← Trở về thư viện

Toán 12 Bài 8: Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ - Tích vô hướng và Góc

Lý thuyết trọng tâm Bài 8 Toán 12 Kết nối tri thức: Cộng trừ vectơ, nhân với một số, tích vô hướng toạ độ, độ dài vectơ, góc giữa hai vectơ, điều kiện vuông góc và cùng phương kèm máy tính vectơ tương tác và 10 câu trắc nghiệm tự chấm.

Mục lục bài viết19 mục

Bài 8. Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ

Nếu ở bài trước, chúng ta đã biết cách "đặt tên và gắn địa chỉ" cho mỗi điểm và mỗi vectơ trong không gian thông qua bộ ba toạ độ (x;y;z)(x; y; z), thì ở bài học này, chúng ta sẽ thực hiện các phép tính đại số trên những toạ độ đó.

Nhờ các biểu thức toạ độ, việc cộng hai vectơ, tính độ dài, xác định góc hay kiểm tra hai hướng chuyển động có vuông góc với nhau hay không không còn đòi hỏi phải vẽ hình không gian phức tạp. Tất cả được đơn giản hóa thành các phép cộng, trừ, nhân số học cực kỳ nhanh chóng và chính xác. Đây chính là nền tảng cốt lõi của lập trình đồ hoạ máy tính 3D, game engine (như Unity, Unreal) và thuật toán bay của tên lửa hành trình.


BẢN ĐỒ CÔNG THỨC: CÁC PHÉP TOÁN TOẠ ĐỘ VECTƠ

1. Cộng, Trừ & Nhân số

• u⃗±v⃗=(x1±x2;y1±y2;z1±z2)\vec{u} \pm \vec{v} = (x_1 \pm x_2; y_1 \pm y_2; z_1 \pm z_2).
• ku⃗=(kx1;ky1;kz1)k\vec{u} = (kx_1; ky_1; kz_1).
• Cùng phương: u⃗=kv⃗  ⟺  x1x2=y1y2=z1z2.\vec{u} = k\vec{v} \iff \frac{x_1}{x_2} = \frac{y_1}{y_2} = \frac{z_1}{z_2}.

2. Tích vô hướng toạ độ

• u⃗⋅v⃗=x1x2+y1y2+z1z2\mathbf{\vec{u} \cdot \vec{v} = x_1 x_2 + y_1 y_2 + z_1 z_2}.
• "Hoành nhân hoành + tung nhân tung + cao nhân cao".
• Vuông góc: u⃗⊥v⃗  ⟺  x1x2+y1y2+z1z2=0\vec{u} \perp \vec{v} \iff x_1 x_2 + y_1 y_2 + z_1 z_2 = 0.

3. Độ dài vectơ

• ∣u⃗∣=x12+y12+z12|\vec{u}| = \sqrt{x_1^2 + y_1^2 + z_1^2}.
• Độ dài đoạn thẳng:
AB=(xB−xA)2+(yB−yA)2+(zB−zA)2AB = \sqrt{(x_B - x_A)^2 + (y_B - y_A)^2 + (z_B - z_A)^2}.

4. Góc giữa hai vectơ

• cos⁡(u⃗,v⃗)=u⃗⋅v⃗∣u⃗∣⋅∣v⃗∣\cos(\vec{u}, \vec{v}) = \frac{\vec{u} \cdot \vec{v}}{|\vec{u}| \cdot |\vec{v}|}.
• cos⁡(u⃗,v⃗)=x1x2+y1y2+z1z2x12+y12+z12x22+y22+z22\cos(\vec{u}, \vec{v}) = \frac{x_1 x_2 + y_1 y_2 + z_1 z_2}{\sqrt{x_1^2 + y_1^2 + z_1^2}\sqrt{x_2^2 + y_2^2 + z_2^2}}.
• 0∘⩽(u⃗,v⃗)⩽180∘0^\circ \le (\vec{u}, \vec{v}) \le 180^\circ.


I. Biểu thức toạ độ của phép cộng, trừ vectơ và nhân vectơ với một số

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai vectơ u⃗=(x1;y1;z1)\vec{u} = (x_1; y_1; z_1), v⃗=(x2;y2;z2)\vec{v} = (x_2; y_2; z_2) và một số thực k∈Rk \in \mathbb{R}.

1. Các quy tắc toạ độ cơ bản

  • Phép cộng hai vectơ:u⃗+v⃗=(x1+x2; y1+y2; z1+z2)\mathbf{\vec{u} + \vec{v} = (x_1 + x_2; \, y_1 + y_2; \, z_1 + z_2)}
  • Phép trừ hai vectơ:u⃗−v⃗=(x1−x2; y1−y2; z1−z2)\mathbf{\vec{u} - \vec{v} = (x_1 - x_2; \, y_1 - y_2; \, z_1 - z_2)}
  • Phép nhân vectơ với một số:ku⃗=(kx1; ky1; kz1)\mathbf{k\vec{u} = (kx_1; \, ky_1; \, kz_1)}

2. Hai vectơ bằng nhau và cùng phương

  • Hai vectơ bằng nhau:u⃗=v⃗  ⟺  {x1=x2y1=y2z1=z2\vec{u} = \vec{v} \iff \begin{cases} x_1 = x_2 \\ y_1 = y_2 \\ z_1 = z_2 \end{cases}
  • Hai vectơ cùng phương: Vectơ u⃗\vec{u} cùng phương với v⃗≠0⃗\vec{v} \ne \vec{0} khi và chỉ khi tồn tại số thực kk sao cho u⃗=kv⃗\vec{u} = k\vec{v}, tức là:{x1=kx2y1=ky2z1=kz2\begin{cases} x_1 = kx_2 \\ y_1 = ky_2 \\ z_1 = kz_2 \end{cases}Nếu x2,y2,z2x_2, y_2, z_2 đều khác 00, điều kiện tương đương với tỷ lệ thức:x1x2=y1y2=z1z2\mathbf{\frac{x_1}{x_2} = \frac{y_1}{y_2} = \frac{z_1}{z_2}}

II. Biểu thức toạ độ của tích vô hướng

1. Tích vô hướng của hai vectơ

Tích vô hướng của hai vectơ u⃗=(x1;y1;z1)\vec{u} = (x_1; y_1; z_1) và v⃗=(x2;y2;z2)\vec{v} = (x_2; y_2; z_2) được tính theo công thức:

u⃗⋅v⃗=x1x2+y1y2+z1z2\mathbf{\vec{u} \cdot \vec{v} = x_1 x_2 + y_1 y_2 + z_1 z_2}

Chứng minh: Ta có u⃗=x1i⃗+y1j⃗+z1k⃗\vec{u} = x_1\vec{i} + y_1\vec{j} + z_1\vec{k} và v⃗=x2i⃗+y2j⃗+z2k⃗\vec{v} = x_2\vec{i} + y_2\vec{j} + z_2\vec{k}. Vì i⃗2=j⃗2=k⃗2=1\vec{i}^2 = \vec{j}^2 = \vec{k}^2 = 1 và i⃗⋅j⃗=j⃗⋅k⃗=k⃗⋅i⃗=0,\vec{i} \cdot \vec{j} = \vec{j} \cdot \vec{k} = \vec{k} \cdot \vec{i} = 0, nhân phân phối hai đa thức ta thu được:

u⃗⋅v⃗=x1x2(1)+y1y2(1)+z1z2(1)=x1x2+y1y2+z1z2\vec{u} \cdot \vec{v} = x_1 x_2(1) + y_1 y_2(1) + z_1 z_2(1) = x_1 x_2 + y_1 y_2 + z_1 z_2

2. Độ dài của một vectơ

Độ dài của vectơ u⃗=(x;y;z)\vec{u} = (x; y; z) là:

∣u⃗∣=u⃗2=x2+y2+z2\mathbf{|\vec{u}| = \sqrt{\vec{u}^2} = \sqrt{x^2 + y^2 + z^2}}

3. Góc giữa hai vectơ

Góc giữa hai vectơ u⃗=(x1;y1;z1)\vec{u} = (x_1; y_1; z_1) và v⃗=(x2;y2;z2)\vec{v} = (x_2; y_2; z_2) (khác 0⃗\vec{0}) có cosin được xác định bởi:

cos⁡(u⃗,v⃗)=u⃗⋅v⃗∣u⃗∣⋅∣v⃗∣=x1x2+y1y2+z1z2x12+y12+z12⋅x22+y22+z22\mathbf{\cos(\vec{u}, \vec{v}) = \frac{\vec{u} \cdot \vec{v}}{|\vec{u}| \cdot |\vec{v}|} = \frac{x_1 x_2 + y_1 y_2 + z_1 z_2}{\sqrt{x_1^2 + y_1^2 + z_1^2} \cdot \sqrt{x_2^2 + y_2^2 + z_2^2}}}

4. Điều kiện vuông góc của hai vectơ

Hai vectơ u⃗\vec{u} và v⃗\vec{v} vuông góc với nhau khi và chỉ khi tích vô hướng của chúng bằng 00:

u⃗⊥v⃗  ⟺  x1x2+y1y2+z1z2=0\mathbf{\vec{u} \perp \vec{v} \iff x_1 x_2 + y_1 y_2 + z_1 z_2 = 0}

Công cụ trực quan: Máy tính Vectơ Không gian 3D tương tác

Nhập hoặc chọn toạ độ của hai vectơ u⃗\vec{u} và v⃗\vec{v} để tính toán tự động tất cả các phép toán toạ độ: tổng u⃗+v⃗\vec{u} + \vec{v}, hiệu u⃗−v⃗\vec{u} - \vec{v}, độ dài ∣u⃗∣,∣v⃗∣|\vec{u}|, |\vec{v}|, tích vô hướng u⃗⋅v⃗\vec{u} \cdot \vec{v} và góc (u⃗,v⃗)(\vec{u}, \vec{v}) theo thời gian thực:

MÁY TÍNH TOẠ ĐỘ VECTƠ KHÔNG GIAN 3D

Vectơ u = (x₁; y₁; z₁)
x₁
y₁
z₁
Vectơ v = (x₂; y₂; z₂)
x₂
y₂
z₂
• Tổng hai vectơ: u + v = (3; 1; 2)
• Hiệu hai vectơ: u - v = (1; -3; 2)
• Độ dài |u|: √(2² + (-1)² + 2²) = √9 = 3.00
• Độ dài |v|: √(1² + 2² + 0²) = √5 ≈ 2.24
• Tích vô hướng: u · v = 0.00
• Cosin góc: cos(u, v) = 0.000
• Góc giữa hai vectơ: θ = 90.0° (Vuông góc)

III. Các dạng toán trọng tâm có lời giải chi tiết

Dạng 1: Các phép toán toạ độ và phân tích vectơ

Bài toán 1: Trong không gian OxyzOxyz, cho ba vectơ a⃗=(1;2;−3)\vec{a} = (1; 2; -3), b⃗=(−2;0;4)\vec{b} = (-2; 0; 4), c⃗=(3;−1;1)\vec{c} = (3; -1; 1).

  1. Tìm toạ độ của vectơ u⃗=2a⃗−3b⃗+c⃗\vec{u} = 2\vec{a} - 3\vec{b} + \vec{c}.
  2. Phân tích vectơ d⃗=(0;5;−1)\vec{d} = (0; 5; -1) theo ba vectơ a⃗,b⃗,c⃗\vec{a}, \vec{b}, \vec{c}.

Lời giải:

  1. Tính toạ độ vectơ u⃗\vec{u}:

    • 2a⃗=(2⋅1;2⋅2;2⋅(−3))=(2;4;−6)2\vec{a} = (2 \cdot 1; 2 \cdot 2; 2 \cdot (-3)) = (2; 4; -6).
    • −3b⃗=(−3⋅(−2);−3⋅0;−3⋅4)=(6;0;−12)-3\vec{b} = (-3 \cdot (-2); -3 \cdot 0; -3 \cdot 4) = (6; 0; -12).
    • c⃗=(3;−1;1)\vec{c} = (3; -1; 1).
    • Cộng từng thành phần toạ độ:{xu=2+6+3=11yu=4+0+(−1)=3zu=−6−12+1=−17\begin{cases} x_u = 2 + 6 + 3 = 11 \\ y_u = 4 + 0 + (-1) = 3 \\ z_u = -6 - 12 + 1 = -17 \end{cases}
    • Vậy u⃗=(11;3;−17)\mathbf{\vec{u} = (11; 3; -17)}.
  2. Phân tích d⃗=xa⃗+yb⃗+zc⃗\vec{d} = x\vec{a} + y\vec{b} + z\vec{c}:

    • Ta có hệ phương trình đại số:{1x−2y+3z=02x+0y−1z=5−3x+4y+1z=−1\begin{cases} 1x - 2y + 3z = 0 \\ 2x + 0y - 1z = 5 \\ -3x + 4y + 1z = -1 \end{cases}
    • Giải hệ phương trình bậc nhất 3 ẩn bằng máy tính cầm tay:x=2,y=1,z=−1x = 2, \quad y = 1, \quad z = -1
    • Vậy biểu diễn cần tìm là:d⃗=2a⃗+b⃗−c⃗\mathbf{\vec{d} = 2\vec{a} + \vec{b} - \vec{c}}

Dạng 2: Hai vectơ cùng phương và ba điểm thẳng hàng

Bài toán 2: Trong không gian OxyzOxyz:

  1. Tìm mm và nn để vectơ u⃗=(m;2;−3)\vec{u} = (m; 2; -3) cùng phương với vectơ v⃗=(4;n;6)\vec{v} = (4; n; 6).
  2. Cho ba điểm A(1;1;1)A(1; 1; 1), B(2;3;4)B(2; 3; 4), C(m;5;n)C(m; 5; n). Tìm mm và nn để ba điểm A,B,CA, B, C thẳng hàng.

Lời giải:

  1. Điều kiện để u⃗\vec{u} và v⃗\vec{v} cùng phương:

    • Ta có u⃗\vec{u} cùng phương v⃗  ⟺  m4=2n=−36=−12\vec{v} \iff \frac{m}{4} = \frac{2}{n} = \frac{-3}{6} = -\frac{1}{2}.
    • Suy ra:m4=−12  ⟹  m=−2\frac{m}{4} = -\frac{1}{2} \implies m = -22n=−12  ⟹  n=−4\frac{2}{n} = -\frac{1}{2} \implies n = -4
    • Vậy m=−2, n=−4\mathbf{m = -2, \, n = -4}.
  2. Ba điểm A,B,CA, B, C thẳng hàng:

    • Tính toạ độ các vectơ:AB⃗=(2−1; 3−1; 4−1)=(1;2;3)\vec{AB} = (2 - 1; \, 3 - 1; \, 4 - 1) = (1; 2; 3)AC⃗=(m−1; 5−1; n−1)=(m−1; 4; n−1)\vec{AC} = (m - 1; \, 5 - 1; \, n - 1) = (m - 1; \, 4; \, n - 1)
    • Ba điểm A,B,CA, B, C thẳng hàng khi và chỉ khi hai vectơ AB⃗\vec{AB} và AC⃗\vec{AC} cùng phương:m−11=42=n−13\frac{m - 1}{1} = \frac{4}{2} = \frac{n - 1}{3}
    • Ta có tỷ số chung bằng 22:m−1=2  ⟹  m=3m - 1 = 2 \implies m = 3n−13=2  ⟹  n−1=6  ⟹  n=7\frac{n - 1}{3} = 2 \implies n - 1 = 6 \implies n = 7
    • Vậy m=3, n=7\mathbf{m = 3, \, n = 7}.

Dạng 3: Tích vô hướng, góc và điều kiện vuông góc

Bài toán 3: Trong không gian OxyzOxyz, cho ba điểm A(1;0;−2)A(1; 0; -2), B(2;1;−1)B(2; 1; -1), C(1;−2;2)C(1; -2; 2).

  1. Tính tích vô hướng AB⃗⋅AC⃗\vec{AB} \cdot \vec{AC}.
  2. Tính góc BAC^\widehat{BAC} của tam giác ABCABC.
  3. Tìm toạ độ điểm MM thuộc trục OxOx sao cho tam giác ABMABM vuông tại BB.

Lời giải:

  1. Tính AB⃗⋅AC⃗\vec{AB} \cdot \vec{AC}:

    • AB⃗=(2−1; 1−0; −1−(−2))=(1;1;1)\vec{AB} = (2 - 1; \, 1 - 0; \, -1 - (-2)) = (1; 1; 1).
    • AC⃗=(1−1; −2−0; 2−(−2))=(0;−2;4)\vec{AC} = (1 - 1; \, -2 - 0; \, 2 - (-2)) = (0; -2; 4).
    • AB⃗⋅AC⃗=1⋅0+1⋅(−2)+1⋅4=0−2+4=2.\vec{AB} \cdot \vec{AC} = 1 \cdot 0 + 1 \cdot (-2) + 1 \cdot 4 = 0 - 2 + 4 = 2.
  2. Tính góc BAC^\widehat{BAC}:

    • Độ dài:∣AB⃗∣=12+12+12=3|\vec{AB}| = \sqrt{1^2 + 1^2 + 1^2} = \sqrt{3}∣AC⃗∣=02+(−2)2+42=4+16=20=25|\vec{AC}| = \sqrt{0^2 + (-2)^2 + 4^2} = \sqrt{4 + 16} = \sqrt{20} = 2\sqrt{5}
    • Cosin của góc BAC^\widehat{BAC}:cos⁡(BAC^)=AB⃗⋅AC⃗∣AB⃗∣⋅∣AC⃗∣=23⋅25=115≈0.258\cos(\widehat{BAC}) = \frac{\vec{AB} \cdot \vec{AC}}{|\vec{AB}| \cdot |\vec{AC}|} = \frac{2}{\sqrt{3} \cdot 2\sqrt{5}} = \frac{1}{\sqrt{15}} \approx 0.258
    • Suy ra góc BAC^≈arccos⁡(0.258)≈75∘2′\widehat{BAC} \approx \arccos(0.258) \approx 75^\circ 2^\prime.
  3. Tìm điểm M∈OxM \in Ox để △ABM\triangle ABM vuông tại BB:

    • Điểm MM thuộc trục Ox  ⟹  M(x;0;0)Ox \implies M(x; 0; 0).
    • Vectơ BA⃗=−AB⃗=(−1;−1;−1)\vec{BA} = -\vec{AB} = (-1; -1; -1).
    • Vectơ BM⃗=(x−2; 0−1; 0−(−1))=(x−2; −1; 1)\vec{BM} = (x - 2; \, 0 - 1; \, 0 - (-1)) = (x - 2; \, -1; \, 1).
    • Tam giác vuông tại B  ⟺  BA⃗⊥BM⃗  ⟺  BA⃗⋅BM⃗=0B \iff \vec{BA} \perp \vec{BM} \iff \vec{BA} \cdot \vec{BM} = 0:(−1)(x−2)+(−1)(−1)+(−1)(1)=0(-1)(x - 2) + (-1)(-1) + (-1)(1) = 0−x+2+1−1=0  ⟺  −x+2=0  ⟺  x=2-x + 2 + 1 - 1 = 0 \iff -x + 2 = 0 \iff x = 2
    • Vậy điểm cần tìm là M(2;0;0)\mathbf{M(2; 0; 0)}.

IV. Ứng dụng thực tế: Tính công cơ học và góc đón nắng mặt trời

1. Tính công cơ học của lực trong không gian (A=F⃗⋅d⃗A = \vec{F} \cdot \vec{d})

Trong cơ học cổ điển, công AA sinh ra bởi một lực không đổi F⃗\vec{F} khi làm một vật dịch chuyển theo vectơ độ dời d⃗\vec{d} được tính bằng tích vô hướng:

A=F⃗⋅d⃗A = \vec{F} \cdot \vec{d}
  • Giả sử một chiếc cẩu tháp tác dụng lực F⃗=(200;300;1500) N\vec{F} = (200; 300; 1500)\text{ N} để nâng và dịch chuyển một khối bê tông từ vị trí A(1;2;0)A(1; 2; 0) đến vị trí B(4;6;8)B(4; 6; 8) (đơn vị mét):
    • Vectơ độ dời: d⃗=AB⃗=(4−1;6−2;8−0)=(3;4;8) m\vec{d} = \vec{AB} = (4 - 1; 6 - 2; 8 - 0) = (3; 4; 8)\text{ m}.
    • Công sinh ra:A=F⃗⋅d⃗=200(3)+300(4)+1500(8)=600+1200+12000=13800 J=13.8 kJA = \vec{F} \cdot \vec{d} = 200(3) + 300(4) + 1500(8) = 600 + 1200 + 12000 = 13800\text{ J} = 13.8\text{ kJ}

2. Tối ưu góc đón ánh nắng của tấm pin mặt trời

Tấm pin năng lượng mặt trời thu được nhiều năng lượng nhất khi các tia sáng mặt trời chiếu vuông góc với bề mặt tấm pin, tức là vectơ hướng tia sáng s⃗\vec{s} song song ngược chiều với vectơ pháp tuyến n⃗\vec{n} của tấm pin. Góc tạo bởi tia sáng và tấm pin bằng 90∘−θ90^\circ - \theta, trong đó cos⁡θ=∣s⃗⋅n⃗∣∣s⃗∣∣n⃗∣\cos\theta = \frac{|\vec{s} \cdot \vec{n}|}{|\vec{s}||\vec{n}|}. Việc tính toán toạ độ cho phép hệ thống pin tự động xoay động cơ theo trục hai chiều để đạt hiệu suất chuyển đổi điện năng tối đa suốt cả ngày.


V. Trắc nghiệm tự luyện củng cố kiến thức

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.