Toán 12 Bài 16: Công thức tính góc và khoảng cách trong không gian
Lý thuyết trọng tâm Bài 16 Toán 12 Kết nối tri thức: Góc giữa 2 đường thẳng, giữa đường thẳng và mặt phẳng, giữa 2 mặt phẳng; Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng, khoảng cách giữa 2 đường thẳng chéo nhau kèm mô phỏng 3D tương tác và 10 câu trắc nghiệm tự chấm.
Bài 16. Công thức tính góc và khoảng cách trong không gian
Trong hình học không gian cổ điển, việc tính góc giữa hai mặt phẳng hay khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau thường là "nỗi ám ảnh" của học sinh vì phải dựng các mặt phẳng phụ, kẻ thêm đường vuông góc và chứng minh hình học thuần túy phức tạp.
Tuy nhiên, với phương pháp toạ độ Oxyz, mọi bài toán góc và khoảng cách đều được quy đổi thành các phép toán đại số thuần túy giữa các vectơ: tích vô hướng, tích có hướng và công thức toạ độ! Bạn chỉ cần lắp số vào công thức là có ngay kết quả chính xác tuyệt đối mà không cần phải đau đầu tưởng tượng dựng hình.
BẢN ĐỒ CÔNG THỨC GÓC & KHOẢNG CÁCH OXYZ
1. Góc giữa 2 đường thẳng
• Hai VTCP u1,u2: cosφ=∣u1∣⋅∣u2∣∣u1⋅u2∣.
• Góc 0∘⩽φ⩽90∘ (có trị tuyệt đối ở tử).
2. Góc giữa đường và mặt
• VTCP u và VTPT n: sinφ=∣u∣⋅∣n∣∣u⋅n∣.
• Chú ý dùng hàm SIN (vì góc phụ với góc của n).
3. Góc giữa 2 mặt phẳng
• Hai VTPT n1,n2: cosφ=∣n1∣⋅∣n2∣∣n1⋅n2∣.
• Vuông góc ⟺n1⋅n2=0.
4. Khoảng cách điểm đến mặt
• Từ M0(x0;y0;z0) đến (P):Ax+By+Cz+D=0: d=A2+B2+C2∣Ax0+By0+Cz0+D∣.
• Thay toạ độ điểm vào vế trái rồi chia độ dài VTPT.
1. Công thức tính góc trong không gian
Quan trọng
Góc giữa hai đường thẳng, góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, góc giữa hai mặt phẳng luôn là góc không tù:
0∘⩽φ⩽90∘⟹cosφ⩾0,sinφ⩾0
Do đó trên tử số của mọi công thức tính góc luôn có dấu giá trị tuyệt đối!
1.1. Góc giữa hai đường thẳng
Cho đường thẳng Δ1 có VTCP u1=(a1;b1;c1) và Δ2 có VTCP u2=(a2;b2;c2). Gọi φ là góc giữa Δ1 và Δ2:
::: tip Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng
Trong không gian Oxyz, khoảng cách từ điểm M0(x0;y0;z0) đến mặt phẳng (α):Ax+By+Cz+D=0 được tính bằng:
d(M0,(α))=A2+B2+C2∣Ax0+By0+Cz0+D∣
:::
2.2. Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song
Cho hai mặt phẳng song song:
(α):Ax+By+Cz+D1=0và(β):Ax+By+Cz+D2=0
Khoảng cách giữa (α) và (β) bằng khoảng cách từ một điểm bất kỳ M0∈(α) đến (β):
d((α),(β))=A2+B2+C2∣D1−D2∣
2.3. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
Khoảng cách từ điểm M0 đến đường thẳng Δ đi qua điểm A và có VTCP u:
d(M0,Δ)=∣u∣∣[AM0,u]∣
2.4. Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau
Cho hai đường thẳng chéo nhau:
Δ1 đi qua M1 có VTCP u1.
Δ2 đi qua M2 có VTCP u2.
Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau Δ1 và Δ2 là:
d(Δ1,Δ2)=∣[u1,u2]∣∣[u1,u2]⋅M1M2∣
3. Mô phỏng 3D tương tác: Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng
Dưới đây là mô phỏng điểm M0 hạ đường vuông góc xuống mặt phẳng (α) tại hình chiếu H. Hãy kéo thanh trượt để thay đổi cao độ của điểm M0 và quan sát khoảng cách d(M0,(α)) thay đổi tương ứng:
Đoạn vuông góc M0H:d=4.00 đơn vị
Đoạn thẳng vuông góc M0H chính là khoảng cách ngắn nhất từ điểm M0 đến mọi điểm bất kì nằm trên mặt phẳng (α).
4. Các ví dụ áp dụng chi tiết
Ví dụ 1: Tính góc giữa hai đường thẳng
Trong không gian Oxyz, tính góc giữa hai đường thẳng:
d1:1x−1=−2y+2=1zvàd2:2x=1y−1=2z+3
Lời giải:
VTCP của d1 là u1=(1;−2;1)⟹∣u1∣=12+(−2)2+12=6.
VTCP của d2 là u2=(2;1;2)⟹∣u2∣=22+12+22=9=3.
Tích vô hướng:u1⋅u2=1(2)+(−2)(1)+1(2)=2−2+2=2
Áp dụng công thức:cos(d1,d2)=∣u1∣⋅∣u2∣∣u1⋅u2∣=6⋅3∣2∣=362=96Do đó góc giữa hai đường thẳng là φ=arccos(96)≈74.2∘.
Ví dụ 2: Tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng
Tính khoảng cách từ điểm A(2;−1;3) đến mặt phẳng (P):2x−2y+z−5=0.