng chữ số hàng trăm lên 22 đơn vị?
  • b) Số đó thay đổi thế nào nếu giảm chữ số hàng chục đi 44 đơn vị?
  • c) Số đó thay đổi thế nào nếu xóa đi chữ số hàng đơn vị?

Bài 75: Để đánh số các trang của một quyển sổ dày 1919 trang, người ta phải dùng hết bao nhiêu chữ số?

Bài 76: Để đánh số trang một tài liệu từ trang 122122 đến trang 124124, người ta phải dùng bao nhiêu chữ số?

Bài 77: Bạn An dùng hết 2929 chữ số để viết các số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ 11: 1,2,3,…,a1, 2, 3, \dots, a. Hỏi aa là số nào?

Bài 78: Hòa có nhiều hơn Bình 1515 viên bi. Nếu Hòa cho Bình 99 viên bi thì bây giờ ai có nhiều bi hơn và nhiều hơn mấy viên?

Bài 79:

  • a) Có bao nhiêu số có hai chữ số mà tổng các chữ số của số đó bằng 1212?
  • b) Có bao nhiêu số có hai chữ số mà hiệu các chữ số của số đó bằng 55?

Bài 80: Có bao nhiêu số có hai chữ số mà tích của hai chữ số bằng 66? Hãy viết tất cả các số đó.


Mẹo hay

Gợi ý đáp án Bài 80: Các cặp hai chữ số có tích bằng 66 là: 1×6=61 \times 6 = 6 và 2×3=62 \times 3 = 6. Do đó có tất cả 44 số thỏa mãn đề bài là: 16,61,23,3216, 61, 23, 32.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.