← Trở về thư viện

Toán 12 Bài 12: Tích phân

Lý thuyết trọng tâm Bài 12 Toán 12 Kết nối tri thức: Định nghĩa tích phân, công thức Newton-Leibniz, ý nghĩa hình học, tính chất, phương pháp đổi biến số, tích phân từng phần kèm mô phỏng trực quan xấp xỉ Riemann và 10 câu trắc nghiệm tự chấm.

Mục lục bài viết16 mục

Bài 12. Tích phân

Từ thời cổ đại, loài người đã biết cách tính diện tích của những hình có cạnh thẳng như tam giác, hình vuông hay tứ giác. Nhưng làm thế nào để tính chính xác diện tích của một hình phẳng có biên là đường cong bất kỳ (như đường cong parabol, đường cong của bờ sông, hay mặt cắt của cánh máy bay)?

Vào thế kỷ 17, hai nhà bác học vĩ đại Isaac Newton và Gottfried Wilhelm Leibniz đã độc lập tìm ra mối liên hệ kỳ diệu giữa bài toán diện tích hình thang cong và bài toán tìm nguyên hàm. Phát kiến thiên tài này được đúc kết thành Công thức Newton – Leibniz, khai sinh ra phép tính Tích phân – một trong những thành tựu vĩ đại nhất của lịch sử tư duy toán học nhân loại.


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC: TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH

1. Định nghĩa Newton-Leibniz

• ∫abf(x)dx=F(x)∣ab=F(b)−F(a)\mathbf{\int_a^b f(x)dx = \left. F(x) \right|_a^b = F(b) - F(a)}.
• aa: cận dưới, bb: cận trên.
• Giá trị tích phân là một con số cụ thể (không phụ thuộc vào biến x,t,ux, t, u).

2. Ý nghĩa hình học

• Nếu f(x)⩾0f(x) \ge 0 trên [a;b][a; b]:
S=∫abf(x)dx\mathbf{S = \int_a^b f(x)dx}.
• Diện tích của hình thang cong giới hạn bởi đồ thị y=f(x)y = f(x), OxOx, x=ax = a, x=bx = b.

3. Tính chất quan trọng

• ∫aaf(x)dx=0\int_a^a f(x)dx = 0; ∫ba=−∫ab\int_b^a = -\int_a^b.
• Tuyến tính: tích phân của tổng/hiệu và nhân hệ số.
• Chèn cận: ∫ab=∫ac+∫cb\mathbf{\int_a^b = \int_a^c + \int_c^b}.

4. Phương pháp tính

• Đổi biến: Bắt buộc đổi cận tương ứng.
• Từng phần:
∫abu dv=(u⋅v)∣ab−∫abv du\mathbf{\int_a^b u \, dv = \left. (u \cdot v) \right|_a^b - \int_a^b v \, du}.


1. Định nghĩa tích phân

::: tip Định nghĩa tích phân (Công thức Newton – Leibniz) Cho hàm số f(x)f(x) liên tục trên đoạn [a;b][a; b]. Giả sử F(x)F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x)f(x) trên [a;b][a; b].
Hiệu số F(b)−F(a)F(b) - F(a) được gọi là tích phân của hàm số f(x)f(x) từ aa đến bb, kí hiệu là:

∫abf(x) dx\int_a^b f(x) \, dx

Ta viết:

∫abf(x) dx=F(x)∣ab=F(b)−F(a)\int_a^b f(x) \, dx = \left. F(x) \right|_a^b = F(b) - F(a)

:::

Trong đó:

  • aa là cận dưới, bb là cận trên.
  • f(x)f(x) là hàm số dưới dấu tích phân, f(x)dxf(x)dx là biểu thức vi phân dưới dấu tích phân.

Các quy ước quan trọng:

  1. Khi cận dưới bằng cận trên: ∫aaf(x) dx=0\int_a^a f(x) \, dx = 0.
  2. Đổi chỗ hai cận thì tích phân đổi dấu: ∫abf(x) dx=−∫baf(x) dx\int_a^b f(x) \, dx = - \int_b^a f(x) \, dx.
  3. Tính độc lập đối với kí hiệu biến số: Giá trị của tích phân xác định chỉ phụ thuộc vào hàm số ff và hai cận a,ba, b, hoàn toàn không phụ thuộc vào tên gọi của biến số:∫abf(x) dx=∫abf(t) dt=∫abf(u) du=…\int_a^b f(x) \, dx = \int_a^b f(t) \, dt = \int_a^b f(u) \, du = \dots

2. Ý nghĩa hình học của tích phân & Mô phỏng tổng Riemann

Nếu hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục và không âm (f(x)⩾0f(x) \ge 0) trên đoạn [a;b][a; b] thì tích phân ∫abf(x) dx\int_a^b f(x) \, dx chính là diện tích SS của hình thang cong giới hạn bởi:

  • Đồ thị hàm số y=f(x)y = f(x);
  • Trục hoành OxOx (y=0y = 0);
  • Hai đường thẳng biên x=ax = a và x=bx = b.
S=∫abf(x) dxS = \int_a^b f(x) \, dx

Mô phỏng xấp xỉ tổng Riemann (Riemann Sum)

Để tính diện tích hình cong, nhà toán học Bernhard Riemann chia đoạn [a;b][a; b] thành NN hình chữ nhật hẹp. Khi số hình chữ nhật N→+∞N \to +\infty, tổng diện tích của các hình chữ nhật này sẽ hội tụ chính xác về diện tích hình thang cong ∫abf(x)dx\int_a^b f(x)dx.

Dưới đây là mô phỏng trực quan hàm số f(x)=0.3x2+1f(x) = 0.3x^2 + 1 trên đoạn [0;4][0; 4]. Hãy kéo thanh trượt để thay đổi số phân hoạch NN từ 4 đến 50 và quan sát sự tiệm cận của tổng diện tích:


Tổng Riemann SNS_N: 10.40
Tích phân chuẩn SS: 10.40
Tích phân thực sự: ∫04(0.3x2+1)dx=(0.1x3+x)∣04=0.1(64)+4=10.40.\int_0^4 (0.3x^2 + 1)dx = \left.\left(0.1x^3 + x\right)\right|_0^4 = 0.1(64) + 4 = 10.40. Khi NN càng lớn, phần dư giữa hình chữ nhật và đường cong biến mất!

3. Các tính chất quan trọng của tích phân

Giả sử f(x),g(x)f(x), g(x) liên tục trên đoạn [a;b][a; b] và k,c∈Rk, c \in \mathbb{R}:

::: tip Tính chất 1: Đưa hằng số ra ngoài dấu tích phân

∫abk⋅f(x) dx=k∫abf(x) dx\int_a^b k \cdot f(x) \, dx = k \int_a^b f(x) \, dx

:::

::: tip Tính chất 2: Tích phân của tổng và hiệu

∫ab[f(x)±g(x)] dx=∫abf(x) dx±∫abg(x) dx\int_a^b [f(x) \pm g(x)] \, dx = \int_a^b f(x) \, dx \pm \int_a^b g(x) \, dx

:::

::: tip Tính chất 3: Chèn cận (Tính chất cộng đoạn) Với ba số bất kì a,b,ca, b, c:

∫abf(x) dx=∫acf(x) dx+∫cbf(x) dx\int_a^b f(x) \, dx = \int_a^c f(x) \, dx + \int_c^b f(x) \, dx

(Tính chất này đặc biệt hữu ích khi tính tích phân của hàm số cho bởi nhiều công thức khác nhau trên các khoảng, hoặc hàm số chứa dấu giá trị tuyệt đối ∣f(x)∣|f(x)|). :::

::: tip Tính chất 4: So sánh độ lớn Nếu f(x)⩾0f(x) \ge 0 với mọi x∈[a;b]x \in [a; b] (a⩽ba \le b) thì:

∫abf(x) dx⩾0\int_a^b f(x) \, dx \ge 0

Đặc biệt, nếu f(x)⩾g(x)f(x) \ge g(x) trên [a;b][a; b] thì ∫abf(x) dx⩾∫abg(x) dx\int_a^b f(x) \, dx \ge \int_a^b g(x) \, dx. :::


4. Các phương pháp tính tích phân

4.1. Phương pháp đổi biến số

::: tip Công thức đổi biến số Cho hàm số u=u(x)u = u(x) có đạo hàm liên tục trên [a;b][a; b] và y=f(u)y = f(u) liên tục trên đoạn giá trị của u(x)u(x). Khi đó:

∫abf(u(x))⋅u′(x) dx=∫u(a)u(b)f(u) du\int_a^b f(u(x)) \cdot u'(x) \, dx = \int_{u(a)}^{u(b)} f(u) \, du

:::

Quan trọng

BƯỚC BẮT BUỘC KHI TÍNH TÍCH PHÂN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỔI BIẾN: ĐỔI CẬN!
Khi đổi biến x→ux \to u, phải lập tức tìm cận mới:

  • x=a  ⟹  u=u(a)x = a \implies u = u(a) (cận dưới mới).
  • x=b  ⟹  u=u(b)x = b \implies u = u(b) (cận trên mới).
    Sau khi tính xong theo biến uu, ta thay trực tiếp cận mới vào mà KHÔNG CẦN chuyển ngược về biến xx như ở bài toán nguyên hàm!

4.2. Phương pháp tích phân từng phần

::: tip Công thức tích phân từng phần Nếu u(x)u(x) và v(x)v(x) có đạo hàm liên tục trên đoạn [a;b][a; b] thì:

∫abu dv=(u⋅v)∣ab−∫abv du\int_a^b u \, dv = \left. (u \cdot v) \right|_a^b - \int_a^b v \, du

:::

Cách chọn uu và dvdv tuân theo đúng thứ tự ưu tiên: "Nhất log, nhì đa, tam lượng, tứ mũ".


5. Các ví dụ minh họa có lời giải chi tiết

Ví dụ 1: Tính tích phân cơ bản bằng định lý Newton – Leibniz

Tính các tích phân sau:
a) I1=∫12(3x2−2x+1) dxI_1 = \int_1^2 (3x^2 - 2x + 1) \, dx
b) I2=∫0π/2cos⁡x dxI_2 = \int_0^{\pi/2} \cos x \, dx
c) I3=∫1e1x dxI_3 = \int_1^e \frac{1}{x} \, dx

Lời giải:

a) Nguyên hàm của 3x2−2x+13x^2 - 2x + 1 là F(x)=x3−x2+xF(x) = x^3 - x^2 + x:

I1=(x3−x2+x)∣12=(23−22+2)−(13−12+1)=(8−4+2)−1=6−1=5I_1 = \left. (x^3 - x^2 + x) \right|_1^2 = (2^3 - 2^2 + 2) - (1^3 - 1^2 + 1) = (8 - 4 + 2) - 1 = 6 - 1 = 5

b) Nguyên hàm của cos⁡x\cos x là sin⁡x\sin x:

I2=sin⁡x∣0π/2=sin⁡(π2)−sin⁡(0)=1−0=1I_2 = \left. \sin x \right|_0^{\pi/2} = \sin\left(\frac{\pi}{2}\right) - \sin(0) = 1 - 0 = 1

c) Nguyên hàm của 1x\frac{1}{x} trên [1;e][1; e] là ln⁡x\ln x:

I3=ln⁡x∣1e=ln⁡e−ln⁡1=1−0=1I_3 = \left. \ln x \right|_1^e = \ln e - \ln 1 = 1 - 0 = 1

Ví dụ 2: Phương pháp đổi biến số

Tính tích phân I=∫012x(x2+1)3 dxI = \int_0^1 2x(x^2 + 1)^3 \, dx.

Lời giải:

  • Đặt u=x2+1  ⟹  du=2x dxu = x^2 + 1 \implies du = 2x \, dx.
  • Đổi cận:
    • Khi x=0  ⟹  u=02+1=1x = 0 \implies u = 0^2 + 1 = 1.
    • Khi x=1  ⟹  u=12+1=2x = 1 \implies u = 1^2 + 1 = 2.
  • Thay vào tích phân theo biến uu:I=∫12u3 du=u44∣12=244−144=164−14=154=3.75I = \int_1^2 u^3 \, du = \left. \frac{u^4}{4} \right|_1^2 = \frac{2^4}{4} - \frac{1^4}{4} = \frac{16}{4} - \frac{1}{4} = \frac{15}{4} = 3.75

Ví dụ 3: Phương pháp tích phân từng phần

Tính tích phân I=∫01xex dxI = \int_0^1 x e^x \, dx.

Lời giải:

Áp dụng phương pháp từng phần:

{u=xdv=exdx  ⟹  {du=dxv=ex\begin{cases} u = x \\ dv = e^x dx \end{cases} \implies \begin{cases} du = dx \\ v = e^x \end{cases}

Áp dụng công thức ∫abu dv=uv∣ab−∫abv du\int_a^b u \, dv = \left. uv \right|_a^b - \int_a^b v \, du:

I=(xex)∣01−∫01ex dx=(1⋅e1−0⋅e0)−ex∣01=e−(e1−e0)=e−e+1=1I = \left. (x e^x) \right|_0^1 - \int_0^1 e^x \, dx = (1 \cdot e^1 - 0 \cdot e^0) - \left. e^x \right|_0^1 = e - (e^1 - e^0) = e - e + 1 = 1

Ví dụ 4: Tính tích phân có chứa dấu giá trị tuyệt đối

Tính tích phân I=∫03∣x−1∣ dxI = \int_0^3 |x - 1| \, dx.

Lời giải:

Xét dấu của biểu thức x−1x - 1 trên đoạn [0;3][0; 3]:

  • Với x∈[0;1]x \in [0; 1] thì x−1⩽0  ⟹  ∣x−1∣=−(x−1)=1−xx - 1 \le 0 \implies |x - 1| = -(x - 1) = 1 - x.
  • Với x∈[1;3]x \in [1; 3] thì x−1⩾0  ⟹  ∣x−1∣=x−1x - 1 \ge 0 \implies |x - 1| = x - 1.

Chèn điểm c=1c = 1 vào tích phân:

I=∫01∣x−1∣ dx+∫13∣x−1∣ dx=∫01(1−x) dx+∫13(x−1) dxI = \int_0^1 |x - 1| \, dx + \int_1^3 |x - 1| \, dx = \int_0^1 (1 - x) \, dx + \int_1^3 (x - 1) \, dx
  • Tích phân thứ nhất: (x−x22)∣01=1−12=12.\left.\left(x - \frac{x^2}{2}\right)\right|_0^1 = 1 - \frac{1}{2} = \frac{1}{2}.
  • Tích phân thứ hai: (x22−x)∣13=(92−3)−(12−1)=32−(−12)=2.\left.\left(\frac{x^2}{2} - x\right)\right|_1^3 = \left(\frac{9}{2} - 3\right) - \left(\frac{1}{2} - 1\right) = \frac{3}{2} - \left(-\frac{1}{2}\right) = 2.

Vậy:

I=12+2=52=2.5I = \frac{1}{2} + 2 = \frac{5}{2} = 2.5

6. Bài tập trắc nghiệm tự luyện (10 câu có đáp án và giải chi tiết)

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.