← Trở về thư viện

Toán 12 Bài 10: Phương sai và Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm

Lý thuyết trọng tâm Bài 10 Toán 12 Kết nối tri thức: Công thức tính số trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn mẫu số liệu ghép nhóm, so sánh độ ổn định kèm đồ thị phân bố chuẩn tương tác và 10 câu trắc nghiệm tự chấm.

Mục lục bài viết13 mục

Bài 10. Phương sai và Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm

Trong thực tế, khi đánh giá chất lượng sản phẩm trong một dây chuyền công nghiệp, đo lường mức độ rủi ro của danh mục đầu tư tài chính, hay so sánh phong độ thi đấu của hai vận động viên, việc chỉ sử dụng số trung bình (xˉ\bar{x}) hay trung vị (MeM_e) thường dẫn đến những kết luận thiếu chính xác.

Ví dụ: Hai cổ phiếu A và B đều mang lại mức sinh lời trung bình 12%/na˘m12\%/\text{năm}. Nhưng cổ phiếu A luôn dao động ổn định trong khoảng 10%−14%10\% - 14\%, trong khi cổ phiếu B năm được 45%45\% năm lại lỗ nặng −20%-20\%. Cổ phiếu nào an toàn hơn? Rõ ràng là A! Để định lượng chính xác mức độ biến động và độ rủi ro đó xung quanh giá trị trung bình, các nhà thống kê sử dụng hai công cụ quyền lực nhất: Phương sai (s2s^2) và Độ lệch chuẩn (ss).


TỔNG QUAN CÔNG CỤ ĐO ĐỘ RỦI RO & PHÂN TÁN

1. Số trung bình (x̄)

• Là trọng tâm phân bố của toàn bộ dữ liệu.
• xˉ=m1c1+m2c2+⋯+mkckn\mathbf{\bar{x} = \frac{m_1 c_1 + m_2 c_2 + \dots + m_k c_k}{n}}.
• ci=ai+ai+12c_i = \frac{a_i + a_{i+1}}{2} là giá trị đại diện của nhóm.

2. Phương sai (s²)

• Trung bình cộng bình phương các độ lệch so với xˉ\bar{x}.
• s2=1n∑mi(ci−xˉ)2=1n∑mici2−xˉ2\mathbf{s^2 = \frac{1}{n}\sum m_i(c_i - \bar{x})^2 = \frac{1}{n}\sum m_i c_i^2 - \bar{x}^2}.
• Đơn vị là bình phương đơn vị số liệu ban đầu.

3. Độ lệch chuẩn (s)

• Căn bậc hai số học của phương sai: s=s2\mathbf{s = \sqrt{s^2}}.
• **Cùng đơn vị đo** với số liệu gốc ban đầu.
• ss càng nhỏ   ⟹  \implies số liệu càng tập trung, độ đồng đều cao.

4. Ứng dụng thực tế

• So sánh độ rủi ro giữa 2 danh mục tài chính.
• Kiểm soát sai số kỹ thuật trong sản xuất vi mạch bán dẫn.
• Đánh giá tính ổn định điểm số của học sinh qua các kì thi.


1. Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm gồm kk nhóm:

Nhóm [a1;a2)[a_1; a_2) [a2;a3)[a_2; a_3) …\dots [ak;ak+1)[a_k; a_{k+1})
Giá trị đại diện cic_i c1=a1+a22c_1 = \frac{a_1+a_2}{2} c2=a2+a32c_2 = \frac{a_2+a_3}{2} …\dots ck=ak+ak+12c_k = \frac{a_k+a_{k+1}}{2}
Tần số mim_i m1m_1 m2m_2 …\dots mkm_k

Cỡ mẫu là n=m1+m2+⋯+mkn = m_1 + m_2 + \dots + m_k.

::: tip Công thức số trung bình Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm, kí hiệu là xˉ\bar{x}, được tính theo công thức:

xˉ=m1c1+m2c2+⋯+mkckn=1n∑i=1kmici\bar{x} = \frac{m_1 c_1 + m_2 c_2 + \dots + m_k c_k}{n} = \frac{1}{n} \sum_{i=1}^k m_i c_i

:::

Ý nghĩa: Số trung bình xấp xỉ cho giá trị trung bình thực sự của tập dữ liệu gốc, đại diện cho mức độ phổ quát của cả mẫu.


2. Phương sai và Độ lệch chuẩn

2.1. Định nghĩa và hai công thức tính Phương sai

::: tip Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm Phương sai, kí hiệu là s2s^2, là số đo mức độ phân tán của các số liệu xung quanh số trung bình:

1. Công thức theo định nghĩa:

s2=1n[m1(c1−xˉ)2+m2(c2−xˉ)2+⋯+mk(ck−xˉ)2]=1n∑i=1kmi(ci−xˉ)2s^2 = \frac{1}{n} \left[ m_1(c_1 - \bar{x})^2 + m_2(c_2 - \bar{x})^2 + \dots + m_k(c_k - \bar{x})^2 \right] = \frac{1}{n} \sum_{i=1}^k m_i (c_i - \bar{x})^2

2. Công thức biến đổi rút gọn (thường dùng khi bấm máy tính cầm tay):

s2=m1c12+m2c22+⋯+mkck2n−xˉ2=1n(∑i=1kmici2)−xˉ2s^2 = \frac{m_1 c_1^2 + m_2 c_2^2 + \dots + m_k c_k^2}{n} - \bar{x}^2 = \frac{1}{n} \left(\sum_{i=1}^k m_i c_i^2\right) - \bar{x}^2

:::

2.2. Định nghĩa Độ lệch chuẩn

Vì trong công thức phương sai, các hiệu (ci−xˉ)(c_i - \bar{x}) bị nâng lên bình phương, dẫn đến đơn vị đo của phương sai là bình phương của đơn vị mẫu (ví dụ: cm2\text{cm}^2, triệu đồng2^2, giây2^2), không trực quan khi so sánh với số trung bình. Do đó, người ta khai căn bậc hai:

::: tip Độ lệch chuẩn Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm, kí hiệu là ss, là căn bậc hai số học của phương sai:

s=s2s = \sqrt{s^2}

:::

Ưu điểm lớn nhất của độ lệch chuẩn: Nó có cùng đơn vị đo với số liệu gốc, giúp ta hình dung trực tiếp khoảng sai lệch trung bình của từng giá trị so với số trung bình xˉ\bar{x}.


3. Ý nghĩa thực tiễn & So sánh độ ổn định

  1. Đo mức độ phân tán: Cả phương sai và độ lệch chuẩn đều dùng để đo độ biến thiên, mức độ đồng đều của mẫu số liệu.
  2. Nguyên tắc so sánh tính ổn định:
    • Khi so sánh hai mẫu số liệu cùng đơn vị đo và có số trung bình bằng nhau hoặc xấp xỉ nhau:
      • Mẫu nào có phương sai (hoặc độ lệch chuẩn) nhỏ hơn thì các giá trị tập trung sát quanh giá trị trung bình hơn   ⟹  \implies đồng đều hơn, độ ổn định cao hơn, mức độ rủi ro thấp hơn.
      • Mẫu nào có phương sai lớn hơn thì số liệu phân tán rộng, biến động mạnh   ⟹  \implies kém ổn định hơn, rủi ro cao hơn.
  3. Quy tắc thực nghiệm 3σ3\sigma (Phân bố chuẩn):
    • Khoảng [xˉ−s;xˉ+s][\bar{x} - s; \bar{x} + s] thường chứa xấp xỉ 68.3%68.3\% số liệu.
    • Khoảng [xˉ−2s;xˉ+2s][\bar{x} - 2s; \bar{x} + 2s] chứa xấp xỉ 95.4%95.4\% số liệu.
    • Khoảng [xˉ−3s;xˉ+3s][\bar{x} - 3s; \bar{x} + 3s] chứa hầu như toàn bộ (99.7%99.7\%) số liệu.

4. Mô phỏng trực quan: Phân bố chuẩn & Tác động của Độ lệch chuẩn

Dưới đây là mô phỏng đường cong mật độ phân bố chuẩn (Gaussian Bell Curve). Hãy thử kéo thanh trượt để thay đổi Độ lệch chuẩn ss (σ\sigma) và Số trung bình xˉ\bar{x} (μ\mu) để quan sát hình dạng đồ thị thay đổi ra sao:



Nhận xét: Độ biến động vừa phải
Vùng [xˉ−s;xˉ+s][\bar{x} - s; \bar{x} + s] (~68.3%) Vùng [xˉ−2s;xˉ+2s][\bar{x} - 2s; \bar{x} + 2s] (~95.4%) Đường trung bình xˉ\bar{x}

5. Các ví dụ minh họa có lời giải chi tiết

Ví dụ 1: Tính số trung bình, phương sai và độ lệch chuẩn của một mẫu ghép nhóm

Một công ty vận tải thống kê thời gian giao hàng (đơn vị: giờ) của 50 đơn hàng nội thành trong một ngày được kết quả như sau:

Thời gian (giờ) [1;3)[1; 3) [3;5)[3; 5) [5;7)[5; 7) [7;9)[7; 9) [9;11)[9; 11)
Số đơn hàng (mim_i) 66 1414 1818 88 44

a) Tính số trung bình thời gian giao hàng xˉ\bar{x}.
b) Tính phương sai s2s^2 và độ lệch chuẩn ss của mẫu số liệu ghép nhóm.

Lời giải chi tiết:

Lập bảng tính phụ trợ gồm giá trị đại diện cic_i, các tích micim_i c_i và mici2m_i c_i^2:

Nhóm thời gian Tần số mim_i Giá trị đại diện cic_i mi⋅cim_i \cdot c_i ci2c_i^2 mi⋅ci2m_i \cdot c_i^2
[1;3)[1; 3) 66 1+32=2\frac{1+3}{2} = 2 1212 44 2424
[3;5)[3; 5) 1414 3+52=4\frac{3+5}{2} = 4 5656 1616 224224
[5;7)[5; 7) 1818 5+72=6\frac{5+7}{2} = 6 108108 3636 648648
[7;9)[7; 9) 88 7+92=8\frac{7+9}{2} = 8 6464 6464 512512
[9;11)[9; 11) 44 9+112=10\frac{9+11}{2} = 10 4040 100100 400400
Tổng cộng n=50n = 50 — ∑mici=280\sum m_i c_i = \mathbf{280} — ∑mici2=1808\sum m_i c_i^2 = \mathbf{1808}

a) Số trung bình:

xˉ=∑micin=28050=5.6 (giờ)\bar{x} = \frac{\sum m_i c_i}{n} = \frac{280}{50} = 5.6 \text{ (giờ)}

b) Phương sai và độ lệch chuẩn:

  • Áp dụng công thức rút gọn:s2=1n(∑i=15mici2)−xˉ2=180850−(5.6)2=36.16−31.36=4.8s^2 = \frac{1}{n} \left(\sum_{i=1}^5 m_i c_i^2\right) - \bar{x}^2 = \frac{1808}{50} - (5.6)^2 = 36.16 - 31.36 = 4.8
  • Độ lệch chuẩn:s=s2=4.8≈2.19 (giờ)s = \sqrt{s^2} = \sqrt{4.8} \approx 2.19 \text{ (giờ)}

Ví dụ 2: So sánh độ ổn định giữa hai đối tượng

Bảng thống kê điểm kiểm tra định kì môn Toán của học sinh hai lớp 12A1 và 12A2 (mỗi lớp 40 học sinh) được cho như sau:

Điểm số [4;6)[4; 6) [6;8)[6; 8) [8;10][8; 10]
Giá trị đại diện cic_i 55 77 99
Lớp 12A1 (m1im_{1i}) 88 2424 88
Lớp 12A2 (m2im_{2i}) 1414 1212 1414

Hỏi điểm số của học sinh lớp nào đồng đều hơn?

Lời giải chi tiết:

1. Xét lớp 12A1:

  • Cỡ mẫu: n1=8+24+8=40n_1 = 8 + 24 + 8 = 40.
  • Điểm trung bình:xˉ1=8⋅5+24⋅7+8⋅940=40+168+7240=28040=7.0\bar{x}_1 = \frac{8 \cdot 5 + 24 \cdot 7 + 8 \cdot 9}{40} = \frac{40 + 168 + 72}{40} = \frac{280}{40} = 7.0
  • Phương sai:s12=8⋅52+24⋅72+8⋅9240−7.02=8⋅25+24⋅49+8⋅8140−49=200+1176+64840−49=50.6−49=1.6s_1^2 = \frac{8 \cdot 5^2 + 24 \cdot 7^2 + 8 \cdot 9^2}{40} - 7.0^2 = \frac{8 \cdot 25 + 24 \cdot 49 + 8 \cdot 81}{40} - 49 = \frac{200 + 1176 + 648}{40} - 49 = 50.6 - 49 = 1.6
  • Độ lệch chuẩn: s1=1.6≈1.265s_1 = \sqrt{1.6} \approx 1.265.

2. Xét lớp 12A2:

  • Cỡ mẫu: n2=14+12+14=40n_2 = 14 + 12 + 14 = 40.
  • Điểm trung bình:xˉ2=14⋅5+12⋅7+14⋅940=70+84+12640=28040=7.0\bar{x}_2 = \frac{14 \cdot 5 + 12 \cdot 7 + 14 \cdot 9}{40} = \frac{70 + 84 + 126}{40} = \frac{280}{40} = 7.0
  • Phương sai:s22=14⋅52+12⋅72+14⋅9240−7.02=350+588+113440−49=207240−49=51.8−49=2.8s_2^2 = \frac{14 \cdot 5^2 + 12 \cdot 7^2 + 14 \cdot 9^2}{40} - 7.0^2 = \frac{350 + 588 + 1134}{40} - 49 = \frac{2072}{40} - 49 = 51.8 - 49 = 2.8
  • Độ lệch chuẩn: s2=2.8≈1.673s_2 = \sqrt{2.8} \approx 1.673.

Kết luận:

  • Cả hai lớp có cùng điểm trung bình xˉ1=xˉ2=7.0\bar{x}_1 = \bar{x}_2 = 7.0.
  • Tuy nhiên, phương sai của lớp 12A1 bé hơn hẳn lớp 12A2 (s12=1.6<s22=2.8s_1^2 = 1.6 < s_2^2 = 2.8, tức s1<s2s_1 < s_2).
  • Do đó, học sinh lớp 12A1 có lực học đồng đều hơn, điểm số tập trung quanh mức 7.07.0 nhiều hơn so với lớp 12A2 (lớp 12A2 bị phân hóa mạnh về hai phía điểm kém và điểm giỏi).

6. Kỹ năng bấm máy tính cầm tay (Casio fx-580VN X & fx-880BTG)

Để tính nhanh xˉ\bar{x}, s2s^2, ss trên Casio fx-580VN X:

  1. Bật cột tần số: Bấm SHIFT →\to MENU →\to Cuộn xuống chọn Thống kê (Statistics) →\to Chọn Tần số (Frequency): On.
  2. Chọn chế độ thống kê 1 biến: Bấm MENU →\to 6 (Statistics) →\to 1 (1-Variable).
  3. Nhập dữ liệu:
    • Cột xx: Nhập các giá trị đại diện cic_i.
    • Cột FREQFREQ: Nhập các tần số tương ứng mim_i.
  4. Xuất kết quả: Bấm OPTN →\to chọn 3 (1-Variable Calc).
    • Máy sẽ hiển thị ngay: xˉ\bar{x} (số trung bình), σx\sigma_x hoặc sxs_x (độ lệch chuẩn), σx2\sigma_x^2 hoặc sx2s_x^2 (phương sai). (Lưu ý: Trong chương trình THPT hiện hành, ta lấy kết quả của σx\sigma_x làm độ lệch chuẩn ss).

7. Bài tập trắc nghiệm tự luyện (10 câu có đáp án và giải chi tiết)

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.