← Trở về thư viện

Toán 12 Bài tập cuối chương 1: Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số

Tổng ôn toàn diện Chương I Toán 12 Kết nối tri thức: Hệ thống lý thuyết đơn điệu, cực trị, GTLN-GTNN, 3 loại tiệm cận (đứng, ngang, xiên), 4 dạng toán trọng tâm ôn thi THPT Quốc gia và 12 câu trắc nghiệm tự chấm.

Mục lục bài viết10 mục

Bài tập cuối chương I. Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số

Chương I — Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số là chương học chiếm tỉ trọng điểm số lớn nhất và mở đầu cho toàn bộ khối lượng kiến thức Giải tích lớp 12 trong Kỳ thi Tốt nghiệp THPT.

Một học sinh nắm vững Chương I là người có khả năng:

  1. Đọc vanh vách mọi thông tin từ Bảng biến thiên hoặc Đồ thị hàm số (chiều mũi tên, điểm cực trị, mút vô cực, đường tiệm cận).
  2. Xử lý thành thạo các bài toán chứa tham số mm (hàm số đồng biến trên khoảng, hàm số đạt cực trị tại điểm cho trước).
  3. Vận dụng linh hoạt đạo hàm để giải quyết các bài toán tối ưu hóa trong đời sống thực tế (kinh tế, kỹ thuật, hình học).

TỔNG KẾT TOÀN DIỆN MẠNG LƯỚI KIẾN THỨC CHƯƠNG I

1. Đơn điệu & Cực trị

• Đồng biến   ⟺  f′(x)⩾0\iff f'(x) \ge 0 (dấu bằng tại hữu hạn điểm).
• Nghịch biến   ⟺  f′(x)⩽0\iff f'(x) \le 0 (dấu bằng tại hữu hạn điểm).
• f′(x)f'(x) đổi dấu từ ++ sang −-   ⟹  \implies Cực đại (xCĐx_{CĐ}).
• f′(x)f'(x) đổi dấu từ −- sang ++   ⟹  \implies Cực tiểu (xCTx_{CT}).

2. GTLN & GTNN (Max / Min)

• Trên đoạn [a;b][a; b]: Tính f(a),f(b)f(a), f(b) và các f(xi)f(x_i) với f′(xi)=0f'(x_i)=0. Số lớn nhất là Max, nhỏ nhất là Min.
• Trên khoảng (a;b)(a; b): Bắt buộc lập Bảng biến thiên.

3. Ba loại Đường tiệm cận

• Tiệm cận đứng: x=x0x = x_0 khi lim⁡x→x0±y=±∞\lim_{x \to x_0^\pm} y = \pm\infty.
• Tiệm cận ngang: y=y0y = y_0 khi lim⁡x→±∞y=y0\lim_{x \to \pm\infty} y = y_0.
• Tiệm cận xiên: y=ax+by = ax + b khi lim⁡x→±∞[y−(ax+b)]=0\lim_{x \to \pm\infty} [y - (ax+b)] = 0.

4. Ba dạng đồ thị chuẩn GDPT 2018

• Hàm bậc ba: Tâm đối xứng là điểm uốn II.
• Hàm phân thức bậc 1/1: Tâm II là giao của TCĐ và TCN.
• Hàm phân thức bậc 2/1: Tâm II là giao của TCĐ và TCX.


Bảng Tra Cứu Đặc Trưng Hình Học Ba Dạng Đồ Thị Chuẩn

Dạng hàm số Tập xác định & Đạo hàm Đường tiệm cận Tâm đối xứng Hình dáng đồ thị
Bậc ba:
y=ax3+bx2+cx+dy = ax^3 + bx^2 + cx + d
D=RD = \mathbb{R}
y′=3ax2+2bx+cy' = 3ax^2 + 2bx + c
Không có tiệm cận Điểm uốn I(−b3a;yI)I\left(-\frac{b}{3a}; y_I\right) Hình chữ N (a>0a > 0) hoặc chữ N ngược (a<0a < 0). Có 2 cực trị khi Δy′′>0\Delta'_{y'} > 0.
Phân thức 1/1:
y=ax+bcx+dy = \frac{ax+b}{cx+d}
D=R∖{−dc}D = \mathbb{R} \setminus \left\{-\frac{d}{c}\right\}
y′=ad−bc(cx+d)2y' = \frac{ad-bc}{(cx+d)^2}
• TCĐ: x=−dcx = -\frac{d}{c}
• TCN: y=acy = \frac{a}{c}
Giao điểm hai tiệm cận:
I(−dc;ac)I\left(-\frac{d}{c}; \frac{a}{c}\right)
Hyperbol 2 nhánh nằm ở 2 góc phần tư đối diện, luôn đồng biến hoặc nghịch biến trên từng khoảng.
Phân thức 2/1:
y=mx+n+rpx+qy = mx + n + \frac{r}{px+q}
D=R∖{−qp}D = \mathbb{R} \setminus \left\{-\frac{q}{p}\right\} • TCĐ: x=−qpx = -\frac{q}{p}
• TCX: y=mx+ny = mx + n
Giao điểm TCĐ và TCX:
I(−qp;yI)I\left(-\frac{q}{p}; y_I\right)
2 nhánh kẹp giữa hai đường tiệm cận chéo nhau. Nếu có cực trị thì CĐ và CT nằm ở 2 nhánh khác nhau.

Bốn Dạng Toán Trọng Tâm Ôn Thi Có Lời Giải Chi Tiết

Dạng 1: Xét tính đơn điệu, cực trị và tham số mm

Bài toán 1: Cho hàm số y=x3−3mx2+3(m2−1)x+1y = x^3 - 3mx^2 + 3(m^2 - 1)x + 1 (với mm là tham số thực). a) Khảo sát sự biến thiên và tìm các điểm cực trị của hàm số khi m=1m = 1.
b) Tìm tất cả các giá trị của tham số mm để hàm số có hai điểm cực trị x1,x2x_1, x_2 thỏa mãn x12+x22=10x_1^2 + x_2^2 = 10.

Lời giải: Đạo hàm:

y′=3x2−6mx+3(m2−1)=3[x2−2mx+(m2−1)]y' = 3x^2 - 6mx + 3(m^2 - 1) = 3[x^2 - 2mx + (m^2 - 1)]

a) Khi m=1m = 1:

y′=3(x2−2x)=3x(x−2)y' = 3(x^2 - 2x) = 3x(x - 2)
  • y′=0  ⟺  x=0y' = 0 \iff x = 0 hoặc x=2x = 2.
  • Dấu đạo hàm: y′>0y' > 0 trên (−∞;0)(-\infty; 0) và (2;+∞)(2; +\infty); y′<0y' < 0 trên (0;2)(0; 2).
  • Kết luận:
    • Hàm số đồng biến trên (−∞;0)(-\infty; 0) và (2;+∞)(2; +\infty); nghịch biến trên (0;2)(0; 2).
    • Cực đại tại x=0x = 0, yCĐ=y(0)=1y_{CĐ} = y(0) = 1.
    • Cực tiểu tại x=2x = 2, yCT=y(2)=23−3(2)2+1=8−12+1=−3y_{CT} = y(2) = 2^3 - 3(2)^2 + 1 = 8 - 12 + 1 = -3.

b) Hàm số có 2 điểm cực trị   ⟺  \iff phương trình y′=0y' = 0 có 2 nghiệm phân biệt:

g(x)=x2−2mx+(m2−1)=0 coˊ Δ′>0g(x) = x^2 - 2mx + (m^2 - 1) = 0 \text{ có } \Delta' > 0Δ′=(−m)2−(m2−1)=m2−m2+1=1>0(∀m)\Delta' = (-m)^2 - (m^2 - 1) = m^2 - m^2 + 1 = 1 > 0 \quad (\forall m)

Vậy hàm số luôn có 2 điểm cực trị với mọi m∈Rm \in \mathbb{R}.

Theo định lý Viète:

{x1+x2=2mx1x2=m2−1\left\{\begin{array}{l} x_1 + x_2 = 2m \\ x_1 x_2 = m^2 - 1 \end{array}\right.

Theo giả thiết:

x12+x22=10  ⟺  (x1+x2)2−2x1x2=10x_1^2 + x_2^2 = 10 \iff (x_1 + x_2)^2 - 2x_1 x_2 = 10(2m)2−2(m2−1)=10  ⟺  4m2−2m2+2=10  ⟺  2m2=8  ⟺  m2=4  ⟺  m=±2(2m)^2 - 2(m^2 - 1) = 10 \iff 4m^2 - 2m^2 + 2 = 10 \iff 2m^2 = 8 \iff m^2 = 4 \iff m = \pm 2

Vậy các giá trị mm cần tìm là m=2m = 2 hoặc m=−2m = -2.


Dạng 2: Tìm GTLN và GTNN của hàm số

Bài toán 2: Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số:

f(x)=x2−2x+9x−1treˆn đoạn [2;5]f(x) = \frac{x^2 - 2x + 9}{x - 1} \quad \text{trên đoạn } [2; 5]

Lời giải: Biến đổi: f(x)=x−1+8x−1f(x) = x - 1 + \frac{8}{x - 1}. Đạo hàm:

f′(x)=1−8(x−1)2=(x−1)2−8(x−1)2f'(x) = 1 - \frac{8}{(x - 1)^2} = \frac{(x - 1)^2 - 8}{(x - 1)^2}

Cho f′(x)=0f'(x) = 0:

(x−1)2=8  ⟺  x−1=8=22  ⟹  x=1+22≈3.828∈[2;5](x - 1)^2 = 8 \iff x - 1 = \sqrt{8} = 2\sqrt{2} \implies x = 1 + 2\sqrt{2} \approx 3.828 \in [2; 5]

(Nghiệm x=1−22<0x = 1 - 2\sqrt{2} < 0 loại vì không thuộc đoạn [2;5][2; 5]).

Tính các giá trị:

  • Tại x=2x = 2: f(2)=22−2(2)+92−1=9f(2) = \frac{2^2 - 2(2) + 9}{2 - 1} = 9.
  • Tại x=5x = 5: f(5)=52−2(5)+95−1=25−10+94=244=6.f(5) = \frac{5^2 - 2(5) + 9}{5 - 1} = \frac{25 - 10 + 9}{4} = \frac{24}{4} = 6.
  • Tại điểm cực trị x=1+22x = 1 + 2\sqrt{2}:f(1+22)=(1+22−1)+822=22+22=42≈5.657f(1 + 2\sqrt{2}) = (1 + 2\sqrt{2} - 1) + \frac{8}{2\sqrt{2}} = 2\sqrt{2} + 2\sqrt{2} = 4\sqrt{2} \approx 5.657

So sánh 3 giá trị: 99, 66, 424\sqrt{2}:

max⁡[2;5]f(x)=9(đạt tại x=2)\max_{[2; 5]} f(x) = 9 \quad (\text{đạt tại } x = 2)min⁡[2;5]f(x)=42(đạt tại x=1+22)\min_{[2; 5]} f(x) = 4\sqrt{2} \quad (\text{đạt tại } x = 1 + 2\sqrt{2})

Dạng 3: Đường tiệm cận và Bài toán tương giao

Bài toán 3: Cho hàm số y=f(x)=x2+2x−3x−2y = f(x) = \frac{x^2 + 2x - 3}{x - 2} có đồ thị là (C)(C). a) Tìm các đường tiệm cận đứng và tiệm cận xiên của (C)(C).
b) Tìm tọa độ giao điểm II của hai đường tiệm cận đó và chứng minh II là tâm đối xứng của (C)(C).
c) Tìm tất cả các giá trị của tham số mm để đường thẳng d:y=md: y = m cắt đồ thị (C)(C) tại 2 điểm phân biệt.

Lời giải: Tập xác định: D=R∖{2}D = \mathbb{R} \setminus \{2\}.

a)

  • Tiệm cận đứng: x=2x = 2 (vì mẫu số triệt tiêu tại x=2x = 2, tử 22+2(2)−3=5≠02^2 + 2(2) - 3 = 5 \ne 0).
  • Tiệm cận xiên: Chia tử cho mẫu:x2+2x−3=x(x−2)+4(x−2)+5=(x+4)(x−2)+5  ⟹  y=x+4+5x−2x^2 + 2x - 3 = x(x - 2) + 4(x - 2) + 5 = (x + 4)(x - 2) + 5 \implies y = x + 4 + \frac{5}{x - 2}Vậy tiệm cận xiên là đường thẳng y=x+4\mathbf{y = x + 4}.

b)

  • Tọa độ giao điểm II: Thay x=2x = 2 vào tiệm cận xiên: y=2+4=6  ⟹  I(2;6)y = 2 + 4 = 6 \implies \mathbf{I(2; 6)}.
  • Chứng minh tâm đối xứng: Tịnh tiến hệ trục tọa độ về gốc I(2;6)I(2; 6) bằng công thức {x=X+2y=Y+6\left\{\begin{array}{l} x = X + 2 \\ y = Y + 6 \end{array}\right.:Y+6=(X+2)+4+5(X+2)−2  ⟺  Y+6=X+6+5X  ⟺  Y=F(X)=X+5XY + 6 = (X + 2) + 4 + \frac{5}{(X + 2) - 2} \iff Y + 6 = X + 6 + \frac{5}{X} \iff Y = F(X) = X + \frac{5}{X}Nhận thấy F(−X)=−X−5X=−F(X)F(-X) = -X - \frac{5}{X} = -F(X), đây là hàm số lẻ trên R∖{0}\mathbb{R} \setminus \{0\}. Do đó đồ thị nhận gốc I(2;6)I(2; 6) làm tâm đối xứng!

c) Đạo hàm:

y′=1−5(x−2)2=(x−2)2−5(x−2)2y' = 1 - \frac{5}{(x - 2)^2} = \frac{(x - 2)^2 - 5}{(x - 2)^2}

y′=0  ⟺  (x−2)2=5  ⟺  x=2±5y' = 0 \iff (x - 2)^2 = 5 \iff x = 2 \pm \sqrt{5}.

  • Tại x1=2−5<2x_1 = 2 - \sqrt{5} < 2 (cực đại): yCĐ=(2−5)+4+5−5=6−25≈1.528.y_{CĐ} = (2 - \sqrt{5}) + 4 + \frac{5}{-\sqrt{5}} = 6 - 2\sqrt{5} \approx 1.528.
  • Tại x2=2+5>2x_2 = 2 + \sqrt{5} > 2 (cực tiểu): yCT=(2+5)+4+55=6+25≈10.472.y_{CT} = (2 + \sqrt{5}) + 4 + \frac{5}{\sqrt{5}} = 6 + 2\sqrt{5} \approx 10.472.

Bảng biến thiên:

  • Nhánh trái: Tăng từ −∞-\infty lên yCĐ=6−25y_{CĐ} = 6 - 2\sqrt{5} rồi giảm về −∞-\infty.
  • Nhánh phải: Giảm từ +∞+\infty xuống yCT=6+25y_{CT} = 6 + 2\sqrt{5} rồi tăng lên +∞+\infty.

Để đường thẳng nằm ngang y=my = m cắt đồ thị tại 2 điểm phân biệt (mỗi nhánh 1 điểm), giá trị mm phải nằm ở khoảng ngoài hai cực trị:

[m>yCT  ⟺  m>6+25m<yCĐ  ⟺  m<6−25\left[\begin{array}{l} m > y_{CT} \iff m > 6 + 2\sqrt{5} \\ m < y_{CĐ} \iff m < 6 - 2\sqrt{5} \end{array}\right.

Dạng 4: Bài toán tối ưu hóa chi phí thực tế

Bài toán 4: Một công ty năng lượng mặt trời cần lắp đặt một trạm pin quang điện trên một mái nhà hình thang vuông ABCDABCD (vuông tại AA và BB). Biết AB=12 mAB = 12\text{ m}, AD=8 mAD = 8\text{ m}, BC=4 mBC = 4\text{ m}. Công ty muốn bố trí một khung giá đỡ pin hình chữ nhật MNPQMNPQ nằm trọn trong mái nhà sao cho hai đỉnh M,NM, N nằm trên cạnh ABAB, đỉnh PP nằm trên cạnh xiên CDCD và đỉnh QQ nằm trên cạnh ADAD. Tìm diện tích lớn nhất của khung pin hình chữ nhật có thể lắp đặt được.

Lời giải: Chọn hệ trục tọa độ OxyOxy sao cho A≡O(0;0)A \equiv O(0; 0), cạnh ABAB nằm trên trục OxOx, cạnh ADAD nằm trên trục OyOy.

  • Tọa độ các đỉnh: A(0;0)A(0; 0), B(12;0)B(12; 0), D(0;8)D(0; 8), C(12;4)C(12; 4).
  • Phương trình đường thẳng cạnh xiên CDCD: Hệ số góc: k=yC−yDxC−xD=4−812−0=−412=−13.k = \frac{y_C - y_D}{x_C - x_D} = \frac{4 - 8}{12 - 0} = -\frac{4}{12} = -\frac{1}{3}. Phương trình đường thẳng CDCD:y=−13x+8y = -\frac{1}{3}x + 8
  • Đỉnh P(x;y)P(x; y) nằm trên đoạn CDCD (0⩽x⩽120 \le x \le 12) thì tung độ y=−13x+8y = -\frac{1}{3}x + 8.
  • Khung pin hình chữ nhật MNPQMNPQ có:
    • Chiều dài dọc theo ABAB là hoành độ xx.
    • Chiều rộng vuông góc với ABAB là tung độ y=−13x+8y = -\frac{1}{3}x + 8.
  • Diện tích khung pin:S(x)=x⋅y=x(−13x+8)=−13x2+8x(0⩽x⩽12)S(x) = x \cdot y = x\left(-\frac{1}{3}x + 8\right) = -\frac{1}{3}x^2 + 8x \quad (0 \le x \le 12)
  • Đạo hàm:S′(x)=−23x+8S'(x) = -\frac{2}{3}x + 8S′(x)=0  ⟺  −23x+8=0  ⟺  x=12 mS'(x) = 0 \iff -\frac{2}{3}x + 8 = 0 \iff x = 12\text{ m}Tại x=12 mx = 12\text{ m}, chiều rộng y=−13(12)+8=4 my = -\frac{1}{3}(12) + 8 = 4\text{ m}. Diện tích lớn nhất đạt được là:Smax=S(12)=12×4=48 m2S_{max} = S(12) = 12 \times 4 = 48\text{ m}^2

Trắc nghiệm Tự chấm: Tổng ôn toàn chương I (12 câu)

THỬ · DỰ ĐOÁN · KHÁM PHÁ

Đạo hàm và tiếp tuyến đồ thị (Giải tích)

Trượt tiếp điểm x₀ trên đồ thị để quan sát tiếp tuyến động, liên hệ dấu của f'(x₀) với tính đồng biến, nghịch biến và cực trị.

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.