← Trở về thư viện

Bài tập Toán 12: Phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm

Công thức và bài tập tính Phương sai, Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm môn Toán 12 kèm phương pháp giải bài toán thực tế so sánh mức độ phân tán số liệu có đáp án chi tiết.

Mục lục bài viết9 mục

Bài tập Toán 12: Phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm

Tóm tắt chuyên đề: Công thức và bài tập tính Phương sai, Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm môn Toán 12 kèm phương pháp giải bài toán thực tế so sánh mức độ phân tán số liệu có đáp án chi tiết.

I. Lý thuyết trọng tâm cần nhớ

Phương sai:Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm, kí hiệu S2S ^ { 2 }, được tính bởi công thức:S2=1n[n1(c1−xˉ)2+n2(c2−xˉ)2+…+nk(ck−xˉ)2]S ^ { 2 } =\frac { 1 } { n }\left[ n_{ 1 } \left ( { c_{ 1 } - \bar x } \right. ) ^ { 2 } +n_{ 2 } \left ( { c_{ 2 } - \bar x } \right. ) ^ { 2 } +…+n_{ k } \left ( { c_{ k } - \bar x } \right. ) ^ { 2 } \right] Trong đó:n=n1+n2+…+nkn=n_{ 1 } +n_{ 2 } +…+n_{ k } là cỡ mẫu;xˉ=1n(n1c1+n2c2+…+nkck)\bar x=\frac { 1 } { n }\left ( { n_{ 1 } c_{ 1 } +n_{ 2 } c_{ 2 } +…+n_{ k } c_{ k } } \right. ) là số trung bình

Độ lệch chuẩn:Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm kí hiệu SS, Độ lệch chuẩn là căn bậc hai số học của phương sai:Độ lệch chuẩn =S2 =\sqrt{ S ^ { 2 } }{ \rm{   } }

  • Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm có thể được tính theo công thức sau:S2=1n(n1c12+n2c22+…+nkck2)−xˉ2S ^ { 2 } =\frac { 1 } { n }\left ( { n_{ 1 } c_{ 1 } ^{ 2 }+n_{ 2 } c_{ 2 } ^{ 2 }+…+n_{ k } c_{ k } ^{ 2 } } \right. )- \bar x ^ { 2 }

  • Trong thống kê, người ta còn dùng đại lượng sau để đo mức độ phân tán của mẫu số liệu ghép nhóm:S2=1n−1[n1(c1−xˉ)2+n2(c2−xˉ)2+…+nk(ck−xˉ)2].S ^ { 2 } =\frac { 1 } { n-1 }\left[ n_{ 1 } \left ( { c_{ 1 } - \bar x } \right. ) ^ { 2 } +n_{ 2 } \left ( { c_{ 2 } - \bar x } \right. ) ^ { 2 } +…+n_{ k } \left ( { c_{ k } - \bar x } \right. ) ^ { 2 } \right]. Chú ý

  • Phương sai của MSL ghép nhóm là giá trị xấp xỉ cho phương sai của MSL gốc.

  • Độ lệch chuẩn của MSL ghép nhóm cũng là giá trị xấp xỉ cho độ lệch chuẩn của MSL gốc.→\left. \rightarrow \right.Được dùng để đo mức độ phân tán của mẫu số liệu ghép nhóm.

  • Phương sai và độ lệch chuẩn càng lớn thì dữ liệu càng phân tán.

  • Độ lệch chuẩn có cùng đơn vị với đơn vị của mẫu số liệu.Ý nghĩa

Xét ví dụ:Thầy giáo thống kê lại điểm trung bình cuối năm của các học sinh lớp 11 A11{ \rm{   } }{ \rm{ A } } và 11B ở bảng sau:Điểm trung bình [5;6)\left [ { 5;6 } \right. ) [6;7)\left [ { 6;7 } \right. ) [7;8)\left [ { 7;8 } \right. ) [8;9)\left [ { 8;9 } \right. ) [9;10)\left [ { 9;10 } \right. ) 11A101122611B0681412⑴ Nếu so sánh theo khoảng biến thiên thì học sinh lớp nào có điểm trung bình ít phân tán hơn?⑵ Nếu so sánh theo độ lệch chuẩn thì học sinh lớp nào có điểm trung bình ít phân tán hơn?

Lời giải

⑴ Nếu so sánh theo khoảng biến thiên thì học sinh lớp nào có điểm trung bình ít phân tán hơn?

Khoảng biến thiên của điểm số học sinh lớp 11A là:10−5=510-5=5.

Khoảng biến thiên của điểm số học sinh lớp 11B là:10−6=410-6=4.

Nếu so sánh theo khoảng biến thiên thì điểm trung bình của các học sinh lớp 11B ít phân tán hơn điểm trung bình của các học sinh lớp 11A.

⑵ Nếu so sánh theo độ lệch chuẩn thì học sinh lớp nào có điểm trung bình ít phân tán hơn?

Ta có bảng thống kê điểm trung bình theo giá trị đại diện:

  • Xét mẫu số liệu của lớp 11A:

Cỡ mẫu là n1=1+11+22+6=40n_{ 1 } =1+11+22+6=40.

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là

xˉ1=1⋅5,5+11⋅7,5+22⋅8,5+6⋅9,540=8,3.\bar x_{ 1 } =\frac { 1⋅5,5+11⋅7,5+22⋅8,5+6⋅9,5 } { 40 }=8,3.

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là

S12=140(1⋅5,52+11⋅7,52+22⋅8,52+6⋅9,52)−8,32=0,61.S_{ 1 } ^{ 2 }=\frac { 1 } { 40 }\left ( { 1⋅5,5 ^ { 2 } +11⋅7,5 ^ { 2 } +22⋅8,5 ^ { 2 } +6⋅9,5 ^ { 2 } } \right. )-8,3 ^ { 2 } =0,61.

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là SI=0,61S_{ I } =\sqrt{ 0,61 }.

  • Xét mẫu số liệu của lớp 11B:

Cỡ mẫu là n2=6+8+14+12=40n_{ 2 } =6+8+14+12=40.

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là

xˉ2=6⋅6,5+8⋅7,5+14⋅8,5+12⋅9,540=8,3.\bar x_{ 2 } =\frac { 6⋅6,5+8⋅7,5+14⋅8,5+12⋅9,5 } { 40 }=8,3.

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là

S22=140(6⋅6,52+8⋅7,52+14⋅8,52+12⋅9,52)−8,32=1,06.S_{ 2 } ^{ 2 }=\frac { 1 } { 40 }\left ( { 6⋅6,5 ^ { 2 } +8⋅7,5 ^ { 2 } +14⋅8,5 ^ { 2 } +12⋅9,5 ^ { 2 } } \right. )-8,3 ^ { 2 } =1,06.

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là S2=1,06S_{ 2 } =\sqrt{ 1,06 }.

Do S1<S2S_{ 1 } < S_{ 2 } nên nếu so sánh theo độ lệch chuẩn thì học sinh lớp 11 A11{ \rm{   } }{ \rm{ A } } có điểm trung bình ít phân tán hơn học sinh lớp 11B.

  • Trong ví dụ trên, kết quả so sánh độ phân tán theo giá trị trung bình và độ lệch chuẩn có sự khác biệt. Điều này là do mẫu số liệu của học sinh lớp 11A có một giá trị ngoại lệ.

  • Với các mẫu số liệu ghép nhóm có cùng số trung bình (hoặc xấp xỉ nhau), ta thường sử dụng phương sai và độ lệch chuẩn để so sánh mức độ phân tán của các mẫu số liệu đó. Chú ý

II. Phân dạng bài tập & Phương pháp giải

Dạng 1. Lập mẫu số liệu ghép nhóm và tính giá trị trung bình

  • Xét mẫu số liệu ghép nhóm được cho ở bảng sau:Nhóm [a1;a2)\left [ { a_{ 1 } ;a_{ 2 } } \right. ) ...... [ai;ai+1)\left [ { a_{ i } ;a_{ i+1 } } \right. ) ...... [ak;ak+1)\left [ { a_{ k } ;a_{ k+1 } } \right. ) Tần số m1m_{ 1 } ...... mim_{ i } ...... mkm_{ k } Số trung bình cộng được tính như sau:
  • Bước 1: tính giá trị đại diện mỗi nhóm xi=ai+ai+12 ; i=1,2,3,...,kx_{ i } =\frac { a_{ i } +a_{ i+1 } } { 2 }\,;\,i=1,2,3,...,k.
  • Bước 2: tính n=m1+m2+...+mkn=m_{ 1 } +m_{ 2 } +...+m_{ k }.
  • **Bước 3:**xˉ=m1.x1+m2.x2+...+mk.xkn\bar x=\frac { m_{ 1 } .x_{ 1 } +m_{ 2 } .x_{ 2 } +...+m_{ k } .x_{ k } } { n }. Phương pháp

Ví dụ 1.1. Chiều cao của 2020 cây giống được cho bởi bảng sau:Chiều cao (cm) [40;44)\left [ { 40;44 } \right. ) [45;49)\left [ { 45;49 } \right. ) [50;54)\left [ { 50;54 } \right. ) [55;59)\left [ { 55;59 } \right. ) [60;64)\left [ { 60;64 } \right. ) [65;69)\left [ { 65;69 } \right. ) Số cây giống253433Tính số trung bình xˉ\bar x (làm tròn đến chữ số thứ hai sau dấu phẩy) của bảng nói trên.

Lời giải:

Bảng tần số ghép lớp của bảng nói trên là:

Áp dụng công thức tính số trung bình cho bảng tần số ghép lớp ta có:

xˉ=42.2+47.5+52.3+57.4+62.3+67.320=54,5\bar x=\frac { 42.2+47.5+52.3+57.4+62.3+67.3 } { 20 }=54,5 (cm)\left ( { cm } \right. )

Ví dụ 1.2. Các bạn học sinh lớp 12A trả lời 40 câu hỏi trong một bài kiểm tra. Kết quả được thống kê ở bảng sau:Số câu trả lời đúng [16;21)\left [ { 16;21 } \right. ) [21;26)\left [ { 21;26 } \right. ) [26;31)\left [ { 26;31 } \right. ) [31;36)\left [ { 31;36 } \right. ) [36;41)\left [ { 36;41 } \right. ) Số học sinh468184Tính giá trị trung bình số câu trả lời đúng.

Lời giải:

Giá trị đại diệm của mỗi nhóm như sau:

Tổng số học sinh là: 40.

Vậy giá trị trung bình là

xˉ=m1.x1+m2.x2+...+mk.xkn\bar x=\frac { m_{ 1 } .x_{ 1 } +m_{ 2 } .x_{ 2 } +...+m_{ k } .x_{ k } } { n } =4.18,5+6.23,5+8.28,5+18.33,5+4.38,540=30=\frac { 4.18,5+6.23,5+8.28,5+18.33,5+4.38,5 } { 40 }=30.

Ví dụ 1.3. Trong tuần lễ bảo vệ môi trường, các em học sinh đã tiến hành thu nhặt vỏ chai nhựa để tái chế. Nhà trường thống kê kết quả thu nhặt vỏ chai nhựa của học sinh ở bảng sau:Số vỏ chai nhựa [1;5]\left[ 1;5 \right] [6;10]\left[ 6;10 \right] [11;15]\left[ 11;15 \right] [16;20]\left[ 16;20 \right] [21;25]\left[ 21;25 \right] Số học sinh5382483918Tính giá trị trung bình số câu trả lời đúng.

Lời giải:

Ta hiệu chỉnh bảng số liệu và tính giá trị đại diện, kết quả như bảng sau:

Tổng số học sinh là: 240.

Vậy giá trị trung bình là

xˉ=m1.x1+m2.x2+...+mk.xkn\bar x=\frac { m_{ 1 } .x_{ 1 } +m_{ 2 } .x_{ 2 } +...+m_{ k } .x_{ k } } { n } =53.3+82.8+48.13+39.18+18.23240=10,375=\frac { 53.3+82.8+48.13+39.18+18.23 } { 240 }=10,375.

Dạng 2. Tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm

  • Xét mẫu số liệu ghép nhóm được cho ở bảng sau:Nhóm [a1;a2)\left [ { a_{ 1 } ;a_{ 2 } } \right. ) ...... [ai;ai+1)\left [ { a_{ i } ;a_{ i+1 } } \right. ) ...... [ak;ak+1)\left [ { a_{ k } ;a_{ k+1 } } \right. ) Tần số m1m_{ 1 } ...... mim_{ i } ...... mkm_{ k } Phương sai s2s ^ { 2 } được tính như sau:
  • Bước 1: tính giá trị đại diện mỗi nhóm xi=ai+ai+12 ; i=1,2,3,...,kx_{ i } =\frac { a_{ i } +a_{ i+1 } } { 2 }\,;\,i=1,2,3,...,k.
  • Bước 2: tính n=m1+m2+...+mkn=m_{ 1 } +m_{ 2 } +...+m_{ k }.
  • **Bước 3:**xˉ=m1.x1+m2.x2+...+mk.xkn\bar x=\frac { m_{ 1 } .x_{ 1 } +m_{ 2 } .x_{ 2 } +...+m_{ k } .x_{ k } } { n }.
  • **Bước 4:**s2=m1.(x1−xˉ)2+m2.(x2−xˉ)2+...+mk.(xk−xˉ)2ns ^ { 2 } =\frac { m_{ 1 } .\left ( { x_{ 1 } - \bar x } \right. ) ^ { 2 } +m_{ 2 } .\left ( { x_{ 2 } - \bar x } \right. ) ^ { 2 } +...+m_{ k } .\left ( { x_{ k } - \bar x } \right. ) ^ { 2 } } { n } Hoặc :s2=1n(m1.x12+m2.x22+...+mk.xk2)−(xˉ)2s ^ { 2 } =\frac { 1 } { n }\left ( { m_{ 1 } .x_{ 1 } ^ { 2 } +m_{ 2 } .x_{ 2 } ^ { 2 } +...+m_{ k } .x_{ k } ^ { 2 } } \right. )-\left ( { \bar x } \right. ) ^ { 2 }. Phương pháp

Ví dụ 2.1. Cân nặng (kg) của một số quả mít trong một khu vườn được thống kê ở bảng sau:Cân nặng (kg) [4;6)\left [ { 4;6 } \right. ) [6;8)\left [ { 6;8 } \right. ) [8;10)\left [ { 8;10 } \right. ) [10;12)\left [ { 10;12 } \right. ) [12;14)\left [ { 12;14 } \right. ) Số cây giống6121994Hãy tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

Lời giải:

Ta có giá trị đại diện được thể hiện trong bảng sau:

Cỡ mẫu:n=50n=50.

Số trung bình xˉ=m1.x1+m2.x2+...+mk.xkn\bar x=\frac { m_{ 1 } .x_{ 1 } +m_{ 2 } .x_{ 2 } +...+m_{ k } .x_{ k } } { n } =6.5+12.7+19.9+9.11+4.1350=8,72=\frac { 6.5+12.7+19.9+9.11+4.13 } { 50 }=8,72.

Phương sai:s2=1n(m1.x12+m2.x22+...+mk.xk2)−(xˉ)2s ^ { 2 } =\frac { 1 } { n }\left ( { m_{ 1 } .x_{ 1 } ^ { 2 } +m_{ 2 } .x_{ 2 } ^ { 2 } +...+m_{ k } .x_{ k } ^ { 2 } } \right. )-\left ( { \bar x } \right. ) ^ { 2 } =150(6.52+12.72+19.92+9.112+4.132)−(8,72)2=4,8016=\frac { 1 } { 50 }\left ( { 6.5 ^ { 2 } +12.7 ^ { 2 } +19.9 ^ { 2 } +9.11 ^ { 2 } +4.13 ^ { 2 } } \right. )-\left ( { 8,72 } \right. ) ^ { 2 } =4,8016.

Ví dụ 2.2. Thống kê điểm trung bình của hai lớp 12A và 12B được cho ở bảng sauĐiểm trung bình [5;6)\left [ { 5;6 } \right. ) [6;7)\left [ { 6;7 } \right. ) [7;8)\left [ { 7;8 } \right. ) [8;9)\left [ { 8;9 } \right. ) [9;10)\left [ { 9;10 } \right. ) Số học sinh lớp 12A1011226Số học sinh lớp 12B0681412Nếu so sánh phương sai thì học sinh lớp nào có điểm trung bình ít phân tán hơn?

Lời giải:

Ta có bảng thống kê điểm trung bình theo giá trị đại diện như sau:

  • Xét mẫu số liệu lớp 12A:

Cỡ mẫu:n1=40n_{ 1 } =40.

Số trung bình:xˉ=m1.x1+m2.x2+...+mk.xkn1\bar x=\frac { m_{ 1 } .x_{ 1 } +m_{ 2 } .x_{ 2 } +...+m_{ k } .x_{ k } } { n_{ 1 } } =1.5,5+0.6,5+11.7,5+22.8,5+6.9,540=8,3=\frac { 1.5,5+0.6,5+11.7,5+22.8,5+6.9,5 } { 40 }=8,3.

Phương sai:s12=1n1(m1.x12+m2.x22+...+mk.xk2)−(xˉ)2s_{ 1 } ^ { 2 } =\frac { 1 } { n_{ 1 } }\left ( { m_{ 1 } .x_{ 1 } ^ { 2 } +m_{ 2 } .x_{ 2 } ^ { 2 } +...+m_{ k } .x_{ k } ^ { 2 } } \right. )-\left ( { \bar x } \right. ) ^ { 2 } =140(1.5,52+0.6,52+11.7,52+22.8,52+6.9,52)−(8,3)2=0,61=\frac { 1 } { 40 }\left ( { 1.5,5 ^ { 2 } +0.6,5 ^ { 2 } +11.7,5 ^ { 2 } +22.8,5 ^ { 2 } +6.9,5 ^ { 2 } } \right. )-\left ( { 8,3 } \right. ) ^ { 2 } =0,61.

  • Xét mẫu số liệu lớp 12B:

Cỡ mẫu:n2=40n_{ 2 } =40.

Số trung bình:yˉ=m1.y1+m2.y2+...+mk.ykn2\bar y=\frac { m_{ 1 } .y_{ 1 } +m_{ 2 } .y_{ 2 } +...+m_{ k } .y_{ k } } { n_{ 2 } } =0.5,5+6.6,5+8.7,5+14.8,5+12.9,540=8,3=\frac { 0.5,5+6.6,5+8.7,5+14.8,5+12.9,5 } { 40 }=8,3.

Phương sai:s22=1n2(m1.y12+m2.y22+...+mk.yk2)−yˉ2s_{ 2 } ^ { 2 } =\frac { 1 } { n_{ 2 } }\left ( { m_{ 1 } .y_{ 1 } ^ { 2 } +m_{ 2 } .y_{ 2 } ^ { 2 } +...+m_{ k } .y_{ k } ^ { 2 } } \right. )- \bar y ^ { 2 } =140(0.5,52+6.6,52+8.7,52+14.8,52+12.9,52)−(8,3)2=1,06=\frac { 1 } { 40 }\left ( { 0.5,5 ^ { 2 } +6.6,5 ^ { 2 } +8.7,5 ^ { 2 } +14.8,5 ^ { 2 } +12.9,5 ^ { 2 } } \right. )-\left ( { 8,3 } \right. ) ^ { 2 } =1,06.

→\left. \rightarrow \right. Vì s12<s22s_{ 1 } ^ { 2 } < s_{ 2 } ^ { 2 } nên điểm trung bình của học sinh lớp 12B phân tán ít hơn điểm trung bình của học sinh lớp 12A.

Ví dụ 2.3. Tuổi thọ của một số linh kiện điện tử (đơn vị: năm) được sản xuất bởi hai phân xưởng được cho như sau:Tuổi thọ (năm) [1,5;2)\left [ { 1,5;2 } \right. ) [2;2,5)\left [ { 2;2,5 } \right. ) [2,5;3)\left [ { 2,5;3 } \right. ) [3;3,5)\left [ { 3;3,5 } \right. ) [3,5;4)\left [ { 3,5;4 } \right. ) Số linh kiện của phân xưởng 1491386Số linh kiện của phân xưởng 2282073Tính phương sai của mỗi mẫu số liệu ghép nhóm và nhận xét về độ phân tán của tuổi thọ các linh kiện điện tử được sản xuất bởi mỗi phân xưởng.

Lời giải:

Ta có bảng thống kê điểm trung bình theo giá trị đại diện như sau:

  • Xét mẫu số liệu Phân xưởng 1:

Tổng số linh kiện:4+9+13+8+6=404+9+13+8+6=40

Giá trị trung bình xˉ1=1,75.4+2,25.9+2,75.13+3,25.8+3,75.64+9+13+8+6=22380\bar x_{ 1 } =\frac { 1,75.4+2,25.9+2,75.13+3,25.8+3,75.6 } { 4+9+13+8+6 }=\frac { 223 } { 80 }

Phương sai:s12=140(1,752.4+2,252.9+2,752.13+3,252.8+3,752.6)−(22380)2=22716400≈0,354s_{ 1 } ^{ 2 }=\frac { 1 } { 40 }\left ( { 1,75 ^ { 2 } .4+2,25 ^ { 2 } .9+2,75 ^ { 2 } .13+3,25 ^ { 2 } .8+3,75 ^ { 2 } .6 } \right. )-\left ( { \frac { 223 } { 80 } } \right. ) ^ { 2 } =\frac { 2271 } { 6400 }≈0,354

  • Xét mẫu số liệu Phân xưởng 2:

Tổng số linh kiện:2+8+20+7+3=402+8+20+7+3=40

Giá trị trung bình xˉ2=1,75.2+2,25.8+2,75.20+3,25.7+3,75.32+8+20+7+3=22180\bar x_{ 2 } =\frac { 1,75.2+2,25.8+2,75.20+3,25.7+3,75.3 } { 2+8+20+7+3 }=\frac { 221 } { 80 }

Phương sai:s22=140(1,752.2+2,252.8+2,752.20+3,252.7+3,752.3)−(22180)2=13996400≈0,218s_{ 2 } ^{ 2 }=\frac { 1 } { 40 }\left ( { 1,75 ^ { 2 } .2+2,25 ^ { 2 } .8+2,75 ^ { 2 } .20+3,25 ^ { 2 } .7+3,75 ^ { 2 } .3 } \right. )-\left ( { \frac { 221 } { 80 } } \right. ) ^ { 2 } =\frac { 1399 } { 6400 }≈0,218

→\left. \rightarrow \right. Vì s12>s22s_{ 1 } ^ { 2 } >s_{ 2 } ^ { 2 } nên số linh kiện phân xưởng 2 phân tán nhiều hơn số linh kiện phân xưởng 1.

Dạng 3. Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm & ý nghĩa

  • Xét mẫu số liệu ghép nhóm được cho ở bảng sau:Nhóm [a1;a2)\left [ { a_{ 1 } ;a_{ 2 } } \right. ) ...... [ai;ai+1)\left [ { a_{ i } ;a_{ i+1 } } \right. ) ...... [ak;ak+1)\left [ { a_{ k } ;a_{ k+1 } } \right. ) Tần số m1m_{ 1 } ...... mim_{ i } ...... mkm_{ k } Phương sai s2s ^ { 2 } được tính như sau:
  • Bước 1: tính giá trị đại diện mỗi nhóm xi=ai+ai+12 ; i=1,2,3,...,kx_{ i } =\frac { a_{ i } +a_{ i+1 } } { 2 }\,;\,i=1,2,3,...,k.
  • Bước 2: tính n=m1+m2+...+mkn=m_{ 1 } +m_{ 2 } +...+m_{ k }.
  • **Bước 3:**xˉ=m1.x1+m2.x2+...+mk.xkn\bar x=\frac { m_{ 1 } .x_{ 1 } +m_{ 2 } .x_{ 2 } +...+m_{ k } .x_{ k } } { n }.
  • Bước 4: Phương sai s2=m1.(x1−xˉ)2+m2.(x2−xˉ)2+...+mk.(xk−xˉ)2ns ^ { 2 } =\frac { m_{ 1 } .\left ( { x_{ 1 } - \bar x } \right. ) ^ { 2 } +m_{ 2 } .\left ( { x_{ 2 } - \bar x } \right. ) ^ { 2 } +...+m_{ k } .\left ( { x_{ k } - \bar x } \right. ) ^ { 2 } } { n } Hoặc :s2=1n(m1.x12+m2.x22+...+mk.xk2)−(xˉ)2s ^ { 2 } =\frac { 1 } { n }\left ( { m_{ 1 } .x_{ 1 } ^ { 2 } +m_{ 2 } .x_{ 2 } ^ { 2 } +...+m_{ k } .x_{ k } ^ { 2 } } \right. )-\left ( { \bar x } \right. ) ^ { 2 }.
  • Bước 5: Độ lệch chuẩn S=S2S=\sqrt{ S ^ { 2 } }⁂ Ý nghĩa: Khi hai mẫu số liệu ghép nhóm có cùng đơn vị đo và có số trung bình cộng xấp xỉ nhau, mẫu số liệu nào có độ lệch chuẩn nhỏ hơn thì mức độ phân tán so với số trung bình cộng của các số liệu trong mẫu đó sẽ thấp hơn. Phương pháp

Ví dụ 3.1. Cho mẫu số liệu ghép nhóm về độ tuổi của cư dân trong một khu phố. Độ tuổi [20;30)\left [ { 20;30 } \right. ) [30;40)\left [ { 30;40 } \right. ) [40;50)\left [ { 40;50 } \right. ) [50;60)\left [ { 50;60 } \right. ) [60;70)\left [ { 60;70 } \right. ) [70;80)\left [ { 70;80 } \right. ) Giá trị đại diện253545556575Số cư dân25202015146Tính phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu đó. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Lời giải:

Số trung bình cộng là xˉ=n1x1+n2x2+…+nkxkN\bar x=\frac { n_{ 1 } x_{ 1 } +n_{ 2 } x_{ 2 } +\ldots +n_{ k } x_{ k } } { N } =25⋅25+20⋅35+20⋅45+15⋅55+14⋅65+6⋅75100=44,1=\frac { 25⋅25+20⋅35+20⋅45+15⋅55+14⋅65+6⋅75 } { 100 }=44,1 (tuổi).

Phương sai là S2=n1(x1−xˉ)2+n2(x2−xˉ)2+…+nk(xk−xˉ)2NS ^ { 2 } =\frac { n_{ 1 } \left ( { x_{ 1 } - \bar x } \right. ) ^ { 2 } +n_{ 2 } \left ( { x_{ 2 } - \bar x } \right. ) ^ { 2 } +\ldots +n_{ k } \left ( { x_{ k } - \bar x } \right. ) ^ { 2 } } { N } S2=25(25−xˉ)2+20(35−xˉ)2+20(45−xˉ)2+15(55−xˉ)2+14(65−xˉ)2+6(75−xˉ)2100=244,2S ^ { 2 } =\frac { 25\left ( { 25- \bar x } \right. ) ^ { 2 } +20\left ( { 35- \bar x } \right. ) ^ { 2 } +20\left ( { 45- \bar x } \right. ) ^ { 2 } +15\left ( { 55- \bar x } \right. ) ^ { 2 } +14\left ( { 65- \bar x } \right. ) ^ { 2 } +6\left ( { 75- \bar x } \right. ) ^ { 2 } } { 100 }=244,2.

Độ lệch chuẩn là S=S2≈15,6S=\sqrt{ S ^ { 2 } }≈15,6 (tuổi).

Ví dụ 3.2. Cho hai mẫu số liệu ghép nhóm thống kê mức lương của hai công ty AA,BB (đơn vị là triệu đồng)Bảng thống kê mức lương công ty A(triệu đồng)Bảng thống kê mức lương công ty B(triệu đồng)Mức lươngSố lượng nhân viênMức lươngSố lượng nhân viên [10;15)\left [ { 10;15 } \right. ) 15 [10;15)\left [ { 10;15 } \right. ) 25 [15;20)\left [ { 15;20 } \right. ) 18 [15;20)\left [ { 15;20 } \right. ) 15 [20;25)\left [ { 20;25 } \right. ) 10 [20;25)\left [ { 20;25 } \right. ) 7 [25;30)\left [ { 25;30 } \right. ) 10 [25;30)\left [ { 25;30 } \right. ) 5 [30;35)\left [ { 30;35 } \right. ) 5 [30;35)\left [ { 30;35 } \right. ) 5 [35;40)\left [ { 35;40 } \right. ) 2 [35;40)\left [ { 35;40 } \right. ) 3⑴ Tính phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm lần lượt biểu diễn mức lương của hai công ty AA,BB. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)⑵ Công ty nào có mức lương đồng đều hơn?

Lời giải:

⑴ Tính phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm lần lượt biểu diễn mức lương của hai công ty AA,BB. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

  • Xét Mức lương tại công ty A

Số trung bình của công ty AA là xˉA=n1x1+n2x2+…+nkxkN=623≈20,7\bar x_{ A } =\frac { n_{ 1 } x_{ 1 } +n_{ 2 } x_{ 2 } +\ldots +n_{ k } x_{ k } } { N }=\frac { 62 } { 3 }≈20,7 (triệu đồng).

Phương sai của công ty AA là SA2=n1(x1−xˉ)2+n2(x2−xˉ)2+…+nk(xk−xˉ)2N=176936.S_{ A } ^ { 2 } =\frac { n_{ 1 } \left ( { x_{ 1 } - \bar x } \right. ) ^ { 2 } +n_{ 2 } \left ( { x_{ 2 } - \bar x } \right. ) ^ { 2 } +\ldots +n_{ k } \left ( { x_{ k } - \bar x } \right. ) ^ { 2 } } { N }=\frac { 1769 } { 36 }.

Độ lệch chuẩn của công ty AA là SA=SA2≈7S_{ A } =\sqrt{ S_{ A } ^ { 2 } }≈7 (triệu đồng).

  • Xét Mức lương tại công ty B

Số trung bình của công ty BB là xˉB=n1x1+n2x2+…+nkxkN=22912≈19,1\bar x_{ B } =\frac { n_{ 1 } x_{ 1 } +n_{ 2 } x_{ 2 } +\ldots +n_{ k } x_{ k } } { N }=\frac { 229 } { 12 }≈19,1 (triệu đồng).

Phương sai của công ty BB là SA2=n1(x1−xˉ)2+n2(x2−xˉ)2+…+nk(xk−xˉ)2N=8339144.S_{ A } ^ { 2 } =\frac { n_{ 1 } \left ( { x_{ 1 } - \bar x } \right. ) ^ { 2 } +n_{ 2 } \left ( { x_{ 2 } - \bar x } \right. ) ^ { 2 } +\ldots +n_{ k } \left ( { x_{ k } - \bar x } \right. ) ^ { 2 } } { N }=\frac { 8339 } { 144 }.

Độ lệch chuẩn của công ty BB là SB=SB2≈7,6S_{ B } =\sqrt{ S_{ B } ^ { 2 } }≈7,6 (triệu đồng).

⑵ Công ty nào có mức lương đồng đều hơn?

Vì độ lệch chuẩn của công ty AA nhỏ hơn độ lệch chuẩn của công ty BB và lương bình quân của cả hai công ty xấp xỉ nhau nên công ty AA có mức lương đồng đều hơn.

Dạng 4. Sử dụng phương sai, độ lệch chuẩn đo độ rủi ro

  • Xét mẫu số liệu ghép nhóm được cho ở bảng sau:Nhóm [a1;a2)\left [ { a_{ 1 } ;a_{ 2 } } \right. ) ...... [ai;ai+1)\left [ { a_{ i } ;a_{ i+1 } } \right. ) ...... [ak;ak+1)\left [ { a_{ k } ;a_{ k+1 } } \right. ) Tần số m1m_{ 1 } ...... mim_{ i } ...... mkm_{ k } Phương sai s2s ^ { 2 } được tính như sau:
  • Bước 1: tính giá trị đại diện mỗi nhóm xi=ai+ai+12 ; i=1,2,3,...,kx_{ i } =\frac { a_{ i } +a_{ i+1 } } { 2 }\,;\,i=1,2,3,...,k.
  • Bước 2: tính n=m1+m2+...+mkn=m_{ 1 } +m_{ 2 } +...+m_{ k }.
  • **Bước 3:**xˉ=m1.x1+m2.x2+...+mk.xkn\bar x=\frac { m_{ 1 } .x_{ 1 } +m_{ 2 } .x_{ 2 } +...+m_{ k } .x_{ k } } { n }.
  • Bước 4: Phương sai s2=m1.(x1−xˉ)2+m2.(x2−xˉ)2+...+mk.(xk−xˉ)2ns ^ { 2 } =\frac { m_{ 1 } .\left ( { x_{ 1 } - \bar x } \right. ) ^ { 2 } +m_{ 2 } .\left ( { x_{ 2 } - \bar x } \right. ) ^ { 2 } +...+m_{ k } .\left ( { x_{ k } - \bar x } \right. ) ^ { 2 } } { n } Hoặc :s2=1n(m1.x12+m2.x22+...+mk.xk2)−(xˉ)2s ^ { 2 } =\frac { 1 } { n }\left ( { m_{ 1 } .x_{ 1 } ^ { 2 } +m_{ 2 } .x_{ 2 } ^ { 2 } +...+m_{ k } .x_{ k } ^ { 2 } } \right. )-\left ( { \bar x } \right. ) ^ { 2 }.
  • Bước 5: Độ lệch chuẩn S=S2S=\sqrt{ S ^ { 2 } }⁂ Ý nghĩa: Khi hai mẫu số liệu ghép nhóm có cùng đơn vị đo và có số trung bình cộng xấp xỉ nhau, mẫu số liệu nào có phương sai và độ lệch chuẩn cao hơn thì mức độ rủi ro lớn hơn. Phương pháp

Ví dụ 4.1. Giá đóng cửa của một cổ phiếu là giá của cổ phiếu đó cuối một phiên giao dịch. Bảng sau thống kê giá đóng của (đơn vị là nghìn đồng) của hai mã cổ phiếu AA và BB trong 5050 ngày giao dịch liên tiếp. Giá đóng cửa [120;122)\left [ { 120;122 } \right. ) [122;124)\left [ { 122;124 } \right. ) [124;126)\left [ { 124;126 } \right. ) [126;128)\left [ { 126;128 } \right. ) [128;130)\left [ { 128;130 } \right. ) Cổ phiếu A9811139Cổ phiếu B1465205⑴ Tính phương sai và độ lệch chuẩn của hai mã cổ phiếu AA,BB. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)⑵ So sánh độ rủi ro của cố phiếu AA và BB?

Lời giải:

⑴ Tính phương sai và độ lệch chuẩn của hai mã cổ phiếu AA,BB.

Số trung bình của cổ phiếu AA là xˉA=n1x1+n2x2+…+nkxkN=125,2.\bar x_{ A } =\frac { n_{ 1 } x_{ 1 } +n_{ 2 } x_{ 2 } +\ldots +n_{ k } x_{ k } } { N }=125,2.

Phương sai của cổ phiếu AA là SA2=n1(x1−xˉ)2+n2(x2−xˉ)2+…+nk(xk−xˉ)2N=7,4.S_{ A } ^{ 2 }=\frac { n_{ 1 } \left ( { x_{ 1 } - \bar x } \right. ) ^ { 2 } +n_{ 2 } \left ( { x_{ 2 } - \bar x } \right. ) ^ { 2 } +\ldots +n_{ k } \left ( { x_{ k } - \bar x } \right. ) ^ { 2 } } { N }=7,4.

Độ lệch chuẩn của cổ phiếu AA là SA=SA2≈2,7S_{ A } =\sqrt{ S_{ A } ^{2} }≈2,7.

Số trung bình của cổ phiếu BB là xˉB=n1x1+n2x2+…+nkxkN=124,8.\bar x_{ B } =\frac { n_{ 1 } x_{ 1 } +n_{ 2 } x_{ 2 } +\ldots +n_{ k } x_{ k } } { N }=124,8.

Phương sai của cổ phiếu BB là SB2=n1(x1−xˉ)2+n2(x2−xˉ)2+…+nk(xk−xˉ)2N=8,1.S_{ B } ^{ 2 }=\frac { n_{ 1 } \left ( { x_{ 1 } - \bar x } \right. ) ^ { 2 } +n_{ 2 } \left ( { x_{ 2 } - \bar x } \right. ) ^ { 2 } +\ldots +n_{ k } \left ( { x_{ k } - \bar x } \right. ) ^ { 2 } } { N }=8,1.

Độ lệch chuẩn của cổ phiếu BB là SB=SB2≈2,9S_{ B } =\sqrt{ S_{ B } ^{ 2 } }≈2,9.

⑵ So sánh độ rủi ro của cố phiếu AA và BB?

Vì độ lệch chuẩn về giá của cổ phiếu AA nhỏ hơn độ lệch chuẩn về giá của cổ phiếu BB nên cổ phiếu AA có độ rủi ro thấp hơn cổ phiếu BB.

Ví dụ 4.2. Chỉ số P/B (viết tắt của từ Price to book ratio) là một chỉ số tài chính quan trọng, được sử dụng để so sánh giữa giá của cổ phiếu với giá trị ghi sổ của cổ phiếu đó. Khi chỉ số P/B cao, nghĩa là thị trường đang có nhiều kỳ vọng đối với cổ phiếu này, doanh nghiệp có tiềm năng phát triển tốt trong tương lai. Bảng sau thống kê chỉ số P/B của hai mã cổ phiếu AA và BB trong 1010 năm giao dịch liên tiếp. Giá đóng cửa [0;2)\left [ { 0;2 } \right. ) [2;4)\left [ { 2;4 } \right. ) [4;6)\left [ { 4;6 } \right. ) [6;8)\left [ { 6;8 } \right. ) [8;10)\left [ { 8;10 } \right. ) [10;12)\left [ { 10;12 } \right. ) Cổ phiếu A104221Cổ phiếu B121231⑴ Tính phương sai và độ lệch chuẩn của hai mã cổ phiếu AA,BB. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)⑵ So sánh độ rủi ro của cố phiếu AA và BB? Biết rằng các chỉ số tài chính còn lại của hai cổ phiếu đó là xấp xỉ nhau.

Lời giải:

⑴ Tính phương sai và độ lệch chuẩn của hai mã cổ phiếu AA,BB.

Số trung bình của cổ phiếu AA là xˉA=n1x1+n2x2+…+nkxkN=6,4.\bar x_{ A } =\frac { n_{ 1 } x_{ 1 } +n_{ 2 } x_{ 2 } +\ldots +n_{ k } x_{ k } } { N }=6,4.

Phương sai của cổ phiếu AA là SA2=n1(x1−xˉ)2+n2(x2−xˉ)2+…+nk(xk−xˉ)2N=7,2.S_{ A } ^{ 2 }=\frac { n_{ 1 } \left ( { x_{ 1 } - \bar x } \right. ) ^ { 2 } +n_{ 2 } \left ( { x_{ 2 } - \bar x } \right. ) ^ { 2 } +\ldots +n_{ k } \left ( { x_{ k } - \bar x } \right. ) ^ { 2 } } { N }=7,2.

Độ lệch chuẩn của cổ phiếu AA là SA=SA2≈2,7S_{ A } =\sqrt{ S_{ A } ^{ 2 } }≈2,7.

Số trung bình của cổ phiếu BB là xˉB=n1x1+n2x2+…+nkxkN=6,4.\bar x_{ B } =\frac { n_{ 1 } x_{ 1 } +n_{ 2 } x_{ 2 } +\ldots +n_{ k } x_{ k } } { N }=6,4.

Phương sai của cổ phiếu BB là SB2=n1(x1−xˉ)2+n2(x2−xˉ)2+…+nk(xk−xˉ)2N=9,6.S_{ B } ^{ 2 }=\frac { n_{ 1 } \left ( { x_{ 1 } - \bar x } \right. ) ^ { 2 } +n_{ 2 } \left ( { x_{ 2 } - \bar x } \right. ) ^ { 2 } +\ldots +n_{ k } \left ( { x_{ k } - \bar x } \right. ) ^ { 2 } } { N }=9,6.

Độ lệch chuẩn của cổ phiếu BB là SB=SB2≈3,1S_{ B } =\sqrt{ S_{ B } ^{ 2 } }≈3,1.

⑵ So sánh độ rủi ro của cố phiếu AA và BB?

Vì độ lệch chuẩn về chỉ số P/B của cổ phiếu AA nhỏ hơn độ lệch chuẩn của cổ phiếu BB nên cổ phiếu AA có độ rủi ro thấp hơn cổ phiếu BB.

III. Bài tập trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Tự luyện tương tác)

Học sinh làm bài trực tiếp trên hệ thống để được chấm điểm và xem lời giải chi tiết tức thì.

Câu 1: Hoàng là học sinh rất giỏi chơi rubik, bạn có thể giải nhiều loại khối rubik khác nhau. Trong một lần tập luyện giải khối rubik 3×33×3, bạn Hoàng đã tự thống kê lại thời gian giải rubik trong 2525 lần giải liên tiếp ở bảng sau: Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm có giá trị gần nhất với giá trị nào dưới đây?

Câu 2: Người ta ghi lại tiền lãi (đơn vị: triệu đồng) của một số nhà đầu tư (với số tiền đầu tư như nhau), khi đầu tư vào hai lĩnh vực A,BA,B cho kết quả như sau Người ta có thể dùng phương sai và độ lệch chuẩn để so sánh mức độ rủi ro đầu tư các lĩnh vực có giá trị trung bình tiền lãi gần bằng nhau. Lĩnh vực nào có phương sai, độ lệch chuẩn tiền lãi cao hơn thì được coi là có độ rủi ro lớn hơn. Theo quan điểm trên, độ rủi ro của cổ phiếu nào cao hơn?

Câu 3: Giá đóng cửa của một cổ phiếu là giá của cổ phiếu đó cuối một phiên giao dịch. Bảng sau thống kê giá đóng cửa (đơn vị: nghìn đồng) của hai mã cổ phiếu AA và BB trong 50 ngày giao dịch liên tiếp. Người ta có thể dùng phương sai và độ lệch chuẩn để so sánh mức độ rủi ro của các loại cổ phiếu có giá trị trung bình gần bằng nhau. Cổ phiếu nào có phương sai, độ lệch chuẩn cao hơn thì được coi là có độ rủi ro lớn hơn. Theo quan điểm trên, độ rủi ro của cổ phiếu nào cao hơn?

Câu 4: Giá đóng cửa của một cổ phiếu là giá của cổ phiếu đó cuối một phiên giao dịch. Bảng sau thống kê giá đóng cửa ( đơn vị: nghìn đồng ) của hai mã cổ phiếu AA và BB trong 5050 ngày giao dịch liên tiếp. Người ta có thể dùng phương sai và độ lệch chuẩn để so sánh mức độ rủi ro của các loại cổ phiếu có giá trị trung bình gần bằng nhau. Cổ phiếu nào có phương sai, độ lệch chuẩn cao hơn thì được coi là có độ rủi ro lớn hơn. Chọn khẳng định đúng.

Câu 5: Trong 30 ngày, một nhà đầu tư đã theo dõi giá cổ phiếu của hai công ty G và H{ \rm{ H } } vào phiên mở cửa mỗi ngày. Thông tin được ghi lại ở hai bảng dưới đây: Chọn câu trả lời đúng nhất biết độ lệch chuẩn càng cao thì tỷ lệ rủi ro càng lớn:

Câu 6: Anh An đầu tư số tiền bằng nhau vào hai lĩnh vực kinh doanh A,BA,B. Anh An thống kê số tiền thu được mỗi tháng trong vòng 60 tháng theo mỗi lĩnh vực cho kết quả như sau: Đáp án nào sau đây đúng?

Câu 7: Bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm dùng máy để đo (chính xác đến 0,001 mm0,001\text{ mm}) độ dày của một chi tiết máy. Kết quả đo một số sản phẩm được thống kê trong bảng sau: Nhận xét nào sau đây sai?

Câu 8: Thống kê lợi nhuận hàng tháng (đơn vị: triệu đồng) trong 20 tháng của hai nhà đầu tư được cho như sau: Đáp án nào dưới đây đúng nhất?

IV. Bài tập trắc nghiệm Đúng / Sai (Cấu trúc mới GDPT 2018)

Thí sinh trả lời từ câu hỏi dưới đây. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1: Số khách hàng mua bảo hiểm ở từng độ tuổi được thống kê trong bảng số liệu ghép nhóm sau:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Khi đó:

Lời giải

(a) giá trị đại diện của nhóm [20;30)\left [ { 20;30 } \right. ) là 25.

Giá trị đại diện của nhóm [20;30)\left [ { 20;30 } \right. ) là 20+302=25\frac { 20+30 } { 2 }=25.

Chọn ĐÚNG.

(b) giá trị đại diện của nhóm [60;70)\left [ { 60;70 } \right. ) là 70.

Giá trị đại diện của nhóm [60;70)\left [ { 60;70 } \right. ) là 60+702=65\frac { 60+70 } { 2 }=65.

Chọn SAI.

(c) Công thức tính độ tuổi bình quân của khách hàng mua bảo hiểm trong bảng thống kê là xˉ=20.4+30.6+40.10+50.7+60.330\bar x=\frac { 20.4+30.6+40.10+50.7+60.3 } { 30 }.

Công thức tính độ tuổi bình quân của khách hàng mua bảo hiểm trong bảng thống kê là

xˉ=25.4+35.6+45.10+55.7+65.330\bar x=\frac { 25.4+35.6+45.10+55.7+65.3 } { 30 }

Chọn SAI.

(d) độ tuổi trung bình (làm tròn đến hàng phần trăm) của khách hàng mua bảo hiểm là 44,67.

Độ tuổi trung bình của khách hàng mua bảo hiểm là

xˉ=25.4+35.6+45.10+55.7+65.330≈44,67\bar x=\frac { 25.4+35.6+45.10+55.7+65.3 } { 30 }≈44,67.

Chọn ĐÚNG.

Câu 2: Xét mẫu dữ liệu ghép nhóm được cho ở bảng sau với n=n1+n2+⋯+nkn=n_{ 1 } +n_{ 2 } +\cdots +n_{ k }.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Khi đó:

Lời giải

(a) giá trị đại diện của [u2;u3)\left [ { u_{ 2 } ;u_{ 3 } } \right. ) là c2=u2+u32c_{ 2 } =\frac { u_{ 2 } +u_{ 3 } } { 2 }.

Chọn ĐÚNG.

(b) giá trị trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là xˉ=1n(c1+c2+⋯+ck)\bar x=\frac { 1 } { n }\left ( { c_{ 1 } +c_{ 2 } +\cdots +c_{ k } } \right. ).

Giá trị trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là xˉ=1n(n1c1+n2c2+⋯+nkck)\bar x=\frac { 1 } { n }\left ( { n_{ 1 } c_{ 1 } +n_{ 2 } c_{ 2 } +\cdots +n_{ k } c_{ k } } \right. ).

Chọn SAI.

(c) phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là s2=1n[n1(c1−xˉ)2+n2(c2−xˉ)2+⋯+nk(ck−xˉ)2]s ^ { 2 } =\frac { 1 } { n }\left[ n_{ 1 } \left ( { c_{ 1 } - \bar x } \right. ) ^ { 2 } +n_{ 2 } \left ( { c_{ 2 } - \bar x } \right. ) ^ { 2 } +\cdots +n_{ k } \left ( { c_{ k } - \bar x } \right. ) ^ { 2 } \right].

Chọn ĐÚNG.

(d) phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là s2=1n(n1c12+n2c22+...+nkck2)−xˉs ^ { 2 } =\frac { 1 } { n }\left ( { n_{ 1 } c_{ _{ 1 } } ^{ 2 }+n_{ 2 } c_{ _{ 2 } } ^{ 2 }+...+n_{ k } c_{ _{ k } } ^{ 2 } } \right. )- \bar x.

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là

s2=1n(n1c12+n2c22+...+nkck2)−xˉ2s ^ { 2 } =\frac { 1 } { n }\left ( { n_{ 1 } c_{ _{ 1 } } ^{ 2 }+n_{ 2 } c_{ _{ 2 } } ^{ 2 }+...+n_{ k } c_{ _{ k } } ^{ 2 } } \right. )- \bar x ^ { 2 }.

Chọn SAI.

Câu 3: Cho mẫu số liệu dưới dạng bảng sau

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Khi đó:

Lời giải

(a) giá trị đại diện của lớp [36;41)\left [ { 36;41 } \right. ) là 38,5.

Chọn ĐÚNG.

(b) công thức tính số trung bình là xˉ=18,5.4+23,5.6+28,5.8+33,5.18+38,5.440\bar x=\frac { 18,5.4+23,5.6+28,5.8+33,5.18+38,5.4 } { 40 }.

Chọn ĐÚNG.

(c) số trung bình là 30.

số trung bình là xˉ=18,5.4+23,5.6+28,5.8+33,5.18+38,5.440=30\bar x=\frac { 18,5.4+23,5.6+28,5.8+33,5.18+38,5.4 } { 40 }=30.

Chọn ĐÚNG.

(d) phương sai của mẫu số liệu là S2=32,75S ^ { 2 } =32,75.

Phương sai của mẫu số liệu là S2=140[4(18,5−30)2+6(23,5−30)2+8(28,5−30)2+18(33,5−30)2+4(38,5−30)2]=32,75S ^ { 2 } =\frac { 1 } { 40 }\left[ 4\left ( { 18,5-30 } \right. ) ^ { 2 } +6\left ( { 23,5-30 } \right. ) ^ { 2 } +8\left ( { 28,5-30 } \right. ) ^ { 2 } +18\left ( { 33,5-30 } \right. ) ^ { 2 } +4\left ( { 38,5-30 } \right. ) ^ { 2 } \right]=32,75

Chọn ĐÚNG.

Câu 4: Số lượng khách hàng nữ mua hàng thời trang trong một ngày của một cửa hàng được thống kê trong bảng tần số ghép nhóm sau:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Khi đó:

Lời giải

(a) Giá trị đại diện của nhóm [30;40)\left [ { 30;40 } \right. ) là 3535.

Giá trị đại diện của nhóm [30;40)\left [ { 30;40 } \right. ) là 3535.

Ta có giá trị đại diện của nhóm [30;40)\left [ { 30;40 } \right. ) là:30+402=35\frac { 30+40 } { 2 }=35.

Chọn ĐÚNG.

(b) Cỡ mẫu là n=20n=20.

Cỡ mẫu là:n=3+9+6+4+2=24n=3+9+6+4+2=24.

Chọn SAI.

(c) Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là 42,0842,08 (làm tròn đến hàng phần trăm).

xˉ=25.3+35.9+45.6+55.4+65.224=101024≈42,08\bar x=\frac { 25.3+35.9+45.6+55.4+65.2 } { 24 }=\frac { 1010 } { 24 }≈42,08

Chọn ĐÚNG.

(d) Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là 129,99129,99 (làm tròn đến hàng phần trăm).

S2=124(3.252+9.352+6.452+4.552+2.652)−(101024)2≈128,99S ^ { 2 } =\frac { 1 } { 24 }\left ( { 3.25 ^ { 2 } +9.35 ^ { 2 } +6.45 ^ { 2 } +4.55 ^ { 2 } +2.65 ^ { 2 } } \right. )-\left ( { \frac { 1010 } { 24 } } \right. ) ^ { 2 } ≈128,99

Chọn SAI.

Câu 5: Thời gian (phút) để học sinh hoàn thành một câu hỏi thi được cho như sau:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Khi đó:

Lời giải

(a) Phương sai của mẫu số liệu lớp 11A là:133,44133,44 (làm tròn đến hàng phần trăm).

Phương sai của mẫu số liệu lớp 11A là:133,44133,44 (làm tròn đến hàng phần trăm).

Xét mẫu số liệu của lớp 11A:

Cỡ mẫu là n1=2+10+6+4+3=25n_{ 1 } =2+10+6+4+3=25

Số trung bình:xˉ1=5,5.2+15,5.10+25,5.6+35,5.4+45,5.325=23,9\bar x_{ 1 } =\frac { 5,5.2+15,5.10+25,5.6+35,5.4+45,5.3 } { 25 }=23,9

Phương sai:

S12=125(2.5,52+10.15,52+6.25,52+4.35,52+3.45,52)−23,92=133,44S_{ 1 } ^{ 2 }=\frac { 1 } { 25 }\left ( { 2.5,5 ^ { 2 } +10.15,5 ^ { 2 } +6.25,5 ^ { 2 } +4.35,5 ^ { 2 } +3.45,5 ^ { 2 } } \right. )-23,9 ^ { 2 } =133,44

Chọn ĐÚNG.

(b) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu lớp 11A là:11,7711,77 (làm tròn đến hàng phần trăm).

S1=133,44≈11,55S_{ 1 } =\sqrt{ 133,44 }≈11,55

Chọn SAI.

(c) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu lớp 11B là:11,5511,55 (làm tròn đến hàng phần trăm).

Xét mẫu số liệu của lớp 11B:

Cỡ mẫu là n2=3+8+10+2+4=27n_{ 2 } =3+8+10+2+4=27

Số trung bình:xˉ2=5,5.3+15,5.8+25,5.10+35,5.2+45,5.427=648,527≈24,02\bar x_{ 2 } =\frac { 5,5.3+15,5.8+25,5.10+35,5.2+45,5.4 } { 27 }=\frac { 648,5 } { 27 }≈24,02

S22=127(3.5,52+8.15,52+10.25,52+2.35,52+4.45,52)−24,022≈138,47S_{ 2 } ^{ 2 }=\frac { 1 } { 27 }\left ( { 3.5,5 ^ { 2 } +8.15,5 ^ { 2 } +10.25,5 ^ { 2 } +2.35,5 ^ { 2 } +4.45,5 ^ { 2 } } \right. )-24,02 ^ { 2 } ≈138,47

S2≈138,47≈11,77S_{ 2 } ≈\sqrt{ 138,47 }≈11,77

Chọn SAI.

(d) Nếu so sánh theo độ lệch chuẩn thì thời gian để học sinh hoàn thành một câu hỏi thi của lớp 11A ít phân tán hơn lớp 11B.

Ta có:S1<S2S_{ 1 } < S_{ 2 }

Nên nếu so sánh theo độ lệch chuẩn thì thời gian để học sinh hoàn thành một câu hỏi thi của lớp 11A ít phân tán hơn lớp 11B.

Chọn ĐÚNG.

Câu 6: Người ta ghi lại tiền lãi (đơn vị: triệu đồng) của một số nhà đầu tư (với số tiền đầu tư như nhau), khi đầu tư và hai lĩnh vực A, B cho kết quả bằng biểu đồ dưới đây

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Hình vẽ minh họa

Hình vẽ minh họa

Khi đó:

Lời giải

Từ biểu đồ ta có bảng thống kê sau:

(a) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu số nhà đầu tư vào lĩnh vực A là:5,835,83 (làm tròn đến hàng phần trăm).

Xét mẫu số liệu của số nhà đầu tư vào lĩnh vực A:

Cỡ mẫu là n1=2+4+7+5+3=21n_{ 1 } =2+4+7+5+3=21

Số trung bình:xˉ1=7,5.2+12,5.4+17,5.7+22,5.5+27,5.321=25514\bar x_{ 1 } =\frac { 7,5.2+12,5.4+17,5.7+22,5.5+27,5.3 } { 21 }=\frac { 255 } { 14 }

Phương sai:

S12=121(2.7,52+4.12,52+7.17,52+5.22,52+3.27,52)−(25514)2=5000147S_{ 1 } ^{ 2 }=\frac { 1 } { 21 }\left ( { 2.7,5 ^ { 2 } +4.12,5 ^ { 2 } +7.17,5 ^ { 2 } +5.22,5 ^ { 2 } +3.27,5 ^ { 2 } } \right. )-\left ( { \frac { 255 } { 14 } } \right. ) ^ { 2 } =\frac { 5000 } { 147 }

S1=5000147≈5,83S_{ 1 } =\sqrt{ \frac { 5000 } { 147 } }≈5,83

Chọn ĐÚNG.

(b) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu số nhà đầu tư vào lĩnh vực B là:7,017,01 (làm tròn đến hàng phần trăm).

Xét mẫu số liệu của số nhà đầu tư vào lĩnh vực B:

Cỡ mẫu là n2=5+4+6+2+4=21n_{ 2 } =5+4+6+2+4=21

Số trung bình:

S22=121(5.7,52+4.12,52+6.17,52+2.22,52+4.27,52)−(69542)2=21650441S_{ 2 } ^{ 2 }=\frac { 1 } { 21 }\left ( { 5.7,5 ^ { 2 } +4.12,5 ^ { 2 } +6.17,5 ^ { 2 } +2.22,5 ^ { 2 } +4.27,5 ^ { 2 } } \right. )-\left ( { \frac { 695 } { 42 } } \right. ) ^ { 2 } =\frac { 21650 } { 441 }

S2=21650441≈7,01S_{ 2 } =\sqrt{ \frac { 21650 } { 441 } }≈7,01

Chọn ĐÚNG.

(c) Về trung bình, đầu tư vào lĩnh vực B đem lại tiền lãi cao hơn lĩnh vực A.

Số trung bình:

Số trung bình:

Về trung bình, đầu tư vào lĩnh vực A đem lại tiền lãi cao hơn lĩnh vực B.

Chọn SAI.

(d) Nếu so sánh theo độ lệch chuẩn thì tiền lãi của các nhà đầu tư trong lĩnh vực A có xu hướng phân tán rộng hơn so với tiền lãi của các nhà đầu tư trong lĩnh vực B.

Ta có:S1<S2S_{ 1 } < S_{ 2 }

Vậy nếu so sánh theo độ lệch chuẩn thì tiền lãi của các nhà đầu tư trong lĩnh vực B có xu hướng phân tán rộng hơn so với tiền lãi của các nhà đầu tư trong lĩnh vực A.

Chọn SAI.

Câu 7: Bác sĩ AA điều trị 18 bệnh nhân mỡ máu bằng cách xét nghiệm Cholesterol toàn phần trong buổi sáng điều trị như sau:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

3,84,03,84,24,34,54,14,64,85,05,25,14,75,35,65,85,64,43,8 4,0 3,8 4,2 4,3 4,5 4,1 4,6 4,85,0 5,2 5,1 4,7 5,3 5,6 5,8 5,6 4,4

Khi đó:

Lời giải

(a) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên bằng 11, độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên bằng 0,610,61 do bác sĩ AA điều trị.

Sắp xếp lại bảng số liệu theo thứ tự không giảm như sau:

3,8;3,8;4,0;4,1; 4,2; 4,3; 4,4;4,5;4,6; 4,7;4,8;5,0;5,1; 5,2; 5,3; 5,6; 5,6;5,83,8;3,8;4,0;4,1;\,4,2;\,4,3;\,4,4;4,5;4,6;\,4,7;4,8;5,0;5,1;\,5,2;\,5,3;\,5,6;\,5,6;5,8

Gọi x1;x2;....;x18x_{ 1 } ;x_{ 2 } ;....;x_{ 18 } là mẫu số liệu gốc của 18 bệnh nhân mỡ máu bằng cách xét nghiệm Cholesterol toàn phần trong một ngày theo thứ tự không giảm.

Trung vị Q2=12(x9+x10)=12(4,6+4,7)=4,65Q_{ 2 } =\frac { 1 } { 2 }\left ( { x_{ 9 } +x_{ 10 } } \right. )=\frac { 1 } { 2 }\left ( { 4,6+4,7 } \right. )=4,65.

Tứ phân vị thứ nhất của trung vị của nửa số liệu bên trái Q2Q_{ 2 } là Q1=4,2Q_{ 1 } =4,2.

Tứ phân vị thứ nhất của trung vị của nửa số liệu bên phải Q2Q_{ 2 } là Q3=5,2Q_{ 3 } =5,2.

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên ΔQ=Q3−Q1=5,2−4,2=1\Delta Q=Q_{ 3 } -Q_{ 1 } =5,2-4,2=1.

Số trung bình của mẫu số liệu trên do bác sĩ AA điều trị bằng xˉ=2.3,8+4,0+4,1+4,2+4,3+4,4+4,5+4,6+4,7+4,8+5,0+5,1+5,2+5,3+2.5,6+5,818=21245\bar x=\frac { 2.3,8+4,0+4,1+4,2+4,3+4,4+4,5+4,6+4,7+4,8+5,0+5,1+5,2+5,3+2.5,6+5,8 } { 18 }=\frac { 212 } { 45 }

Phương sai của mẫu số liệu trên do bác sĩ AA điều trị bằng

S2=x12+x22+x32+....+x18218−xˉ2=30238100S ^ { 2 } =\frac { x_{ 1 } ^ { 2 } +x_{ 2 } ^ { 2 } +x_{ 3 } ^ { 2 } +....+x_{ 18 } ^ { 2 } } { 18 }- \bar x ^ { 2 } =\frac { 3023 } { 8100 }.

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên do bác sĩ AA điều trị bằng σ=S2=0,61σ=\sqrt{ S ^ { 2 } }=0,61.

Chọn ĐÚNG.

(b) Bảng tần số ghép nhóm với nhóm đầu tiên là [3,7;4,14)\left [ { 3,7;4,14 } \right. ) và độ dài mỗi nhóm bằng 0,440,44 do bác sĩ AA điều trị được thống kê dưới đây

Chọn ĐÚNG.

(c) Giá trị độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm đầu tiên là [3,7;4,14)\left [ { 3,7;4,14 } \right. ) và độ dài mỗi nhóm bằng 0,440,44 do bác sĩ AA điều trị là 0,580,58

Số trung bình của mẫu số liệu trên do bác sĩ AA điều trị bằng

Phương sai của mẫu số liệu trên do bác sĩ AA điều trị bằng

SA2=4.3,922+4.4,362+4.4,82+3.5,242+3.5,68218−(709150)2=27837500.S_{ A } ^ { 2 } =\frac { 4.3,92 ^ { 2 } +4.4,36 ^ { 2 } +4.4,8 ^ { 2 } +3.5,24 ^ { 2 } +3.5,68 ^ { 2 } } { 18 }-\left ( { \frac { 709 } { 150 } } \right. ) ^ { 2 } =\frac { 2783 } { 7500 }.

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên do bác sĩ AA điều trị bằng σA=SA2=0,609σ_{ A } =\sqrt{ S_{ A } ^ { 2 } }=0,609.

Chọn SAI.

(d) Biết rằng bác sĩ BB cũng điều trị 1818 bệnh nhân trên với với nhóm đầu tiên là [3,7;4,14)\left [ { 3,7;4,14 } \right. ) và độ dài mỗi nhóm bằng 0,440,44 được thống kê dưới đây

Số trung bình của mẫu số liệu trên do bác sĩ BB điều trị bằng

Phương sai của mẫu số liệu trên do bác sĩ BB điều trị bằng

SB2=3.3,922+4.4,362+3.4,82+4.5,242+4.5,68218−(1091225)2≈0,3848S_{ B } ^ { 2 } =\frac { 3.3,92 ^ { 2 } +4.4,36 ^ { 2 } +3.4,8 ^ { 2 } +4.5,24 ^ { 2 } +4.5,68 ^ { 2 } } { 18 }-\left ( { \frac { 1091 } { 225 } } \right. ) ^ { 2 } ≈0,3848.

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên do bác sĩ BB điều trị bằng σB=SB2=0,62σ_{ B } =\sqrt{ S_{ B } ^ { 2 } }=0,62.

Vì σA<σBσ_{ A } < σ_{ B } nên so sánh về độ lệch chuẩn thì chỉ số Cholesterol toàn phần bác sĩ AA điều trị ít phân tán hơn bác sĩ BB điều trị.

Chọn ĐÚNG.

Câu 8: Biểu đồ dưới đây biểu thị kết quả thu thập được về mức tiền (đơn vị: tỷ đồng) của một số khách hàng nợ ở hai ngân hàng A{ \rm{ A } } và B{ \rm{ B } }.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Hình vẽ minh họa

Khi đó:

Lời giải

(a) Bảng giá trị đại diện cho mỗi nhóm và bảng tần số ghép nhóm cho mẫu số liệu tương ứng với biểu đồ trên

Chọn ĐÚNG.

(b) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm của ngân hàng AA bằng 661361\frac { 661 } { 361 }.

Số trung bình của mẫu số liệu ngân hàng AA bằng

xˉA=6.1,5+7.2,5+9.3,5+10.4,5+5.5,5+1.6,538=13738\bar x_{ A } =\frac { 6.1,5+7.2,5+9.3,5+10.4,5+5.5,5+1.6,5 } { 38 }=\frac { 137 } { 38 }

Phương sai của mẫu số liệu ngân hàng AA bằng

SA2=6.1,52+7.2,52+9.3,52+10.4,52+5.5,52+1.6,5238−(13738)2=661361.S_{ A } ^{ 2 }=\frac { 6.1,5 ^ { 2 } +7.2,5 ^ { 2 } +9.3,5 ^ { 2 } +10.4,5 ^ { 2 } +5.5,5 ^ { 2 } +1.6,5 ^ { 2 } } { 38 }-\left ( { \frac { 137 } { 38 } } \right. ) ^ { 2 } =\frac { 661 } { 361 }.

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ngân hàng AA bằng σA=SA2=66119σ_{ A } =\sqrt{ S_{ A } ^ { 2 } }=\frac { \sqrt{ 661 } } { 19 }.

Chọn SAI.

(c) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm của ngân hàng BB bằng 32211444\frac { 3221 } { 1444 }.

Số trung bình của mẫu số liệu ngân hàng BB bằng

xˉB=8.1,5+6.2,5+8.3,5+9.4,5+5.5,5+2.6,538=\bar x_{ B } =\frac { 8.1,5+6.2,5+8.3,5+9.4,5+5.5,5+2.6,5 } { 38 }= 6819\frac { 68 } { 19 }

Phương sai của mẫu số liệu ngân hàng BB bằng

SB2=8.1,52+6.2,52+8.3,52+9.4,52+5.5,52+2.6,5238−(6819)2=32211444.S_{ B } ^{ 2 }=\frac { 8.1,5 ^ { 2 } +6.2,5 ^ { 2 } +8.3,5 ^ { 2 } +9.4,5 ^ { 2 } +5.5,5 ^ { 2 } +2.6,5 ^ { 2 } } { 38 }-\left ( { \frac { 68 } { 19 } } \right. ) ^ { 2 } =\frac { 3221 } { 1444 }.

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ngân hàng BB bằng σB=SB2=32211444σ_{ B } =\sqrt{ S_{ B } ^ { 2 } }=\sqrt{ \frac { 3221 } { 1444 } }.

Chọn SAI.

(d) Người ta dùng độ lệch chuẩn để so sánh mức độ rủi ro của số tiền khách hàng nợ ngân hàng. Ngân hàng nào có độ lệch chuẩn cao hơn thì có độ rủi ro lớn hơn. Theo quan điểm trên, độ rủi ro của ngân hàng AA cao hơn ngân hàng BB

Vì σA<σBσ_{ A } < σ_{ B } nên rủi ro của ngân hàng AA thấp hơn rủi ro của ngân hàng BB khi cho khách hàng vay nợ.

Chọn SAI.

V. Bài tập trắc nghiệm Trả lời ngắn (Cấu trúc mới GDPT 2018)

Thí sinh giải bài toán và điền đáp số vào ô trống tương ứng.

Câu 1: Bảng thống kê sau cho biết điện năng tiêu thụ của 3030 hộ ở một khu dân cư trong một tháng như sau (đơn vị:kWkW):

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 3270

Đáp số: 3270

Chuyển mẫu số liệu trên sang mẫu số liệu ghép nhóm gồm 8 nhóm có độ dài bằng nhau và bằng 5 như sau: Tính giá trị của S=43x+47y+1000zS=43x+47y+1000z Giá trị nhỏ nhất là 30, giá trị lớn nhất là 70 nên khoảng biến thiên là 70−30=4070-30=40. Tổng độ dài của 8 nhóm là 40 nên ta được các nhóm như sau:[30;35),[35;40),[40;45),[45;50),[50;55),[55;60),[60;65),[65;70]\left [ { 30;35 } \right. ),\left [ { 35;40 } \right. ),\left [ { 40;45 } \right. ),\left [ { 45;50 } \right. ),\left [ { 50;55 } \right. ),\left [ { 55;60 } \right. ),\left [ { 60;65 } \right. ),\left[ 65;70 \right]. Đếm số giá trị thuộc mỗi nhóm ta có mẫu số liệu ghép nhóm như sau: Vậy S=43x+47y+1000z=43.3+47.3+1000.3=3270S=43x+47y+1000z=43.3+47.3+1000.3=3270.

Câu 2: Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng):

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 9,4

Đáp số: 9,4

Số trung bình của mẫu số liệu trên bằng bao nhiêu? Bảng tần số ghép nhóm theo giá trị đại diện là Số trung bình:xˉ=2.6+7.8+7.10+3.12+1.1420=9,4\bar x=\frac { 2.6{ \rm{ } }+{ \rm{ } }7.8{ \rm{ } }+{ \rm{ } }7.10{ \rm{ } }+{ \rm{ } }3.12{ \rm{ } }+{ \rm{ } }1.14 } { 20 }=9,4

Câu 3: Điều tra 42 học sinh của một lớp 12 về số giờ tự học ở nhà, người ta có bảng thống kê sau:

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 1,431

Đáp số: 1,431

Tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười) Chọn giá trị đại diện cho mẫu số liệu, ta có: Số giờ học trung bình là: xˉ=8⋅1,5+10⋅2,5+12⋅3,5+9⋅4,5+3⋅5,542=6821≈3,238.\bar x=\frac { 8⋅1,5+10⋅2,5+12⋅3,5+9⋅4,5+3⋅5,5 } { 42 }=\frac { 68 } { 21 }≈3,238. Phương sai là: S2=142[8⋅(1,5)2+10⋅(2,5)2+12⋅(3,5)2+9⋅(4,5)2+3⋅(5,5)2]−(6821)2=25251764≈1,431S ^ { 2 } =\frac { 1 } { 42 }\left[ 8⋅\left ( { 1,5 } \right. ) ^ { 2 } +10⋅\left ( { 2,5 } \right. ) ^ { 2 } +12⋅\left ( { 3,5 } \right. ) ^ { 2 } +9⋅\left ( { 4,5 } \right. ) ^ { 2 } +3⋅\left ( { 5,5 } \right. ) ^ { 2 } \right]-\left ( { \frac { 68 } { 21 } } \right. ) ^ { 2 } =\frac { 2525 } { 1764 }≈1,431.

Câu 4: Thống kê điểm trắc nghiệm môn Tiếng Anh của 40 học sinh, người ta có bảng sau:

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 404

Đáp số: 404

Tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) Chọn giá trị đại diện cho mẫu số liệu, ta có: Điểm trung bình là: xˉ=3⋅25+5⋅35+5⋅45+8⋅55+7⋅65+5⋅75+3⋅85+4⋅9540=59,5\bar x=\frac { 3⋅25+5⋅35+5⋅45+8⋅55+7⋅65+5⋅75+3⋅85+4⋅95 } { 40 }=59,5. Phương sai là: S2=140[3⋅(25)2+5⋅(35)2+5⋅(45)2+8⋅(55)2+7⋅(65)2+5⋅(75)2+3⋅(85)2+4⋅(95)2]−(59,5)2       =404,75S ^ { 2 } =\frac { 1 } { 40 }\left[ 3⋅\left ( { 25 } \right. ) ^ { 2 } +5⋅\left ( { 35 } \right. ) ^ { 2 } +5⋅\left ( { 45 } \right. ) ^ { 2 } +8⋅\left ( { 55 } \right. ) ^ { 2 } +7⋅\left ( { 65 } \right. ) ^ { 2 } +5⋅\left ( { 75 } \right. ) ^ { 2 } +3⋅\left ( { 85 } \right. ) ^ { 2 } +4⋅\left ( { 95 } \right. ) ^ { 2 } \right]-\left ( { 59,5 } \right. ) ^ { 2 } \,\,\,\,\,\,\,=404,75

Câu 5: Thống kê doanh thu (đơn vị: triệu đô la) của 20 công ty sản xuất ô tô trong năm 2023, người ta có bảng sau:

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 24,9

Đáp số: 24,9

Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười) Chọn giá trị đại diện cho mẫu số liệu, ta có: Điểm trung bình là: xˉ=5⋅10+5⋅30+6⋅50+2⋅70+2⋅9020=41\bar x=\frac { 5⋅10+5⋅30+6⋅50+2⋅70+2⋅90 } { 20 }=41. Phương sai là: S2=120[5⋅(10)2+5⋅(30)2+6⋅(50)2+2⋅(70)2+2⋅(90)2]−(41)2=619S ^ { 2 } =\frac { 1 } { 20 }\left[ 5⋅\left ( { 10 } \right. ) ^ { 2 } +5⋅\left ( { 30 } \right. ) ^ { 2 } +6⋅\left ( { 50 } \right. ) ^ { 2 } +2⋅\left ( { 70 } \right. ) ^ { 2 } +2⋅\left ( { 90 } \right. ) ^ { 2 } \right]-\left ( { 41 } \right. ) ^ { 2 } =619. Độ lệch chuẩn:S=619≈24,88S=\sqrt{ 619 }≈24,88.

Câu 6: Điều tra về số tiền mua sách (đơn vị: nghìn đồng) trong một năm của 50 học sinh trong một trường THPT, người ta có bảng sau:

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 242

Đáp số: 242

Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) Chọn giá trị đại diện cho mẫu số liệu, ta có: Điểm trung bình là: xˉ=29⋅100+11⋅300+3⋅500+4⋅700+3⋅90050=264\bar x=\frac { 29⋅100+11⋅300+3⋅500+4⋅700+3⋅900 } { 50 }=264. Phương sai là: S2=150[29⋅(100)2+11⋅(300)2+3⋅(500)2+4⋅(700)2+3⋅(900)2]−(264)2=58704S ^ { 2 } =\frac { 1 } { 50 }\left[ 29⋅\left ( { 100 } \right. ) ^ { 2 } +11⋅\left ( { 300 } \right. ) ^ { 2 } +3⋅\left ( { 500 } \right. ) ^ { 2 } +4⋅\left ( { 700 } \right. ) ^ { 2 } +3⋅\left ( { 900 } \right. ) ^ { 2 } \right]-\left ( { 264 } \right. ) ^ { 2 } =58704. Độ lệch chuẩn:S=58704≈242,29S=\sqrt{ 58704 }≈242,29.

Câu 7: Tốc độ của 20 xe hơi khi đi qua một trạm kiểm tra tốc độ (đơn vị: km/h) được thống kê lại như sau.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 26,6

Đáp số: 26,6

Hãy tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm với nhóm đầu tiên là [42;46)\left [ { 42;46 } \right. ) và độ dài mỗi nhóm bằng 44. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười) Ta lập được bảng số liệu ghép nhóm theo giá trị đại diện như sau: Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là: xˉ=3⋅44+7⋅48+4⋅52+3⋅56+3⋅6020=51,2\bar x=\frac { 3⋅44+7⋅48+4⋅52+3⋅56+3⋅60 } { 20 }=51,2 Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là: S2=120(3⋅442+7⋅482+4⋅522+3⋅562+3⋅602)−(51,2)2≈26,6S ^ { 2 } =\frac { 1 } { 20 }\left ( { 3⋅44 ^ { 2 } +7⋅48 ^ { 2 } +4⋅52 ^ { 2 } +3⋅56 ^ { 2 } +3⋅60 ^ { 2 } } \right. )-\left ( { 51,2 } \right. ) ^ { 2 } ≈26,6

Câu 8: Một giống cây xoan đào được trồng tại hai địa điểm A và B. Người ta thống kê đường kính thân của một số cây xoan đào 5 năm tuổi ở bảng sau.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 1,9

Đáp số: 1,9

Gọi phương sai đường kính thân của một số cây xoan đào 5 năm tuổi ở địa điểm A và địa điểm B lần lượt là SA2S_{ A } ^{ 2 } và SB2S_{ B } ^{ 2 }. Tính SA2−SB2S_{ A } ^{ 2 }-S_{ B } ^{ 2 } bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười) Ta lập bảng theo giá trị đại diện như sau: Cỡ mẫu:nA=25+38+20+10+7=100;  nB=22+27+19+18+14=100n_{ A } =25+38+20+10+7=100;\,\,n_{ B } =22+27+19+18+14=100 Đường kính trung bình của thân cây xoan đào trồng tại địa điểm A là: xˉA=25⋅31+38⋅33+20⋅35+10⋅37+7⋅39100=33,72\bar x_{ A } =\frac { 25⋅31+38⋅33+20⋅35+10⋅37+7⋅39 } { 100 }=33,72 Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm vè̀ đường kính của thân cây xoan đào trồng tại địa điểm A là: SA2=1100(25⋅312+38⋅332+20⋅352+10⋅372+7⋅392)−(33,72)2≈5,40S_{ A } ^{ 2 }=\frac { 1 } { 100 }\left ( { 25⋅31 ^ { 2 } +38⋅33 ^ { 2 } +20⋅35 ^ { 2 } +10⋅37 ^ { 2 } +7⋅39 ^ { 2 } } \right. )-\left ( { 33,72 } \right. ) ^ { 2 } ≈5,40 Đường kính trung bình của thân cây xoan đào trồng tại địa điểm B là: xˉB=22⋅31+27⋅33+19⋅35+18⋅37+14⋅39100=34,5\bar x_{ B } =\frac { 22⋅31+27⋅33+19⋅35+18⋅37+14⋅39 } { 100 }=34,5 Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm về đường kính của thân cây xoan đào trồng tại địa điểm B là: SB2=1100(22⋅312+27⋅332+19⋅352+18⋅372+14⋅392)−(34,5)2=7,31S_{ B } ^{ 2 }=\frac { 1 } { 100 }\left ( { 22⋅31 ^ { 2 } +27⋅33 ^ { 2 } +19⋅35 ^ { 2 } +18⋅37 ^ { 2 } +14⋅39 ^ { 2 } } \right. )-\left ( { 34,5 } \right. ) ^ { 2 } =7,31 Vậy ∣SA2−SB2∣=∣5,40−7,31∣=1,91\left | { S_{ A } ^{ 2 }-S_{ B } ^{ 2 } } \right. |=\left | { 5,40-7,31 } \right. |=1,91

Câu 9: Thời gian hoàn thành một bài viết chính tả của một số học sinh lớp 4 hai trường X và Y được ghi lại ở bảng sau. Gọi độ lệch chuẩn thời gian gian hoàn thành một bài viết chính tả của một số học sinh lớp 4 ở trường X và Y lần lượt là SXS_{ X } và SYS_{ Y }.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 0,3

Đáp số: 0,3

Tính SX−SYS_{ X } -S_{ Y } bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười) Ta lập bảng theo giá trị đại diện như sau: Cỡ mẫu nX=8+10+13+10+9=50,  nY=4+12+17+14+3=50n_{ X } =8+10+13+10+9=50,\,\,n_{ Y } =4+12+17+14+3=50. Thời gian trung bình hoàn thành một bài viết chính tả của học sinh trường X{ \rm{ X } } là: xˉX=8⋅6,5+10⋅7,5+13⋅8,5+10⋅9,5+9⋅10,550=8,54\bar x_{ X } =\frac { 8⋅6,5+10⋅7,5+13⋅8,5+10⋅9,5+9⋅10,5 } { 50 }=8,54 Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm của trường X là: SX2=150[8⋅(6,5)2+10⋅(7,5)2+13⋅(8,5)2+10⋅(9,5)2+9⋅(10,5)2]−(8,54)2=1,76S_{ X } ^{ 2 }=\frac { 1 } { 50 }\left[ 8⋅\left ( { 6,5 } \right. ) ^ { 2 } +10⋅\left ( { 7,5 } \right. ) ^ { 2 } +13⋅\left ( { 8,5 } \right. ) ^ { 2 } +10⋅\left ( { 9,5 } \right. ) ^ { 2 } +9⋅\left ( { 10,5 } \right. ) ^ { 2 } \right]-\left ( { 8,54 } \right. ) ^ { 2 } =1,76 Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm của trường X là: SX=SX2=1,76≈1,33S_{ X } =\sqrt{ S_{ X } ^{ 2 } }=\sqrt{ 1,76 }≈1,33 Thời gian trung bình hoàn thành một bài viết chính tả của học sinh trường Y là: xˉY=4⋅6,5+12⋅7,5+17⋅8,5+14⋅9,5+3⋅10,550=8,5\bar x_{ Y } =\frac { 4⋅6,5+12⋅7,5+17⋅8,5+14⋅9,5+3⋅10,5 } { 50 }=8,5 Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm của trường Y là: SY2=150[4⋅(6,5)2+12⋅(7,5)2+17⋅(8,5)2+14⋅(9,5)2+3⋅(10,5)2]−(8,5)2=1,08S_{ Y } ^{ 2 }=\frac { 1 } { 50 }\left[ 4⋅\left ( { 6,5 } \right. ) ^ { 2 } +12⋅\left ( { 7,5 } \right. ) ^ { 2 } +17⋅\left ( { 8,5 } \right. ) ^ { 2 } +14⋅\left ( { 9,5 } \right. ) ^ { 2 } +3⋅\left ( { 10,5 } \right. ) ^ { 2 } \right]-\left ( { 8,5 } \right. ) ^ { 2 } =1,08 Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm của trường Y là: SY=SY2=1,08≈1,04S_{ Y } =\sqrt{ S_{ Y } ^{ 2 } }=\sqrt{ 1,08 }≈1,04 Vậy SX−SY=1,33−1,04=0,29S_{ X } -S_{ Y } =1,33-1,04=0,29

Câu 10: Kết quả 40 lần nhảy xa của vận động viên HUY được thống kê trong bảng sau (đơn vị: mét):

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 0,26

Đáp số: 0,26

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) Ta có bảng thống kê sau: Số trung bình cộng của mẫu số liêu trên là xˉ=3⋅6,34+7⋅6,58+5⋅6,82+20⋅7,06+5⋅7,3040=276,8840≈6,92( m).\bar x=\frac { 3⋅6,34+7⋅6,58+5⋅6,82+20⋅7,06+5⋅7,30 } { 40 }=\frac { 276,88 } { 40 }≈6,92( { \rm{ m } }). Vậy phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm biểu diễn kết quả 40 lần nhảy xa của vận động viên HUY cho bởi Bảng số liệu trên (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) là: S2=140(3⋅6,342+7⋅6,582+5⋅6,822+20⋅7,062+5⋅7,302)−(6,92)2S ^ { 2 } =\frac { 1 } { 40 }\left ( { 3⋅6,34 ^ { 2 } +7⋅6,58 ^ { 2 } +5⋅6,82 ^ { 2 } +20⋅7,06 ^ { 2 } +5⋅7,30 ^ { 2 } } \right. )-\left ( { 6,92 } \right. ) ^ { 2 } =2,982440≈0,07=\frac { 2,9824 } { 40 }≈0,07 Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:S≈0,07≈0,26( m)S≈\sqrt{ 0,07 }≈0,26( { \rm{ m } }).

Câu 11: Anh An đầu tư số tiền sử dụng vào hai lĩnh vực kinh doanh A,BA,{ \rm{ } }B. Anh An thống kê số tiền thu được mỗi tháng trong vòng 60 tháng theo từng lĩnh vực cho kết quả như sau:

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 3,42

Đáp số: 3,42

So sánh giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của số tiền thu được mỗi tháng khi bắt đầu tư vào từng lĩnh vực A,BA,{ \rm{ } }B. Kí hiệu Δ=SA−SB\Delta =S_{ A } -S_{ B } nếu Δ>0\Delta >0 thì đầu tư vào lĩnh vực AA“rủi ro” hơn, ngược lại nếu Δ<0\Delta < 0 thì đầu tư vào lĩnh vực BB“rủi ro” hơn. Tính Δ=SA−SB\Delta =S_{ A } -S_{ B } ( làm tròn kết quả đến hàng phần trăm). Chọn giá trị đại diện cho các nhóm dữ liệu có:

  • Xét mẫu số liệu của lĩnh vực AA: Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là xˉA=20⋅7,5+5.12,5+10.17,5+5.22,5+20⋅27,560=17,5\bar x_{ A } =\frac { 20⋅7,5+5.12,5+10.17,5+5.22,5+20⋅27,5 } { 60 }=17,5{ \rm{ } } ( triệu đồng) Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là SA2=160(20⋅7,52+5.12,52+10.17,52+5.22,52+20⋅27,52)−(17,5)2=70,83S_{ A } ^{ 2 }=\frac { 1 } { 60 }\left ( { 20⋅7,5 ^ { 2 } +5.12,5 ^ { 2 } +10.17,5 ^ { 2 } +5.22,5 ^ { 2 } +20⋅27,5 ^ { 2 } } \right. )-(17,5) ^ { 2 } =70,83 Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là SA=SA2=70,83≈8,42S_{ A } =\sqrt{ S_{ A } ^{ 2 } }=\sqrt{ 70,83 }≈8,42.

  • Xét mẫu số liệu của lĩnh vực BB: Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là xˉB=5⋅7,5+10.12,5+30.17,5+10.22,5+5⋅27,560=17,5\bar x_{ B } =\frac { 5⋅7,5+10.12,5+30.17,5+10.22,5+5⋅27,5 } { 60 }=17,5{ \rm{ } } ( triệu đồng) Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là SB2=160(5⋅7,52+10.12,52+30.17,52+10.22,52+5⋅27,52)−(17,5)2=25S_{ B } ^{ 2 }=\frac { 1 } { 60 }\left ( { 5⋅7,5 ^ { 2 } +10.12,5 ^ { 2 } +30.17,5 ^ { 2 } +10.22,5 ^ { 2 } +5⋅27,5 ^ { 2 } } \right. )-(17,5) ^ { 2 } =25 Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là SB=SB2=25=5S_{ B } =\sqrt{ S_{ B } ^{ 2 } }=\sqrt{ 25 }=5. ⇒Δ=SA−SB=8,42−5=3,42⇒\Delta =S_{ A } -S_{ B } =8,42-5=3,42

Câu 12: Giá đóng cửa của một cổ phiếu là giá của cổ phiếu đó cuối một phiên giao dịch. Bảng sau thống kê giá đóng cửa (đơn vị: nghìn đồng) của hai mã cổ phiếu AA và BB trong 50 ngày giao dịch liên tiếp.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: -0,8

Đáp số: -0,8

So sánh giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của số tiền thu được mỗi tháng khi bắt đầu tư vào từng lĩnh vực A,BA,{ \rm{ } }B. Kí hiệu Δ=SA−SB\Delta =S_{ A } -S_{ B } nếu Δ>0\Delta >0 thì đầu tư vào lĩnh vực AA“rủi ro” hơn, ngược lại nếu Δ<0\Delta < 0 thì đầu tư vào lĩnh vực BB“rủi ro” hơn. Tính Δ=SA−SB\Delta =S_{ A } -S_{ B } ( làm tròn kết quả đến hàng phần mười). Ta có bảng thống kê giá đóng cửa theo giá trị đại diện:

  • Xét mẫu số liệu của cổ phiếu AA: Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là xˉA=8.121+9⋅123+12⋅125+10⋅127+11⋅12950=125,28.\bar x_{ A } =\frac { 8.121+9⋅123+12⋅125+10⋅127+11⋅129 } { 50 }=125,28. Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là SA2=150(8.1212+9.1232+12.1252+10.1272+11.1292)−(125,28)2=7,5216.S_{ A } ^{ 2 }=\frac { 1 } { 50 }\left ( { 8.121 ^ { 2 } +9.123 ^ { 2 } +12.125 ^ { 2 } +10.127 ^ { 2 } +11.129 ^ { 2 } } \right. )-\left ( { 125,28 } \right. ) ^ { 2 } =7,5216. Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là SA=SA2=7,5216≈2,7425S_{ A } =\sqrt{ S_{ A } ^{ 2 } }=\sqrt{ 7,5216 }≈2,7425.

  • Xét mẫu số liệu của cổ phiếu BB: Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là xˉB=16.121+4.123+3.125+6⋅127+21.12950=313725.\bar x_{ B } =\frac { 16.121+4.123+3.125+6⋅127+21.129 } { 50 }=\frac { 3137 } { 25 }{ \rm{ . } }{ \rm{ } } Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là SB2=150(16⋅1212+4.1232+3.1252+6.1272+21.1292)−(313725)2=7756625S_{ B } ^{ 2 }=\frac { 1 } { 50 }\left ( { 16⋅121 ^ { 2 } +4.123 ^ { 2 } +3.125 ^ { 2 } +6.127 ^ { 2 } +21.129 ^ { 2 } } \right. )-\left ( { \frac { 3137 } { 25 } } \right. ) ^ { 2 } =\frac { 7756 } { 625 } Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là SB=SB2=12,4≈3,5227S_{ B } =\sqrt{ S_{ B } ^{ 2 } }=\sqrt{ 12,4 }≈3,5227. ⇒Δ=SA−SB=2,7425−3,5227=−0,8⇒\Delta =S_{ A } -S_{ B } =2,7425-3,5227=-0,8 ------------------------------- Hết -------------------------------

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.