← Trở về thư viện

Toán 12 Bài 13: Ứng dụng hình học của tích phân

Lý thuyết trọng tâm Bài 13 Toán 12 Kết nối tri thức: Tính diện tích hình phẳng, thể tích vật thể và khối tròn xoay quay quanh trục Ox kèm mô phỏng 3D quét khối tròn xoay tương tác và 10 câu trắc nghiệm tự chấm.

Mục lục bài viết15 mục

Bài 13. Ứng dụng hình học của tích phân

Một trong những lý do khiến giải tích tích phân trở thành công cụ không thể thiếu của kỹ sư, kiến trúc sư và nhà thiết kế là khả năng tính toán chuẩn xác đến từng milimét:

  • Diện tích của những mặt sàn kiến trúc uốn lượn mềm mại hay những khu vườn cảnh quan có đường biên tự nhiên.
  • Dung tích bình chứa nhiên liệu của tàu vũ trụ, bồn chở dầu hình ellip hay thùng gỗ sồi ủ rượu vang truyền thống.

Tất cả những hình dạng phức tạp đó đều được giải quyết nhẹ nhàng thông qua hai ứng dụng hình học kinh điển của tích phân: Tính diện tích hình phẳng và Tính thể tích khối tròn xoay.


BẢN ĐỒ CÔNG THỨC ỨNG DỤNG HÌNH HỌC

1. Diện tích 1 đường với Ox

• Giới hạn bởi y=f(x)y = f(x), OxOx, x=a,x=bx = a, x = b:
S=∫ab∣f(x)∣dx\mathbf{S = \int_a^b |f(x)| dx}.
• Phá trị tuyệt đối bằng cách xét dấu f(x)f(x) trên [a;b][a; b].

2. Diện tích giữa 2 đường cong

• Giới hạn bởi y=f(x),y=g(x)y = f(x), y = g(x), x=a,bx = a, b:
S=∫ab∣f(x)−g(x)∣dx\mathbf{S = \int_a^b |f(x) - g(x)| dx}.
• Nếu chưa có cận: giải PT hoành độ giao điểm f(x)=g(x)f(x) = g(x).

3. Thể tích vật thể bất kì

• Mặt cắt vuông góc trục OxOx có diện tích S(x)S(x):
V=∫abS(x)dx\mathbf{V = \int_a^b S(x) dx}.
• Là sự tích lũy diện tích của các lát cắt mỏng.

4. Thể tích khối tròn xoay

• Quay y=f(x)y = f(x) quanh OxOx trên [a;b][a; b]:
V=π∫ab[f(x)]2dx\mathbf{V = \pi \int_a^b [f(x)]^2 dx}.
• Chú ý có thừa số π\pi và bình phương [f(x)]2[f(x)]^2!


1. Tính diện tích hình phẳng

1.1. Hình phẳng giới hạn bởi một đường cong và trục hoành

::: tip Diện tích hình phẳng giới hạn bởi y=f(x)y = f(x), OxOx, x=ax = a, x=bx = b Diện tích SS của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục trên đoạn [a;b][a; b], trục hoành OxOx (y=0y = 0) và hai đường thẳng x=ax = a, x=bx = b được tính theo công thức:

S=∫ab∣f(x)∣ dxS = \int_a^b |f(x)| \, dx

:::

Phương pháp khử dấu giá trị tuyệt đối:

  • Giải phương trình f(x)=0f(x) = 0 trên đoạn [a;b][a; b] để tìm các nghiệm c1<c2<⋯<ckc_1 < c_2 < \dots < c_k.
  • Chia tích phân thành từng đoạn con:S=∫ac1∣f(x)∣dx+∫c1c2∣f(x)∣dx+⋯+∫ckb∣f(x)∣dx=∣∫ac1f(x)dx∣+∣∫c1c2f(x)dx∣+…S = \int_a^{c_1} |f(x)| dx + \int_{c_1}^{c_2} |f(x)| dx + \dots + \int_{c_k}^b |f(x)| dx = \left| \int_a^{c_1} f(x)dx \right| + \left| \int_{c_1}^{c_2} f(x)dx \right| + \dots

1.2. Hình phẳng giới hạn bởi hai đường cong

::: tip Diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đường cong Diện tích SS của hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị hàm số liên tục y=f(x)y = f(x), y=g(x)y = g(x) và hai đường thẳng x=ax = a, x=bx = b là:

S=∫ab∣f(x)−g(x)∣ dxS = \int_a^b |f(x) - g(x)| \, dx

:::

Ghi nhớ

Trường hợp không cho trước hai cận x=a,x=bx = a, x = b:
Ta giải phương trình hoành độ giao điểm: f(x)=g(x)  ⟺  f(x)−g(x)=0f(x) = g(x) \iff f(x) - g(x) = 0. Nếu phương trình có các nghiệm, ta lấy cận nhỏ nhất làm cận dưới aa và cận lớn nhất làm cận trên bb.


2. Tính thể tích vật thể

2.1. Thể tích của vật thể bất kì (Nguyên lý Cavalieri)

Cắt một vật thể bởi hai mặt phẳng vuông góc với trục OxOx tại các điểm có hoành độ x=ax = a và x=bx = b (a<ba < b).
Giả sử một mặt phẳng vuông góc với trục OxOx tại điểm có hoành độ xx (a⩽x⩽ba \le x \le b) cắt vật thể theo một thiết diện có diện tích là S(x)S(x). Nếu S(x)S(x) là hàm số liên tục trên [a;b][a; b] thì thể tích VV của vật thể được tính bởi:

V=∫abS(x) dxV = \int_a^b S(x) \, dx

3. Thể tích khối tròn xoay

3.1. Khối tròn xoay quay xung quanh trục hoành OxOx

Cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục trên [a;b][a; b], trục hoành OxOx và hai đường thẳng x=a,x=bx = a, x = b. Khi quay hình phẳng này xung quanh trục OxOx, ta được một khối tròn xoay.

Khi cắt khối tròn xoay này bởi một mặt phẳng vuông góc với trục OxOx tại điểm xx, mặt cắt thu được là một hình tròn có bán kính r=∣f(x)∣r = |f(x)|.
Do đó, diện tích mặt cắt là:

S(x)=πr2=π[f(x)]2S(x) = \pi r^2 = \pi [f(x)]^2

::: tip Thể tích khối tròn xoay quay quanh Ox Thể tích VV của khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi y=f(x)y = f(x), trục OxOx, x=ax = a, x=bx = b xung quanh trục hoành OxOx là:

V=π∫ab[f(x)]2 dxV = \pi \int_a^b [f(x)]^2 \, dx

:::

Lưu ý / Cảnh báo

Hai lỗi sai học sinh hay mắc phải nhất:

  1. Quên nhân hằng số π\pi phía trước tích phân!
  2. Quên bình phương hàm số [f(x)]2[f(x)]^2 bên trong dấu tích phân!

4. Mô phỏng trực quan: Khối tròn xoay tạo thành từ phép quay

Dưới đây là mô phỏng đường cong parabol y=xy = \sqrt{x} trên đoạn [0;4][0; 4]. Khi quay quanh trục hoành OxOx, hình phẳng quét qua không gian tạo nên một khối tròn xoay hình paraboloid (tương tự như chóa đèn pin hoặc mũi tên lửa). Kéo thanh trượt để quan sát các lát cắt tròn bán kính r=f(x)r = f(x):


Bán kính lát cắt: r=x0=r = \sqrt{x_0} = 1.58
Diện tích đĩa: S(x0)=πr2=S(x_0) = \pi r^2 = 7.85
Thể tích toàn khối: V=π∫04(x)2dx=π∫04xdx=πx22∣04=π⋅162=8π≈25.13.V = \pi \int_0^4 (\sqrt{x})^2 dx = \pi \int_0^4 x dx = \pi \left. \frac{x^2}{2} \right|_0^4 = \pi \cdot \frac{16}{2} = 8\pi \approx 25.13.

5. Các ví dụ minh họa áp dụng chi tiết

Ví dụ 1: Diện tích hình phẳng giữa Parabol và đường thẳng

Tính diện tích SS của hình phẳng giới hạn bởi parabol (P):y=x2−2x(P): y = x^2 - 2x và đường thẳng (d):y=x(d): y = x.

Lời giải:

  1. Tìm hoành độ giao điểm:

    x2−2x=x  ⟺  x2−3x=0  ⟺  [x=0x=3x^2 - 2x = x \iff x^2 - 3x = 0 \iff \left[\begin{aligned} x &= 0 \\ x &= 3 \end{aligned}\right.

    Vậy hai cận tích phân là a=0a = 0 và b=3b = 3.

  2. Tính diện tích:

    S=∫03∣(x2−2x)−x∣ dx=∫03∣x2−3x∣ dxS = \int_0^3 |(x^2 - 2x) - x| \, dx = \int_0^3 |x^2 - 3x| \, dx

    Với mọi x∈[0;3]x \in [0; 3], ta có x2−3x⩽0  ⟹  ∣x2−3x∣=3x−x2x^2 - 3x \le 0 \implies |x^2 - 3x| = 3x - x^2.
    Do đó:

    S=∫03(3x−x2) dx=(3x22−x33)∣03=(3⋅92−273)−0=272−9=92=4.5 (đvdt)S = \int_0^3 (3x - x^2) \, dx = \left. \left( \frac{3x^2}{2} - \frac{x^3}{3} \right) \right|_0^3 = \left( \frac{3 \cdot 9}{2} - \frac{27}{3} \right) - 0 = \frac{27}{2} - 9 = \frac{9}{2} = 4.5\text{ (đvdt)}

Ví dụ 2: Thể tích khối tròn xoay

Tính thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi đường cong y=sin⁡xy = \sin x, trục hoành OxOx trên đoạn [0;π][0; \pi] xung quanh trục OxOx.

Lời giải:

Áp dụng công thức thể tích khối tròn xoay:

V=π∫0π(sin⁡x)2 dx=π∫0πsin⁡2x dxV = \pi \int_0^\pi (\sin x)^2 \, dx = \pi \int_0^\pi \sin^2 x \, dx

Dùng công thức hạ bậc sin⁡2x=1−cos⁡2x2\sin^2 x = \frac{1 - \cos 2x}{2}:

V=π∫0π1−cos⁡2x2 dx=π2(x−sin⁡2x2)∣0π=π2[(π−0)−(0−0)]=π22≈4.935 (đvtt)V = \pi \int_0^\pi \frac{1 - \cos 2x}{2} \, dx = \frac{\pi}{2} \left. \left( x - \frac{\sin 2x}{2} \right) \right|_0^\pi = \frac{\pi}{2} \left[ (\pi - 0) - (0 - 0) \right] = \frac{\pi^2}{2} \approx 4.935\text{ (đvtt)}

Ví dụ 3: Bài toán ứng dụng thực tế - Dung tích thùng gỗ ủ rượu vang

Một thùng gỗ ủ rượu vang có dạng một khối tròn xoay. Đường sinh bên ngoài của thùng là một cung parabol y=−1100x2+40y = -\frac{1}{100}x^2 + 40 (với đơn vị là xentimét), giới hạn bởi −30⩽x⩽30-30 \le x \le 30. Khi quay cung parabol này quanh trục OxOx, ta được thân thùng gỗ.
Hãy tính dung tích của thùng gỗ đó (làm tròn đến hàng đơn vị theo lít, biết 1 lıˊt=1000 cm31\text{ lít} = 1000\text{ cm}^3).

Lời giải:

Thể tích của thùng gỗ là:

V=π∫−3030[y(x)]2 dx=π∫−3030(−1100x2+40)2 dxV = \pi \int_{-30}^{30} [y(x)]^2 \, dx = \pi \int_{-30}^{30} \left( -\frac{1}{100}x^2 + 40 \right)^2 \, dx

Vì hàm số dưới dấu tích phân là hàm chẵn, ta có:

V=2π∫030(110000x4−80100x2+1600) dx=2π(x550000−4x315+1600x)∣030V = 2\pi \int_0^{30} \left( \frac{1}{10000}x^4 - \frac{80}{100}x^2 + 1600 \right) \, dx = 2\pi \left. \left( \frac{x^5}{50000} - \frac{4x^3}{15} + 1600x \right) \right|_0^{30}

Thay x=30x = 30:

30550000=2430000050000=486\frac{30^5}{50000} = \frac{24300000}{50000} = 4864⋅30315=4⋅2700015=7200\frac{4 \cdot 30^3}{15} = \frac{4 \cdot 27000}{15} = 72001600⋅30=480001600 \cdot 30 = 48000  ⟹  V=2π(486−7200+48000)=2π(41286)=82572π≈259407 cm3\implies V = 2\pi (486 - 7200 + 48000) = 2\pi (41286) = 82572\pi \approx 259407\text{ cm}^3

Đổi ra lít:

V≈2594071000≈259 lıˊtV \approx \frac{259407}{1000} \approx 259\text{ lít}

6. Bài tập trắc nghiệm tự luyện (10 câu có đáp án và giải chi tiết)

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.