← Trở về thư viện

Toán 12 Bài 9: Khoảng biến thiên và Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm

Lý thuyết trọng tâm Bài 9 Toán 12 Kết nối tri thức: Mẫu số liệu ghép nhóm, công thức tính khoảng biến thiên R, xác định các tứ phân vị Q1, Q2, Q3, khoảng tứ phân vị ΔQ, nhận diện giá trị ngoại lai kèm mô phỏng Box Plot tương tác và 10 câu trắc nghiệm tự chấm.

Mục lục bài viết16 mục

Bài 9. Khoảng biến thiên và Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm

Trong thời đại bùng nổ dữ liệu (Big Data), hàng triệu con số được thu thập mỗi giây: từ chiều cao của hàng vạn học sinh, thu nhập của người lao động, cho đến tuổi thọ của các linh kiện điện tử. Để phân tích một lượng dữ liệu khổng lồ như vậy, người ta không thể liệt kê từng số liệu riêng lẻ mà bắt buộc phải gom chúng thành từng khoảng – gọi là mẫu số liệu ghép nhóm.

Ở lớp 11, chúng ta đã biết cách đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu (như số trung bình, trung vị, mốt). Tuy nhiên, chỉ biết giá trị trung bình là chưa đủ! Ví dụ: hai lớp học cùng có điểm trung bình môn Toán là 7.07.0, nhưng lớp A điểm phân bố rất đều từ 6.56.5 đến 7.57.5, trong khi lớp B có nhiều bạn bị 2.02.0 và cũng có nhiều bạn được 10.010.0. Để đo mức độ chênh lệch, phân tán hay độ ổn định của dữ liệu, chúng ta cần đến các số đặc trưng mới: Khoảng biến thiên và Khoảng tứ phân vị.


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC: ĐỘ PHÂN TÁN DỮ LIỆU GHÉP NHÓM

1. Mẫu số liệu ghép nhóm

• Gồm kk nhóm dạng [ai;ai+1)[a_i; a_{i+1}) với tần số mim_i.
• Cỡ mẫu: n=m1+m2+⋯+mkn = m_1 + m_2 + \dots + m_k.
• Giá trị đại diện mỗi nhóm: ci=ai+ai+12c_i = \frac{a_i + a_{i+1}}{2}.

2. Khoảng biến thiên (R)

• R=ak+1−a1\mathbf{R = a_{k+1} - a_1}.
• Đầu mút trên nhóm cuối trừ đầu mút dưới nhóm đầu.
• Đo độ phân tán thô, dễ bị ảnh hưởng bởi giá trị dị biệt.

3. Tứ phân vị (Q₁, Q₂, Q₃)

• Q1Q_1: Nhóm chứa giá trị thứ n4\frac{n}{4}.
• Q2=MeQ_2 = M_e: Nhóm chứa giá trị thứ n2\frac{n}{2} (Trung vị).
• Q3Q_3: Nhóm chứa giá trị thứ 3n4\frac{3n}{4}.

4. Khoảng tứ phân vị (ΔQ)

• ΔQ=Q3−Q1\mathbf{\Delta_Q = Q_3 - Q_1}.
• Đo độ phân tán của 50%50\% số liệu chính giữa.
• Điểm ngoại lai: x<Q1−1.5ΔQx < Q_1 - 1.5\Delta_Q hoặc x>Q3+1.5ΔQx > Q_3 + 1.5\Delta_Q.


I. Mẫu số liệu ghép nhóm và các đại lượng cơ bản

Một mẫu số liệu ghép nhóm gồm kk nhóm được cho dưới dạng bảng tần số ghép nhóm:

Nhóm [a1;a2)[a_1; a_2) [a2;a3)[a_2; a_3) …\dots [ak;ak+1)[a_k; a_{k+1})
Tần số m1m_1 m2m_2 …\dots mkm_k

Trong đó:

  • n=m1+m2+⋯+mkn = m_1 + m_2 + \dots + m_k là cỡ mẫu (tổng số lượng quan sát).
  • Mỗi nhóm [ai;ai+1)[a_i; a_{i+1}) có độ dài nhóm là h=ai+1−aih = a_{i+1} - a_i.
  • Giá trị đại diện của nhóm [ai;ai+1)[a_i; a_{i+1}) là trung điểm của nửa khoảng đó:ci=ai+ai+12c_i = \frac{a_i + a_{i+1}}{2}
  • Tần số tích lũy của nhóm ii (ký hiệu Ci=m1+m2+⋯+miC_i = m_1 + m_2 + \dots + m_i) là số lượng quan sát có giá trị nhỏ hơn ai+1a_{i+1}.

II. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm

1. Công thức tính

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm, ký hiệu là RR, là hiệu giữa đầu mút trên của nhóm cuối cùng và đầu mút dưới của nhóm đầu tiên:

R=ak+1−a1\mathbf{R = a_{k+1} - a_1}

2. Ý nghĩa thống kê

  • Khoảng biến thiên RR phản ánh độ dàn trải hay độ chênh lệch tối đa giữa các giá trị trong mẫu số liệu.
  • Ưu điểm: Tính toán cực kỳ đơn giản, nhanh chóng.
  • Nhược điểm: Khoảng biến thiên chỉ phụ thuộc vào hai nhóm biên ngoài cùng, do đó rất nhạy cảm và dễ bị bóp méo bởi các giá trị bất thường (giá trị dị biệt/ngoại lai).
Ghi nhớ

Để khắc phục nhược điểm của khoảng biến thiên, người ta sử dụng Khoảng tứ phân vị, một đại lượng tập trung vào 50%50\% dữ liệu cốt lõi ở giữa và loại bỏ hoàn toàn ảnh hưởng của các giá trị cực đoan ở hai đầu mút!


III. Tứ phân vị và Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm

Tứ phân vị gồm ba giá trị Q1,Q2,Q3Q_1, Q_2, Q_3 chia mẫu số liệu đã sắp xếp thành 4 phần bằng nhau, mỗi phần chứa xấp xỉ 25%25\% số lượng quan sát.

1. Công thức xác định Tứ phân vị thứ hai (Q2Q_2 - Trung vị MeM_e)

  • Tìm nhóm chứa Q2Q_2: Giả sử đó là nhóm [ap;ap+1)[a_p; a_{p+1}) chứa giá trị thứ n2\frac{n}{2}. Tức là:Cp−1<n2⩽CpC_{p-1} < \frac{n}{2} \le C_p
  • Khi đó, trung vị Q2Q_2 được tính bằng công thức nội suy:Q2=ap+n2−Cp−1mp⋅(ap+1−ap)\mathbf{Q_2 = a_p + \frac{\frac{n}{2} - C_{p-1}}{m_p} \cdot (a_{p+1} - a_p)}Trong đó Cp−1=m1+m2+⋯+mp−1C_{p-1} = m_1 + m_2 + \dots + m_{p-1} là tần số tích lũy trước nhóm pp, và mpm_p là tần số của nhóm pp.

2. Công thức xác định Tứ phân vị thứ nhất (Q1Q_1)

  • Tìm nhóm chứa Q1Q_1: Giả sử đó là nhóm [ap;ap+1)[a_p; a_{p+1}) chứa giá trị thứ n4\frac{n}{4}. Tức là:Cp−1<n4⩽CpC_{p-1} < \frac{n}{4} \le C_p
  • Khi đó, Q1Q_1 được tính bởi:Q1=ap+n4−Cp−1mp⋅(ap+1−ap)\mathbf{Q_1 = a_p + \frac{\frac{n}{4} - C_{p-1}}{m_p} \cdot (a_{p+1} - a_p)}

3. Công thức xác định Tứ phân vị thứ ba (Q3Q_3)

  • Tìm nhóm chứa Q3Q_3: Giả sử đó là nhóm [ap;ap+1)[a_p; a_{p+1}) chứa giá trị thứ 3n4\frac{3n}{4}. Tức là:Cp−1<3n4⩽CpC_{p-1} < \frac{3n}{4} \le C_p
  • Khi đó, Q3Q_3 được tính bởi:Q3=ap+3n4−Cp−1mp⋅(ap+1−ap)\mathbf{Q_3 = a_p + \frac{\frac{3n}{4} - C_{p-1}}{m_p} \cdot (a_{p+1} - a_p)}

4. Khoảng tứ phân vị (ΔQ\Delta_Q) và Giá trị ngoại lai

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm, ký hiệu là ΔQ\Delta_Q, là hiệu số giữa tứ phân vị thứ ba và tứ phân vị thứ nhất:

ΔQ=Q3−Q1\mathbf{\Delta_Q = Q_3 - Q_1}

Ý nghĩa của khoảng tứ phân vị:

  • ΔQ\Delta_Q đo độ phân tán của 50%50\% số liệu chính giữa của mẫu dữ liệu.
  • ΔQ\Delta_Q càng nhỏ chứng tỏ 50%50\% số liệu trung tâm càng tập trung sát nhau quanh trung vị; ngược lại ΔQ\Delta_Q lớn cho thấy số liệu trải rộng.
  • ΔQ\Delta_Q không bị ảnh hưởng bởi các giá trị bất thường (outliers).

Tiêu chí nhận diện giá trị ngoại lai (Outliers):

Một giá trị xx trong mẫu số liệu được coi là giá trị ngoại lai (dị biệt) nếu nó nằm ngoài khoảng:

[Q1−1.5ΔQ;  Q3+1.5ΔQ]\mathbf{[Q_1 - 1.5\Delta_Q; \; Q_3 + 1.5\Delta_Q]}

tức là:

x<Q1−1.5ΔQhoặcx>Q3+1.5ΔQx < Q_1 - 1.5\Delta_Q \quad \text{hoặc} \quad x > Q_3 + 1.5\Delta_Q

Công cụ trực quan: Biểu đồ hộp tương tác (Box Plot & Tứ phân vị)

Hãy di chuyển thanh trượt để thay đổi độ phân tán của mẫu dữ liệu và quan sát biểu đồ hộp (Box Plot), các mốc Q1,Q2,Q3Q_1, Q_2, Q_3 cùng khoảng tứ phân vị ΔQ\Delta_Q biến đổi trực quan:

MÔ PHỎNG BIỂU ĐỒ HỘP (BOX PLOT) & KHOẢNG TỨ PHÂN VỊ

Đồng đều (Hẹp) Vừa phải Phân tán mạnh (Rộng)
0 25 50 75 100 Min: 12.5 Q₂ (Med) = 50.0 Max: 87.5 Q₁: 32.5 Q₃: 67.5
• Khoảng biến thiên: R = Max - Min = 75.00
• Tứ phân vị: Q₁ = 32.50 | Q₂ = 50.00 | Q₃ = 67.50
• Khoảng tứ phân vị: ΔQ = Q₃ - Q₁ = 35.00
• Nhận xét: 50% dữ liệu ở giữa tập trung trong khoảng từ 32.50 đến 67.50

IV. Các dạng toán trọng tâm có lời giải chi tiết

Dạng 1: Tính khoảng biến thiên và các tứ phân vị

Bài toán 1: Thời gian hoàn thành một bài kiểm tra trắc nghiệm Toán (đơn vị: phút) của 4040 học sinh lớp 12 được ghi lại trong bảng tần số ghép nhóm sau:

Thời gian (phút) [15;20)[15; 20) [20;25)[20; 25) [25;30)[25; 30) [30;35)[30; 35) [35;40)[35; 40)
Số học sinh (mim_i) 44 1010 1414 88 44
  1. Tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm.
  2. Tìm các tứ phân vị Q1,Q2,Q3Q_1, Q_2, Q_3 và khoảng tứ phân vị ΔQ\Delta_Q.

Lời giải:

  1. Khoảng biến thiên:

    • Nhóm đầu tiên là [15;20)  ⟹  a1=15[15; 20) \implies a_1 = 15.
    • Nhóm cuối cùng là [35;40)  ⟹  a6=40[35; 40) \implies a_6 = 40.
    • Khoảng biến thiên là:R=a6−a1=40−15=25 (phuˊt)\mathbf{R = a_6 - a_1 = 40 - 15 = 25\text{ (phút)}}
  2. Tìm các tứ phân vị:

    • Cỡ mẫu: n=4+10+14+8+4=40n = 4 + 10 + 14 + 8 + 4 = 40.

    • Bảng tần số tích lũy:

      • Nhóm 1 [15;20)[15; 20): C1=4C_1 = 4.
      • Nhóm 2 [20;25)[20; 25): C2=4+10=14C_2 = 4 + 10 = 14.
      • Nhóm 3 [25;30)[25; 30): C3=14+14=28C_3 = 14 + 14 = 28.
      • Nhóm 4 [30;35)[30; 35): C4=28+8=36C_4 = 28 + 8 = 36.
      • Nhóm 5 [35;40)[35; 40): C5=40C_5 = 40.
    • Tính Q2Q_2 (Trung vị):

      • Ta có n2=402=20\frac{n}{2} = \frac{40}{2} = 20.
      • Vì C2=14<20⩽C3=28C_2 = 14 < 20 \le C_3 = 28 nên nhóm chứa Q2Q_2 là nhóm 3: [25;30)[25; 30).
      • Áp dụng công thức với a3=25,C2=14,m3=14,h=5a_3 = 25, C_2 = 14, m_3 = 14, h = 5:Q2=25+20−1414⋅5=25+6⋅514=25+157≈27.14 (phuˊt)\mathbf{Q_2 = 25 + \frac{20 - 14}{14} \cdot 5 = 25 + \frac{6 \cdot 5}{14} = 25 + \frac{15}{7} \approx 27.14\text{ (phút)}}
    • Tính Q1Q_1:

      • Ta có n4=404=10\frac{n}{4} = \frac{40}{4} = 10.
      • Vì C1=4<10⩽C2=14C_1 = 4 < 10 \le C_2 = 14 nên nhóm chứa Q1Q_1 là nhóm 2: [20;25)[20; 25).
      • Áp dụng công thức với a2=20,C1=4,m2=10,h=5a_2 = 20, C_1 = 4, m_2 = 10, h = 5:Q1=20+10−410⋅5=20+6⋅510=20+3=23.00 (phuˊt)\mathbf{Q_1 = 20 + \frac{10 - 4}{10} \cdot 5 = 20 + \frac{6 \cdot 5}{10} = 20 + 3 = 23.00\text{ (phút)}}
    • Tính Q3Q_3:

      • Ta có 3n4=3⋅404=30\frac{3n}{4} = \frac{3 \cdot 40}{4} = 30.
      • Vì C3=28<30⩽C4=36C_3 = 28 < 30 \le C_4 = 36 nên nhóm chứa Q3Q_3 là nhóm 4: [30;35)[30; 35).
      • Áp dụng công thức với a4=30,C3=28,m4=8,h=5a_4 = 30, C_3 = 28, m_4 = 8, h = 5:Q3=30+30−288⋅5=30+2⋅58=30+1.25=31.25 (phuˊt)\mathbf{Q_3 = 30 + \frac{30 - 28}{8} \cdot 5 = 30 + \frac{2 \cdot 5}{8} = 30 + 1.25 = 31.25\text{ (phút)}}
    • Khoảng tứ phân vị:

      ΔQ=Q3−Q1=31.25−23.00=8.25 (phuˊt)\mathbf{\Delta_Q = Q_3 - Q_1 = 31.25 - 23.00 = 8.25\text{ (phút)}}

      Ý nghĩa: 50%50\% số học sinh có thời gian làm bài ở mức trung bình tập trung trong khoảng từ 23.0023.00 đến 31.2531.25 phút, với độ chênh lệch là 8.258.25 phút.


Dạng 2: So sánh độ phân tán giữa hai mẫu số liệu ghép nhóm

Bài toán 2: Để đánh giá mức độ ổn định về thời gian tự học mỗi ngày của học sinh hai lớp 12A và 12B, nhà trường thu thập số liệu (đơn vị: giờ) và tính được kết quả sau:

  • Lớp 12A: Q1=1.8 hQ_1 = 1.8\text{ h}, Q3=3.2 hQ_3 = 3.2\text{ h}, R=4.0 hR = 4.0\text{ h}.
  • Lớp 12B: Q1=2.1 hQ_1 = 2.1\text{ h}, Q3=2.8 hQ_3 = 2.8\text{ h}, R=4.5 hR = 4.5\text{ h}.

Hỏi thời gian tự học của học sinh lớp nào có độ phân tán đồng đều hơn nếu xét trên 50%50\% số học sinh ở nhóm giữa?

Lời giải:

  • Khoảng tứ phân vị của lớp 12A:ΔQ(A)=3.2−1.8=1.4 (giờ)\Delta_{Q(A)} = 3.2 - 1.8 = 1.4\text{ (giờ)}
  • Khoảng tứ phân vị của lớp 12B:ΔQ(B)=2.8−2.1=0.7 (giờ)\Delta_{Q(B)} = 2.8 - 2.1 = 0.7\text{ (giờ)}
  • So sánh: Vì ΔQ(B)=0.7<ΔQ(A)=1.4\Delta_{Q(B)} = 0.7 < \Delta_{Q(A)} = 1.4, nên xét trên 50%50\% số học sinh có thời gian tự học ở mức trung bình, thời gian tự học của học sinh lớp 12B đồng đều và tập trung hơn nhiều so với lớp 12A (dù khoảng biến thiên RR của lớp B lớn hơn do có vài bạn học rất ít hoặc rất nhiều).

V. Trắc nghiệm tự luyện củng cố kiến thức

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.