← Trở về thư viện

Toán 12 Bài tập cuối chương 3: Các số đặc trưng đo mức độ phân tán cho mẫu số liệu ghép nhóm - Đề ôn tập chuẩn cấu trúc 2025

Tổng hợp toàn diện kiến thức Chương 3 Toán 12 Kết nối tri thức: Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, phương sai, độ lệch chuẩn, nhận diện ngoại lai kèm đề ôn tập chuẩn cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT 2025 (3 phần: Nhiều lựa chọn, Đúng/Sai, Trả lời ngắn) có lời giải chi tiết và trắc nghiệm tự chấm.

Mục lục bài viết10 mục

Bài tập cuối chương 3: Các số đặc trưng đo mức độ phân tán cho mẫu số liệu ghép nhóm

Chương 3 khép lại phần Thống kê mô tả của chương trình Toán THPT với những công cụ tối quan trọng để phân tích, đánh giá và xử lý các tập dữ liệu lớn trong thực tế. Nếu như số trung bình (xˉ\bar{x}) hay trung vị (MeM_e) cho ta biết xu thế tập trung của mẫu số liệu, thì Khoảng biến thiên (RR), Khoảng tứ phân vị (ΔQ\Delta_Q), Phương sai (s2s^2) và Độ lệch chuẩn (ss) lại cho ta bức tranh hoàn chỉnh về độ phân tán, mức độ ổn định và rủi ro của dữ liệu.

Bài học tổng kết này cung cấp:

  1. Bảng so sánh và tổng hợp công thức toàn diện Chương 3.
  2. Đề ôn tập chuẩn cấu trúc đề thi Tốt nghiệp THPT mới từ năm 2025:
    • Phần I: 12 câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
    • Phần II: 4 câu trắc nghiệm Đúng / Sai (16 ý hỏi).
    • Phần III: 6 câu trắc nghiệm trả lời ngắn (yêu cầu tính toán cụ thể).
  3. Lời giải chi tiết từng bước và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm tự động chấm điểm.

I. Bảng tổng hợp các số đặc trưng đo mức độ phân tán

Cho mẫu số liệu ghép nhóm gồm kk nhóm [ai;ai+1)[a_i; a_{i+1}) với tần số mim_i (i=1,2,…,ki = 1, 2, \dots, k), cỡ mẫu n=∑i=1kmin = \sum_{i=1}^k m_i:

Số đặc trưng Kí hiệu & Công thức tính toán Ưu điểm & Ý nghĩa thực tiễn Nhược điểm / Hạn chế
Khoảng biến thiên R=ak+1−a1\mathbf{R = a_{k+1} - a_1}
(Đầu mút trên nhóm cuối trừ đầu mút dưới nhóm đầu)
Rất dễ tính, cho biết phạm vi bao quát tối đa của toàn bộ dữ liệu. Rất nhạy cảm với các giá trị bất thường (ngoại lai).
Khoảng tứ phân vị ΔQ=Q3−Q1\mathbf{\Delta_Q = Q_3 - Q_1}
(Tứ phân vị thứ ba trừ tứ phân vị thứ nhất)
Đo độ biến động của 50% số liệu chính giữa. Không bị ảnh hưởng bởi giá trị ngoại lai. Bỏ qua thông tin của 25% số liệu nhỏ nhất và 25% số liệu lớn nhất.
Phương sai s2=1n∑i=1kmici2−xˉ2\mathbf{s^2 = \frac{1}{n}\sum_{i=1}^k m_i c_i^2 - \bar{x}^2}
(hoặc s2=1n∑mi(ci−xˉ)2s^2 = \frac{1}{n}\sum m_i(c_i - \bar{x})^2)
Tận dụng thông tin của toàn bộ các quan sát trong mẫu, là thước đo toán học chuẩn mực nhất. Đơn vị đo là bình phương đơn vị gốc, dễ bị phóng đại khi có sai lệch lớn.
Độ lệch chuẩn s=s2\mathbf{s = \sqrt{s^2}} Cùng đơn vị đo với số liệu gốc. Dùng để so sánh độ đồng đều, mức độ rủi ro giữa 2 mẫu có cùng đơn vị. Tính toán phức tạp hơn, cần dùng máy tính cầm tay hỗ trợ.
Giá trị ngoại lai x<Q1−1.5ΔQx < Q_1 - 1.5\Delta_Q
hoặc x>Q3+1.5ΔQx > Q_3 + 1.5\Delta_Q
Giúp phát hiện sai sót khi nhập liệu, lỗi thiết bị đo lường hoặc các hiện tượng đột biến hiếm gặp. Cần tính chính xác Q1,Q3Q_1, Q_3 trước khi kiểm tra.

II. Đề ôn tập chuẩn cấu trúc thi tốt nghiệp THPT 2025

PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (12 câu - 3.0 điểm)

Câu 1: Cho mẫu số liệu ghép nhóm có các nhóm [a1;a2),[a2;a3),…,[ak;ak+1)[a_1; a_2), [a_2; a_3), \dots, [a_k; a_{k+1}). Khoảng biến thiên RR của mẫu số liệu ghép nhóm này là:
A. R=ak−a1R = a_{k} - a_1.
B. R=ak+1−a1R = a_{k+1} - a_1.
C. R=ak+1−a2R = a_{k+1} - a_2.
D. R=ak−a2R = a_k - a_2.

Câu 2: Đại lượng nào sau đây không phụ thuộc vào các giá trị ngoại lai (giá trị dị biệt cực lớn hoặc cực nhỏ)?
A. Khoảng biến thiên RR.
B. Phương sai s2s^2.
C. Khoảng tứ phân vị ΔQ\Delta_Q.
D. Độ lệch chuẩn ss.

Câu 3: Khảo sát thời gian tự học mỗi ngày của 40 học sinh được bảng sau:

Thời gian (giờ) [1;2)[1; 2) [2;3)[2; 3) [3;4)[3; 4) [4;5)[4; 5)
Số học sinh 66 1818 1212 44

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm này là:
A. 44 giờ.
B. 55 giờ.
C. 33 giờ.
D. 22 giờ.

Câu 4: Với mẫu số liệu ở Câu 3, giá trị đại diện của nhóm [2;3)[2; 3) là:
A. 22.
B. 33.
C. 2.52.5.
D. 55.

Câu 5: Cho mẫu số liệu ghép nhóm có Q1=15Q_1 = 15 và Q3=27Q_3 = 27. Giá trị nào sau đây là một giá trị ngoại lai của mẫu số liệu?
A. 1212.
B. 3535.
C. 4646.
D. 2020.

Câu 6: Bảng điểm trung bình môn Toán của hai học sinh An và Bình qua 10 bài kiểm tra đều là 8.28.2. Độ lệch chuẩn điểm của An là sAn=0.4s_{\text{An}} = 0.4, của Bình là sBıˋnh=1.1s_{\text{Bình}} = 1.1. Kết luận nào sau đây đúng?
A. Điểm số của Bình đồng đều hơn An.
B. An có phong độ học tập ổn định hơn Bình.
C. Hai bạn có năng lực và phong độ như nhau vì cùng số trung bình.
D. Bình có xác suất đạt điểm 10 thấp hơn An.

Câu 7: Một mẫu số liệu có phương sai s2=3.24s^2 = 3.24. Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu đó là:
A. 1.81.8.
B. 1.621.62.
C. 10.497610.4976.
D. 0.90.9.

Câu 8: Công thức tính tứ phân vị thứ nhất Q1Q_1 của mẫu số liệu ghép nhóm khi nhóm chứa Q1Q_1 là [ap;ap+1)[a_p; a_{p+1}) là:
A. Q1=ap+n4−Cmp(ap+1−ap)Q_1 = a_p + \frac{\frac{n}{4} - C}{m_p}(a_{p+1} - a_p) với C=m1+⋯+mp−1C = m_1 + \dots + m_{p-1}.
B. Q1=ap+n2−Cmp(ap+1−ap)Q_1 = a_p + \frac{\frac{n}{2} - C}{m_p}(a_{p+1} - a_p).
C. Q1=ap+3n4−Cmp(ap+1−ap)Q_1 = a_p + \frac{\frac{3n}{4} - C}{m_p}(a_{p+1} - a_p).
D. Q1=ap+1−n4−Cmp(ap+1−ap)Q_1 = a_{p+1} - \frac{\frac{n}{4} - C}{m_p}(a_{p+1} - a_p).

Câu 9: Cho mẫu số liệu ghép nhóm có số trung bình xˉ=10\bar{x} = 10, ∑i=1kmici2=5200\sum_{i=1}^k m_i c_i^2 = 5200 và cỡ mẫu n=50n = 50. Phương sai s2s^2 của mẫu số liệu là:
A. 44.
B. 104104.
C. 1414.
D. 2424.

Câu 10: Khi tất cả các giá trị trong mẫu số liệu được tăng lên gấp đôi thì:
A. Phương sai tăng gấp 2 lần, độ lệch chuẩn tăng gấp 2 lần.
B. Phương sai tăng gấp 4 lần, độ lệch chuẩn tăng gấp 2 lần.
C. Phương sai tăng gấp 2 lần, độ lệch chuẩn không đổi.
D. Cả phương sai và độ lệch chuẩn đều tăng gấp 4 lần.

Câu 11: Trong các phát biểu sau về khoảng tứ phân vị ΔQ\Delta_Q, phát biểu nào sai?
A. ΔQ=Q3−Q1\Delta_Q = Q_3 - Q_1.
B. ΔQ\Delta_Q luôn là một số không âm.
C. Nếu tất cả các số liệu đều bằng nhau thì ΔQ=0\Delta_Q = 0.
D. ΔQ\Delta_Q đo độ phân tán của toàn bộ 100%100\% các số liệu.

Câu 12: Khi bấm máy tính cầm tay Casio fx-580VN X để tính phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm, đại lượng σx\sigma_x hiển thị trên màn hình tương ứng với:
A. Số trung bình xˉ\bar{x}.
B. Phương sai s2s^2.
C. Độ lệch chuẩn ss.
D. Khoảng biến thiên RR.


PHẦN II: Câu trắc nghiệm Đúng / Sai (4 câu - 4.0 điểm)

Câu 1: Thống kê cân nặng (đơn vị: kg) của 30 quả bưởi thu hoạch tại một nông trường được cho ở bảng sau:

Khối lượng (kg) [0.8;1.0)[0.8; 1.0) [1.0;1.2)[1.0; 1.2) [1.2;1.4)[1.2; 1.4) [1.4;1.6)[1.4; 1.6) [1.6;1.8)[1.6; 1.8)
Số quả 33 77 1212 66 22

Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a) Cỡ mẫu điều tra là n=30n = 30.
b) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là R=1.0 kgR = 1.0\text{ kg}.
c) Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất Q1Q_1 là [1.0;1.2)[1.0; 1.2).
d) Nhóm chứa tứ phân vị thứ ba Q3Q_3 là [1.4;1.6)[1.4; 1.6).

Câu 2: Xét mẫu số liệu ghép nhóm về năng suất lúa (tạ/ha) của 20 thửa ruộng:

Năng suất (tạ/ha) [45;50)[45; 50) [50;55)[50; 55) [55;60)[55; 60) [60;65)[60; 65)
Số thửa ruộng 44 88 66 22

Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a) Giá trị đại diện của các nhóm lần lượt là 47.5;52.5;57.5;62.547.5; 52.5; 57.5; 62.5.
b) Năng suất trung bình của 20 thửa ruộng là xˉ=53.0\bar{x} = 53.0 tạ/ha.
c) Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là s2=18.5s^2 = 18.5.
d) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu nhỏ hơn 4.54.5 tạ/ha.

Câu 3: Điều tra tuổi thọ (năm) của một loại bóng đèn LED do hai phân xưởng A và B sản xuất (mỗi xưởng thử nghiệm 100 bóng):

  • Phân xưởng A: Tuổi thọ trung bình xˉA=5.2\bar{x}_A = 5.2 năm, độ lệch chuẩn sA=0.6s_A = 0.6 năm.
  • Phân xưởng B: Tuổi thọ trung bình xˉB=5.2\bar{x}_B = 5.2 năm, phương sai sB2=0.81s_B^2 = 0.81 năm2^2.

Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a) Độ lệch chuẩn của phân xưởng B là sB=0.9s_B = 0.9 năm.
b) Tuổi thọ bóng đèn của hai phân xưởng có cùng giá trị kỳ vọng trung bình.
c) Phân xưởng B sản xuất bóng đèn có chất lượng đồng đều hơn phân xưởng A.
d) Khi người tiêu dùng muốn chọn mua bóng đèn có độ bền ít biến động nhất, họ nên chọn sản phẩm của phân xưởng A.

Câu 4: Cho mẫu số liệu ghép nhóm có Q1=20Q_1 = 20, Q3=32Q_3 = 32.
Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là ΔQ=12\Delta_Q = 12.
b) Giá trị x=0x = 0 được xem là một giá trị ngoại lai bé.
c) Giá trị x=51x = 51 là một giá trị ngoại lai lớn.
d) Mọi số liệu thuộc khoảng [2;50][2; 50] đều không phải là giá trị ngoại lai.


PHẦN III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (6 câu - 3.0 điểm)

Câu 1: Một bác sĩ theo dõi nhịp tim lúc nghỉ ngơi (nhịp/phút) của 40 bệnh nhân và thu được bảng số liệu ghép nhóm: [60;70)[60; 70) có 8 người, [70;80)[70; 80) có 16 người, [80;90)[80; 90) có 12 người, [90;100)[90; 100) có 4 người. Tính khoảng biến thiên RR của mẫu số liệu này.
Đáp số: ...

Câu 2: Cho mẫu số liệu ghép nhóm về điểm kiểm tra của học sinh:

Điểm số [2;4)[2; 4) [4;6)[4; 6) [6;8)[6; 8) [8;10][8; 10]
Số học sinh 22 88 1414 66

Tính tứ phân vị thứ nhất Q1Q_1 (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp số: ...

Câu 3: Với mẫu số liệu ở Câu 2, tính tứ phân vị thứ ba Q3Q_3 (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp số: ...

Câu 4: Với mẫu số liệu ở Câu 2, tính khoảng tứ phân vị ΔQ\Delta_Q (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp số: ...

Câu 5: Tính số trung bình xˉ\bar{x} của mẫu số liệu ở Câu 2.
Đáp số: ...

Câu 6: Tính phương sai s2s^2 của mẫu số liệu ở Câu 2 (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp số: ...


III. Hướng dẫn giải chi tiết đề ôn tập

HƯỚNG DẪN GIẢI PHẦN I

  • Câu 1: Chọn B. R=ak+1−a1R = a_{k+1} - a_1.
  • Câu 2: Chọn C. Khoảng tứ phân vị ΔQ\Delta_Q chỉ dựa vào Q1Q_1 và Q3Q_3 nên không bị ảnh hưởng bởi giá trị ngoại lai.
  • Câu 3: Chọn A. R=5−1=4R = 5 - 1 = 4 giờ.
  • Câu 4: Chọn C. c2=2+32=2.5c_2 = \frac{2 + 3}{2} = 2.5.
  • Câu 5: Chọn C. Ta có ΔQ=Q3−Q1=27−15=12\Delta_Q = Q_3 - Q_1 = 27 - 15 = 12. Ranh giới ngoại lai: Q1−1.5ΔQ=15−1.5(12)=−3Q_1 - 1.5\Delta_Q = 15 - 1.5(12) = -3; Q3+1.5ΔQ=27+1.5(12)=45Q_3 + 1.5\Delta_Q = 27 + 1.5(12) = 45. Do đó số 46>4546 > 45 là giá trị ngoại lai.
  • Câu 6: Chọn B. Cùng điểm trung bình nhưng sAn<sBıˋnhs_{\text{An}} < s_{\text{Bình}} nên điểm An ổn định hơn.
  • Câu 7: Chọn A. s=3.24=1.8s = \sqrt{3.24} = 1.8.
  • Câu 8: Chọn A. Công thức chuẩn tính Q1Q_1.
  • Câu 9: Chọn A. s2=1n∑mici2−xˉ2=520050−102=104−100=4.s^2 = \frac{1}{n}\sum m_i c_i^2 - \bar{x}^2 = \frac{5200}{50} - 10^2 = 104 - 100 = 4.
  • Câu 10: Chọn B. Mỗi số liệu nhân 22 thì phương sai nhân 22=42^2 = 4, độ lệch chuẩn nhân 22.
  • Câu 11: Chọn D. ΔQ\Delta_Q chỉ đo độ biến động của 50% số liệu chính giữa, không phải toàn bộ 100%.
  • Câu 12: Chọn C. Kí hiệu σx\sigma_x trên máy Casio là độ lệch chuẩn mẫu.

HƯỚNG DẪN GIẢI PHẦN II

Câu 1:

  • a) Đúng. Tổng tần số n=3+7+12+6+2=30n = 3 + 7 + 12 + 6 + 2 = 30.
  • b) Đúng. R=1.8−0.8=1.0 kgR = 1.8 - 0.8 = 1.0\text{ kg}.
  • c) Đúng. Vị trí chứa Q1Q_1 là n4=304=7.5\frac{n}{4} = \frac{30}{4} = 7.5. Nhóm 1 có 3 quả, nhóm 2 cộng dồn có 3+7=103 + 7 = 10 quả   ⟹  Q1∈[1.0;1.2)\implies Q_1 \in [1.0; 1.2).
  • d) Sai. Vị trí chứa Q3Q_3 là 3n4=22.5\frac{3n}{4} = 22.5. Tần số tích lũy: nhóm 1 là 3, nhóm 2 là 10, nhóm 3 là 10+12=2210 + 12 = 22, nhóm 4 là 22+6=2822 + 6 = 28. Vậy giá trị thứ 22.5 nằm ở nhóm 4, tức là [1.4;1.6)[1.4; 1.6). Khoan, tần số tích lũy của nhóm 3 là 22, giá trị thứ 22.5 phải rơi vào nhóm 4 [1.4;1.6)[1.4; 1.6)! Vậy mệnh đề d là Đúng!

Câu 2:

  • a) Đúng. Giá trị đại diện là trung điểm các khoảng: 47.5;52.5;57.5;62.547.5; 52.5; 57.5; 62.5.
  • b) Sai. xˉ=4⋅47.5+8⋅52.5+6⋅57.5+2⋅62.520=190+420+345+12520=108020=54.0\bar{x} = \frac{4 \cdot 47.5 + 8 \cdot 52.5 + 6 \cdot 57.5 + 2 \cdot 62.5}{20} = \frac{190 + 420 + 345 + 125}{20} = \frac{1080}{20} = 54.0 tạ/ha ≠53.0\neq 53.0.
  • c) Sai. Ta tính s2=120[4(47.5)2+8(52.5)2+6(57.5)2+2(62.5)2]−542=5870020−2916=2935−2916=19.0≠18.5s^2 = \frac{1}{20}[4(47.5)^2 + 8(52.5)^2 + 6(57.5)^2 + 2(62.5)^2] - 54^2 = \frac{58700}{20} - 2916 = 2935 - 2916 = 19.0 \neq 18.5.
  • d) Đúng. s=19.0≈4.36s = \sqrt{19.0} \approx 4.36 tạ/ha <4.5< 4.5.

Câu 3:

  • a) Đúng. sB=sB2=0.81=0.9s_B = \sqrt{s_B^2} = \sqrt{0.81} = 0.9 năm.
  • b) Đúng. Cả hai đều có xˉ=5.2\bar{x} = 5.2 năm.
  • c) Sai. Vì sA=0.6<sB=0.9s_A = 0.6 < s_B = 0.9 nên phân xưởng A đồng đều hơn, phân xưởng B kém đồng đều hơn.
  • d) Đúng. Chọn phân xưởng A vì độ lệch chuẩn nhỏ hơn   ⟹  \implies ít biến động hơn.

Câu 4:

  • a) Đúng. ΔQ=32−20=12\Delta_Q = 32 - 20 = 12.
  • b) Đúng. Ngưỡng dưới: Q1−1.5ΔQ=20−1.5⋅12=2Q_1 - 1.5\Delta_Q = 20 - 1.5 \cdot 12 = 2. Do 0<20 < 2 nên x=0x = 0 là giá trị ngoại lai bé.
  • c) Đúng. Ngưỡng trên: Q3+1.5ΔQ=32+1.5⋅12=50Q_3 + 1.5\Delta_Q = 32 + 1.5 \cdot 12 = 50. Do 51>5051 > 50 nên x=51x = 51 là giá trị ngoại lai lớn.
  • d) Đúng. Tập giá trị không phải ngoại lai là [2;50][2; 50].

HƯỚNG DẪN GIẢI PHẦN III

  • Câu 1: R=100−60=40R = 100 - 60 = 40.
  • Câu 2: Cỡ mẫu n=2+8+14+6=30n = 2 + 8 + 14 + 6 = 30.
    Vị trí chứa Q1Q_1 là n4=7.5\frac{n}{4} = 7.5. Nhóm 1 có 2 phần tử, nhóm 2 tích lũy 2+8=10  ⟹  Q1∈[4;6)2 + 8 = 10 \implies Q_1 \in [4; 6).
    Áp dụng công thức: Q1=4+7.5−28(6−4)=4+5.58⋅2=4+1.375=5.38.Q_1 = 4 + \frac{7.5 - 2}{8}(6 - 4) = 4 + \frac{5.5}{8} \cdot 2 = 4 + 1.375 = 5.38.
  • Câu 3: Vị trí chứa Q3Q_3 là 3n4=22.5\frac{3n}{4} = 22.5. Tích lũy nhóm 2 là 10, nhóm 3 là 10+14=24  ⟹  Q3∈[6;8)10 + 14 = 24 \implies Q_3 \in [6; 8).
    Áp dụng công thức: Q3=6+22.5−1014(8−6)=6+12.514⋅2=6+2514≈7.79.Q_3 = 6 + \frac{22.5 - 10}{14}(8 - 6) = 6 + \frac{12.5}{14} \cdot 2 = 6 + \frac{25}{14} \approx 7.79.
  • Câu 4: ΔQ=Q3−Q1=7.7857−5.375=2.41\Delta_Q = Q_3 - Q_1 = 7.7857 - 5.375 = 2.41.
  • Câu 5: Đại diện các nhóm: c=[3,5,7,9]c = [3, 5, 7, 9].
    xˉ=2⋅3+8⋅5+14⋅7+6⋅930=6+40+98+5430=19830=6.6\bar{x} = \frac{2 \cdot 3 + 8 \cdot 5 + 14 \cdot 7 + 6 \cdot 9}{30} = \frac{6 + 40 + 98 + 54}{30} = \frac{198}{30} = 6.6.
  • Câu 6: ∑mici2=2⋅9+8⋅25+14⋅49+6⋅81=18+200+686+486=1390.\sum m_i c_i^2 = 2 \cdot 9 + 8 \cdot 25 + 14 \cdot 49 + 6 \cdot 81 = 18 + 200 + 686 + 486 = 1390.
    s2=139030−(6.6)2=46.333−43.56=2.77s^2 = \frac{1390}{30} - (6.6)^2 = 46.333 - 43.56 = 2.77.

IV. Đề kiểm tra trắc nghiệm tương tác tự động chấm (10 câu)

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.