← Trở về thư viện

Bài tập Toán 12: Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm

Chuyên đề Thống kê Toán 12: Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị cho mẫu số liệu ghép nhóm, xác định giá trị ngoại lệ có bài tập ví dụ và trắc nghiệm lời giải chi tiết.

Mục lục bài viết11 mục

Bài tập Toán 12: Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm

Tóm tắt chuyên đề: Chuyên đề Thống kê Toán 12: Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị cho mẫu số liệu ghép nhóm, xác định giá trị ngoại lệ có bài tập ví dụ và trắc nghiệm lời giải chi tiết.

I. Lý thuyết trọng tâm cần nhớ

1. Khoảng biến thiên.

Định nghĩa: Khoảng biến thiên, kí hiệu RR, của mẫu số liệu ghép nhóm là hiệu số giữa đầu mút phải của nhóm cuối cùng và đầu mút trái của nhóm đầu tiên có chứa dữ liệu của mẫu số liệu.

  • Xét mẫu số liệu ghép nhóm được cho ở bảng sau:Nhóm [u1;u2)\left [ { u_{ 1 } ;u_{ 2 } } \right. ) [u2;u3)\left [ { u_{ 2 } ;u_{ 3 } } \right. ) ...... [uk;uk+1)\left [ { u_{ k } ;u_{ k+1 } } \right. ) Tần số n1n_{ 1 } n2n_{ 2 } ...... nkn_{ k }

  • Nếu n1n_{ 1 } và nk+1n_{ k+1 } cùng khác 0 thì R=uk+1−u1R=u_{ k+1 } -u_{ 1 }.

  • Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm luôn lớn hơn hoặc bằng khoảng biến thiên của mẫu số liệu gốc.

  • Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là giá trị xấp xỉ khoảng biến thiên của mẫu số liệu gốc và có thể dùng để đo mức độ phân tán của mẫu số liệu.

  • Khoảng biến thiên R=uk+1−u1R=u_{ k+1 } -u_{ 1 } chưa phản ánh được đầy đủ mức độ phân tán của phần lớn các số liệu.

  • Hơn nữa, giá trị của RR thường tăng vọt khi xuất hiện giá trị ngoại lệ trong mẫu số liệu. Do đó, để phản ánh mức độ phân tán của số liệu, người ta còn dùng các số đặc trưng khác.Ý nghĩa

2. Khoảng tứ phân vị

Định nghĩa: Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm cho ở Bảng 1, kí hiệu ΔQ{ \rm{ \Delta } }_{ Q }, là hiệu giữa tứ phân vị thứ ba Q3Q_{ 3 } và tứ phân vị thứ nhất Q1Q_{ 1 } của mẫu số liệu ghép nhóm đó, tức là:ΔQ=Q3−Q1.{ \rm{ \Delta } }_{ Q } =Q_{ 3 } -Q_{ 1 } .

  • Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là giá trị xấp xỉ cho khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu gốc và có thể dùng để đo mức độ phân tán của nửa giữa của mẫu số liệu (tập hợp gồm 50%50{ \rm{ \% } } số liệu nằm chính giữa mẫu số liệu).

  • Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm càng nhỏ thì dữ liệu càng tập trung xung quanh trung vị.

  • Khoảng tứ phân vị được dùng để xác định giá trị ngoại lệ trong mẫu số liệu. Giá trị xx trong mẫu số liệu là giá trị ngoại lệ nếu x>Q3+1,5ΔQx>Q_{ 3 } +1,5{ \rm{ \Delta } }_{ Q } hoặc x<Q1−1,5ΔQx < Q_{ 1 } -1,5{ \rm{ \Delta } }_{ Q }

  • Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm không bị ảnh hưởng nhiều bởi các giá trị ngoại lệ trong mẫu số liệu.Ý nghĩa

  • Tứ phân vị thứ ii, kí hiệu là QiQ_{ i } với i=1,2,3i=1,2,3 của mẫu số liệu ghép nhóm được xác định như sau:Qi=um+in4−Cnm(um+1−um)Q_{ i } =u_{ m } +\frac { \frac { in } { 4 }-C } { n_{ m } }\left ( { u_{ m+1 } -u_{ m } } \right. ). Trong đó:

  • n=n1+n2+...+nkn=n_{ 1 } +n_{ 2 } +...+n_{ k } là cỡ mẫu.

  • [um;um+1)\left [ { u_{ m } ;u_{ m+1 } } \right. ) là nhóm chứa tứ phân vị thứ ii.

  • nmn_{ m } là tần số của nhóm chứa tứ phân vị thứ ii.

  • C=n1+n2+...+nm−1C=n_{ 1 } +n_{ 2 } +...+n_{ m-1 }Ý nghĩa

II. Phân dạng bài tập & Phương pháp giải

Dạng 1. Khoảng biến thiên của MSL ghép nhóm

  • Xét mẫu số liệu ghép nhóm được cho ở bảng sau:Nhóm [u1;u2)\left [ { u_{ 1 } ;u_{ 2 } } \right. ) [u2;u3)\left [ { u_{ 2 } ;u_{ 3 } } \right. ) ...... [uk;uk+1)\left [ { u_{ k } ;u_{ k+1 } } \right. ) Tần số n1n_{ 1 } n2n_{ 2 } ...... nkn_{ k }

  • Nếu n1n_{ 1 } và nk+1n_{ k+1 } cùng khác 0 thì R=uk+1−u1R=u_{ k+1 } -u_{ 1 }.

  • Khoảng biến thiên của MSL ghép nhóm luôn ≥≥ khoảng biến thiên của MSL gốc. Phương pháp

Ví dụ 1.1. Dữ liệu về tốc độ của 100 xe ô tô lưu thông trên một đoạn đường cao tốc vào giờ cao điểm, được trích xuất từ camera của cơ quan cảnh sát giao thông. Hãy tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu (bảng số liệu hình bên dưới). Tốc độ (km/h) [60;70)\left [ { 60;70 } \right. ) [70;80)\left [ { 70;80 } \right. ) [80;90)\left [ { 80;90 } \right. ) [90;100)\left [ { 90;100 } \right. ) [100;110)\left [ { 100;110 } \right. ) Số xe 1010 2020 2020 3535 1515

Lời giải:

Ta có uk+1=110u_{ k+1 } =110 và u1=60u_{ 1 } =60

Khoảng biến thiên R=uk+1−u1=110−60=50R=u_{ k+1 } -u_{ 1 } =110-60=50 km/h{ \rm{ k } }{ \rm{ m } }{ \rm{ / } }{ \rm{ h } }.

Ví dụ 1.2. Thời gian hoàn thành bài kiểm tra của các bạn trong lớp 12A được cho bảng sau:Thời gian (phút) [25;30)\left [ { 25;30 } \right. ) [30;35)\left [ { 30;35 } \right. ) [35;40)\left [ { 35;40 } \right. ) [40;45)\left [ { 40;45 } \right. ) Số học sinh 88 1616 44 22⑴ Tính khoảng biến thiên RR cho mẫu số liệu ghép nhóm trên.⑵ Nếu biết học sinh hoàn thành bài kiểm tra sớm nhất mất 27 phút và muộn nhất mất 43 phút. Hãy so sánh khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm và mẫu số liệu gốc.

Lời giải:

⑴ Tính khoảng biến thiên RR cho mẫu số liệu ghép nhóm trên.

Khoảng biến thiên R=uk+1−u1=45−25=20R=u_{ k+1 } -u_{ 1 } =45-25=20 phút.

⑵ Hãy so sánh khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm và mẫu số liệu gốc.

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu gốc là 43−27=1643-27=16 phút.

Vậy khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm nhỏ hơn khoảng biến thiên của mẫu số liệu gốc.

Dạng 2. Ý nghĩa của khoảng biến thiên trong việc đo mức độ phân tán

  • Khoảng biến thiên của MSL ghép nhóm luôn ≥≥ khoảng biến thiên của MSL gốc.

  • Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là giá trị xấp xỉ khoảng biến thiên của mẫu số liệu gốc và có thể dùng để đo mức độ phân tán của mẫu số liệu.

  • Khoảng biến thiên R=uk+1−u1R=u_{ k+1 } -u_{ 1 } chưa phản ánh được đầy đủ mức độ phân tán của phần lớn các số liệu.

  • Hơn nữa, giá trị của RR thường tăng vọt khi xuất hiện giá trị ngoại lệ trong mẫu số liệu. Do đó, để phản ánh mức độ phân tán của số liệu, người ta còn dùng các số đặc trưng khác. Phương pháp

Ví dụ 2.1. Để chuẩn bị mở một trung tâm thể dục thể thao, anh Sơn đã tiến hành điều tra tuổi thọ của máy chạy bộ (đơn vị: năm) do hai hãng X, Y sản xuất. Bảng biểu thị hai mẫu số liệu mà anh thu thập được qua Internet. Tuổi thọ [2;4)\left [ { 2;4 } \right. ) [4;6)\left [ { 4;6 } \right. ) [6;8)\left [ { 6;8 } \right. ) [8;10)\left [ { 8;10 } \right. ) [10;12)\left [ { 10;12 } \right. ) Số máy của hãng X720362017Số máy của hãng Y020353510Khoảng biến thiên của mẫu số liệu nào lớn hơn? Từ đó có thể nói là máy chạy bộ do hãng nào sản xuất có tuổi thọ phân tán hơn?

Lời giải:

Khoảng biến thiên của tuổi thọ máy chạy bộ do hãng X:RX=12−2=10R_{ X } =12-2=10

Khoảng biến thiên của tuổi thọ máy chạy bộ do hãng Y:RY=12−4=8R_{ Y } =12-4=8

Vì RX>RYR_{ X } >R_{ Y } nên có thể nói là máy do hãng X sản xuất có tuổi thọ phân tán hơn so với máy của hãng Y.

Ví dụ 2.2. Người ta tiến hành phỏng vấn hai nhóm khán giả về một bộ phim mới công chiếu. Nhóm A gồm những khán giả thuộc lứa tuổi 20-30, nhóm B thuộc lứa tuổi trên 30. Người được hỏi ý kiến phải đánh giá bộ phim bằng cách cho điểm theo một tiêu chí nêu trong phiếu điều tra và sau đó lấy tổng số điểm (thang điểm 100). Bảng dưới đây trình bày kết quả điều tra hai nhóm khán giả:Điểm [50;60)\left [ { 50;60 } \right. ) [60;70)\left [ { 60;70 } \right. ) [70;80)\left [ { 70;80 } \right. ) [80;90)\left [ { 80;90 } \right. ) [90;100)\left [ { 90;100 } \right. ) Số người của nhóm A6101428Số người của nhóm B08014280Ý kiến đánh giá của nhóm khán giả nào phân tán hơn?

Lời giải:

Khoảng biến thiên của điểm trong phiếu điều tra của số người nhóm A:RA=100−50=50R_{ A } =100-50=50

Khoảng biến thiên của điểm trong phiếu điều tra của số người nhóm B:RB=90−60=30R_{ B } =90-60=30

Vì RA>RBR_{ A } >R_{ B } nên có thể nói là số điểm đánh giá theo một tiêu chí của nhóm A phân tán hơn so với nhóm B.

Ví dụ 2.3. Bảng dưới biểu thị kết quả điều tra thời gian sử dụng Internet hằng ngày của một số người. Thời gian (phút) [30;60)\left [ { 30;60 } \right. ) [60;90)\left [ { 60;90 } \right. ) [90;120)\left [ { 90;120 } \right. ) [120;150)\left [ { 120;150 } \right. ) [150;180)\left [ { 150;180 } \right. ) Số người241053Tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu đã cho. Kết quả cho biết điều gì?

Lời giải:

Đầu mút phải của nhóm ghép cuối cùng là 180,

Đầu mút trái của nhóm ghép đầu tiên là 30.

Vậy khoảng biến thiên của mẫu số liệu là R=180−30=150R=180-30=150.

Kết quả này cho biết thời gian sử dụng Internet hằng ngày của các thành viên thuộc nhóm người được điều tra chênh lệch nhau nhiều nhất là 150 phút.

Dạng 3. Ý nghĩa của khoảng biến thiên trong việc đo mức độ phân tán

Tứ phân vị thứ k, kí hiệu là QkQ_{ k } với k=1,2,3,k=1,2,3, của MSL ghép nhóm được xác định như sau:Qk=um+kn4−Cnm(um+1−um)Q_{ k } =u_{ m } +\frac { \frac { kn } { 4 }-C } { n_{ m } }\left ( { u_{ m+1 } -u_{ m } } \right. ) Trong đó:

  • n=n1+n2+...+nkn=n_{ 1 } +n_{ 2 } +...+n_{ k } là cỡ mẫu.

  • [um;um+1)\left [ { u_{ m } ;u_{ m+1 } } \right. ) là nhóm chứa tứ phân vị thứ ii.

  • nmn_{ m } là tần số của nhóm chứa tứ phân vị thứ ii.

  • C=n1+n2+...+nm−1C=n_{ 1 } +n_{ 2 } +...+n_{ m-1 }

  • Khoảng tứ phân vị của MSL ghép nhóm cũng được xác định dựa trên tứ phân vị thứ nhất và tứ phân vị thứ ba như đối với MSL không ghép nhóm.

  • Khoảng tứ phân vị của MSL ghép nhóm có kí hiệu ΔQ\Delta _{ Q }, là hiệu giữa tứ phân vị thứ ba Q3Q_{ 3 } và tứ phân vị thứ nhất Q1Q_{ 1 } của MSL ghép nhóm đó, tức là ΔQ=Q3−Q1\Delta _{ Q } =Q_{ 3 } -Q_{ 1 }.

  • Bước 1: Xác định cỡ mẫu, tính tứ phân vị thứ nhất và tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu.

  • Bước 2: Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu. Phương pháp

Ví dụ 3.1. Một người ghi lại thời gian đàm thoại của một số cuộc gọi cho kết quả như bảng sau:Thời gian tt (phút) 0≤t<10≤t < 1 1≤t<21≤t < 2 2≤t<32≤t < 3 3≤t<43≤t < 4 4≤t<54≤t < 5 Số cuộc gọi817252010Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

Lời giải:

Cỡ mẫu n=80n=80. Giả sử x1,x2,…,x80x_{ 1 } ,x_{ 2 } ,…,x_{ 80 } là thời gian đàm thoại của 80 cuộc gọi và giả sử dãy số liệu gốc này đã được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.

Vì n4=20\frac { n } { 4 }=20 và 8<20<8+178 < 20 < 8+17 nên nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là nhóm [1;2)\left [ { 1;2 } \right. ) và tứ phân vị thứ nhất là:Q1=1+804−817⋅1=2917Q_{ 1 } =1+\frac { \frac { 80 } { 4 }-8 } { 17 }⋅1=\frac { 29 } { 17 }

vi 3n4=60\frac { 3n } { 4 }=60 và 8+17+25<60<8+17+25+208+17+25 < 60 < 8+17+25+20 nên nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là nhóm [3;4)\left [ { 3;4 } \right. ) và tứ phân vị thứ ba là:Q3=3+3.804−(8+17+25)20⋅1=3,5Q_{ 3 } =3+\frac { \frac { 3.80 } { 4 }-\left ( { 8+17+25 } \right. ) } { 20 }⋅1=3,5

Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là:3,5−2917=61343,5-\frac { 29 } { 17 }=\frac { 61 } { 34 }

Ví dụ 3.2. Bạn An rất thích chạy bộ. Thời gian chạy bộ mỗi ngày trong thời gian gần đây của bạn An được thống kê lại ở bảng sau:Thời gian (phút) [20;25)\left [ { 20;25 } \right. ) [25;30)\left [ { 25;30 } \right. ) [30;35)\left [ { 30;35 } \right. ) [35;40)\left [ { 35;40 } \right. ) [40;45)\left [ { 40;45 } \right. ) Số ngày66411Hãy tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trong bảng trên.

Lời giải:

Cỡ mẫu n=18n=18.

Gọi x1;x2;...;x18x_{ 1 } ;x_{ 2 } ;...;x_{ 18 } là mẫu số liệu gốc gồm thời gian của 18 ngày chạy bộ của bạn An được sắp xếp theo thứ tự không giảm.

Ta có:x1,...,x6∈[20;25);  x7,...,x12∈[25;30);  x13,...,x16∈[30;35);  x17∈[35;40);  x18∈[40;45)x_{ 1 } ,...,x_{ 6 } ∈\left [ { 20;25 } \right. );\,\,x_{ 7 } ,...,x_{ 12 } ∈\left [ { 25;30 } \right. );\,\,x_{ 13 } ,...,x_{ 16 } ∈\left [ { 30;35 } \right. );\,\,x_{ 17 } ∈\left [ { 35;40 } \right. );\,\,x_{ 18 } ∈\left [ { 40;45 } \right. )

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là x5∈[20;25)x_{ 5 } ∈\left [ { 20;25 } \right. ).

Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là:

Q1=20+184−06⋅(25−20)=23,75Q_{ 1 } =20+\frac { \frac { 18 } { 4 }-0 } { 6 }⋅\left ( { 25-20 } \right. )=23,75.

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là x14∈[30;35)x_{ 14 } ∈\left [ { 30;35 } \right. ).

Do đó, tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là:

Q3=30+3⋅184−(6+6)4⋅(35−30)=31,875Q_{ 3 } =30+\frac { \frac { 3⋅18 } { 4 }-\left ( { 6+6 } \right. ) } { 4 }⋅\left ( { 35-30 } \right. )=31,875.

Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là:ΔQ=31,875−23,75=8,125\Delta _{ Q } =31,875-23,75=8,125.

Ví dụ 3.2. Khảo sát năng suất của một số thửa ruộng được minh họa ở biểu đồ sau:

Hình vẽ minh họa

⑴ Có bao nhiêu thửa ruộng được khảo sát?⑵ Lập bảng tần số ghép nhóm và tần số tương đối ghép nhóm tương ứng của mẫu số liệu trên.⑶ Hãy xác định khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên.

Lời giải:

⑴ Có bao nhiêu thửa ruộng được khảo sát?

Có tất cả n=3+4+5+6+5+5+2=25n=3+4+5+6+5+5+2=25 thửa ruộng được khảo sát.

⑵ Lập bảng tần số ghép nhóm và tần số tương đối ghép nhóm tương ứng của mẫu số liệu trên.

Bảng tần số ghép nhóm và tần số tương đối ghép nhóm tương ứng của mẫu số liệu trên.

⑶ Hãy xác định khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên.

  • Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là:6,7−5,5=1,26,7-5,5=1,2.

  • Cỡ mẫu n=25n=25.

Gọi x1;x2;...;x25x_{ 1 } ;x_{ 2 } ;...;x_{ 25 } là mẫu số liệu gốc gồm năng suất của 25 thửa ruộng được sắp xếp theo thứ tự không giảm.

Ta có:x1,x2,x3∈[5,5;5,7);  x4,...,x7∈[5,7;5,9),  x8,...,x13∈[5,9;6,1)x_{ 1 } ,x_{ 2 } ,x_{ 3 } ∈\left [ { 5,5;5,7 } \right. );\,\,x_{ 4 } ,...,x_{ 7 } ∈\left [ { 5,7;5,9 } \right. ),\,\,x_{ 8 } ,...,x_{ 13 } ∈\left [ { 5,9;6,1 } \right. );x14,...,x18∈[6,1;6,3);  x19,...,x23∈[6,3;6,5);  x24,x25∈[6,5;6,7).x_{ 14 } ,...,x_{ 18 } ∈\left [ { 6,1;6,3 } \right. );\,\,x_{ 19 } ,...,x_{ 23 } ∈\left [ { 6,3;6,5 } \right. );\,\,x_{ 24 } ,x_{ 25 } ∈\left [ { 6,5;6,7 } \right. ).

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là 12(x6+x7)∈[5,7;5,9)\frac { 1 } { 2 }\left ( { x_{ 6 } +x_{ 7 } } \right. )∈\left [ { 5,7;5,9 } \right. ).

Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là:

Q1=5,7+254−34(5,9−5,7)=5,8625Q_{ 1 } =5,7+\frac { \frac { 25 } { 4 }-3 } { 4 }\left ( { 5,9-5,7 } \right. )=5,8625.

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là 12(x19+x20)∈[6,3;6,5)\frac { 1 } { 2 }\left ( { x_{ 19 } +x_{ 20 } } \right. )∈\left [ { 6,3;6,5 } \right. ).

Do đó, tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là:

Q3=6,3+3⋅254−(3+4+6+5)5(6,5−6,3)=6,33Q_{ 3 } =6,3+\frac { \frac { 3⋅25 } { 4 }-\left ( { 3+4+6+5 } \right. ) } { 5 }\left ( { 6,5-6,3 } \right. )=6,33.

Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là:ΔQ=6,33−5,8625=0,4675\Delta _{ Q } =6,33-5,8625=0,4675.

Dạng 4. Ý nghĩa của khoảng tứ phân vị trong việc đo mức độ phân tán

  • Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là giá trị xấp xỉ cho khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu gốc và có thể dùng để đo mức độ phân tán của nửa giữa của mẫu số liệu (tập hợp gồm 50%50{ \rm{ \% } } số liệu nằm chính giữa mẫu số liệu).

  • Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm càng nhỏ thì dữ liệu càng tập trung xung quanh trung vị.

  • Khoảng tứ phân vị được dùng để xác định giá trị ngoại lệ trong mẫu số liệu. Giá trị xx trong mẫu số liệu là giá trị ngoại lệ nếu x>Q3+1,5ΔQx>Q_{ 3 } +1,5{ \rm{ \Delta } }_{ Q } hoặc x<Q1−1,5ΔQx < Q_{ 1 } -1,5{ \rm{ \Delta } }_{ Q }

  • Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm không bị ảnh hưởng nhiều bởi các giá trị ngoại lệ trong mẫu số liệu. Phương pháp

Ví dụ 4.1. Kết quả đo chiều cao của 100 cây dừa trồng sau 10 năm tại một vườn trái cây ở Bến Tre cho ở bảng sau:Chiều cao (m) [8,4;8,6)\left [ { 8,4;8,6 } \right. ) [8,6;8,8)\left [ { 8,6;8,8 } \right. ) [8,8;9,0)\left [ { 8,8;9,0 } \right. ) [9,0;9,2)\left [ { 9,0;9,2 } \right. ) [9,2;9,4)\left [ { 9,2;9,4 } \right. ) Số cây512254414⑴ Hãy tìm khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên.⑵ Trong 100 cây dừa trên có 1 cây cao 8,4 m. Hỏi chiều cao của cây dừa này có phải là giá trị ngoại lệ không?

Lời giải:

⑴ Hãy tìm khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là R=9,4−8,4=1R=9,4-8,4=1.

Ta có cỡ mẫu là n=100n=100.

Gọi x1,x2,...,x100x_{ 1 } ,x_{ 2 } ,...,x_{ 100 } là mẫu số liệu gồm chiều cao của 100 cây dừa.

Ta có:

x1,...,x5∈[8,4;8,6);  x6,...,x17∈[8,6;8,8);  x18,...,x42∈[8,8;9,0);x43,...,x86∈[9,0;9,2);  x87,...,x100∈[9,2;9,4).x_{ 1 } ,...,x_{ 5 } ∈\left [ { 8,4;8,6 } \right. );\,\,x_{ 6 } ,...,x_{ 17 } ∈\left [ { 8,6;8,8 } \right. );\,\,x_{ 18 } ,...,x_{ 42 } ∈\left [ { 8,8;9,0 } \right. );x_{ 43 } ,...,x_{ 86 } ∈\left [ { 9,0;9,2 } \right. );\,\,x_{ 87 } ,...,x_{ 100 } ∈\left [ { 9,2;9,4 } \right. ).

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là x25+x262∈[8,8;9,0)\frac { x_{ 25 } +x_{ 26 } } { 2 }∈\left [ { 8,8;9,0 } \right. ).

Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là

Q1=8,8+1004−(5+12)25⋅(9,0−8,8)=8,864Q_{ 1 } =8,8+\frac { \frac { 100 } { 4 }-\left ( { 5+12 } \right. ) } { 25 }⋅\left ( { 9,0-8,8 } \right. )=8,864.

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là x75+x762∈[9,0;9,2)\frac { x_{ 75 } +x_{ 76 } } { 2 }∈\left [ { 9,0;9,2 } \right. ).

Do đó, tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là

Q3=9,0+3⋅1004−(5+12+25)44⋅(9,2−9,0)=9,15Q_{ 3 } =9,0+\frac { \frac { 3⋅100 } { 4 }-\left ( { 5+12+25 } \right. ) } { 44 }⋅\left ( { 9,2-9,0 } \right. )=9,15.

Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là ΔQ=Q3−Q1=0,286\Delta _{ Q } =Q_{ 3 } -Q_{ 1 } =0,286.

⑵ Hỏi chiều cao của cây dừa này có phải là giá trị ngoại lệ không?

Vì Q1−1,5ΔQ=8,435Q_{ 1 } -1,5\Delta _{ Q } =8,435 và Q3+1,5ΔQ=9,579Q_{ 3 } +1,5\Delta _{ Q } =9,579 nên cây dừa có chiều cao 8,4 m là giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu ghép nhóm.

Ví dụ 4.2. Biểu đồ sau mô tả kết quả điều tra về điểm trung bình năm học của học sinh hai trường A và B.

Hình vẽ minh họa

⑴ Hãy xác định giá trị đại diện cho mỗi nhóm và lập bảng tần số ghép nhóm cho mẫu số liệu trên.⑵ Nếu so sánh theo khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm thì học sinh trường nào có điểm trung bình đều hơn?

Lời giải:

⑴ Hãy xác định giá trị đại diện cho mỗi nhóm và lập bảng tần số ghép nhóm cho mẫu số liệu trên.

Ta có:

⑵ Nếu so sánh theo khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm thì học sinh trường nào có điểm trung bình đều hơn?

  • Xét mẫu số liệu trường A.

Cỡ mẫu n=18n=18.

Gọi x1,x2,...,x18x_{ 1 } ,x_{ 2 } ,...,x_{ 18 } là mẫu số liệu gốc gồm điểm trung bình của 18 học sinh trường A được sắp xếp theo thứ tự không giảm.

Ta có:x1,...,x4∈[5;6);  x5,...,x9∈[6;7);  x10,x11,x12∈[7;8);  x13,...,x16∈[8;9);  x17,x18∈[9;10).x_{ 1 } ,...,x_{ 4 } ∈\left [ { 5;6 } \right. );\,\,x_{ 5 } ,...,x_{ 9 } ∈\left [ { 6;7 } \right. );\,\,x_{ 10 } ,x_{ 11 } ,x_{ 12 } ∈\left [ { 7;8 } \right. );\,\,x_{ 13 } ,...,x_{ 16 } ∈\left [ { 8;9 } \right. );\,\,x_{ 17 } ,x_{ 18 } ∈\left [ { 9;10 } \right. ).

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là x5∈[6;7)x_{ 5 } ∈\left [ { 6;7 } \right. ).

Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là:

Q1=6+184−45(7−6)=6,1Q_{ 1 } =6+\frac { \frac { 18 } { 4 }-4 } { 5 }\left ( { 7-6 } \right. )=6,1.

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là x14∈[8;9)x_{ 14 } ∈\left [ { 8;9 } \right. ).

Do đó, tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là:

Q3=8+3⋅184−(4+5+3)4(9−8)=8,375Q_{ 3 } =8+\frac { \frac { 3⋅18 } { 4 }-\left ( { 4+5+3 } \right. ) } { 4 }\left ( { 9-8 } \right. )=8,375.

Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là:ΔQ(A)=8,375−6,1=2,275\Delta _{ Q\left ( { A } \right. ) } =8,375-6,1=2,275.

  • Xét mẫu số liệu ở trường B.

Cỡ mẫu n=15n=15.

Gọi x1,x2,...,x15x_{ 1 } ,x_{ 2 } ,...,x_{ 15 } là mẫu số liệu gốc gồm điểm trung bình của 15 học sinh trường B được sắp xếp theo thứ tự không giảm.

Ta có:x1,x2∈[5;6);  x3,...,x7∈[6;7);  x8,...,x11∈[7;8);  x12,x13,x14∈[8;9);  x15∈[9;10).x_{ 1 } ,x_{ 2 } ∈\left [ { 5;6 } \right. );\,\,x_{ 3 } ,...,x_{ 7 } ∈\left [ { 6;7 } \right. );\,\,x_{ 8 } ,...,x_{ 11 } ∈\left [ { 7;8 } \right. );\,\,x_{ 12 } ,x_{ 13 } ,x_{ 14 } ∈\left [ { 8;9 } \right. );\,\,x_{ 15 } ∈\left [ { 9;10 } \right. ).

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là x4∈[6;7)x_{ 4 } ∈\left [ { 6;7 } \right. ).

Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là:

Q1=6+154−25(7−6)=6,35Q_{ 1 } =6+\frac { \frac { 15 } { 4 }-2 } { 5 }\left ( { 7-6 } \right. )=6,35.

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là x12∈[8;9)x_{ 12 } ∈\left [ { 8;9 } \right. ).

Do đó, tứ phân thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là:

Q3=8+3⋅154−(2+5+4)3(9−8)=9712Q_{ 3 } =8+\frac { \frac { 3⋅15 } { 4 }-\left ( { 2+5+4 } \right. ) } { 3 }\left ( { 9-8 } \right. )=\frac { 97 } { 12 }.

Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là:ΔQ(B)=9712−6,35=2615≈1,73.\Delta _{ Q\left ( { B } \right. ) } =\frac { 97 } { 12 }-6,35=\frac { 26 } { 15 }≈1,73.

Nếu so sánh theo khoảng tứ phân vị thì học sinh trường B có điểm trung bình đồng đều hơn.

III. Bài tập trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Tự luyện tương tác)

Học sinh làm bài trực tiếp trên hệ thống để được chấm điểm và xem lời giải chi tiết tức thì.

Câu 1: Thâm niên công tác của các công nhân hai nhà máy AA và BB được cho trong bảng sau Sử dụng khoảng biến thiên, hãy cho biết thâm niên công tác các công nhân của nhà máy nào có độ phân tán lớn hơn?

Câu 2: Kết quả khảo sát cân nặng của 4040 quả cam Canh ở mỗi lô hàng 1 và lô hàng 2 được cho ở bảng sau Sử dụng khoảng biến thiên, hãy cho biết cân nặng của 4040 quả cam Canh của lô hàng nào có độ phân tán lớn hơn.

Câu 3: Bạn Lan thống kê lại chiều cao (đơn vị: cm) của các học sinh nữ lớp 10B và lớp 10C ở bảng sau. Chọn đáp án có khẳng định đúng.

Câu 4: Cân nặng của một số lợn con mới sinh thuộc hai giống A và B được cho ở bảng sau. Chọn đáp án có khẳng định đúng.

Câu 5: Thời gian và số ngày tập thể dục của bác T và bác H trong một tháng (30 ngày) được thống kê theo bảng dưới đây: Mệnh đề nào sau đây đúng?

Câu 6: Biểu đồ dưới đây thống kê thời gian tập thể dục buổi sáng mỗi ngày trong tháng 9/2022 của bác Bình và bác An.

Hình vẽ minh họa

Hỏi giữa bác Bình và bác An thì người nào có thời gian luyện tập đều?

Câu 7: Bạn Trang thống kê lại chiều cao (đơn vị: cm) của các bạn học sinh nữ lớp 12C và lớp 12D ở bảng sau Hãy so sánh độ phân tán của nửa giữa hai mẫu số liệu chiều cao của các học sinh nữ lớp 12C12C và 12D12D.

Câu 8: Giả sử kết quả khảo sát hai khu vực A và B về độ tuổi kết hôn của một số phụ nữ vừa lập gia đình được cho ở bảng sau Nếu so sánh theo khoảng tứ phân vị thì phụ nữ ở khu vực nào có độ tuổi kết hôn đồng đều hơn?

Câu 9: Kết quả đo chiều cao của 100 cây keo 33 năm tuổi tại một nông trường được cho ở bảng sau Khẳng định nào sau đây là đúng?

Câu 10: Bảng tần số ghép nhóm dưới đây thể hiện kết quả điều tra về tuổi thọ trung bình của nam giới và nữ giới ở 50 quốc gia. Khẳng định nào sau đây là đúng?

IV. Bài tập trắc nghiệm Đúng / Sai (Cấu trúc mới GDPT 2018)

Thí sinh trả lời từ câu hỏi dưới đây. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1: Thời gian chờ khám bệnh của hai phòng phám 1 và phòng khám 2 ở thành phố X được cho trong bảng sau:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Xét tính đúng/sai các mệnh đề sau:

Lời giải

(a) Tổng số bệnh nhân chờ khám bệnh ở phòng khám số 1 dưới 5 phút là 33.

Chọn ĐÚNG.

(b) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian chờ khám bệnh của phòng khám số 1 là R1=15R_{ 1 } =15.

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian chờ khám bệnh của phòng khám số 1 là R1=20−0=20R_{ 1 } =20-0=20.

Chọn SAI.

(c) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian chờ khám bệnh của phòng khám số 2 là R2=20R_{ 2 } =20.

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian chờ khám bệnh của phòng khám số 2 là R2=15−0=15R_{ 2 } =15-0=15.

Chọn SAI.

(d) Thời gian chờ khám bệnh ở phòng khám số 2 phân tán hơn thời gian chờ khám bệnh ở phòng khám số 1.

Vì R1>R2R_{ 1 } >R_{ 2 } nên thời gian khám bệnh ở phòng khám số 1 phân tán hơn thời gian chờ khám bệnh ở phòng khám số 2.

Chọn SAI.

Câu 2: Thống kê thu nhập theo tháng (đơn vị: triệu đồng) của một nhóm người chạy Grab được cho trong bảng sau:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Xét tính đúng/sai các mệnh đề sau:

Lời giải

(a) Cỡ mẫu là n=22n=22

Chọn ĐÚNG.

(b) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là Q1=10Q_{ 1 } =10.

Gọi x1,...,x22x_{ 1 } ,...,x_{ 22 } là thu nhập của 22 người đã được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là x6x_{ 6 } nên nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là nhóm [5;7)\left [ { 5;7 } \right. ).

Do đó Q1=5+1.224−510.2=5,1Q_{ 1 } =5+\frac { \frac { 1.22 } { 4 }-5 } { 10 }.2=5,1.

Chọn SAI.

(c) Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là Q3=5Q_{ 3 } =5.

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là x17x_{ 17 } nên nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là nhóm [7;9)\left [ { 7;9 } \right. ).

Do đó Q3=7+3.224−155.2=7,6Q_{ 3 } =7+\frac { \frac { 3.22 } { 4 }-15 } { 5 }.2=7,6.

Chọn SAI.

(d) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là ΔQ=5\Delta _{ Q } =5.

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là ΔQ=7,6−5,1=2,5\Delta _{ Q } =7,6-5,1=2,5.

Chọn SAI.

Câu 3: Người ta theo dõi sự thay đổi cân nặng, được tính bằng hiệu cân nặng trước và sau ba tháng áp dụng chế độ ăn kiêng của một số người cho kết quả sau:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Xét tính đúng/sai các mệnh đề sau:

Lời giải

(a) Số người thay đổi cân nặng theo chiều hướng giảm cân là 11.

Số người thay đổi theo chiều hướng giảm cân là 5+6=115+6=11.

Chọn ĐÚNG.

(b) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm về sự thay đổi cân nặng của nam là R1=5R_{ 1 } =5.

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm về sự thay đổi cân nặng của nam là R1=4−(−1)=5R_{ 1 } =4-\left ( { -1 } \right. )=5.

Chọn ĐÚNG.

(c) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm về sự thay đổi cân nặng của nữ là R2=3R_{ 2 } =3.

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm về sự thay đổi cân nặng của nữ là R2=3−(−1)=4R_{ 2 } =3-\left ( { -1 } \right. )=4.

Chọn SAI.

(d) Nếu biết nữ tăng cân nhiều nhất là 2 kg và giảm cân được nhiều nhất 1 kg thì khoảng biến thiên của mẫu số liệu gốc là 1.

Nếu biết nữ tăng cân nhiều nhất là 2 kg và giảm cân được nhiều nhất 1 kg thì khoảng biến thiên của mẫu số liệu gốc là R2=2−(−1)=3R_{ 2 } =2-\left ( { -1 } \right. )=3.

Chọn SAI.

Câu 4: Thu nhập theo tháng (đơn vị: triệu đồng) của 20 người lao động ở ba nhà máy như sau:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Khi đó:

Lời giải

Ta có khoảng biến thiên thu nhập của người lao động ở nhà máy A là

20−5=1520-5=15 triệu đồng.

Ta có khoảng biến thiên thu nhập của người lao động ở nhà máy B là

20−8=1220-8=12 triệu đồng.

Ta có khoảng biến thiên thu nhập của người lao động ở nhà máy C là

17−5=1217-5=12 triệu đồng.

(a) Trong 20 người lao động ở nhà máy A, hiệu số thu nhập của hai người lao động bất kì không vượt quá 15 triệu đồng.

Chọn ĐÚNG.

(b) Trong 20 người lao động ở nhà máy B, hiệu số thu nhập của hai người lao động bất kì không vượt quá 18 triệu đồng.

Chọn SAI.

(c) Nếu dựa vào khoảng biến thiên thì thu nhập của người lao động ở nhà máy A phân tán hơn so với người lao động ở nhà máy B.

Chọn ĐÚNG.

(d) Nếu dựa vào khoảng biến thiên thì thu nhập của người lao động ở nhà máy C phân tán hơn so với người lao động ở nhà máy A.

Chọn SAI.

Câu 5: Điểm kiểm tra cuối khóa môn Tiếng Anh của hai lớp ở một trung tâm ngoại ngữ được thống kê trong các bảng sau

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Khi đó:

Lời giải

(a) Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ở Bảng a là [60;  70)\left [ { 60;\,\,70 } \right. ).

Ta có n=100n=100. Mà 8<n4=1004=25<8+208 < \frac { n } { 4 }=\frac { 100 } { 4 }=25 < 8+20.

Do đó, nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là [60;  70)\left [ { 60;\,\,70 } \right. ).

Chọn ĐÚNG.

(b) Nhóm chứa tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ở Bảng b là [90;  100)\left [ { 90;\,\,100 } \right. ).

Ta có n=100n=100. Mà 65<3n4=3.1004=75<8565 < \frac { 3n } { 4 }=\frac { 3.100 } { 4 }=75 < 85.

Do đó, nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là [80;  90)\left [ { 80;\,\,90 } \right. )

Chọn SAI.

(c) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ở Bảng a là 1010.

Ta có n=100n=100.

Mà 8<n4=1004=25<8+208 < \frac { n } { 4 }=\frac { 100 } { 4 }=25 < 8+20. Do đó, nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là [60;  70)\left [ { 60;\,\,70 } \right. ).

⇒Q1=60+1004−820.(70−60)=68,5⇒Q_{ 1 } =60+\frac { \frac { 100 } { 4 }-8 } { 20 }.\left ( { 70-60 } \right. )=68,5.

Lại có 28<3n4=3.1004=75<7828 < \frac { 3n } { 4 }=\frac { 3.100 } { 4 }=75 < 78. Do đó, nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là [70;  80)\left [ { 70;\,\,80 } \right. ).

⇒Q3=70+3.1004−(8+20)50.(80−70)=79,4⇒Q_{ 3 } =70+\frac { \frac { 3.100 } { 4 }-(8+20) } { 50 }.\left ( { 80-70 } \right. )=79,4.

Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là ΔQ=Q3−Q1=79,4−68,5=10,9\Delta _{ Q } =Q_{ 3 } -Q_{ 1 } =79,4-68,5=10,9.

Chọn SAI.

(d) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ở Bảng b là 2020.

Ta có n=100n=100.

Mà 15<n4=1004=25<3515 < \frac { n } { 4 }=\frac { 100 } { 4 }=25 < 35. Do đó, nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là [60;  70)\left [ { 60;\,\,70 } \right. ).

⇒Q1=60+1004−1520.(70−60)=65⇒Q_{ 1 } =60+\frac { \frac { 100 } { 4 }-15 } { 20 }.\left ( { 70-60 } \right. )=65.

Lại có 65<3n4=3.1004=75<8565 < \frac { 3n } { 4 }=\frac { 3.100 } { 4 }=75 < 85. Do đó, nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là [80;  90)\left [ { 80;\,\,90 } \right. ).

⇒Q3=80+3.1004−6520.(80−70)=85⇒Q_{ 3 } =80+\frac { \frac { 3.100 } { 4 }-65 } { 20 }.\left ( { 80-70 } \right. )=85.

Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là ΔQ=Q3−Q1=85−65=20\Delta _{ Q } =Q_{ 3 } -Q_{ 1 } =85-65=20.

Chọn ĐÚNG.

Câu 6: Cho mẫu số liệu thống kê chiều cao của các học sinh lớp 12A1, 12A2 và 12A3 của một trường THPT như bảng sau

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Khi đó:

Lời giải

  • Xét mẫu số liệu thống kê chiều cao của học sinh lớp 12A1

Ta có n=40n=40.

Mà 1<n4=404=10<141 < \frac { n } { 4 }=\frac { 40 } { 4 }=10 < 14. Do đó, nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là [155;  160)\left [ { 155;\,\,160 } \right. ).

⇒Q1=155+404−113.(160−155)=206013⇒Q_{ 1 } =155+\frac { \frac { 40 } { 4 }-1 } { 13 }.\left ( { 160-155 } \right. )=\frac { 2060 } { 13 }.

Lại có 14<3n4=3.404=30<3214 < \frac { 3n } { 4 }=\frac { 3.40 } { 4 }=30 < 32. Do đó, nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là [160;  165)\left [ { 160;\,\,165 } \right. ).

⇒Q3=160+3.404−1418.(165−160)=14809⇒Q_{ 3 } =160+\frac { \frac { 3.40 } { 4 }-14 } { 18 }.\left ( { 165-160 } \right. )=\frac { 1480 } { 9 }.

Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là ΔQ′=Q3−Q1=14809−206013=700117.\Delta _{ Q }' = Q_{ 3 } - Q_{ 1 } = \frac { 1480 } { 9 } - \frac { 2060 } { 13 } = \frac { 700 } { 117 }.

  • Xét mẫu số liệu thống kê chiều cao của học sinh lớp 12A2

Ta có n=40n=40.

Mà 0<n4=404=10<120 < \frac { n } { 4 }=\frac { 40 } { 4 }=10 < 12. Do đó, nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là [155;  160)\left [ { 155;\,\,160 } \right. ).

⇒Q1=155+404−012.(155−150)=9556⇒Q_{ 1 } =155+\frac { \frac { 40 } { 4 }-0 } { 12 }.\left ( { 155-150 } \right. )=\frac { 955 } { 6 }.

Lại có 12<3n4=3.404=30<3212 < \frac { 3n } { 4 }=\frac { 3.40 } { 4 }=30 < 32. Do đó, nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là [160;  165)\left [ { 160;\,\,165 } \right. ).

⇒Q3=160+3.404−1220.(165−160)=3292⇒Q_{ 3 } =160+\frac { \frac { 3.40 } { 4 }-12 } { 20 }.\left ( { 165-160 } \right. )=\frac { 329 } { 2 }.

Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là ΔQ\Delta _{ Q } ^ { }.

  • Xét mẫu số liệu thống kê chiều cao của học sinh lớp 12A3

Ta có n=40n=40.

Mà 9<n4=404=10<219 < \frac { n } { 4 }=\frac { 40 } { 4 }=10 < 21. Do đó, nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là [160;  165)\left [ { 160;\,\,165 } \right. ).

⇒Q1=160+404−912.(160−155)=192512⇒Q_{ 1 } =160+\frac { \frac { 40 } { 4 }-9 } { 12 }.\left ( { 160-155 } \right. )=\frac { 1925 } { 12 }.

Lại có 21<3n4=3.404=30<3621 < \frac { 3n } { 4 }=\frac { 3.40 } { 4 }=30 < 36. Do đó, nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là [165;  170)\left [ { 165;\,\,170 } \right. ).

⇒Q3=165+3.404−2115.(170−165)=168⇒Q_{ 3 } =165+\frac { \frac { 3.40 } { 4 }-21 } { 15 }.\left ( { 170-165 } \right. )=168.

Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là ΔQ\Delta _{ Q } ^ { }.

(a) Nếu dựa vào khoảng tứ phân vị thì mẫu số liệu thống kê chiều cao của học sinh lớp 12A1 phân tán hơn so với lớp 12A2.

Ta có ΔQ′>ΔQ\Delta _{ Q }' > \Delta _{ Q } (700117>163)\left ( { \frac { 700 } { 117 }>\frac { 16 } { 3 } } \right. ). Do đó, mẫu số liệu thống kê chiều cao của học sinh lớp 12A1 phân tán hơn so với lớp 12A2.

Chọn ĐÚNG.

(b) Nếu dựa vào khoảng tứ phân vị thì mẫu số liệu thống kê chiều cao của học sinh lớp 12A2 phân tán hơn so với lớp 12A3.

Ta có ΔQ\Delta _{ Q } ^ { } (163<9112)\left ( { \frac { 16 } { 3 } < \frac { 91 } { 12 } } \right. ). Do đó, mẫu số liệu thống kê chiều cao của học sinh lớp 12A3 phân tán hơn so với lớp 12A2.

Chọn SAI.

(c) Ở lớp 12A2 có một học sinh có chiều cao là 173 cm, chiều cao của học sinh đó là giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu của lớp 12A2.

Xét mẫu số liệu lớp 12A2, ta có ΔQ\Delta _{ Q } ^ { }. Khi đó, giá trị ngoại lệ là các giá trị x>Q3+1,5ΔQx>Q_{ 3 } +1,5\Delta _{ Q } ^ { }. Do đó, giá trị 173 cm là giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu lớp 12A2.

Chọn ĐÚNG.

(d) Ở lớp 12A3 có một học sinh có chiều cao là 177 cm, chiều cao của học sinh đó là giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu của lớp 12A3.

Xét mẫu số liệu lớp 12A3, ta có ΔQ\Delta _{ Q } ^ { }. Khi đó, giá trị ngoại lệ là các giá trị x>Q3+1,5ΔQx>Q_{ 3 } +1,5\Delta _{ Q } ^ { }. Do đó, giá trị 177 cm là không là giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu lớp 12A3.

Chọn SAI.

Câu 7: Để chuẩn bị mở một trung tâm thể dục thể thao, ông A đã tiến hành điều tra tuổi thọ (đơn vị tính bằng năm) của máy chạy bộ do ba hãng X, Y, Z sản xuất. Bảng số liệu sau biểu thị các mẫu số liệu mà anh thu được trong quá trình nghiên cứu

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Khi đó:

Lời giải

Ta có khoảng biến thiên của máy chạy bộ do hãng X sản xuất là

RX=12−2=10R_{ X } =12-2=10.

Ta có khoảng biến thiên của máy chạy bộ do hãng Y sản xuất là

RY=12−4=8R_{ Y } =12-4=8.

Ta có khoảng biến thiên của máy chạy bộ do hãng Z sản xuất là

RZ=12−2=10R_{ Z } =12-2=10.

Ta có RZ=RX=10>8=RYR_{ Z } =R_{ X } =10>8=R_{ Y }

(a) Khoảng biến thiên của máy chạy bộ do hãng X sản xuất bằng 10.

Chọn ĐÚNG.

(b) Khoảng biến thiên của máy chạy bộ do hãng Y sản xuất không vượt quá 6.

Chọn SAI.

(c) Khoảng biến thiên của máy chạy bộ do hãng Z sản xuất thì lớn hơn khoảng biến thiên của máy chạy bộ do hãng Y sản xuất.

Chọn ĐÚNG.

(d) Nếu dựa vào khoảng biến thiên thì máy chạy bộ do hãng Z sản xuất có tuổi thọ phân tán nhất trong ba hãng.

Chọn SAI.

Câu 8: Điểm kiểm tra cuối học kỳ 2 môn Toán (thang điểm 10) của hai lớp 12A và 12B ở một trường THPT được thống kê trong các bảng sau

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Khi đó:

Lời giải

(a) Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ở Bảng A là [7;  7,5)\left [ { 7;\,\,7,5 } \right. ).

Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ở Bảng A là [7;  7,5)\left [ { 7;\,\,7,5 } \right. ).

Gọi x1≤x2≤...≤x41x_{ 1 } ≤x_{ 2 } ≤...≤x_{ 41 } là số điểm kiểm tra Toán ở học kỳ 2 của lớp 12A.

Do đó tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là x11∈[7,5;  8)x_{ 11 } ∈\left [ { 7,5;\,\,8 } \right. ).

Chọn SAI.

(b) Nhóm chứa tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ở Bảng B là [8,5;  9)\left [ { 8,5;\,\,9 } \right. ).

Nhóm chứa tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ở Bảng B là [8,5;  9)\left [ { 8,5;\,\,9 } \right. ).

Gọi y1≤y2≤...≤y41y_{ 1 } ≤y_{ 2 } ≤...≤y_{ 41 } là số điểm kiểm tra Toán ở học kỳ 2 của lớp 12B.

Do đó tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là y31∈[8,5;  9)y_{ 31 } ∈\left [ { 8,5;\,\,9 } \right. ).

Chọn ĐÚNG.

(c) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ở Bảng A thì lớn hơn 2.

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ở Bảng A thì lớn hơn 2.

Xét mẫu số liệu ở bảng A. Ta có

Ta có nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là [7;  7,5)\left [ { 7;\,\,7,5 } \right. ).

⇒Q1=7+414−99.(8−7,5)≃7,07⇒Q_{ 1 } =7+\frac { \frac { 41 } { 4 }-9 } { 9 }.\left ( { 8-7,5 } \right. )\simeq 7,07.

Nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là [8,5;  9)\left [ { 8,5;\,\,9 } \right. ).

⇒Q3=8,5+3.414−287.(9−8,5)≃8,70⇒Q_{ 3 } =8,5+\frac { \frac { 3.41 } { 4 }-28 } { 7 }.\left ( { 9-8,5 } \right. )\simeq 8,70.

Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là ΔQ=Q3−Q1=8,70−7,07=1,63\Delta _{ Q } =Q_{ 3 } -Q_{ 1 } =8,70-7,07=1,63.

Chọn SAI.

(d) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ở Bảng B nhỏ hơn khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ở bảng A.

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ở Bảng B nhỏ hơn khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ở bảng A.

Xét mẫu số liệu ở bảng B. Ta có

Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là [7,5;  8)\left [ { 7,5;\,\,8 } \right. ).

⇒Q1=7,5+414−97.(8−7,5)≃7,59⇒Q_{ 1 } =7,5+\frac { \frac { 41 } { 4 }-9 } { 7 }.\left ( { 8-7,5 } \right. )\simeq 7,59.

Nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là [8,5;  9)\left [ { 8,5;\,\,9 } \right. ).

⇒Q3=8,5+3.414−288.(9−8,5)≃8,67⇒Q_{ 3 } =8,5+\frac { \frac { 3.41 } { 4 }-28 } { 8 }.\left ( { 9-8,5 } \right. )\simeq 8,67.

Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là ΔQ=Q3−Q1=85−65=1,08\Delta _{ Q } =Q_{ 3 } -Q_{ 1 } =85-65=1,08.

Chọn ĐÚNG.

V. Bài tập trắc nghiệm Trả lời ngắn (Cấu trúc mới GDPT 2018)

Thí sinh giải bài toán và điền đáp số vào ô trống tương ứng.

Câu 1: Cho bảng thống kê thời gian tập thể dục buổi sáng mỗi ngày trong tháng 9/2022 của Bác An và Bác Bình. Gọi RA,RBR_{ A } ,R_{ B } lần lượt là khoảng biến thiên của mẫu số liệu về thời gian tập thể dục của Bác An và Bác Bình, khi đó RA+RBR_{ A } +R_{ B } bằng

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 40

Đáp số: 40

Ta có RA=40−15=25R_{ A } =40-15=25;RB=35−20=15R_{ B } =35-20=15 suy ra RA+RB=25+15=40R_{ A } +R_{ B } =25+15=40.

Câu 2: Một hãng xe ôtô thống kê lại số lần gặp sự cố về động cơ của 100 chiếc xecùng loại sau hai năm sử dụng đầu tiên được cho ở bảng sau

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 10

Đáp số: 10

Khoảng biến thiên của bảng số liệu trên là Ta hiệu chỉnh lại bảng số liệu như sau Khi đó R=10,5−0,5=10R=10,5-0,5=10

Câu 3: Bảng tần số ghép nhóm dưới đây thể hiện kết quả điều tra về tuổi thọ trung bình của nam giới ở 50 quốc gia.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 35

Đáp số: 35

Hãy xác định khoảng biến thiên của tuổi thọ trung bình của nam giới trong mẫu số liệu ghép nhóm trên. Do nhóm số liệu [85;90)\left [ { 85;90 } \right. ) có tần số là 00 nên ta sẽ chỉ xét đến nhóm số liệu [80;85)\left [ { 80;85 } \right. ). Do đó:R=85−50=35R=85-50=35.

Câu 4: Bạn Trang thống kê lại chiều cao (đơn vị:cmcm) của các bạn học sinh nữ lớp 12C ở bảng sau:

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 30

Đáp số: 30

Bạn Trang nhận xét như sau: Chênh lệch chiều cao của các bạn trong lớp không vượt quá a (cm)a\,\left ( { cm } \right. ). Hãy xác định giá trị của aa để nhận xét của Trang là đúng. Ta có:R=185−155=30R=185-155=30. Vậy giá trị của a=30a=30

Câu 5: Cô Hà thống kê lại đường kính thân gỗ của một số cây xoan đào 6 năm tuổi được trồng ở một lâm trường ở bảng sau.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 7,36

Đáp số: 7,36

Hãy xác định khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần trăm). Cỡ mẫu n=53n=53. Gọi x1;x2;…;x53x_{ 1 } ;x_{ 2 } ;…;x_{ 53 } là mẫu số liệu gốc gồm các đường kính thân gỗ của một số cây xoan đào được xếp theo thứ tự không giảm. Ta có:x1,...,x5∈[40;45)x_{ 1 } ,...,x_{ 5 } ∈\left [ { 40;45 } \right. );x6,…,x25∈[45;50)x_{ 6 } ,…,x_{ 25 } ∈\left [ { 45;50 } \right. );x26,…,x43∈[50;55)x_{ 26 } ,…,x_{ 43 } ∈\left [ { 50;55 } \right. );x44,…,x50∈[55;60)x_{ 44 } ,…,x_{ 50 } ∈\left [ { 55;60 } \right. ). Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là 12(x13+x14)∈[45;50)\frac { 1 } { 2 }\left ( { x_{ 13 } +x_{ 14 } } \right. )∈\left [ { 45;50 } \right. ). Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là : Q1=45+534−520⋅(50−45)=75316.Q_{ 1 } =45+\frac { \frac { 53 } { 4 }-5 } { 20 }⋅\left ( { 50-45 } \right. )=\frac { 753 } { 16 }. Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là 12(x40+x41)∈[50;55)\frac { 1 } { 2 }\left ( { x_{ 40 } +x_{ 41 } } \right. )∈\left [ { 50;55 } \right. ). Do đó, tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là: Q3=50+3⋅534−2518⋅(55−50)=389572.Q_{ 3 } =50+\frac { \frac { 3⋅53 } { 4 }-25 } { 18 }⋅\left ( { 55-50 } \right. )=\frac { 3895 } { 72 }. Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là :ΔQ=389572−75316=1013144≈7,035{ \rm{ \Delta } }_{ Q } =\frac { 3895 } { 72 }-\frac { 753 } { 16 }=\frac { 1013 } { 144 }≈7,035

Câu 6: Kết quả đo chiều cao của 100100 cây keo 33 năm tuổi tại một nông trường được cho ở bảng sau:

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 0,29

Đáp số: 0,29

Hãy xác định khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần trăm). Cỡ mẫu n=100n=100. Gọi x1;x2;…;x100x_{ 1 } ;x_{ 2 } ;…;x_{ 100 } là mẫu số liệu gốc gồm các chiều cao của 100100 cây keo 33 năm tuổi được xếp theo thứ tự không giảm. Ta có:x1,...,x5∈[8,4;8,6)x_{ 1 } ,...,x_{ 5 } ∈\left [ { 8,4;8,6 } \right. );x6,…,x17∈[8,6;8,8)x_{ 6 } ,…,x_{ 17 } ∈\left [ { 8,6;8,8 } \right. );x18,…,x42∈[8,9;9,0)x_{ 18 } ,…,x_{ 42 } ∈\left [ { 8,9;9,0 } \right. );x43,…,x86∈[9,0;9,2)x_{ 43 } ,…,x_{ 86 } ∈\left [ { 9,0;9,2 } \right. );x87,…,x100∈[9,2;9,4)x_{ 87 } ,…,x_{ 100 } ∈\left [ { 9,2;9,4 } \right. ) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là 12(x25+x26)∈[8,8;9,0)\frac { 1 } { 2 }\left ( { x_{ 25 } +x_{ 26 } } \right. )∈\left [ { 8,8;9,0 } \right. ). Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là : Q1=8,8+1004−1725⋅(9,0−8,8)=1108125.Q_{ 1 } =8,8+\frac { \frac { 100 } { 4 }-17 } { 25 }⋅\left ( { 9,0-8,8 } \right. )=\frac { 1108 } { 125 }. Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là 12(x75+x76)∈[9,0;9,2)\frac { 1 } { 2 }\left ( { x_{ 75 } +x_{ 76 } } \right. )∈\left [ { 9,0;9,2 } \right. ). Do đó, tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là : Q3=9,0+3.1004−4244⋅(9,2−9,0)=18320.Q_{ 3 } =9,0+\frac { \frac { 3.100 } { 4 }-42 } { 44 }⋅\left ( { 9,2-9,0 } \right. )=\frac { 183 } { 20 }. Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là : ΔQ=18320−1108125=143500=0,286≈0,29.\Delta _{ Q } =\frac { 183 } { 20 }-\frac { 1108 } { 125 }=\frac { 143 } { 500 }=0,286≈0,29.

Câu 7: Lương tháng của một số nhân viên một văn phòng được ghi lại như sau (đơn vị: triệu đồng):

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 3,29

Đáp số: 3,29

Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên. Gọi x1;x2;x3;…;x24x_{ 1 } ;x_{ 2 } ;x_{ 3 } ;…;x_{ 24 } lần lượt là số nhân viên theo thứ tự không gian. Do x1,…,x3∈[6;8);x4,…,x9∈[8;10);x10,…,x17∈[10;12);x_{ 1 } ,…,x_{ 3 } ∈\left [ { 6;8 } \right. );x_{ 4 } ,…,x_{ 9 } ∈\left [ { 8;10 } \right. );x_{ 10 } ,…,x_{ 17 } ∈\left [ { 10;12 } \right. );x18,…,x24∈[12;14)x_{ 18 } ,…,x_{ 24 } ∈\left [ { 12;14 } \right. ) Tứ phân vị thứ hai của dãy số liệu là 12(x12+x13)\frac { 1 } { 2 }\left ( { x_{ 12 } +x_{ 13 } } \right. ) thuộc nhóm [10;12)\left [ { 10;12 } \right. ) nên tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu là Q2=10+242−98(12−10)=10,75Q_{ 2 } =10+\frac { \frac { 24 } { 2 }-9 } { 8 }\left ( { 12-10 } \right. )=10,75. Tứ phân vị thứ nhất của dãy số liệu là 12(x6+x7)\frac { 1 } { 2 }\left ( { x_{ 6 } +x_{ 7 } } \right. ) thuộc nhóm [8;10)\left [ { 8;10 } \right. ) nên tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là Q1=8+244−36(10−8)=9Q_{ 1 } =8+\frac { \frac { 24 } { 4 }-3 } { 6 }\left ( { 10-8 } \right. )=9. Tứ phân vị thứ ba của dãy số liệu là 12(x18+x19)\frac { 1 } { 2 }\left ( { x_{ 18 } +x_{ 19 } } \right. ) thuộc nhóm [12;14)\left [ { 12;14 } \right. ) nên tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là Q3=12+3.244−177(14−12)=12,29Q_{ 3 } =12+\frac { \frac { 3.24 } { 4 }-17 } { 7 }\left ( { 14-12 } \right. )=12,29 Khoảng tứ phân vị là ΔQ=Q3−Q1=12,3−9=3,29.\Delta Q=Q_{ 3 } -Q_{ 1 } =12,3-9=3,29.

Câu 8: Kết quả đo chiều cao của 100 cây keo 3 năm tuổi tại một nông trường được cho ở bảng sau:

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 8,4

Đáp số: 8,4

Trong 100 cây keo trên có 1 cây cao 8,4 m. Hỏi giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu là bao nhiêu? Cỡ mẫu n=100n=100. Gọi x1;x2;…;x100x_{ 1 } ;x_{ 2 } ;…;x_{ 100 } là mẫu số liệu gốc về chiều cao của 100100 cây keo 33 năm tuổi tại một nông trường được xếp theo thứ tự không giảm. Ta có x1;…;x5∈[8,4;8,6)x_{ 1 } ;…;x_{ 5 } ∈\left [ { 8,4;8,6 } \right. ),x6;…;x17∈[8,6;8,8)x_{ 6 } ;…;x_{ 17 } ∈\left [ { 8,6;8,8 } \right. ),x18­;…;x42∈[8,8;9,0)x_{ 18­ } ;…;x_{ 42 } ∈\left [ { 8,8;9,0 } \right. ), x43;…;x86∈[9,0;9,2)x_{ 43 } ;…;x_{ 86 } ∈\left [ { 9,0;9,2 } \right. ),x87;…;x100∈[9,2;9,4)x_{ 87 } ;…;x_{ 100 } ∈\left [ { 9,2;9,4 } \right. ). Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là 12(x25+x26)∈[8,8;9,0)\frac { 1 } { 2 }\left ( { x_{ 25 } +x_{ 26 } } \right. )∈\left [ { 8,8;9,0 } \right. ). Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là: Q1=8,8+1004−(5+12)25.(9,0−8,8)=8,86Q_{ 1 } =8,8+\frac { \frac { 100 } { 4 }-\left ( { 5+12 } \right. ) } { 25 }.\left ( { 9,0-8,8 } \right. )=8,86. Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là 12(x75+x76)∈[9,0;9,2)\frac { 1 } { 2 }\left ( { x_{ 75 } +x_{ 76 } } \right. )∈\left [ { 9,0;9,2 } \right. ). Do đó, tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là: Q3=9,0+3.1004−(5+12+25)44.(9,2−9,0)=9,15Q_{ 3 } =9,0+\frac { \frac { 3.100 } { 4 }-\left ( { 5+12+25 } \right. ) } { 44 }.\left ( { 9,2-9,0 } \right. )=9,15 Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là: ΔQ=Q3–Q1=9,15–8,86=0,29\Delta _{ Q } =Q_{ 3 } –Q_{ 1 } =9,15–8,86=0,29. Trong 100100 cây keo trên có 11 cây cao 8,4m8,4{ \rm{ m } } thuộc nhóm [8,4;8,6)\left [ { 8,4;8,6 } \right. ). Vì Q1–1,5ΔQ=8,86–1,5.0,29=8,43>8,4Q_{ 1 } –1,5\Delta _{ Q } =8,86–1,5.0,29=8,43>8,4 nên chiều cao của cây keo cao 8,4m8,4{ \rm{ m } } là giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu ghép nhóm.

Câu 9: Thống kê số thẻ vàng của mỗi câu lạc bộ trong giải ngoại hạng Anh mùa giải 2021–20222021–2022 cho kết quả sau:

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 70

Đáp số: 70

(Theo premierleauge.com) Hãy tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm có độ dài bằng nhau với nhóm đầu tiên là [40; 50)? Bảng số liệu ghép nhóm: Khoảng biến thiên:R=110–40=70R=110–40=70.

Câu 10: Bạn Lộc thống kê lại chiều cao (đơn vị:cmcm) của các bạn nam lớp 12A12A và lớp 12B12B ở bảng sau.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 5

Đáp số: 5

Khoảng biến thiên chiều cao của học sinh nam lớp 12B12B có độ phân tán lớn hơn khoảng biến thiên chiều cao của học sinh nam lớp 12A12A bao nhiêu cmcm? Khoảng biến thiên của chiều cao của các bạn nam lớp 12A12A là:180−155=25 (cm)180-155=25\,\left ( { cm } \right. ). Khoảng biến thiên của chiều cao của các bạn nam lớp 12B12B là:185−155=30 (cm)185-155=30\,\left ( { cm } \right. ). Vậy khoảng biến thiên chiều cao của học sinh nam lớp 12B12B có độ phân tán lớn hơn khoảng biến thiên chiều cao của học sinh nam lớp 12A12A là:30−25=5 (cm)30-25=5\,\left ( { cm } \right. ).

Câu 11: Thống kê số thẻ vàng của mỗi câu lạc bộ trong giải ngoại hạng Anh mùa giải 2021−20222021-2022 cho kết quả như sai:

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 16

Đáp số: 16

Tính khoảng biến của mẫu số liệu ghép nhóm dãy số liệu trên thành các nhóm có độ dài bằng nhau với nhóm đầu tiên là [40;50)\left [ { 40;50 } \right. ). Bảng số liệu ghép nhóm: Cỡ mẫu n=20n=20. Gọi x1;x2;...;x20x_{ 1 } ;x_{ 2 } ;...;x_{ 20 } là số thẻ vàng của mỗi câu lạc bộ trong giải ngoại hạng Anh mùa giải 2021−20222021-2022, các giá trị này đã được xếp theo thứ tự không giảm. Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là x5+x62∈[50;60)\frac { x_{ 5 } +x_{ 6 } } { 2 }∈\left [ { 50;60 } \right. ). Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là: Q1=50+204−25.10=56Q_{ 1 } =50+\frac { \frac { 20 } { 4 }-2 } { 5 }.10=56. Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là x15+x162∈[70;80)\frac { x_{ 15 } +x_{ 16 } } { 2 }∈\left [ { 70;80 } \right. ). Do đó, tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là: Q3=70+3.204−(2+5+7)5.10=72Q_{ 3 } =70+\frac { \frac { 3.20 } { 4 }-\left ( { 2+5+7 } \right. ) } { 5 }.10=72. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là:ΔQ=Q3−Q1=16\Delta _{ Q } =Q_{ 3 } -Q_{ 1 } =16.

Câu 12: Bảng tần số ghép nhóm dưới đây thể hiện kết quả điều tra về tuổi thọ trung

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 13,75

Đáp số: 13,75

Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm có tuổi thọ trung bình đồng đều nhất. Cỡ mẫu n=50n=50.

  • Gọi x1;x2;...;x50x_{ 1 } ;x_{ 2 } ;...;x_{ 50 } là mẫu số liệu gốc về tuổi thọ trung bình của nam giới ở 5050 quốc gia được xếp theo thứ tự không giảm. Ta có:x1;x2;...;x4∈[50;55)x_{ 1 } ;x_{ 2 } ;...;x_{ 4 } ∈\left [ { 50;55 } \right. );x5;x6;...;x11∈[55;60)x_{ 5 } ;x_{ 6 } ;...;x_{ 11 } ∈\left [ { 55;60 } \right. );x12;x13;...;x15∈[60;65)x_{ 12 } ;x_{ 13 } ;...;x_{ 15 } ∈\left [ { 60;65 } \right. );x16;x17;...;x21∈[65;70)x_{ 16 } ;x_{ 17 } ;...;x_{ 21 } ∈\left [ { 65;70 } \right. );x22;x23;...;x36∈[70;75)x_{ 22 } ;x_{ 23 } ;...;x_{ 36 } ∈\left [ { 70;75 } \right. ),x37;x38;...;x48∈[75;80)x_{ 37 } ;x_{ 38 } ;...;x_{ 48 } ∈\left [ { 75;80 } \right. );x49;x50∈[80;85)x_{ 49 } ;x_{ 50 } ∈\left [ { 80;85 } \right. ) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là x13∈[60;65)x_{ 13 } ∈\left [ { 60;65 } \right. ). Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là: Q1=60+504−(4+7)4(65−60)=61,875Q_{ 1 } =60+\frac { \frac { 50 } { 4 }-\left ( { 4+7 } \right. ) } { 4 }\left ( { 65-60 } \right. )=61,875. Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là x38∈[75;80)x_{ 38 } ∈\left [ { 75;80 } \right. ). Do đó, tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là: Q3=75+3.504−(4+7+4+6+15)12(80−75)=75,625Q_{ 3 } =75+\frac { \frac { 3.50 } { 4 }-\left ( { 4+7+4+6+15 } \right. ) } { 12 }\left ( { 80-75 } \right. )=75,625. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là:ΔQ=Q3−Q1=13,75\Delta _{ Q } =Q_{ 3 } -Q_{ 1 } =13,75.

  • Gọi y1;y2;...;y50y_{ 1 } ;y_{ 2 } ;...;y_{ 50 } là mẫu số liệu gốc về tuổi thọ trung bình của nữ giới ở 5050 quốc gia được xếp theo thứ tự không giảm. Ta có:y1;y2;y3∈[50;55)y_{ 1 } ;y_{ 2 } ;y_{ 3 } ∈\left [ { 50;55 } \right. );y4;...;y7∈[55;60)y_{ 4 } ;...;y_{ 7 } ∈\left [ { 55;60 } \right. );y8;...;y12∈[60;65)y_{ 8 } ;...;y_{ 12 } ∈\left [ { 60;65 } \right. );y13;...;y15∈[65;70)y_{ 13 } ;...;y_{ 15 } ∈\left [ { 65;70 } \right. );y16;...;y22∈[70;75)y_{ 16 } ;...;y_{ 22 } ∈\left [ { 70;75 } \right. ),y23;...;y36∈[75;80)y_{ 23 } ;...;y_{ 36 } ∈\left [ { 75;80 } \right. );y37;...;y49∈[80;85)y_{ 37 } ;...;y_{ 49 } ∈\left [ { 80;85 } \right. );y50∈[85;90)y_{ 50 } ∈\left [ { 85;90 } \right. ). Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là y13∈[65;70)y_{ 13 } ∈\left [ { 65;70 } \right. ). Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là: Q1′=65+504−(3+4+5)3(70−65)=3956Q_{ 1 }' = 65 + \frac { \frac { 50 } { 4 }-\left ( { 3+4+5 } \right. ) } { 3 }\left ( { 70-65 } \right. )=\frac { 395 } { 6 }. Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là y38∈[80;85)y_{ 38 } ∈\left [ { 80;85 } \right. ). Do đó, tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là: Q3′=80+3.504−(3+4+5+3+7+14)13(85−80)=209526Q_{ 3 }' = 80 + \frac { \frac { 3.50 } { 4 }-\left ( { 3+4+5+3+7+14 } \right. ) } { 13 }\left ( { 85-80 } \right. )=\frac { 2095 } { 26 }. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là:ΔQ′=Q3′−Q1′=57539\Delta _{ Q' } =Q_{ 3 } ' - Q_{ 1 } ' = \frac { 575 } { 39 }. Suy ra ΔQ′>ΔQ\Delta _{ Q' } >\Delta _{ Q } nên độ tuổi trung bình của nam giới đồng đều hơn. Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm có tuổi thọ trung bình đồng đều nhất là 13,7513,75. ------------------------------- Hết -------------------------------

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.