← Trở về thư viện

Toán 12 Bài 1: Tính đơn điệu và cực trị của hàm số - Bản chất và phương pháp giải

Lý thuyết trọng tâm Bài 1 Toán 12 Kết nối tri thức: Điều kiện đồng biến nghịch biến của hàm số, định lý dấu đạo hàm f'(x), điều kiện cực đại cực tiểu (dấu hiệu 1 và dấu hiệu 2), mô phỏng đồ thị hàm bậc ba tương tác và 10 câu trắc nghiệm tự chấm.

Mục lục bài viết19 mục

Bài 1. Tính đơn điệu và cực trị của hàm số

Chào mừng các em bước vào chương trình Toán học lớp 12 — năm học then chốt hướng tới Kỳ thi Tốt nghiệp THPT và Tuyển sinh Đại học!

Mở đầu chương trình lớp 12 là Chương I: Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số. Nếu ở lớp 11, chúng ta đã học cách tính đạo hàm f′(x)f'(x) và hiểu ý nghĩa của nó là tiếp tuyến và vận tốc, thì ở lớp 12, đạo hàm sẽ trở thành "chiếc kính hiển vi" thần kỳ giúp chúng ta nhìn thấu mọi ngóc ngách của đồ thị hàm số:

  • Khi nào hàm số tăng lên (đồng biến)?
  • Khi nào hàm số giảm xuống (nghịch biến)?
  • Đâu là những đỉnh cao nhất cục bộ (Cực đại) và đáy sâu nhất cục bộ (** Cực tiểu**)?

Những khái niệm này không chỉ phục vụ các bài toán hình học phẳng, mà còn là trái tim của mọi mô hình tối ưu hóa trong đời sống: từ việc tìm thời điểm bán cổ phiếu đạt đỉnh, tối ưu hóa lợi nhuận của doanh nghiệp, cho đến việc dự đoán đỉnh dịch bệnh trong y tế cộng đồng.


BẢN ĐỒ TƯ DUY: MỐI LIÊN HỆ GIỮA ĐẠO HÀM, ĐƠN ĐIỆU VÀ CỰC TRỊ

1. Hàm số Đồng biến (↗\nearrow)

• xx tăng thì yy tăng.
• Dấu đạo hàm: f′(x)⩾0\mathbf{f'(x) \ge 0} trên khoảng KK (dấu bằng chỉ tại hữu hạn điểm).
• Tiếp tuyến có hệ số góc dương (k>0k > 0).

2. Hàm số Nghịch biến (↘\searrow)

• xx tăng thì yy giảm.
• Dấu đạo hàm: f′(x)⩽0\mathbf{f'(x) \le 0} trên khoảng KK (dấu bằng chỉ tại hữu hạn điểm).
• Tiếp tuyến có hệ số góc âm (k<0k < 0).

3. Điểm Cực đại (Đỉnh)

• f′(x)f'(x) đổi dấu từ dương (+) sang âm (-) khi qua x0x_0.
• Đồ thị chuyển từ đi lên sang đi xuống.
• Dấu hiệu 2: f′(x0)=0f'(x_0) = 0 và f′′(x0)<0f''(x_0) < 0.

4. Điểm Cực tiểu (Đáy)

• f′(x)f'(x) đổi dấu từ âm (-) sang dương (+) khi qua x0x_0.
• Đồ thị chuyển từ đi xuống sang đi lên.
• Dấu hiệu 2: f′(x0)=0f'(x_0) = 0 và f′′(x0)>0f''(x_0) > 0.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Xét parabol y=x2y = x^2. Khi xx tăng từ −2-2 đến 00, giá trị của yy tăng hay giảm? Khoảng (−∞;0)(-\infty; 0) là khoảng đồng biến hay nghịch biến?
  2. Tiếp tục với y=x2y = x^2, khi xx tăng từ 00 đến 33, giá trị của yy tăng hay giảm? Đỉnh (0;0)(0; 0) là cực đại hay cực tiểu?
  3. Tính đạo hàm của y=x2y = x^2. Khi x>0x > 0 thì y′y' mang dấu gì? Khi x<0x < 0 thì y′y' mang dấu gì?
  4. Nếu một đường thẳng có hệ số góc k=f′(x0)=0k = f'(x_0) = 0, tiếp tuyến đó có vị trí tương đối thế nào với trục hoành?
  5. Một hàm số có đồ thị đi lên rồi đi xuống qua điểm x=1x = 1. Tại điểm x=1x = 1, hàm số đạt cực đại hay cực tiểu?
Mẹo hay

Đáp án nhanh:

  1. yy giảm từ 44 về 00   ⟹  \implies Nghịch biến trên (−∞;0)(-\infty; 0).
  2. yy tăng từ 00 lên 99   ⟹  \implies Đồng biến trên (0;+∞)(0; +\infty). Điểm (0;0)(0; 0) là điểm cực tiểu (đáy).
  3. y′=2xy' = 2x. Khi x>0  ⟹  y′>0x > 0 \implies y' > 0 (đồng biến); khi x<0  ⟹  y′<0x < 0 \implies y' < 0 (nghịch biến).
  4. Tiếp tuyến nằm ngang (song song hoặc trùng với trục hoành OxOx).
  5. Hàm số đạt cực đại tại x=1x = 1.

I. Tính đơn điệu của hàm số

1. Nhắc lại định nghĩa

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) xác định trên một khoảng, đoạn hoặc nửa khoảng (gọi chung là tập K⊂RK \subset \mathbb{R}).

  • Hàm số y=f(x)y = f(x) được gọi là đồng biến (tăng) trên KK nếu:∀x1,x2∈K:x1<x2  ⟹  f(x1)<f(x2)\forall x_1, x_2 \in K: x_1 < x_2 \implies f(x_1) < f(x_2)
  • Hàm số y=f(x)y = f(x) được gọi là nghịch biến (giảm) trên KK nếu:∀x1,x2∈K:x1<x2  ⟹  f(x1)>f(x2)\forall x_1, x_2 \in K: x_1 < x_2 \implies f(x_1) > f(x_2)
  • Hàm số đồng biến hoặc nghịch biến trên KK được gọi chung là đơn điệu trên KK.

2. Định lý về mối liên hệ giữa Đạo hàm và Tính đơn điệu

Giả sử hàm số y=f(x)y = f(x) có đạo hàm trên khoảng KK.

Quan trọng

Định lý 1 (Điều kiện đủ của tính đơn điệu):

  1. Nếu f′(x)>0\mathbf{f'(x) > 0} với mọi x∈Kx \in K thì hàm số f(x)f(x) đồng biến trên khoảng KK.
  2. Nếu f′(x)<0\mathbf{f'(x) < 0} với mọi x∈Kx \in K thì hàm số f(x)f(x) nghịch biến trên khoảng KK.
  3. Nếu f′(x)=0\mathbf{f'(x) = 0} với mọi x∈Kx \in K thì hàm số f(x)f(x) là hàm hằng (không đổi) trên khoảng KK.

3. Định lý mở rộng (Trường hợp f′(x)=0f'(x) = 0 tại hữu hạn điểm)

Ghi nhớ

Định lý mở rộng: Nếu hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục trên khoảng KK và có đạo hàm:

  • f′(x)⩾0,∀x∈Kf'(x) \ge 0, \forall x \in K và f′(x)=0f'(x) = 0 chỉ tại một số hữu hạn điểm thì hàm số đồng biến trên KK.
  • f′(x)⩽0,∀x∈Kf'(x) \le 0, \forall x \in K và f′(x)=0f'(x) = 0 chỉ tại một số hữu hạn điểm thì hàm số nghịch biến trên KK.

Ví dụ: Hàm số y=x3y = x^3 có y′=3x2⩾0,∀x∈Ry' = 3x^2 \ge 0, \forall x \in \mathbb{R}. Đạo hàm triệt tiêu tại đúng 1 điểm duy nhất x=0x = 0. Vì thế, hàm số y=x3y = x^3 đồng biến trên toàn bộ trục số (−∞;+∞)(-\infty; +\infty).


II. Cực trị của hàm số

1. Định nghĩa Cực đại và Cực tiểu

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) xác định trên tập DD và x0∈Dx_0 \in D.

Quan trọng

Định nghĩa Cực trị:

  1. Điểm x0x_0 được gọi là điểm cực đại của hàm số f(x)f(x) nếu tồn tại một khoảng (a;b)(a; b) chứa x0x_0 sao cho:

    f(x)<f(x0),∀x∈(a;b)∖{x0}f(x) < f(x_0), \quad \forall x \in (a; b) \setminus \{x_0\}

    Khi đó, f(x0)f(x_0) được gọi là giá trị cực đại (hay cực đại) của hàm số, kí hiệu là yCĐy_{\text{CĐ}}. Điểm M0(x0;f(x0))M_0(x_0; f(x_0)) trên mặt phẳng tọa độ gọi là điểm cực đại của đồ thị hàm số.

  2. Điểm x0x_0 được gọi là điểm cực tiểu của hàm số f(x)f(x) nếu tồn tại một khoảng (a;b)(a; b) chứa x0x_0 sao cho:

    f(x)>f(x0),∀x∈(a;b)∖{x0}f(x) > f(x_0), \quad \forall x \in (a; b) \setminus \{x_0\}

    Khi đó, f(x0)f(x_0) được gọi là giá trị cực tiểu (hay cực tiểu) của hàm số, kí hiệu là yCTy_{\text{CT}}. Điểm M0(x0;f(x0))M_0(x_0; f(x_0)) gọi là điểm cực tiểu của đồ thị hàm số.

Lưu ý / Cảnh báo

Phân biệt thuật ngữ để tránh mất điểm:

  • Điểm cực trị của hàm số: Là giá trị của biến số xx (ví dụ: x=2x = 2).
  • Cực trị (hoặc giá trị cực trị) của hàm số: Là giá trị của yy (ví dụ: yCĐ=5y_{\text{CĐ}} = 5).
  • Điểm cực trị của đồ thị hàm số: Là một cặp tọa độ (x;y)(x; y) trên mặt phẳng (ví dụ: M(2;5)M(2; 5)).

2. Điều kiện cần để hàm số đạt cực trị (Định lý Fermat)

Nếu hàm số y=f(x)y = f(x) đạt cực trị tại điểm x0x_0 và nếu hàm số có đạo hàm tại x0x_0 thì:

f′(x0)=0\mathbf{f'(x_0) = 0}

Lưu ý: Những điểm mà tại đó f′(x)=0f'(x) = 0 hoặc f′(x)f'(x) không xác định được gọi là các điểm tới hạn (critical points) của hàm số.

3. Điều kiện đủ để hàm số đạt cực trị

Dấu hiệu 1 (Dựa vào sự đổi dấu của đạo hàm f′(x)f'(x))

Giả sử hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục trên khoảng (a;b)(a; b) chứa x0x_0 và có đạo hàm trên (a;b)∖{x0}(a; b) \setminus \{x_0\}:

  • Nếu f′(x)f'(x) đổi dấu từ dương (+) sang âm (-) khi xx đi qua x0x_0 (từ trái sang phải) thì x0x_0 là điểm cực đại.
  • Nếu f′(x)f'(x) đổi dấu từ âm (-) sang dương (+) khi xx đi qua x0x_0 (từ trái sang phải) thì x0x_0 là điểm cực tiểu.
  • Nếu f′(x)f'(x) không đổi dấu khi xx đi qua x0x_0 thì điểm x0x_0 không phải là điểm cực trị.
HÌNH HỌC HÓA BẢNG BIẾN THIÊN THEO DẤU HIỆU 1
1. ĐIỂM CỰC ĐẠI (Đổi dấu: + qua 0 sang −)
x f'(x) f(x) a x₀ b + 0 − f(x₀) (CĐ)
2. ĐIỂM CỰC TIỂU (Đổi dấu: − qua 0 sang +)
x f'(x) f(x) a x₀ b − 0 + f(x₀) (CT)

Dấu hiệu 2 (Dựa vào đạo hàm cấp hai f′′(x)f''(x))

Giả sử hàm số y=f(x)y = f(x) có đạo hàm cấp một và cấp hai trên khoảng (a;b)(a; b) chứa x0x_0, và f′(x0)=0f'(x_0) = 0:

  • Nếu f′′(x0)<0\mathbf{f''(x_0) < 0} thì hàm số đạt cực đại tại điểm x0x_0.
  • Nếu f′′(x0)>0\mathbf{f''(x_0) > 0} thì hàm số đạt cực tiểu tại điểm x0x_0.

Công cụ trực quan: Mô phỏng Đơn điệu & Cực trị Hàm số bậc ba

Dưới đây là đồ thị hàm số bậc ba chuẩn mực y=13x3−x2−3x+2y = \frac{1}{3}x^3 - x^2 - 3x + 2. Hãy kéo thanh trượt hoặc chạm/kéo trực tiếp điểm MM trên đồ thị để quan sát tiếp tuyến (màu cam), dấu của đạo hàm y′=x2−2x−3y' = x^2 - 2x - 3 và vị trí hai điểm cực trị:

MÔ PHỎNG ĐỒ THỊ BẬC BA: y = ⅓x³ - x² - 3x + 2

x y O -3 -1 1 3 5 3.7 -7 y = f(x) CĐ (−1; 3.67) CT (3; −7)
• Đạo hàm cấp 1: y' = 0.00 (y' = x² - 2x - 3)
• Đạo hàm cấp 2: y'' = -4.00
• Trạng thái khảo sát: ĐIỂM CỰC ĐẠI (tiếp tuyến nằm ngang k = 0, f''(x) < 0)

III. Các dạng toán điển hình có lời giải chi tiết

Dạng 1: Xét tính đơn điệu và tìm cực trị của hàm đa thức

Bài toán 1: Xét tính đơn điệu và tìm các điểm cực trị của hàm số:

y=f(x)=2x3−3x2−12x+1y = f(x) = 2x^3 - 3x^2 - 12x + 1

Lời giải:

  • Tập xác định: D=RD = \mathbb{R}.
  • Đạo hàm:y′=6x2−6x−12=6(x2−x−2)y' = 6x^2 - 6x - 12 = 6(x^2 - x - 2)
  • Nghiệm đạo hàm:y′=0  ⟺  x2−x−2=0  ⟺  [x=−1x=2y' = 0 \iff x^2 - x - 2 = 0 \iff \left[\begin{array}{l} x = -1 \\ x = 2 \end{array}\right.
  • Tính các giá trị tương ứng:f(−1)=2(−1)3−3(−1)2−12(−1)+1=−2−3+12+1=8f(-1) = 2(-1)^3 - 3(-1)^2 - 12(-1) + 1 = -2 - 3 + 12 + 1 = 8f(2)=2(2)3−3(2)2−12(2)+1=16−12−24+1=−19f(2) = 2(2)^3 - 3(2)^2 - 12(2) + 1 = 16 - 12 - 24 + 1 = -19
  • Bảng biến thiên:
BẢNG BIẾN THIÊN HÀM BẬC BA: y = 2x³ - 3x² - 12x + 1
x y' y −∞ −1 2 +∞ + 0 − 0 + −∞ 8 −19 +∞
  • Kết luận:
    • Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞;−1)(-\infty; -1) và (2;+∞)(2; +\infty).
    • Hàm số nghịch biến trên khoảng (−1;2)(-1; 2).
    • Hàm số đạt cực đại tại điểm x=−1x = -1, giá trị cực đại là yCĐ=8y_{\text{CĐ}} = 8. Điểm cực đại của đồ thị là M(−1;8)M(-1; 8).
    • Hàm số đạt cực tiểu tại điểm x=2x = 2, giá trị cực tiểu là yCT=−19y_{\text{CT}} = -19. Điểm cực tiểu của đồ thị là N(2;−19)N(2; -19).

Dạng 2: Tính đơn điệu của hàm phân thức hữu tỉ

Bài toán 2: Xét tính đơn điệu của các hàm số sau: a) y=2x−1x+1y = \frac{2x - 1}{x + 1}
b) y=x2−3x+3x−1y = \frac{x^2 - 3x + 3}{x - 1}

Lời giải: a) y=2x−1x+1y = \frac{2x - 1}{x + 1}

  • Tập xác định: D=R∖{−1}D = \mathbb{R} \setminus \{-1\}.
  • Đạo hàm:y′=2(1)−(−1)(1)(x+1)2=3(x+1)2>0,∀x≠−1y' = \frac{2(1) - (-1)(1)}{(x + 1)^2} = \frac{3}{(x + 1)^2} > 0, \quad \forall x \ne -1
  • Kết luận: Hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định (−∞;−1)(-\infty; -1) và (−1;+∞)(-1; +\infty).
    (Lưu ý: Tuyệt đối không kết luận hàm số đồng biến trên R∖{−1}\mathbb{R} \setminus \{-1\} hoặc (−∞;−1)∪(−1;+∞)(-\infty; -1) \cup (-1; +\infty) vì định nghĩa đơn điệu chỉ xét trên từng khoảng!). Hàm số này không có cực trị.
BẢNG BIẾN THIÊN HÀM BẬC NHẤT / BẬC NHẤT: y = (2x - 1)/(x + 1)
x y' y −∞ −1 +∞ + + 2 +∞ −∞ 2

b) y=x2−3x+3x−1y = \frac{x^2 - 3x + 3}{x - 1}

  • Tập xác định: D=R∖{1}D = \mathbb{R} \setminus \{1\}.
  • Biến đổi: y=x−2+1x−1y = x - 2 + \frac{1}{x - 1}.
  • Đạo hàm:y′=1−1(x−1)2=(x−1)2−1(x−1)2=x2−2x(x−1)2y' = 1 - \frac{1}{(x - 1)^2} = \frac{(x - 1)^2 - 1}{(x - 1)^2} = \frac{x^2 - 2x}{(x - 1)^2}
  • Cho y′=0  ⟺  x(x−2)=0  ⟺  x=0y' = 0 \iff x(x - 2) = 0 \iff x = 0 hoặc x=2x = 2.
    • Với x=0  ⟹  y=−3x = 0 \implies y = -3.
    • Với x=2  ⟹  y=1x = 2 \implies y = 1.
  • Bảng biến thiên:
BẢNG BIẾN THIÊN HÀM PHÂN THỨC: y = (x² - 3x + 3)/(x - 1)
x y' y −∞ 0 1 2 +∞ + 0 − − 0 + −∞ −3 −∞ +∞ 1 +∞
  • Kết luận:
    • Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞;0)(-\infty; 0) và (2;+∞)(2; +\infty).
    • Hàm số nghịch biến trên các khoảng (0;1)(0; 1) và (1;2)(1; 2).
    • Điểm cực đại là x=0x = 0 (yCĐ=−3y_{\text{CĐ}} = -3), điểm cực tiểu là x=2x = 2 (yCT=1y_{\text{CT}} = 1).
      (Chú ý: Giá trị cực đại yCĐ=−3y_{\text{CĐ}} = -3 có thể nhỏ hơn giá trị cực tiểu yCT=1y_{\text{CT}} = 1 vì cực trị chỉ có tính chất cục bộ!).

Dạng 3: Tìm tham số mm để hàm số đơn điệu trên R\mathbb{R}

Bài toán 3: Tìm tất cả các giá trị thực của tham số mm để hàm số:

y=13x3−mx2+(2m+3)x−5y = \frac{1}{3}x^3 - m x^2 + (2m + 3)x - 5

đồng biến trên toàn bộ trục số R\mathbb{R}.

Lời giải: Tập xác định: D=RD = \mathbb{R}. Đạo hàm:

y′=x2−2mx+(2m+3)y' = x^2 - 2mx + (2m + 3)

Hàm số đã cho đồng biến trên R\mathbb{R} khi và chỉ khi:

y′⩾0,∀x∈Ry' \ge 0, \quad \forall x \in \mathbb{R}

(và dấu bằng chỉ xảy ra tại hữu hạn điểm).

Vì y′y' là tam thức bậc hai có hệ số a=1>0a = 1 > 0, điều kiện để y′⩾0,∀x∈Ry' \ge 0, \forall x \in \mathbb{R} là:

Δ′⩽0\Delta' \le 0

Trong đó:

Δ′=(−m)2−1⋅(2m+3)=m2−2m−3\Delta' = (-m)^2 - 1 \cdot (2m + 3) = m^2 - 2m - 3

Ta có:

m2−2m−3⩽0  ⟺  −1⩽m⩽3m^2 - 2m - 3 \le 0 \iff -1 \le m \le 3

Vậy các giá trị mm cần tìm là m∈[−1;3]m \in [-1; 3].


IV. Trắc nghiệm Tự chấm: Luyện phản xạ (10 câu)


V. Ứng dụng Thực tế: Quy luật Lợi nhuận Giảm dần trong Kinh doanh

Trong kinh tế học vi mô, hàm doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp thường tuân theo quy luật điểm cực trị:

Bài toán Tối ưu hóa Doanh thu:
Một công ty du lịch tổ chức tour khám phá vịnh Hạ Long. Giá vé trọn gói là 2.000.0002.000.000 VNĐ/người cho nhóm 3030 khách. Nếu số lượng khách đăng ký vượt quá 3030 người, để khuyến khích số đông, công ty giảm 40.00040.000 VNĐ/vé cho toàn bộ khách trong đoàn ứng với mỗi khách tăng thêm.
1. Gọi xx là số lượng khách tăng thêm (x⩾0x \ge 0). Lập hàm số biểu diễn tổng doanh thu R(x)R(x) của công ty theo xx.
2. Sử dụng đạo hàm để tìm số lượng khách của đoàn tour sao cho doanh thu của công ty du lịch đạt mức cực đại.
3. Tính doanh thu cực đại đó.
Mẹo hay

Giải bài toán kinh doanh bằng đạo hàm:

  1. Tổng số khách trong đoàn là 30+x30 + x.
    Giá vé của mỗi người lúc này là: 2.000.000−40.000x2.000.000 - 40.000x (đồng).
    Hàm tổng doanh thu (tính bằng triệu đồng):R(x)=(30+x)(2−0.04x)=60−1.2x+2x−0.04x2=−0.04x2+0.8x+60R(x) = (30 + x)(2 - 0.04x) = 60 - 1.2x + 2x - 0.04x^2 = -0.04x^2 + 0.8x + 60
  2. Tìm điểm cực đại bằng đạo hàm:R′(x)=−0.08x+0.8R'(x) = -0.08x + 0.8R′(x)=0  ⟺  −0.08x+0.8=0  ⟺  x=10R'(x) = 0 \iff -0.08x + 0.8 = 0 \iff x = 10Vì R′′(x)=−0.08<0R''(x) = -0.08 < 0 nên x=10x = 10 chắc chắn là điểm cực đại của hàm doanh thu!
BẢNG BIẾN THIÊN HÀM DOANH THU R(x) (triệu đồng)
> > > > > x > R'(x) > R(x) > 0 > 10 > 50 > + > 0 > − > 60 > > 64 (CĐ) > > 0 >
  1. Đoàn tour tối ưu nhất là có:30+10=40 khaˊch30 + 10 = 40\text{ khách}Doanh thu cực đại thu về là:R(10)=−0.04(10)2+0.8(10)+60=−4+8+60=64 triệu đoˆˋngR(10) = -0.04(10)^2 + 0.8(10) + 60 = -4 + 8 + 60 = 64\text{ triệu đồng}(Nếu nhận thêm khách quá mốc 40 người, tiền giảm giá sẽ làm doanh thu sụt giảm trở lại!).
THỬ · DỰ ĐOÁN · KHÁM PHÁ

Đạo hàm và tiếp tuyến đồ thị (Giải tích)

Trượt tiếp điểm x₀ trên đồ thị để quan sát tiếp tuyến động, liên hệ dấu của f'(x₀) với tính đồng biến, nghịch biến và cực trị.

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.