Lý thuyết trọng tâm Bài 11 Toán 12 Kết nối tri thức: Định nghĩa nguyên hàm, tính chất, bảng nguyên hàm cơ bản và mở rộng, phương pháp đổi biến số, nguyên hàm từng phần kèm mô phỏng trực quan họ đường cong và 10 câu trắc nghiệm tự chấm.
Ở học kỳ 1 và lớp 11, chúng ta đã thành thạo phép tính đạo hàm: Cho một hàm số F(x), hãy tìm tốc độ biến thiên f(x)=F′(x) của nó. Trong thực tế đời sống và khoa học kỹ thuật, bài toán ngược lại còn xuất hiện thường xuyên và mang tính quyết định hơn:
Biết vận tốc biến thiên v(t) của một tên lửa tại mỗi thời điểm, làm sao tính được quãng đường s(t) mà nó đã bay?
Biết tốc độ sinh trưởng của một quần thể vi khuẩn theo thời gian, làm sao xác định được tổng số cá thể sau t giờ?
Biết cường độ dòng điện tức thời i(t)=q′(t), làm sao tính được điện tích q(t) dịch chuyển qua tiết diện dây dẫn?
Phép toán "ngược" của đạo hàm chính là phép tính nguyên hàm (tìm lại hàm số gốc ban đầu khi biết đạo hàm của nó). Đây là nền tảng cốt lõi mở đường cho toàn bộ giải tích tích phân hiện đại.
BẢN ĐỒ TƯ DUY: KIẾN THỨC NGUYÊN HÀM
1. Định nghĩa & Họ nguyên hàm
• F(x) là nguyên hàm của f(x)⟺F′(x)=f(x).
• Họ nguyên hàm: ∫f(x)dx=F(x)+C.
• Hai nguyên hàm bất kì chỉ sai khác nhau một hằng số C.
2. Tính chất cơ bản
• (∫f(x)dx)′=f(x) và ∫f′(x)dx=f(x)+C.
• ∫k⋅f(x)dx=k∫f(x)dx (k=0).
• ∫[f(x)±g(x)]dx=∫f(x)dx±∫g(x)dx.
3. Phương pháp đổi biến số
• Đặt u=u(x)⟹du=u′(x)dx.
• ∫f(u(x))u′(x)dx=∫f(u)du=F(u)+C.
• Trả về biến ban đầu x.
4. Nguyên hàm từng phần
• Công thức: ∫udv=u⋅v−∫vdu.
• Thứ tự ưu tiên chọn u: "Nhất log, nhì đa, tam lượng, tứ mũ".
1. Khái niệm nguyên hàm
::: tip Định nghĩa nguyên hàm
Cho hàm số f(x) xác định trên một khoảng K (hoặc một đoạn, nửa khoảng). Hàm số F(x) được gọi là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên K nếu:
F′(x)=f(x)∀x∈K
:::
Định lý về họ nguyên hàm
Nếu F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên K thì với mỗi hằng số C, hàm số F(x)+C cũng là một nguyên hàm của f(x) trên K.
Ngược lại, nếu F(x) là một nguyên hàm của f(x) trên K thì mọi nguyên hàm của f(x) trên K đều có dạng F(x)+C, với C là một hằng số thực.
::: tip Kí hiệu họ nguyên hàm
Biểu thức F(x)+C được gọi là họ tất cả các nguyên hàm (hay tích phân bất định) của hàm số f(x) trên khoảng K, kí hiệu là:
∫f(x)dx=F(x)+C
∫: Dấu tích phân (nguyên hàm).
f(x): Hàm số dưới dấu tích phân.
f(x)dx: Biểu thức dưới dấu tích phân.
x: Biến lấy tích phân.
C: Hằng số tích phân tùy ý.
:::
2. Ý nghĩa hình học & Mô phỏng họ đường cong nguyên hàm
Về mặt hình học, đồ thị của các hàm số trong họ nguyên hàm y=F(x)+C là một họ các đường cong đồng dạng, nhận được từ đồ thị y=F(x) bằng các phép tịnh tiến dọc theo trục tung Oy.
Tại mọi điểm có cùng hoành độ x0, tiếp tuyến của các đường cong này đều có cùng hệ số góc:
k=F′(x0)=f(x0)
Nghĩa là: Các tiếp tuyến tại cùng một hoành độ x0 luôn song song với nhau!
Dưới đây là mô phỏng trực quan họ nguyên hàm F(x)=3x3−x+C (tương ứng với đạo hàm f(x)=x2−1). Hãy kéo thanh trượt để di chuyển điểm x0 và thay đổi hằng số C:
Đạo hàm tại x0:f(x0)=x02−1=0.00 (Hệ số góc chung)
Mỗi đường cong màu sắc ứng với một hằng số C∈{−2,−1,0,1,2}. Quan sát các đường tiếp tuyến đứt nét tại cùng hoành độ x0 luôn song song với nhau!
3. Các tính chất cơ bản của nguyên hàm
Với f(x),g(x) là các hàm số có nguyên hàm trên khoảng K và k là số thực khác 0:
::: tip Tính chất 1: Đạo hàm của nguyên hàm
(∫f(x)dx)′=f(x)∫f′(x)dx=f(x)+C
:::
::: tip Tính chất 2: Đưa thừa số không đổi ra ngoài
∫k⋅f(x)dx=k∫f(x)dx(k=0)
:::
::: tip Tính chất 3: Nguyên hàm của tổng và hiệu
∫[f(x)±g(x)]dx=∫f(x)dx±∫g(x)dx
:::
4. Bảng nguyên hàm của các hàm số thường gặp
Dưới đây là bảng nguyên hàm cơ bản và mở rộng tương ứng với hàm hợp dạng bậc nhất u=ax+b (a=0):
Hàm số cơ bản
Nguyên hàm cơ bản ∫f(x)dx
Nguyên hàm mở rộng ∫f(ax+b)dx (a=0)
f(x)=0
∫0dx=C
—
f(x)=1
∫1dx=x+C
∫kdx=kx+C
f(x)=xα (α=−1)
∫xαdx=α+1xα+1+C
∫(ax+b)αdx=a1⋅α+1(ax+b)α+1+C
f(x)=x1
∫x1dx=ln∣x∣+C
∫ax+b1dx=a1ln∣ax+b∣+C
f(x)=ex
∫exdx=ex+C
∫eax+bdx=a1eax+b+C
f(x)=ax (0<a=1)
∫axdx=lnaax+C
∫akxdx=k1⋅lnaakx+C
f(x)=cosx
∫cosxdx=sinx+C
∫cos(ax+b)dx=a1sin(ax+b)+C
f(x)=sinx
∫sinxdx=−cosx+C
∫sin(ax+b)dx=−a1cos(ax+b)+C
f(x)=cos2x1=1+tan2x
∫cos2x1dx=tanx+C
∫cos2(ax+b)1dx=a1tan(ax+b)+C
f(x)=sin2x1=1+cot2x
∫sin2x1dx=−cotx+C
∫sin2(ax+b)1dx=−a1cot(ax+b)+C
5. Hai phương pháp tính nguyên hàm căn bản
5.1. Phương pháp đổi biến số
::: tip Định lý đổi biến số
Cho hàm số u=u(x) có đạo hàm liên tục trên khoảng K và hàm số y=f(u) liên tục trên miền giá trị của u(x). Khi đó:
∫f(u(x))⋅u′(x)dx=∫f(u)du=F(u)+C=F(u(x))+C
:::
Quy trình 3 bước:
Bước 1: Chọn biểu thức thích hợp để đặt ẩn phụ u=u(x).
Bước 2: Tính vi phân du=u′(x)dx, biến đổi toàn bộ biểu thức dưới dấu tích phân theo u và du.
Bước 3: Tính nguyên hàm theo biến u, sau đó thay ngược lại u=u(x) để được kết quả theo biến x.
5.2. Phương pháp nguyên hàm từng phần
::: tip Công thức nguyên hàm từng phần
Nếu hai hàm số u(x) và v(x) có đạo hàm liên tục trên khoảng K thì:
∫udv=u⋅v−∫vdu
(trong đó du=u′(x)dx và dv=v′(x)dx)
:::
Khẩu quyết chọn u và dv: Khi gặp tích của hai hàm số khác loại trong các nhóm sau:
Lôgarit⟶Đa thức⟶Lượng giác⟶Mũ
(Nhất log - Nhì đa - Tam lượng - Tứ mũ)
Hàm nào xuất hiện trước trong chuỗi ưu tiên trên thì đặt làm u.
Phần còn lại kèm dx sẽ được đặt làm dv.
6. Các ví dụ áp dụng chi tiết
Ví dụ 1: Tính nguyên hàm bằng bảng công thức và phân tích
Tìm các họ nguyên hàm sau:
a) I1=∫(3x2−4x+5)dx b) I2=∫(e3x+2x+12)dx c) I3=∫cos2xdx
Lời giải:
a) Áp dụng tính chất tuyến tính và bảng nguyên hàm cơ bản:
Cách 2: Đặt căn làm ẩn phụ: t=x2+1 ⟹t2=x2+1⟹2tdt=2xdx⟹xdx=tdt. Thay vào:
I=∫t⋅(2tdt)=2∫t2dt=32t3+C=32(x2+1)3+C
Ví dụ 3: Phương pháp nguyên hàm từng phần
Tính nguyên hàm I=∫(2x+1)exdx.
Lời giải:
Biểu thức là tích của hàm đa thức (2x+1) và hàm mũ ex. Theo quy tắc "nhì đa, tứ mũ", ta đặt:
{u=2x+1dv=exdx⟹{du=2dxv=ex
Áp dụng công thức ∫udv=uv−∫vdu:
I=(2x+1)ex−∫ex⋅2dx=(2x+1)ex−2ex+C=(2x−1)ex+C
Ví dụ 4: Ứng dụng chuyển động trong Vật lý
Một ô tô đang chạy với vận tốc 20 m/s thì người lái đạp phanh. Kể từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với gia tốc a(t)=−4 m/s2. a) Tìm công thức vận tốc v(t) của ô tô kể từ lúc đạp phanh (t⩾0). b) Sau bao lâu thì ô tô dừng hẳn? Tính quãng đường ô tô đi được từ lúc phanh đến khi dừng hẳn.
Lời giải:
a) Ta biết gia tốc là đạo hàm của vận tốc: a(t)=v′(t). Do đó v(t) là một nguyên hàm của a(t):
v(t)=∫a(t)dt=∫(−4)dt=−4t+C
Tại thời điểm đạp phanh t=0, vận tốc ban đầu là v(0)=20 m/s⟹−4(0)+C=20⟹C=20. Vậy phương trình vận tốc là:
v(t)=−4t+20 (m/s)
b) Ô tô dừng hẳn khi v(t)=0⟺−4t+20=0⟺t=5 giây. Quãng đường đi được s(t) là nguyên hàm của hàm vận tốc v(t):
s(t)=∫v(t)dt=∫(−4t+20)dt=−2t2+20t+C1
Tại t=0 xe bắt đầu tính quãng đường nên s(0)=0⟹C1=0. Do đó s(t)=−2t2+20t. Tại thời điểm dừng hẳn t=5 s, quãng đường phanh là:
s(5)=−2(5)2+20(5)=−50+100=50 mét
7. Bài tập trắc nghiệm tự luyện (10 câu có đáp án và giải chi tiết)
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.