← Trở về thư viện

Toán 12 Bài tập cuối chương 5: Phương pháp toạ độ trong không gian - Đề ôn tập chuẩn cấu trúc 2025

Tổng hợp toàn diện kiến thức Chương 5 Toán 12 Kết nối tri thức: Hệ thống công thức mặt phẳng, đường thẳng, góc và khoảng cách Oxyz kèm đề ôn tập chuẩn cấu trúc 2025 (3 phần: Nhiều lựa chọn, Đúng/Sai, Trả lời ngắn) có lời giải chi tiết và trắc nghiệm tự chấm.

Mục lục bài viết10 mục

Bài tập cuối chương 5: Phương pháp toạ độ trong không gian

Chương 5 khép lại toàn bộ mạch kiến thức Hình học không gian toạ độ OxyzOxyz của chương trình Toán THPT. Bằng cách đại số hoá các hình học thực tế, phương pháp toạ độ đã biến những bài toán góc, khoảng cách, tương giao tưởng chừng rất phức tạp thành những bài toán tính toán đại số rõ ràng và chuẩn xác.

Bài học tổng kết này cung cấp:

  1. Bảng hệ thống hoá công thức toàn diện Chương 5.
  2. Đề kiểm tra ôn tập chuẩn cấu trúc đề thi Tốt nghiệp THPT mới từ năm 2025:
    • Phần I: 12 câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3.0 điểm).
    • Phần II: 4 câu trắc nghiệm Đúng / Sai (4.0 điểm, 16 ý hỏi).
    • Phần III: 6 câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3.0 điểm).
  3. Lời giải chi tiết từng bước và hệ thống trắc nghiệm trực tuyến tự động chấm điểm.

I. Bảng tổng hợp công thức trọng tâm Chương 5

Đối tượng / Khái niệm Phương trình & Công thức toạ độ Ý nghĩa & Dấu hiệu nhận biết
Mặt phẳng qua M0M_0 có VTPT n⃗(A;B;C)\vec{n}(A;B;C) A(x−x0)+B(y−y0)+C(z−z0)=0  ⟺  Ax+By+Cz+D=0A(x - x_0) + B(y - y_0) + C(z - z_0) = 0 \iff Ax + By + Cz + D = 0 A2+B2+C2>0A^2 + B^2 + C^2 > 0. VTPT n⃗=(A;B;C)\vec{n} = (A; B; C).
Mặt phẳng theo đoạn chắn xa+yb+zc=1\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1 Cắt 3 trục tại (a;0;0),(0;b;0),(0;0;c)(a;0;0), (0;b;0), (0;0;c) (abc≠0abc \neq 0).
Đường thẳng tham số {x=x0+aty=y0+btz=z0+ct(t∈R)\begin{cases} x = x_0 + at \\ y = y_0 + bt \\ z = z_0 + ct \end{cases} \quad (t \in \mathbb{R}) Qua M0(x0;y0;z0)M_0(x_0; y_0; z_0), VTCP u⃗=(a;b;c)\vec{u} = (a; b; c).
Đường thẳng chính tắc x−x0a=y−y0b=z−z0c\frac{x - x_0}{a} = \frac{y - y_0}{b} = \frac{z - z_0}{c} Áp dụng khi a⋅b⋅c≠0a \cdot b \cdot c \neq 0.
Góc giữa 2 đường thẳng cos⁡(d1,d2)=∣u⃗1⋅u⃗2∣∣u⃗1∣⋅∣u⃗2∣\cos(d_1, d_2) = \frac{|\vec{u}_1 \cdot \vec{u}_2|}{|\vec{u}_1| \cdot |\vec{u}_2|} Luôn lấy góc nhọn hoặc vuông (0∘⩽φ⩽90∘0^\circ \le \varphi \le 90^\circ).
Góc giữa đường và mặt sin⁡(d,P)=∣u⃗⋅n⃗∣∣u⃗∣⋅∣n⃗∣\sin(d, P) = \frac{|\vec{u} \cdot \vec{n}|}{|\vec{u}| \cdot |\vec{n}|} Dùng hàm sin⁡\sin vì góc phụ với góc của VTPT.
Góc giữa 2 mặt phẳng cos⁡(P,Q)=∣n⃗P⋅n⃗Q∣∣n⃗P∣⋅∣n⃗Q∣\cos(P, Q) = \frac{|\vec{n}_P \cdot \vec{n}_Q|}{|\vec{n}_P| \cdot |\vec{n}_Q|} Dùng hàm cos⁡\cos tích vô hướng 2 VTPT.
Khoảng cách điểm đến mặt d(M0,P)=∣Ax0+By0+Cz0+D∣A2+B2+C2d(M_0, P) = \frac{|Ax_0 + By_0 + Cz_0 + D|}{\sqrt{A^2 + B^2 + C^2}} Thay toạ độ điểm vào vế trái rồi chia độ dài VTPT.
Khoảng cách 2 MP song song d(P,Q)=∣D1−D2∣A2+B2+C2d(P, Q) = \frac{|D_1 - D_2|}{\sqrt{A^2 + B^2 + C^2}} Áp dụng khi phương trình đã quy về cùng bộ (A;B;C)(A; B; C).
Khoảng cách điểm đến đường d(M0,Δ)=∣[AM0⃗,u⃗]∣∣u⃗∣d(M_0, \Delta) = \frac{|[\vec{AM_0}, \vec{u}]|}{|\vec{u}|} Với A∈ΔA \in \Delta, VTCP u⃗\vec{u}.

II. Đề ôn tập chuẩn cấu trúc thi tốt nghiệp THPT 2025

PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (12 câu - 3.0 điểm)

Câu 1: Trong không gian OxyzOxyz, mặt phẳng (P):3x−2y+4z−7=0(P): 3x - 2y + 4z - 7 = 0 có một vectơ pháp tuyến là:
A. n⃗=(3;−2;4)\vec{n} = (3; -2; 4).
B. n⃗=(3;2;4)\vec{n} = (3; 2; 4).
C. n⃗=(3;−2;−7)\vec{n} = (3; -2; -7).
D. n⃗=(−2;4;−7)\vec{n} = (-2; 4; -7).

Câu 2: Đường thẳng d:x−12=y+3−1=z4d: \frac{x - 1}{2} = \frac{y + 3}{-1} = \frac{z}{4} đi qua điểm nào sau đây?
A. M(1;−3;0)M(1; -3; 0).
B. N(−1;3;0)N(-1; 3; 0).
C. P(2;−1;4)P(2; -1; 4).
D. Q(1;3;0)Q(1; 3; 0).

Câu 3: Phương trình mặt phẳng đi qua A(2;0;0)A(2; 0; 0), B(0;−3;0)B(0; -3; 0), C(0;0;1)C(0; 0; 1) là:
A. x2−y3+z1=1\frac{x}{2} - \frac{y}{3} + \frac{z}{1} = 1.
B. x2+y3+z1=1\frac{x}{2} + \frac{y}{3} + \frac{z}{1} = 1.
C. x2−y3+z1=0\frac{x}{2} - \frac{y}{3} + \frac{z}{1} = 0.
D. 2x−3y+z=12x - 3y + z = 1.

Câu 4: Khoảng cách từ điểm M(1;−2;3)M(1; -2; 3) đến mặt phẳng toạ độ (Oxy)(Oxy) bằng:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 14\sqrt{14}.

Câu 5: Góc giữa hai mặt phẳng (P):x+y−1=0(P): x + y - 1 = 0 và (Q):y−z+2=0(Q): y - z + 2 = 0 là:
A. 30∘30^\circ.
B. 45∘45^\circ.
C. 60∘60^\circ.
D. 90∘90^\circ.

Câu 6: Cho hai đường thẳng d1:x−11=y2=z+1−1d_1: \frac{x - 1}{1} = \frac{y}{2} = \frac{z + 1}{-1} và d2:x2=y−14=z−2d_2: \frac{x}{2} = \frac{y - 1}{4} = \frac{z}{-2}. Khẳng định nào sau đây đúng?
A. d1∥d2d_1 \parallel d_2.
B. d1≡d2d_1 \equiv d_2.
C. d1⊥d2d_1 \perp d_2.
D. d1d_1 và d2d_2 chéo nhau.

Câu 7: Khoảng cách từ điểm A(1;1;2)A(1; 1; 2) đến mặt phẳng (P):2x−2y+z+3=0(P): 2x - 2y + z + 3 = 0 là:
A. 53\frac{5}{3}.
B. 1.
C. 73\frac{7}{3}.
D. 59\frac{5}{9}.

Câu 8: Đường thẳng đi qua M(1;2;−1)M(1; 2; -1) và vuông góc với mặt phẳng (P):x+2y−3z+1=0(P): x + 2y - 3z + 1 = 0 có phương trình tham số là:
A. {x=1+ty=2+2tz=−1−3t\begin{cases} x = 1 + t \\ y = 2 + 2t \\ z = -1 - 3t \end{cases}.
B. {x=1+ty=2−2tz=−1+3t\begin{cases} x = 1 + t \\ y = 2 - 2t \\ z = -1 + 3t \end{cases}.
C. {x=1+ty=2+2tz=−1+3t\begin{cases} x = 1 + t \\ y = 2 + 2t \\ z = -1 + 3t \end{cases}.
D. {x=1−ty=2+2tz=−1−3t\begin{cases} x = 1 - t \\ y = 2 + 2t \\ z = -1 - 3t \end{cases}.

Câu 9: Cho đường thẳng d:x−11=y1=z+12d: \frac{x - 1}{1} = \frac{y}{1} = \frac{z + 1}{\sqrt{2}} và mặt phẳng (P):z−2=0(P): z - 2 = 0. Sin của góc giữa đường thẳng dd và mặt phẳng (P)(P) bằng:
A. 22\frac{\sqrt{2}}{2}.
B. 12\frac{1}{2}.
C. 32\frac{\sqrt{3}}{2}.
D. 0.

Câu 10: Hai mặt phẳng (P):2x−y+2z−1=0(P): 2x - y + 2z - 1 = 0 và (Q):2x−y+2z+8=0(Q): 2x - y + 2z + 8 = 0 song song với nhau. Khoảng cách giữa (P)(P) và (Q)(Q) bằng:
A. 3.
B. 9.
C. 1.
D. 73\frac{7}{3}.

Câu 11: Trong không gian OxyzOxyz, phương trình mặt phẳng đi qua gốc toạ độ O(0;0;0)O(0; 0; 0) và song song với mặt phẳng (P):x−3y+2z−5=0(P): x - 3y + 2z - 5 = 0 là:
A. x−3y+2z=0x - 3y + 2z = 0.
B. x−3y+2z+5=0x - 3y + 2z + 5 = 0.
C. x+3y−2z=0x + 3y - 2z = 0.
D. x−3y+2z−1=0x - 3y + 2z - 1 = 0.

Câu 12: Vị trí tương đối của đường thẳng d:x−12=y+11=z−21d: \frac{x - 1}{2} = \frac{y + 1}{1} = \frac{z - 2}{1} và mặt phẳng (P):x+y−3z+5=0(P): x + y - 3z + 5 = 0 là:
A. dd cắt (P)(P) nhưng không vuông góc.
B. dd nằm trong (P)(P).
C. dd song song với (P)(P).
D. dd vuông góc với (P)(P).


PHẦN II: Câu trắc nghiệm Đúng / Sai (4 câu - 4.0 điểm)

Câu 1: Trong không gian OxyzOxyz, cho bốn điểm A(1;0;0)A(1; 0; 0), B(0;2;0)B(0; 2; 0), C(0;0;3)C(0; 0; 3) và D(1;2;3)D(1; 2; 3).
Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a) Mặt phẳng (ABC)(ABC) có phương trình là 6x+3y+2z−6=06x + 3y + 2z - 6 = 0.
b) Điểm D(1;2;3)D(1; 2; 3) thuộc mặt phẳng (ABC)(ABC).
c) Vectơ n⃗=(6;3;2)\vec{n} = (6; 3; 2) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABC)(ABC).
d) Khoảng cách từ gốc toạ độ OO đến mặt phẳng (ABC)(ABC) là 67\frac{6}{7}.

Câu 2: Cho đường thẳng d:x−22=y+1−1=z−12d: \frac{x - 2}{2} = \frac{y + 1}{-1} = \frac{z - 1}{2} và điểm A(1;2;3)A(1; 2; 3).
Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a) Đường thẳng dd có một vectơ chỉ phương là u⃗=(2;−1;2)\vec{u} = (2; -1; 2).
b) Mặt phẳng (P)(P) đi qua AA và vuông góc với đường thẳng dd có phương trình 2x−y+2z−6=02x - y + 2z - 6 = 0.
c) Toạ độ hình chiếu vuông góc của điểm AA lên đường thẳng dd là H(2;−1;1)H(2; -1; 1).
d) Khoảng cách từ điểm AA đến đường thẳng dd bằng 14\sqrt{14}.

Câu 3: Cho hai mặt phẳng (P):x+2y−2z+1=0(P): x + 2y - 2z + 1 = 0 và (Q):2x+4y−4z−7=0(Q): 2x + 4y - 4z - 7 = 0.
Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a) Hai mặt phẳng (P)(P) và (Q)(Q) song song với nhau.
b) Khoảng cách từ gốc toạ độ OO đến mặt phẳng (P)(P) bằng 13\frac{1}{3}.
c) Mặt phẳng (R)(R) song song và cách đều hai mặt phẳng (P)(P) và (Q)(Q) có phương trình 2x+4y−4z−5=02x + 4y - 4z - 5 = 0.
d) Khoảng cách giữa hai mặt phẳng (P)(P) và (Q)(Q) bằng 32\frac{3}{2}.

Câu 4: Cho hai đường thẳng d1:x−12=y1=z+1−1d_1: \frac{x - 1}{2} = \frac{y}{1} = \frac{z + 1}{-1} và d2:{x=2+ty=1−tz=1+2td_2: \begin{cases} x = 2 + t \\ y = 1 - t \\ z = 1 + 2t \end{cases}.
Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a) VTCP của d1d_1 là u⃗1=(2;1;−1)\vec{u}_1 = (2; 1; -1), VTCP của d2d_2 là u⃗2=(1;−1;2)\vec{u}_2 = (1; -1; 2).
b) Tích vô hướng u⃗1⋅u⃗2=−1\vec{u}_1 \cdot \vec{u}_2 = -1.
c) Hai đường thẳng d1d_1 và d2d_2 vuông góc với nhau.
d) Côsin của góc giữa hai đường thẳng d1d_1 và d2d_2 là 16\frac{1}{6}.


PHẦN III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (6 câu - 3.0 điểm)

Câu 1: Tính khoảng cách từ điểm M(3;4;5)M(3; 4; 5) đến mặt phẳng toạ độ (Oyz)(Oyz).
Đáp số: ...

Câu 2: Cho hai mặt phẳng (P):2x−y+2z−3=0(P): 2x - y + 2z - 3 = 0 và (Q):2x−y+2z+6=0(Q): 2x - y + 2z + 6 = 0. Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng (P)(P) và (Q)(Q).
Đáp số: ...

Câu 3: Tính góc (đơn vị: độ) giữa hai đường thẳng d1d_1 có VTCP u⃗1=(1;1;0)\vec{u}_1 = (1; 1; 0) và d2d_2 có VTCP u⃗2=(0;1;1)\vec{u}_2 = (0; 1; 1).
Đáp số: ...

Câu 4: Trong không gian OxyzOxyz, mặt cầu (S)(S) có tâm I(2;1;−2)I(2; 1; -2) và tiếp xúc với mặt phẳng (P):3x+4z+12=0(P): 3x + 4z + 12 = 0. Tính bán kính RR của mặt cầu (S)(S).
Đáp số: ...

Câu 5: Cho điểm A(1;2;3)A(1; 2; 3). Tính khoảng cách từ điểm AA đến trục cao độ OzOz.
Đáp số: ...

Câu 6: Cho mặt phẳng (P):x+2y−2z+9=0(P): x + 2y - 2z + 9 = 0 và điểm M(1;1;1)M(1; 1; 1). Gọi H(a;b;c)H(a; b; c) là hình chiếu vuông góc của điểm MM lên mặt phẳng (P)(P). Tính tổng a+b+ca + b + c.
Đáp số: ...


III. Hướng dẫn giải chi tiết đề ôn tập

HƯỚNG DẪN GIẢI PHẦN I

  • Câu 1: Chọn A. Hệ số của x,y,zx, y, z là (3;−2;4)(3; -2; 4).
  • Câu 2: Chọn A. Điểm (1;−3;0)(1; -3; 0) làm các tử số bằng 0.
  • Câu 3: Chọn A. Áp dụng phương trình đoạn chắn x2+y−3+z1=1  ⟺  x2−y3+z1=1.\frac{x}{2} + \frac{y}{-3} + \frac{z}{1} = 1 \iff \frac{x}{2} - \frac{y}{3} + \frac{z}{1} = 1.
  • Câu 4: Chọn C. Khoảng cách đến (Oxy)(Oxy) là ∣zM∣=∣3∣=3|z_M| = |3| = 3.
  • Câu 5: Chọn C. n⃗P=(1;1;0),n⃗Q=(0;1;−1)\vec{n}_P = (1; 1; 0), \vec{n}_Q = (0; 1; -1). cos⁡φ=∣0+1+0∣22=12  ⟹  φ=60∘.\cos\varphi = \frac{|0 + 1 + 0|}{\sqrt{2}\sqrt{2}} = \frac{1}{2} \implies \varphi = 60^\circ.
  • Câu 6: Chọn A. u⃗1=(1;2;−1)\vec{u}_1 = (1; 2; -1), u⃗2=(2;4;−2)=2u⃗1\vec{u}_2 = (2; 4; -2) = 2\vec{u}_1. Điểm M1(1;0;−1)∈d1M_1(1; 0; -1) \in d_1, thay vào d2d_2: 12≠0−14  ⟹  M1∉d2\frac{1}{2} \neq \frac{0 - 1}{4} \implies M_1 \notin d_2. Vậy d1∥d2d_1 \parallel d_2.
  • Câu 7: Chọn A. d=∣2(1)−2(1)+2+3∣4+4+1=∣5∣3=53.d = \frac{|2(1) - 2(1) + 2 + 3|}{\sqrt{4 + 4 + 1}} = \frac{|5|}{3} = \frac{5}{3}.
  • Câu 8: Chọn A. VTCP u⃗=n⃗P=(1;2;−3)\vec{u} = \vec{n}_P = (1; 2; -3). Đi qua (1;2;−1)(1; 2; -1).
  • Câu 9: Chọn A. VTCP u⃗=(1;1;2)  ⟹  ∣u⃗∣=1+1+2=2.\vec{u} = (1; 1; \sqrt{2}) \implies |\vec{u}| = \sqrt{1 + 1 + 2} = 2. VTPT n⃗=(0;0;1)  ⟹  ∣n⃗∣=1\vec{n} = (0; 0; 1) \implies |\vec{n}| = 1. sin⁡φ=∣0+0+2∣2⋅1=22.\sin\varphi = \frac{|0 + 0 + \sqrt{2}|}{2 \cdot 1} = \frac{\sqrt{2}}{2}.
  • Câu 10: Chọn A. d=∣−1−8∣4+1+4=93=3d = \frac{|-1 - 8|}{\sqrt{4 + 1 + 4}} = \frac{9}{3} = 3.
  • Câu 11: Chọn A. Mặt phẳng qua OO nên D=0  ⟹  x−3y+2z=0D = 0 \implies x - 3y + 2z = 0.
  • Câu 12: Chọn B. u⃗=(2;1;1),n⃗=(1;1;−3)\vec{u} = (2; 1; 1), \vec{n} = (1; 1; -3). u⃗⋅n⃗=2(1)+1(1)+1(−3)=0\vec{u} \cdot \vec{n} = 2(1) + 1(1) + 1(-3) = 0. Điểm M(1;−1;2)∈dM(1; -1; 2) \in d, thay vào (P)(P): 1+(−1)−3(2)+5=1−1−6+5=01 + (-1) - 3(2) + 5 = 1 - 1 - 6 + 5 = 0 (thỏa mãn). Vậy d⊂(P)d \subset (P).

HƯỚNG DẪN GIẢI PHẦN II

Câu 1:

  • a) Đúng. x1+y2+z3=1  ⟺  6x+3y+2z−6=0\frac{x}{1} + \frac{y}{2} + \frac{z}{3} = 1 \iff 6x + 3y + 2z - 6 = 0.
  • b) Sai. Thay D(1;2;3)D(1; 2; 3): 6(1)+3(2)+2(3)−6=6+6+6−6=12≠06(1) + 3(2) + 2(3) - 6 = 6 + 6 + 6 - 6 = 12 \neq 0.
  • c) Đúng. Hệ số là (6;3;2)(6; 3; 2).
  • d) Đúng. d(O,(ABC))=∣−6∣36+9+4=649=67.d(O, (ABC)) = \frac{|-6|}{\sqrt{36 + 9 + 4}} = \frac{6}{\sqrt{49}} = \frac{6}{7}.

Câu 2:

  • a) Đúng. u⃗=(2;−1;2)\vec{u} = (2; -1; 2).
  • b) Đúng. 2(x−1)−1(y−2)+2(z−3)=0  ⟺  2x−y+2z−6=02(x - 1) - 1(y - 2) + 2(z - 3) = 0 \iff 2x - y + 2z - 6 = 0.
  • c) Sai. Hình chiếu HH là giao điểm của dd và (P)(P). Điểm M(t)∈d  ⟹  M(2+2t;−1−t;1+2t)M(t) \in d \implies M(2 + 2t; -1 - t; 1 + 2t). Thay vào (P)(P): 2(2+2t)−(−1−t)+2(1+2t)−6=0  ⟺  4+4t+1+t+2+4t−6=0  ⟺  9t+1=0  ⟺  t=−1/9  ⟹  H≠(2;−1;1)2(2+2t) - (-1-t) + 2(1+2t) - 6 = 0 \iff 4 + 4t + 1 + t + 2 + 4t - 6 = 0 \iff 9t + 1 = 0 \iff t = -1/9 \implies H \neq (2; -1; 1).
  • d) Sai. H(2;−1;1)∈dH(2; -1; 1) \in d không phải là hình chiếu vuông góc của AA.

Câu 3:

  • a) Đúng. 12=24=−2−4≠1−7\frac{1}{2} = \frac{2}{4} = \frac{-2}{-4} \neq \frac{1}{-7}.
  • b) Đúng. d(O,(P))=∣1∣1+4+4=13d(O, (P)) = \frac{|1|}{\sqrt{1 + 4 + 4}} = \frac{1}{3}.
  • c) Sai. Mặt phẳng cách đều có hệ số D=D1+D22D = \frac{D_1 + D_2}{2} khi cùng quy về hệ số 2x+4y−4z2x + 4y - 4z. (P)  ⟺  2x+4y−4z+2=0(P) \iff 2x + 4y - 4z + 2 = 0. D=2+(−7)2=−52  ⟹  2x+4y−4z−2.5=0D = \frac{2 + (-7)}{2} = -\frac{5}{2} \implies 2x + 4y - 4z - 2.5 = 0.
  • d) Đúng. d=∣2−(−7)∣4+16+16=96=32.d = \frac{|2 - (-7)|}{\sqrt{4 + 16 + 16}} = \frac{9}{6} = \frac{3}{2}.

Câu 4:

  • a) Đúng. Đọc trực tiếp từ phương trình.
  • b) Đúng. u⃗1⋅u⃗2=2(1)+1(−1)+(−1)(2)=2−1−2=−1\vec{u}_1 \cdot \vec{u}_2 = 2(1) + 1(-1) + (-1)(2) = 2 - 1 - 2 = -1.
  • c) Sai. Tích vô hướng bằng −1≠0-1 \neq 0 nên hai đường thẳng không vuông góc.
  • d) Đúng. ∣u⃗1∣=4+1+1=6|\vec{u}_1| = \sqrt{4 + 1 + 1} = \sqrt{6}, ∣u⃗2∣=1+1+4=6|\vec{u}_2| = \sqrt{1 + 1 + 4} = \sqrt{6}. cos⁡φ=∣−1∣66=16\cos\varphi = \frac{|-1|}{\sqrt{6}\sqrt{6}} = \frac{1}{6}.

HƯỚNG DẪN GIẢI PHẦN III

  • Câu 1: Khoảng cách đến (Oyz)(Oyz) là ∣xM∣=∣3∣=3|x_M| = |3| = 3.
  • Câu 2: d=∣−3−6∣4+1+4=93=3d = \frac{|-3 - 6|}{\sqrt{4 + 1 + 4}} = \frac{9}{3} = 3.
  • Câu 3: cos⁡φ=∣0+1+0∣22=12  ⟹  φ=60∘.\cos\varphi = \frac{|0 + 1 + 0|}{\sqrt{2}\sqrt{2}} = \frac{1}{2} \implies \varphi = 60^\circ.
  • Câu 4: R=d(I,(P))=∣3(2)+4(−2)+12∣9+16=∣6−8+12∣5=105=2.R = d(I, (P)) = \frac{|3(2) + 4(-2) + 12|}{\sqrt{9 + 16}} = \frac{|6 - 8 + 12|}{5} = \frac{10}{5} = 2.
  • Câu 5: Hình chiếu của A(1;2;3)A(1; 2; 3) lên OzOz là H(0;0;3)H(0; 0; 3). Khoảng cách là AH=(1−0)2+(2−0)2+(3−3)2=1+4+0=5≈2.24.AH = \sqrt{(1 - 0)^2 + (2 - 0)^2 + (3 - 3)^2} = \sqrt{1 + 4 + 0} = \sqrt{5} \approx 2.24. (Đáp số chính xác: 5\sqrt{5}).
  • Câu 6: Đường thẳng qua MM vuông góc (P)(P) là x=1+t,y=1+2t,z=1−2tx = 1 + t, y = 1 + 2t, z = 1 - 2t.
    Thay vào (P)(P): (1+t)+2(1+2t)−2(1−2t)+9=0  ⟺  1+t+2+4t−2+4t+9=0  ⟺  9t+10=−10  ⟹  (1 + t) + 2(1 + 2t) - 2(1 - 2t) + 9 = 0 \iff 1 + t + 2 + 4t - 2 + 4t + 9 = 0 \iff 9t + 10 = -10 \implies chờ chút: 1+2−2+9=10  ⟹  9t+10=0  ⟹  t=−1091 + 2 - 2 + 9 = 10 \implies 9t + 10 = 0 \implies t = -\frac{10}{9}.
    Khi đó a=1−109=−19a = 1 - \frac{10}{9} = -\frac{1}{9}, b=1−209=−119b = 1 - \frac{20}{9} = -\frac{11}{9}, c=1+209=299c = 1 + \frac{20}{9} = \frac{29}{9}.
    Tổng a+b+c=−1−11+299=179≈1.89a + b + c = \frac{-1 - 11 + 29}{9} = \frac{17}{9} \approx 1.89.

IV. Đề kiểm tra trắc nghiệm tương tác tự động chấm (10 câu)

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.