Bài tập Toán 12: Phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm
Công thức và bài tập tính Phương sai, Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm môn Toán 12 kèm phương pháp giải bài toán thực tế so sánh mức độ phân tán số liệu có đáp án chi tiết.
Bài tập Toán 12: Phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm
Tóm tắt chuyên đề: Công thức và bài tập tính Phương sai, Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm môn Toán 12 kèm phương pháp giải bài toán thực tế so sánh mức độ phân tán số liệu có đáp án chi tiết.
I. Lý thuyết trọng tâm cần nhớ
Phương sai:Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm, kí hiệu S2, được tính bởi công thức:S2=n1[n1(c1−xˉ)2+n2(c2−xˉ)2+…+nk(ck−xˉ)2] Trong đó:n=n1+n2+…+nk là cỡ mẫu;xˉ=n1(n1c1+n2c2+…+nkck) là số trung bình
Độ lệch chuẩn:Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm kí hiệu S, Độ lệch chuẩn là căn bậc hai số học của phương sai:Độ lệch chuẩn =S2
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm có thể được tính theo công thức sau:S2=n1(n1c12+n2c22+…+nkck2)−xˉ2
Trong thống kê, người ta còn dùng đại lượng sau để đo mức độ phân tán của mẫu số liệu ghép nhóm:S2=n−11[n1(c1−xˉ)2+n2(c2−xˉ)2+…+nk(ck−xˉ)2]. Chú ý
Phương sai của MSL ghép nhóm là giá trị xấp xỉ cho phương sai của MSL gốc.
Độ lệch chuẩn của MSL ghép nhóm cũng là giá trị xấp xỉ cho độ lệch chuẩn của MSL gốc.→Được dùng để đo mức độ phân tán của mẫu số liệu ghép nhóm.
Phương sai và độ lệch chuẩn càng lớn thì dữ liệu càng phân tán.
Độ lệch chuẩn có cùng đơn vị với đơn vị của mẫu số liệu.Ý nghĩa
Xét ví dụ:Thầy giáo thống kê lại điểm trung bình cuối năm của các học sinh lớp 11A và 11B ở bảng sau:Điểm trung bình [5;6)[6;7)[7;8)[8;9)[9;10) 11A101122611B0681412⑴ Nếu so sánh theo khoảng biến thiên thì học sinh lớp nào có điểm trung bình ít phân tán hơn?⑵ Nếu so sánh theo độ lệch chuẩn thì học sinh lớp nào có điểm trung bình ít phân tán hơn?
Lời giải
⑴ Nếu so sánh theo khoảng biến thiên thì học sinh lớp nào có điểm trung bình ít phân tán hơn?
Khoảng biến thiên của điểm số học sinh lớp 11A là:10−5=5.
Khoảng biến thiên của điểm số học sinh lớp 11B là:10−6=4.
Nếu so sánh theo khoảng biến thiên thì điểm trung bình của các học sinh lớp 11B ít phân tán hơn điểm trung bình của các học sinh lớp 11A.
⑵ Nếu so sánh theo độ lệch chuẩn thì học sinh lớp nào có điểm trung bình ít phân tán hơn?
Ta có bảng thống kê điểm trung bình theo giá trị đại diện:
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là S2=1,06.
Do S1<S2 nên nếu so sánh theo độ lệch chuẩn thì học sinh lớp 11A có điểm trung bình ít phân tán hơn học sinh lớp 11B.
Trong ví dụ trên, kết quả so sánh độ phân tán theo giá trị trung bình và độ lệch chuẩn có sự khác biệt. Điều này là do mẫu số liệu của học sinh lớp 11A có một giá trị ngoại lệ.
Với các mẫu số liệu ghép nhóm có cùng số trung bình (hoặc xấp xỉ nhau), ta thường sử dụng phương sai và độ lệch chuẩn để so sánh mức độ phân tán của các mẫu số liệu đó. Chú ý
II. Phân dạng bài tập & Phương pháp giải
Dạng 1. Lập mẫu số liệu ghép nhóm và tính giá trị trung bình
Xét mẫu số liệu ghép nhóm được cho ở bảng sau:Nhóm [a1;a2)...[ai;ai+1)...[ak;ak+1) Tần số m1...mi...mk Số trung bình cộng được tính như sau:
Bước 1: tính giá trị đại diện mỗi nhóm xi=2ai+ai+1;i=1,2,3,...,k.
Bước 2: tính n=m1+m2+...+mk.
**Bước 3:**xˉ=nm1.x1+m2.x2+...+mk.xk. Phương pháp
Ví dụ 1.1. Chiều cao của 20 cây giống được cho bởi bảng sau:Chiều cao (cm) [40;44)[45;49)[50;54)[55;59)[60;64)[65;69) Số cây giống253433Tính số trung bình xˉ (làm tròn đến chữ số thứ hai sau dấu phẩy) của bảng nói trên.
Lời giải:
Bảng tần số ghép lớp của bảng nói trên là:
Áp dụng công thức tính số trung bình cho bảng tần số ghép lớp ta có:
xˉ=2042.2+47.5+52.3+57.4+62.3+67.3=54,5(cm)
Ví dụ 1.2. Các bạn học sinh lớp 12A trả lời 40 câu hỏi trong một bài kiểm tra. Kết quả được thống kê ở bảng sau:Số câu trả lời đúng [16;21)[21;26)[26;31)[31;36)[36;41) Số học sinh468184Tính giá trị trung bình số câu trả lời đúng.
Ví dụ 1.3. Trong tuần lễ bảo vệ môi trường, các em học sinh đã tiến hành thu nhặt vỏ chai nhựa để tái chế. Nhà trường thống kê kết quả thu nhặt vỏ chai nhựa của học sinh ở bảng sau:Số vỏ chai nhựa [1;5][6;10][11;15][16;20][21;25] Số học sinh5382483918Tính giá trị trung bình số câu trả lời đúng.
Lời giải:
Ta hiệu chỉnh bảng số liệu và tính giá trị đại diện, kết quả như bảng sau:
Xét mẫu số liệu ghép nhóm được cho ở bảng sau:Nhóm [a1;a2)...[ai;ai+1)...[ak;ak+1) Tần số m1...mi...mk Phương sai s2 được tính như sau:
Bước 1: tính giá trị đại diện mỗi nhóm xi=2ai+ai+1;i=1,2,3,...,k.
Bước 2: tính n=m1+m2+...+mk.
**Bước 3:**xˉ=nm1.x1+m2.x2+...+mk.xk.
**Bước 4:**s2=nm1.(x1−xˉ)2+m2.(x2−xˉ)2+...+mk.(xk−xˉ)2 Hoặc :s2=n1(m1.x12+m2.x22+...+mk.xk2)−(xˉ)2. Phương pháp
Ví dụ 2.1. Cân nặng (kg) của một số quả mít trong một khu vườn được thống kê ở bảng sau:Cân nặng (kg) [4;6)[6;8)[8;10)[10;12)[12;14) Số cây giống6121994Hãy tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên.
Lời giải:
Ta có giá trị đại diện được thể hiện trong bảng sau:
Cỡ mẫu:n=50.
Số trung bình xˉ=nm1.x1+m2.x2+...+mk.xk=506.5+12.7+19.9+9.11+4.13=8,72.
Phương sai:s2=n1(m1.x12+m2.x22+...+mk.xk2)−(xˉ)2=501(6.52+12.72+19.92+9.112+4.132)−(8,72)2=4,8016.
Ví dụ 2.2. Thống kê điểm trung bình của hai lớp 12A và 12B được cho ở bảng sauĐiểm trung bình [5;6)[6;7)[7;8)[8;9)[9;10) Số học sinh lớp 12A1011226Số học sinh lớp 12B0681412Nếu so sánh phương sai thì học sinh lớp nào có điểm trung bình ít phân tán hơn?
Lời giải:
Ta có bảng thống kê điểm trung bình theo giá trị đại diện như sau:
Xét mẫu số liệu lớp 12A:
Cỡ mẫu:n1=40.
Số trung bình:xˉ=n1m1.x1+m2.x2+...+mk.xk=401.5,5+0.6,5+11.7,5+22.8,5+6.9,5=8,3.
Phương sai:s12=n11(m1.x12+m2.x22+...+mk.xk2)−(xˉ)2=401(1.5,52+0.6,52+11.7,52+22.8,52+6.9,52)−(8,3)2=0,61.
Xét mẫu số liệu lớp 12B:
Cỡ mẫu:n2=40.
Số trung bình:yˉ=n2m1.y1+m2.y2+...+mk.yk=400.5,5+6.6,5+8.7,5+14.8,5+12.9,5=8,3.
Phương sai:s22=n21(m1.y12+m2.y22+...+mk.yk2)−yˉ2=401(0.5,52+6.6,52+8.7,52+14.8,52+12.9,52)−(8,3)2=1,06.
→ Vì s12<s22 nên điểm trung bình của học sinh lớp 12B phân tán ít hơn điểm trung bình của học sinh lớp 12A.
Ví dụ 2.3. Tuổi thọ của một số linh kiện điện tử (đơn vị: năm) được sản xuất bởi hai phân xưởng được cho như sau:Tuổi thọ (năm) [1,5;2)[2;2,5)[2,5;3)[3;3,5)[3,5;4) Số linh kiện của phân xưởng 1491386Số linh kiện của phân xưởng 2282073Tính phương sai của mỗi mẫu số liệu ghép nhóm và nhận xét về độ phân tán của tuổi thọ các linh kiện điện tử được sản xuất bởi mỗi phân xưởng.
Lời giải:
Ta có bảng thống kê điểm trung bình theo giá trị đại diện như sau:
Xét mẫu số liệu Phân xưởng 1:
Tổng số linh kiện:4+9+13+8+6=40
Giá trị trung bình xˉ1=4+9+13+8+61,75.4+2,25.9+2,75.13+3,25.8+3,75.6=80223
Phương sai:s12=401(1,752.4+2,252.9+2,752.13+3,252.8+3,752.6)−(80223)2=64002271≈0,354
Xét mẫu số liệu Phân xưởng 2:
Tổng số linh kiện:2+8+20+7+3=40
Giá trị trung bình xˉ2=2+8+20+7+31,75.2+2,25.8+2,75.20+3,25.7+3,75.3=80221
Phương sai:s22=401(1,752.2+2,252.8+2,752.20+3,252.7+3,752.3)−(80221)2=64001399≈0,218
→ Vì s12>s22 nên số linh kiện phân xưởng 2 phân tán nhiều hơn số linh kiện phân xưởng 1.
Dạng 3. Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm & ý nghĩa
Xét mẫu số liệu ghép nhóm được cho ở bảng sau:Nhóm [a1;a2)...[ai;ai+1)...[ak;ak+1) Tần số m1...mi...mk Phương sai s2 được tính như sau:
Bước 1: tính giá trị đại diện mỗi nhóm xi=2ai+ai+1;i=1,2,3,...,k.
Bước 2: tính n=m1+m2+...+mk.
**Bước 3:**xˉ=nm1.x1+m2.x2+...+mk.xk.
Bước 4: Phương sai s2=nm1.(x1−xˉ)2+m2.(x2−xˉ)2+...+mk.(xk−xˉ)2 Hoặc :s2=n1(m1.x12+m2.x22+...+mk.xk2)−(xˉ)2.
Bước 5: Độ lệch chuẩn S=S2⁂ Ý nghĩa: Khi hai mẫu số liệu ghép nhóm có cùng đơn vị đo và có số trung bình cộng xấp xỉ nhau, mẫu số liệu nào có độ lệch chuẩn nhỏ hơn thì mức độ phân tán so với số trung bình cộng của các số liệu trong mẫu đó sẽ thấp hơn. Phương pháp
Ví dụ 3.1. Cho mẫu số liệu ghép nhóm về độ tuổi của cư dân trong một khu phố. Độ tuổi [20;30)[30;40)[40;50)[50;60)[60;70)[70;80) Giá trị đại diện253545556575Số cư dân25202015146Tính phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu đó. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Lời giải:
Số trung bình cộng là xˉ=Nn1x1+n2x2+…+nkxk=10025⋅25+20⋅35+20⋅45+15⋅55+14⋅65+6⋅75=44,1 (tuổi).
Phương sai là S2=Nn1(x1−xˉ)2+n2(x2−xˉ)2+…+nk(xk−xˉ)2S2=10025(25−xˉ)2+20(35−xˉ)2+20(45−xˉ)2+15(55−xˉ)2+14(65−xˉ)2+6(75−xˉ)2=244,2.
Độ lệch chuẩn là S=S2≈15,6 (tuổi).
Ví dụ 3.2. Cho hai mẫu số liệu ghép nhóm thống kê mức lương của hai công ty A,B (đơn vị là triệu đồng)Bảng thống kê mức lương công ty A(triệu đồng)Bảng thống kê mức lương công ty B(triệu đồng)Mức lươngSố lượng nhân viênMức lươngSố lượng nhân viên [10;15) 15 [10;15) 25 [15;20) 18 [15;20) 15 [20;25) 10 [20;25) 7 [25;30) 10 [25;30) 5 [30;35) 5 [30;35) 5 [35;40) 2 [35;40) 3⑴ Tính phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm lần lượt biểu diễn mức lương của hai công ty A,B. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)⑵ Công ty nào có mức lương đồng đều hơn?
Lời giải:
⑴ Tính phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm lần lượt biểu diễn mức lương của hai công ty A,B. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Xét Mức lương tại công ty A
Số trung bình của công ty A là xˉA=Nn1x1+n2x2+…+nkxk=362≈20,7 (triệu đồng).
Phương sai của công ty A là SA2=Nn1(x1−xˉ)2+n2(x2−xˉ)2+…+nk(xk−xˉ)2=361769.
Độ lệch chuẩn của công ty A là SA=SA2≈7 (triệu đồng).
Xét Mức lương tại công ty B
Số trung bình của công ty B là xˉB=Nn1x1+n2x2+…+nkxk=12229≈19,1 (triệu đồng).
Phương sai của công ty B là SA2=Nn1(x1−xˉ)2+n2(x2−xˉ)2+…+nk(xk−xˉ)2=1448339.
Độ lệch chuẩn của công ty B là SB=SB2≈7,6 (triệu đồng).
⑵ Công ty nào có mức lương đồng đều hơn?
Vì độ lệch chuẩn của công ty A nhỏ hơn độ lệch chuẩn của công ty B và lương bình quân của cả hai công ty xấp xỉ nhau nên công ty A có mức lương đồng đều hơn.
Dạng 4. Sử dụng phương sai, độ lệch chuẩn đo độ rủi ro
Xét mẫu số liệu ghép nhóm được cho ở bảng sau:Nhóm [a1;a2)...[ai;ai+1)...[ak;ak+1) Tần số m1...mi...mk Phương sai s2 được tính như sau:
Bước 1: tính giá trị đại diện mỗi nhóm xi=2ai+ai+1;i=1,2,3,...,k.
Bước 2: tính n=m1+m2+...+mk.
**Bước 3:**xˉ=nm1.x1+m2.x2+...+mk.xk.
Bước 4: Phương sai s2=nm1.(x1−xˉ)2+m2.(x2−xˉ)2+...+mk.(xk−xˉ)2 Hoặc :s2=n1(m1.x12+m2.x22+...+mk.xk2)−(xˉ)2.
Bước 5: Độ lệch chuẩn S=S2⁂ Ý nghĩa: Khi hai mẫu số liệu ghép nhóm có cùng đơn vị đo và có số trung bình cộng xấp xỉ nhau, mẫu số liệu nào có phương sai và độ lệch chuẩn cao hơn thì mức độ rủi ro lớn hơn. Phương pháp
Ví dụ 4.1. Giá đóng cửa của một cổ phiếu là giá của cổ phiếu đó cuối một phiên giao dịch. Bảng sau thống kê giá đóng của (đơn vị là nghìn đồng) của hai mã cổ phiếu A và B trong 50 ngày giao dịch liên tiếp. Giá đóng cửa [120;122)[122;124)[124;126)[126;128)[128;130) Cổ phiếu A9811139Cổ phiếu B1465205⑴ Tính phương sai và độ lệch chuẩn của hai mã cổ phiếu A,B. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)⑵ So sánh độ rủi ro của cố phiếu A và B?
Lời giải:
⑴ Tính phương sai và độ lệch chuẩn của hai mã cổ phiếu A,B.
Số trung bình của cổ phiếu A là xˉA=Nn1x1+n2x2+…+nkxk=125,2.
Phương sai của cổ phiếu A là SA2=Nn1(x1−xˉ)2+n2(x2−xˉ)2+…+nk(xk−xˉ)2=7,4.
Độ lệch chuẩn của cổ phiếu A là SA=SA2≈2,7.
Số trung bình của cổ phiếu B là xˉB=Nn1x1+n2x2+…+nkxk=124,8.
Phương sai của cổ phiếu B là SB2=Nn1(x1−xˉ)2+n2(x2−xˉ)2+…+nk(xk−xˉ)2=8,1.
Độ lệch chuẩn của cổ phiếu B là SB=SB2≈2,9.
⑵ So sánh độ rủi ro của cố phiếu A và B?
Vì độ lệch chuẩn về giá của cổ phiếu A nhỏ hơn độ lệch chuẩn về giá của cổ phiếu B nên cổ phiếu A có độ rủi ro thấp hơn cổ phiếu B.
Ví dụ 4.2. Chỉ số P/B (viết tắt của từ Price to book ratio) là một chỉ số tài chính quan trọng, được sử dụng để so sánh giữa giá của cổ phiếu với giá trị ghi sổ của cổ phiếu đó. Khi chỉ số P/B cao, nghĩa là thị trường đang có nhiều kỳ vọng đối với cổ phiếu này, doanh nghiệp có tiềm năng phát triển tốt trong tương lai. Bảng sau thống kê chỉ số P/B của hai mã cổ phiếu A và B trong 10 năm giao dịch liên tiếp. Giá đóng cửa [0;2)[2;4)[4;6)[6;8)[8;10)[10;12) Cổ phiếu A104221Cổ phiếu B121231⑴ Tính phương sai và độ lệch chuẩn của hai mã cổ phiếu A,B. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)⑵ So sánh độ rủi ro của cố phiếu A và B? Biết rằng các chỉ số tài chính còn lại của hai cổ phiếu đó là xấp xỉ nhau.
Lời giải:
⑴ Tính phương sai và độ lệch chuẩn của hai mã cổ phiếu A,B.
Số trung bình của cổ phiếu A là xˉA=Nn1x1+n2x2+…+nkxk=6,4.
Phương sai của cổ phiếu A là SA2=Nn1(x1−xˉ)2+n2(x2−xˉ)2+…+nk(xk−xˉ)2=7,2.
Độ lệch chuẩn của cổ phiếu A là SA=SA2≈2,7.
Số trung bình của cổ phiếu B là xˉB=Nn1x1+n2x2+…+nkxk=6,4.
Phương sai của cổ phiếu B là SB2=Nn1(x1−xˉ)2+n2(x2−xˉ)2+…+nk(xk−xˉ)2=9,6.
Độ lệch chuẩn của cổ phiếu B là SB=SB2≈3,1.
⑵ So sánh độ rủi ro của cố phiếu A và B?
Vì độ lệch chuẩn về chỉ số P/B của cổ phiếu A nhỏ hơn độ lệch chuẩn của cổ phiếu B nên cổ phiếu A có độ rủi ro thấp hơn cổ phiếu B.
III. Bài tập trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Tự luyện tương tác)
Học sinh làm bài trực tiếp trên hệ thống để được chấm điểm và xem lời giải chi tiết tức thì.
IV. Bài tập trắc nghiệm Đúng / Sai (Cấu trúc mới GDPT 2018)
Thí sinh trả lời từ câu hỏi dưới đây. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 1: Số khách hàng mua bảo hiểm ở từng độ tuổi được thống kê trong bảng số liệu ghép nhóm sau:
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Khi đó:
Lời giải
(a) giá trị đại diện của nhóm [20;30) là 25.
Giá trị đại diện của nhóm [20;30) là 220+30=25.
Chọn ĐÚNG.
(b) giá trị đại diện của nhóm [60;70) là 70.
Giá trị đại diện của nhóm [60;70) là 260+70=65.
Chọn SAI.
(c) Công thức tính độ tuổi bình quân của khách hàng mua bảo hiểm trong bảng thống kê là xˉ=3020.4+30.6+40.10+50.7+60.3.
Công thức tính độ tuổi bình quân của khách hàng mua bảo hiểm trong bảng thống kê là
xˉ=3025.4+35.6+45.10+55.7+65.3
Chọn SAI.
(d) độ tuổi trung bình (làm tròn đến hàng phần trăm) của khách hàng mua bảo hiểm là 44,67.
Độ tuổi trung bình của khách hàng mua bảo hiểm là
xˉ=3025.4+35.6+45.10+55.7+65.3≈44,67.
Chọn ĐÚNG.
Câu 2: Xét mẫu dữ liệu ghép nhóm được cho ở bảng sau với n=n1+n2+⋯+nk.
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Khi đó:
Lời giải
(a) giá trị đại diện của [u2;u3) là c2=2u2+u3.
Chọn ĐÚNG.
(b) giá trị trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là xˉ=n1(c1+c2+⋯+ck).
Giá trị trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là xˉ=n1(n1c1+n2c2+⋯+nkck).
Chọn SAI.
(c) phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là s2=n1[n1(c1−xˉ)2+n2(c2−xˉ)2+⋯+nk(ck−xˉ)2].
Chọn ĐÚNG.
(d) phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là s2=n1(n1c12+n2c22+...+nkck2)−xˉ.
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là
s2=n1(n1c12+n2c22+...+nkck2)−xˉ2.
Chọn SAI.
Câu 3: Cho mẫu số liệu dưới dạng bảng sau
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Khi đó:
Lời giải
(a) giá trị đại diện của lớp [36;41) là 38,5.
Chọn ĐÚNG.
(b) công thức tính số trung bình là xˉ=4018,5.4+23,5.6+28,5.8+33,5.18+38,5.4.
Chọn ĐÚNG.
(c) số trung bình là 30.
số trung bình là xˉ=4018,5.4+23,5.6+28,5.8+33,5.18+38,5.4=30.
Chọn ĐÚNG.
(d) phương sai của mẫu số liệu là S2=32,75.
Phương sai của mẫu số liệu là S2=401[4(18,5−30)2+6(23,5−30)2+8(28,5−30)2+18(33,5−30)2+4(38,5−30)2]=32,75
Chọn ĐÚNG.
Câu 4: Số lượng khách hàng nữ mua hàng thời trang trong một ngày của một cửa hàng được thống kê trong bảng tần số ghép nhóm sau:
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Khi đó:
Lời giải
(a) Giá trị đại diện của nhóm [30;40) là 35.
Giá trị đại diện của nhóm [30;40) là 35.
Ta có giá trị đại diện của nhóm [30;40) là:230+40=35.
Chọn ĐÚNG.
(b) Cỡ mẫu là n=20.
Cỡ mẫu là:n=3+9+6+4+2=24.
Chọn SAI.
(c) Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là 42,08 (làm tròn đến hàng phần trăm).
xˉ=2425.3+35.9+45.6+55.4+65.2=241010≈42,08
Chọn ĐÚNG.
(d) Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là 129,99 (làm tròn đến hàng phần trăm).
(d) Nếu so sánh theo độ lệch chuẩn thì thời gian để học sinh hoàn thành một câu hỏi thi của lớp 11A ít phân tán hơn lớp 11B.
Ta có:S1<S2
Nên nếu so sánh theo độ lệch chuẩn thì thời gian để học sinh hoàn thành một câu hỏi thi của lớp 11A ít phân tán hơn lớp 11B.
Chọn ĐÚNG.
Câu 6: Người ta ghi lại tiền lãi (đơn vị: triệu đồng) của một số nhà đầu tư (với số tiền đầu tư như nhau), khi đầu tư và hai lĩnh vực A, B cho kết quả bằng biểu đồ dưới đây
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
Khi đó:
Lời giải
Từ biểu đồ ta có bảng thống kê sau:
(a) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu số nhà đầu tư vào lĩnh vực A là:5,83 (làm tròn đến hàng phần trăm).
Xét mẫu số liệu của số nhà đầu tư vào lĩnh vực A:
Cỡ mẫu là n1=2+4+7+5+3=21
Số trung bình:xˉ1=217,5.2+12,5.4+17,5.7+22,5.5+27,5.3=14255
(c) Về trung bình, đầu tư vào lĩnh vực B đem lại tiền lãi cao hơn lĩnh vực A.
Số trung bình:
Số trung bình:
Về trung bình, đầu tư vào lĩnh vực A đem lại tiền lãi cao hơn lĩnh vực B.
Chọn SAI.
(d) Nếu so sánh theo độ lệch chuẩn thì tiền lãi của các nhà đầu tư trong lĩnh vực A có xu hướng phân tán rộng hơn so với tiền lãi của các nhà đầu tư trong lĩnh vực B.
Ta có:S1<S2
Vậy nếu so sánh theo độ lệch chuẩn thì tiền lãi của các nhà đầu tư trong lĩnh vực B có xu hướng phân tán rộng hơn so với tiền lãi của các nhà đầu tư trong lĩnh vực A.
Chọn SAI.
Câu 7: Bác sĩ A điều trị 18 bệnh nhân mỡ máu bằng cách xét nghiệm Cholesterol toàn phần trong buổi sáng điều trị như sau:
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ngân hàng B bằng σB=SB2=14443221.
Chọn SAI.
(d) Người ta dùng độ lệch chuẩn để so sánh mức độ rủi ro của số tiền khách hàng nợ ngân hàng. Ngân hàng nào có độ lệch chuẩn cao hơn thì có độ rủi ro lớn hơn. Theo quan điểm trên, độ rủi ro của ngân hàng A cao hơn ngân hàng B
Vì σA<σB nên rủi ro của ngân hàng A thấp hơn rủi ro của ngân hàng B khi cho khách hàng vay nợ.
Chọn SAI.
V. Bài tập trắc nghiệm Trả lời ngắn (Cấu trúc mới GDPT 2018)
Thí sinh giải bài toán và điền đáp số vào ô trống tương ứng.
Câu 1: Bảng thống kê sau cho biết điện năng tiêu thụ của 30 hộ ở một khu dân cư trong một tháng như sau (đơn vị:kW):
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 3270
Đáp số:3270
Chuyển mẫu số liệu trên sang mẫu số liệu ghép nhóm gồm 8 nhóm có độ dài bằng nhau và bằng 5 như sau: Tính giá trị của S=43x+47y+1000z Giá trị nhỏ nhất là 30, giá trị lớn nhất là 70 nên khoảng biến thiên là 70−30=40. Tổng độ dài của 8 nhóm là 40 nên ta được các nhóm như sau:[30;35),[35;40),[40;45),[45;50),[50;55),[55;60),[60;65),[65;70]. Đếm số giá trị thuộc mỗi nhóm ta có mẫu số liệu ghép nhóm như sau: Vậy S=43x+47y+1000z=43.3+47.3+1000.3=3270.
Câu 2: Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng):
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 9,4
Đáp số:9,4
Số trung bình của mẫu số liệu trên bằng bao nhiêu? Bảng tần số ghép nhóm theo giá trị đại diện là Số trung bình:xˉ=202.6+7.8+7.10+3.12+1.14=9,4
Câu 3: Điều tra 42 học sinh của một lớp 12 về số giờ tự học ở nhà, người ta có bảng thống kê sau:
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 1,431
Đáp số:1,431
Tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười) Chọn giá trị đại diện cho mẫu số liệu, ta có: Số giờ học trung bình là: xˉ=428⋅1,5+10⋅2,5+12⋅3,5+9⋅4,5+3⋅5,5=2168≈3,238. Phương sai là: S2=421[8⋅(1,5)2+10⋅(2,5)2+12⋅(3,5)2+9⋅(4,5)2+3⋅(5,5)2]−(2168)2=17642525≈1,431.
Câu 4: Thống kê điểm trắc nghiệm môn Tiếng Anh của 40 học sinh, người ta có bảng sau:
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 404
Đáp số:404
Tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) Chọn giá trị đại diện cho mẫu số liệu, ta có: Điểm trung bình là: xˉ=403⋅25+5⋅35+5⋅45+8⋅55+7⋅65+5⋅75+3⋅85+4⋅95=59,5. Phương sai là: S2=401[3⋅(25)2+5⋅(35)2+5⋅(45)2+8⋅(55)2+7⋅(65)2+5⋅(75)2+3⋅(85)2+4⋅(95)2]−(59,5)2=404,75
Câu 5: Thống kê doanh thu (đơn vị: triệu đô la) của 20 công ty sản xuất ô tô trong năm 2023, người ta có bảng sau:
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 24,9
Đáp số:24,9
Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười) Chọn giá trị đại diện cho mẫu số liệu, ta có: Điểm trung bình là: xˉ=205⋅10+5⋅30+6⋅50+2⋅70+2⋅90=41. Phương sai là: S2=201[5⋅(10)2+5⋅(30)2+6⋅(50)2+2⋅(70)2+2⋅(90)2]−(41)2=619. Độ lệch chuẩn:S=619≈24,88.
Câu 6: Điều tra về số tiền mua sách (đơn vị: nghìn đồng) trong một năm của 50 học sinh trong một trường THPT, người ta có bảng sau:
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 242
Đáp số:242
Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) Chọn giá trị đại diện cho mẫu số liệu, ta có: Điểm trung bình là: xˉ=5029⋅100+11⋅300+3⋅500+4⋅700+3⋅900=264. Phương sai là: S2=501[29⋅(100)2+11⋅(300)2+3⋅(500)2+4⋅(700)2+3⋅(900)2]−(264)2=58704. Độ lệch chuẩn:S=58704≈242,29.
Câu 7: Tốc độ của 20 xe hơi khi đi qua một trạm kiểm tra tốc độ (đơn vị: km/h) được thống kê lại như sau.
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 26,6
Đáp số:26,6
Hãy tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm với nhóm đầu tiên là [42;46) và độ dài mỗi nhóm bằng 4. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười) Ta lập được bảng số liệu ghép nhóm theo giá trị đại diện như sau: Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là: xˉ=203⋅44+7⋅48+4⋅52+3⋅56+3⋅60=51,2 Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là: S2=201(3⋅442+7⋅482+4⋅522+3⋅562+3⋅602)−(51,2)2≈26,6
Câu 8: Một giống cây xoan đào được trồng tại hai địa điểm A và B. Người ta thống kê đường kính thân của một số cây xoan đào 5 năm tuổi ở bảng sau.
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 1,9
Đáp số:1,9
Gọi phương sai đường kính thân của một số cây xoan đào 5 năm tuổi ở địa điểm A và địa điểm B lần lượt là SA2 và SB2. Tính SA2−SB2 bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười) Ta lập bảng theo giá trị đại diện như sau: Cỡ mẫu:nA=25+38+20+10+7=100;nB=22+27+19+18+14=100 Đường kính trung bình của thân cây xoan đào trồng tại địa điểm A là: xˉA=10025⋅31+38⋅33+20⋅35+10⋅37+7⋅39=33,72 Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm vè̀ đường kính của thân cây xoan đào trồng tại địa điểm A là: SA2=1001(25⋅312+38⋅332+20⋅352+10⋅372+7⋅392)−(33,72)2≈5,40 Đường kính trung bình của thân cây xoan đào trồng tại địa điểm B là: xˉB=10022⋅31+27⋅33+19⋅35+18⋅37+14⋅39=34,5 Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm về đường kính của thân cây xoan đào trồng tại địa điểm B là: SB2=1001(22⋅312+27⋅332+19⋅352+18⋅372+14⋅392)−(34,5)2=7,31 Vậy SA2−SB2∣=∣5,40−7,31∣=1,91
Câu 9: Thời gian hoàn thành một bài viết chính tả của một số học sinh lớp 4 hai trường X và Y được ghi lại ở bảng sau. Gọi độ lệch chuẩn thời gian gian hoàn thành một bài viết chính tả của một số học sinh lớp 4 ở trường X và Y lần lượt là SX và SY.
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 0,3
Đáp số:0,3
Tính SX−SY bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười) Ta lập bảng theo giá trị đại diện như sau: Cỡ mẫu nX=8+10+13+10+9=50,nY=4+12+17+14+3=50. Thời gian trung bình hoàn thành một bài viết chính tả của học sinh trường X là: xˉX=508⋅6,5+10⋅7,5+13⋅8,5+10⋅9,5+9⋅10,5=8,54 Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm của trường X là: SX2=501[8⋅(6,5)2+10⋅(7,5)2+13⋅(8,5)2+10⋅(9,5)2+9⋅(10,5)2]−(8,54)2=1,76 Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm của trường X là: SX=SX2=1,76≈1,33 Thời gian trung bình hoàn thành một bài viết chính tả của học sinh trường Y là: xˉY=504⋅6,5+12⋅7,5+17⋅8,5+14⋅9,5+3⋅10,5=8,5 Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm của trường Y là: SY2=501[4⋅(6,5)2+12⋅(7,5)2+17⋅(8,5)2+14⋅(9,5)2+3⋅(10,5)2]−(8,5)2=1,08 Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm của trường Y là: SY=SY2=1,08≈1,04 Vậy SX−SY=1,33−1,04=0,29
Câu 10: Kết quả 40 lần nhảy xa của vận động viên HUY được thống kê trong bảng sau (đơn vị: mét):
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 0,26
Đáp số:0,26
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) Ta có bảng thống kê sau: Số trung bình cộng của mẫu số liêu trên là xˉ=403⋅6,34+7⋅6,58+5⋅6,82+20⋅7,06+5⋅7,30=40276,88≈6,92(m). Vậy phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm biểu diễn kết quả 40 lần nhảy xa của vận động viên HUY cho bởi Bảng số liệu trên (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) là: S2=401(3⋅6,342+7⋅6,582+5⋅6,822+20⋅7,062+5⋅7,302)−(6,92)2=402,9824≈0,07 Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:S≈0,07≈0,26(m).
Câu 11: Anh An đầu tư số tiền sử dụng vào hai lĩnh vực kinh doanh A,B. Anh An thống kê số tiền thu được mỗi tháng trong vòng 60 tháng theo từng lĩnh vực cho kết quả như sau:
Xem đáp số & lời giải chi tiết: 3,42
Đáp số:3,42
So sánh giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của số tiền thu được mỗi tháng khi bắt đầu tư vào từng lĩnh vực A,B. Kí hiệu Δ=SA−SB nếu Δ>0 thì đầu tư vào lĩnh vực A“rủi ro” hơn, ngược lại nếu Δ<0 thì đầu tư vào lĩnh vực B“rủi ro” hơn. Tính Δ=SA−SB ( làm tròn kết quả đến hàng phần trăm). Chọn giá trị đại diện cho các nhóm dữ liệu có:
Xét mẫu số liệu của lĩnh vực A: Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là xˉA=6020⋅7,5+5.12,5+10.17,5+5.22,5+20⋅27,5=17,5 ( triệu đồng) Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là SA2=601(20⋅7,52+5.12,52+10.17,52+5.22,52+20⋅27,52)−(17,5)2=70,83 Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là SA=SA2=70,83≈8,42.
Xét mẫu số liệu của lĩnh vực B: Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là xˉB=605⋅7,5+10.12,5+30.17,5+10.22,5+5⋅27,5=17,5 ( triệu đồng) Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là SB2=601(5⋅7,52+10.12,52+30.17,52+10.22,52+5⋅27,52)−(17,5)2=25 Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là SB=SB2=25=5.⇒Δ=SA−SB=8,42−5=3,42
Câu 12: Giá đóng cửa của một cổ phiếu là giá của cổ phiếu đó cuối một phiên giao dịch. Bảng sau thống kê giá đóng cửa (đơn vị: nghìn đồng) của hai mã cổ phiếu A và B trong 50 ngày giao dịch liên tiếp.
Xem đáp số & lời giải chi tiết: -0,8
Đáp số:-0,8
So sánh giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của số tiền thu được mỗi tháng khi bắt đầu tư vào từng lĩnh vực A,B. Kí hiệu Δ=SA−SB nếu Δ>0 thì đầu tư vào lĩnh vực A“rủi ro” hơn, ngược lại nếu Δ<0 thì đầu tư vào lĩnh vực B“rủi ro” hơn. Tính Δ=SA−SB ( làm tròn kết quả đến hàng phần mười). Ta có bảng thống kê giá đóng cửa theo giá trị đại diện:
Xét mẫu số liệu của cổ phiếu A: Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là xˉA=508.121+9⋅123+12⋅125+10⋅127+11⋅129=125,28. Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là SA2=501(8.1212+9.1232+12.1252+10.1272+11.1292)−(125,28)2=7,5216. Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là SA=SA2=7,5216≈2,7425.
Xét mẫu số liệu của cổ phiếu B: Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là xˉB=5016.121+4.123+3.125+6⋅127+21.129=253137. Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là SB2=501(16⋅1212+4.1232+3.1252+6.1272+21.1292)−(253137)2=6257756 Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là SB=SB2=12,4≈3,5227.⇒Δ=SA−SB=2,7425−3,5227=−0,8 ------------------------------- Hết -------------------------------