← Trở về thư viện

Toán 12 Bài 7: Hệ trục toạ độ trong không gian Oxyz - Toạ độ điểm và Vectơ

Lý thuyết trọng tâm Bài 7 Toán 12 Kết nối tri thức: Hệ toạ độ Oxyz, toạ độ điểm và vectơ, công thức trung điểm, trọng tâm, khoảng cách hai điểm, phương trình mặt cầu kèm mô phỏng 3D tương tác và 10 câu trắc nghiệm tự chấm.

Mục lục bài viết20 mục

Bài 7. Hệ trục toạ độ trong không gian

Trong cuộc sống hiện đại, làm thế nào để trạm kiểm soát không lưu tại sân bay Nội Bài hay Tân Sơn Nhất biết chính xác vị trí của một chiếc máy bay đang bay giữa tầng mây mịt mù? Làm thế nào để hệ thống định vị vệ tinh toàn cầu (GPS) chỉ đường cho bạn từng khúc quanh trên phố?

Câu trả lời nằm ở một phát minh vĩ đại của nhà toán học René Descartes: Hệ toạ độ không gian OxyzOxyz. Bằng cách thiết lập ba trục vuông góc đôi một, mọi vị trí trong vũ trụ đều được số hoá thành một bộ ba số thực duy nhất (x;y;z)(x; y; z) – tương ứng với kinh độ, vĩ độ và độ cao. Bài học này sẽ mở ra cánh cửa đại số hoá toàn bộ hình học không gian, biến những bài toán hình học phức tạp thành các phép tính đại số chuẩn xác.


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC: HỆ TOẠ ĐỘ Oxyz

1. Trục & Mặt phẳng toạ độ

• Gốc O(0;0;0)O(0; 0; 0) và ba trục Ox,Oy,OzOx, Oy, Oz đôi một vuông góc.
• Ba vectơ đơn vị: i⃗,j⃗,k⃗\vec{i}, \vec{j}, \vec{k} (∣i⃗∣=∣j⃗∣=∣k⃗∣=1|\vec{i}| = |\vec{j}| = |\vec{k}| = 1).
• Ba mặt phẳng toạ độ: (Oxy):z=0(Oxy): z = 0, (Oyz):x=0(Oyz): x = 0, (Ozx):y=0(Ozx): y = 0.

2. Toạ độ điểm và vectơ

• M(x;y;z)  ⟺  OM⃗=xi⃗+yj⃗+zk⃗M(x; y; z) \iff \vec{OM} = x\vec{i} + y\vec{j} + z\vec{k}.
• u⃗(x;y;z)  ⟺  u⃗=xi⃗+yj⃗+zk⃗\vec{u}(x; y; z) \iff \vec{u} = x\vec{i} + y\vec{j} + z\vec{k}.
• AB⃗=(xB−xA;yB−yA;zB−zA)\vec{AB} = (x_B - x_A; y_B - y_A; z_B - z_A).

3. Trung điểm, Trọng tâm, Khoảng cách

• Trung điểm ABAB: M=A+B2M = \frac{A + B}{2}.
• Trọng tâm △ABC\triangle ABC: G=A+B+C3G = \frac{A + B + C}{3}.
• Khoảng cách: AB=(xB−xA)2+(yB−yA)2+(zB−zA)2AB = \sqrt{(x_B - x_A)^2 + (y_B - y_A)^2 + (z_B - z_A)^2}.

4. Phương trình mặt cầu

• Tâm I(a;b;c)I(a; b; c), bán kính RR:
(x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2(x - a)^2 + (y - b)^2 + (z - c)^2 = R^2.
• Dạng khai triển: x2+y2+z2−2ax−2by−2cz+d=0x^2 + y^2 + z^2 - 2ax - 2by - 2cz + d = 0
với R=a2+b2+c2−d>0R = \sqrt{a^2 + b^2 + c^2 - d} > 0.


I. Hệ toạ độ trong không gian

1. Định nghĩa hệ toạ độ OxyzOxyz

Trong không gian, chọn một điểm OO cố định làm gốc toạ độ và ba trục số Ox,Oy,OzOx, Oy, Oz vuông góc với nhau từng đôi một:

  • Trục OxOx: Trục hoành, có vectơ đơn vị là i⃗\vec{i}.
  • Trục OyOy: Trục tung, có vectơ đơn vị là j⃗\vec{j}.
  • Trục OzOz: Trục cao, có vectơ đơn vị là k⃗\vec{k}.

Hệ ba trục như vậy được gọi là Hệ trục toạ độ Đề-các vuông góc trong không gian, ký hiệu là OxyzOxyz. Các vectơ đơn vị thỏa mãn:

∣i⃗∣=∣j⃗∣=∣k⃗∣=1vaˋi⃗⋅j⃗=j⃗⋅k⃗=k⃗⋅i⃗=0|\vec{i}| = |\vec{j}| = |\vec{k}| = 1 \quad \text{và} \quad \vec{i} \cdot \vec{j} = \vec{j} \cdot \vec{k} = \vec{k} \cdot \vec{i} = 0
HỆ TRỤC TOẠ ĐỘ KHÔNG GIAN Oxyz VÀ TOẠ ĐỘ ĐIỂM M(x; y; z)
x y z O M(x; y; z) M_xy(x; y; 0) x y z

2. Các mặt phẳng toạ độ

Hệ trục toạ độ OxyzOxyz chia không gian thành 8 phần (gọi là 8 góc phần tám) bởi ba mặt phẳng toạ độ:

  • Mặt phẳng (Oxy)(Oxy): Đi qua hai trục OxOx và OyOy, có phương trình là z=0\mathbf{z = 0}.
  • Mặt phẳng (Oyz)(Oyz): Đi qua hai trục OyOy và OzOz, có phương trình là x=0\mathbf{x = 0}.
  • Mặt phẳng (Ozx)(Ozx): Đi qua hai trục OzOz và OxOx, có phương trình là y=0\mathbf{y = 0}.

II. Toạ độ của một điểm và toạ độ của một vectơ

1. Toạ độ của một điểm

Trong không gian OxyzOxyz, toạ độ của điểm MM chính là toạ độ của vectơ vị trí OM⃗\vec{OM}:

M(x;y;z)  ⟺  OM⃗=xi⃗+yj⃗+zk⃗\mathbf{M(x; y; z) \iff \vec{OM} = x\vec{i} + y\vec{j} + z\vec{k}}

Trong đó:

  • xx được gọi là hoành độ của điểm MM.
  • yy được gọi là tung độ của điểm MM.
  • zz được gọi là cao độ của điểm MM.

Hình chiếu vuông góc của điểm M(x;y;z)M(x; y; z):

  • Lên trục hoành OxOx: M1(x;0;0)M_1(x; 0; 0).
  • Lên trục tung OyOy: M2(0;y;0)M_2(0; y; 0).
  • Lên trục cao OzOz: M3(0;0;z)M_3(0; 0; z).
  • Lên mặt phẳng toạ độ (Oxy)(Oxy): Mxy(x;y;0)M_{xy}(x; y; 0).
  • Lên mặt phẳng toạ độ (Oyz)(Oyz): Myz(0;y;z)M_{yz}(0; y; z).
  • Lên mặt phẳng toạ độ (Ozx)(Ozx): Mzx(x;0;z)M_{zx}(x; 0; z).
Mẹo hay

Quy tắc nhớ nhanh: Chiếu lên cái gì thì giữ lại toạ độ của cái đó, phần còn lại cho bằng 00!

  • Chiếu lên trục OzOz   ⟹  \implies Giữ lại zz, cho x=y=0  ⟹  (0;0;z)x = y = 0 \implies (0; 0; z).
  • Chiếu lên mặt phẳng (Oxy)(Oxy)   ⟹  \implies Giữ lại x,yx, y, cho z=0  ⟹  (x;y;0)z = 0 \implies (x; y; 0).

2. Toạ độ của một vectơ

Trong không gian OxyzOxyz, toạ độ của vectơ u⃗\vec{u} là bộ ba số thực (x;y;z)(x; y; z) duy nhất sao cho:

u⃗=(x;y;z)  ⟺  u⃗=xi⃗+yj⃗+zk⃗\mathbf{\vec{u} = (x; y; z) \iff \vec{u} = x\vec{i} + y\vec{j} + z\vec{k}}
  • Vectơ đơn vị: i⃗=(1;0;0)\vec{i} = (1; 0; 0), j⃗=(0;1;0)\vec{j} = (0; 1; 0), k⃗=(0;0;1)\vec{k} = (0; 0; 1).
  • Vectơ-không: 0⃗=(0;0;0)\vec{0} = (0; 0; 0).

Toạ độ vectơ nối hai điểm:

Cho hai điểm A(xA;yA;zA)A(x_A; y_A; z_A) và B(xB;yB;zB)B(x_B; y_B; z_B). Toạ độ vectơ AB⃗\vec{AB} được tính bằng toạ độ điểm sau trừ toạ độ điểm trước:

AB⃗=(xB−xA; yB−yA; zB−zA)\mathbf{\vec{AB} = (x_B - x_A; \, y_B - y_A; \, z_B - z_A)}

III. Các công thức toạ độ cơ bản

1. Toạ độ trung điểm và trọng tâm

  • Trung điểm MM của đoạn thẳng ABAB:xM=xA+xB2,yM=yA+yB2,zM=zA+zB2x_M = \frac{x_A + x_B}{2}, \quad y_M = \frac{y_A + y_B}{2}, \quad z_M = \frac{z_A + z_B}{2}
  • Trọng tâm GG của tam giác ABCABC:xG=xA+xB+xC3,yG=yA+yB+yC3,zG=zA+zB+zC3x_G = \frac{x_A + x_B + x_C}{3}, \quad y_G = \frac{y_A + y_B + y_C}{3}, \quad z_G = \frac{z_A + z_B + z_C}{3}
  • Trọng tâm GG của tứ diện ABCDABCD:xG=xA+xB+xC+xD4,yG=yA+yB+yC+yD4,zG=zA+zB+zC+zD4x_G = \frac{x_A + x_B + x_C + x_D}{4}, \quad y_G = \frac{y_A + y_B + y_C + y_D}{4}, \quad z_G = \frac{z_A + z_B + z_C + z_D}{4}

2. Khoảng cách giữa hai điểm trong không gian

Khoảng cách giữa hai điểm A(xA;yA;zA)A(x_A; y_A; z_A) và B(xB;yB;zB)B(x_B; y_B; z_B) chính là độ dài của vectơ AB⃗\vec{AB}:

AB=∣AB⃗∣=(xB−xA)2+(yB−yA)2+(zB−zA)2\mathbf{AB = |\vec{AB}| = \sqrt{(x_B - x_A)^2 + (y_B - y_A)^2 + (z_B - z_A)^2}}

Khoảng cách từ điểm M(x;y;z)M(x; y; z) đến gốc toạ độ OO:

OM=x2+y2+z2OM = \sqrt{x^2 + y^2 + z^2}

3. Phương trình mặt cầu trong không gian

Trong không gian OxyzOxyz, mặt cầu (S)(S) tâm I(a;b;c)I(a; b; c), bán kính RR là tập hợp tất cả các điểm M(x;y;z)M(x; y; z) sao cho IM=RIM = R.

a) Phương trình chính tắc:

(x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2\mathbf{(x - a)^2 + (y - b)^2 + (z - c)^2 = R^2}

b) Phương trình tổng quát:

Khai triển phương trình chính tắc, ta được phương trình có dạng:

x2+y2+z2−2ax−2by−2cz+d=0x^2 + y^2 + z^2 - 2ax - 2by - 2cz + d = 0

Điều kiện để phương trình trên là phương trình của một mặt cầu là:

a2+b2+c2−d>0\mathbf{a^2 + b^2 + c^2 - d > 0}

Khi đó, mặt cầu có:

  • Tâm: I(a;b;c)\mathbf{I(a; b; c)}.
  • Bán kính: R=a2+b2+c2−d\mathbf{R = \sqrt{a^2 + b^2 + c^2 - d}}.

Công cụ trực quan: Khám phá toạ độ điểm M(x; y; z) trong không gian 3D

Hãy kéo các thanh trượt x,y,zx, y, z để quan sát điểm MM di chuyển trong không gian, quan sát hình chiếu vuông góc lên các mặt phẳng toạ độ (Oxy),(Oyz),(Ozx)(Oxy), (Oyz), (Ozx) và độ dài khoảng cách OMOM:

MÔ PHỎNG ĐIỂM M(x; y; z) TRONG KHÔNG GIAN Oxyz

x y z O M_xy M(2.0; 3.0; 3.5)
• Toạ độ điểm: M(2.0; 3.0; 3.5)
• Vectơ vị trí: OM = 2.0i + 3.0j + 3.5k
• Khoảng cách từ M đến gốc O: OM = √(2² + 3² + 3.5²) ≈ 5.02
• Hình chiếu trên các mặt phẳng: M_xy(2; 3; 0) | M_yz(0; 3; 3.5) | M_zx(2; 0; 3.5)

IV. Các dạng toán trọng tâm có lời giải chi tiết

Dạng 1: Tìm toạ độ của điểm và vectơ liên quan đến hình hộp, tứ diện

Bài toán 1: Trong không gian OxyzOxyz, cho hình hộp chữ nhật OABC.O′A′B′C′OABC.O'A'B'C' có gốc toạ độ trùng với đỉnh OO, các đỉnh A,C,O′A, C, O' lần lượt nằm trên các tia Ox,Oy,OzOx, Oy, Oz. Biết OA=3OA = 3, OC=4OC = 4, OO′=5OO' = 5.

  1. Tìm toạ độ tất cả các đỉnh của hình hộp.
  2. Tìm toạ độ tâm II của hình hộp.

Lời giải:

  1. Dựa vào vị trí các đỉnh trên hệ trục toạ độ OxyzOxyz:

    • Đỉnh O(0;0;0)O(0; 0; 0).
    • Đỉnh AA thuộc tia OxOx với OA=3  ⟹  A(3;0;0)OA = 3 \implies A(3; 0; 0).
    • Đỉnh CC thuộc tia OyOy với OC=4  ⟹  C(0;4;0)OC = 4 \implies C(0; 4; 0).
    • Đỉnh O′O' thuộc tia OzOz với OO′=5  ⟹  O′(0;0;5)OO' = 5 \implies O'(0; 0; 5).
    • Đỉnh BB thuộc mặt phẳng (Oxy)(Oxy) có xB=OA=3x_B = OA = 3, yB=OC=4y_B = OC = 4, zB=0  ⟹  B(3;4;0)z_B = 0 \implies B(3; 4; 0).
    • Đỉnh A′A' có x=3,y=0,z=5  ⟹  A′(3;0;5)x = 3, y = 0, z = 5 \implies A'(3; 0; 5).
    • Đỉnh C′C' có x=0,y=4,z=5  ⟹  C′(0;4;5)x = 0, y = 4, z = 5 \implies C'(0; 4; 5).
    • Đỉnh B′B' có x=3,y=4,z=5  ⟹  B′(3;4;5)x = 3, y = 4, z = 5 \implies B'(3; 4; 5).
  2. Tâm II của hình hộp là trung điểm của đường chéo OB′OB':

    xI=0+32=1.5,yI=0+42=2,zI=0+52=2.5x_I = \frac{0 + 3}{2} = 1.5, \quad y_I = \frac{0 + 4}{2} = 2, \quad z_I = \frac{0 + 5}{2} = 2.5

    Vậy I(1.5;2;2.5)\mathbf{I(1.5; 2; 2.5)}.


Dạng 2: Tìm toạ độ điểm thoả mãn hệ thức vectơ (Điểm thẳng hàng, hình bình hành, tứ diện)

Bài toán 2: Trong không gian OxyzOxyz, cho ba điểm A(1;2;−1)A(1; 2; -1), B(2;−1;3)B(2; -1; 3), C(−4;7;5)C(-4; 7; 5).

  1. Chứng minh ba điểm A,B,CA, B, C tạo thành một tam giác.
  2. Tìm toạ độ điểm DD sao cho tứ giác ABCDABCD là hình bình hành.

Lời giải:

  1. Chứng minh A,B,CA, B, C không thẳng hàng:

    • Tính toạ độ các vectơ:AB⃗=(2−1; −1−2; 3−(−1))=(1;−3;4)\vec{AB} = (2 - 1; \, -1 - 2; \, 3 - (-1)) = (1; -3; 4)AC⃗=(−4−1; 7−2; 5−(−1))=(−5;5;6)\vec{AC} = (-4 - 1; \, 7 - 2; \, 5 - (-1)) = (-5; 5; 6)
    • Xét tỷ lệ toạ độ:1−5≠−35\frac{1}{-5} \ne \frac{-3}{5}Suy ra hai vectơ AB⃗\vec{AB} và AC⃗\vec{AC} không cùng phương. Do đó ba điểm A,B,CA, B, C không thẳng hàng và tạo thành một tam giác.
  2. Tìm toạ độ điểm D(xD;yD;zD)D(x_D; y_D; z_D) để ABCDABCD là hình bình hành:

    • Tứ giác ABCDABCD là hình bình hành khi và chỉ khi:AD⃗=BC⃗\vec{AD} = \vec{BC}
    • Ta có:AD⃗=(xD−1; yD−2; zD−(−1))=(xD−1; yD−2; zD+1)\vec{AD} = (x_D - 1; \, y_D - 2; \, z_D - (-1)) = (x_D - 1; \, y_D - 2; \, z_D + 1)BC⃗=(−4−2; 7−(−1); 5−3)=(−6;8;2)\vec{BC} = (-4 - 2; \, 7 - (-1); \, 5 - 3) = (-6; 8; 2)
    • Cho hai vectơ bằng nhau:{xD−1=−6yD−2=8zD+1=2  ⟺  {xD=−5yD=10zD=1\begin{cases} x_D - 1 = -6 \\ y_D - 2 = 8 \\ z_D + 1 = 2 \end{cases} \iff \begin{cases} x_D = -5 \\ y_D = 10 \\ z_D = 1 \end{cases}
    • Vậy điểm cần tìm là D(−5;10;1)\mathbf{D(-5; 10; 1)}.

Dạng 3: Bài toán khoảng cách và nhận diện tam giác

Bài toán 3: Trong không gian OxyzOxyz, cho ba điểm A(2;1;−1)A(2; 1; -1), B(0;3;1)B(0; 3; 1), C(4;5;1)C(4; 5; 1).

  1. Tính chu vi tam giác ABCABC.
  2. Chứng minh tam giác ABCABC là tam giác vuông và tính diện tích của nó.

Lời giải:

  1. Tính độ dài ba cạnh:

    • AB=(0−2)2+(3−1)2+(1−(−1))2=(−2)2+22+22=4+4+4=12=23.AB = \sqrt{(0 - 2)^2 + (3 - 1)^2 + (1 - (-1))^2} = \sqrt{(-2)^2 + 2^2 + 2^2} = \sqrt{4 + 4 + 4} = \sqrt{12} = 2\sqrt{3}.
    • BC=(4−0)2+(5−3)2+(1−1)2=42+22+02=16+4=20=25.BC = \sqrt{(4 - 0)^2 + (5 - 3)^2 + (1 - 1)^2} = \sqrt{4^2 + 2^2 + 0^2} = \sqrt{16 + 4} = \sqrt{20} = 2\sqrt{5}.
    • CA=(2−4)2+(1−5)2+(−1−1)2=(−2)2+(−4)2+(−2)2=4+16+4=24=26.CA = \sqrt{(2 - 4)^2 + (1 - 5)^2 + (-1 - 1)^2} = \sqrt{(-2)^2 + (-4)^2 + (-2)^2} = \sqrt{4 + 16 + 4} = \sqrt{24} = 2\sqrt{6}.
    • Chu vi tam giác ABCABC:P=AB+BC+CA=23+25+26\mathcal{P} = AB + BC + CA = 2\sqrt{3} + 2\sqrt{5} + 2\sqrt{6}
  2. Nhận dạng tam giác:

    • Ta có:AB2=12,BC2=20,CA2=24AB^2 = 12, \quad BC^2 = 20, \quad CA^2 = 24Nhận thấy AB2+BC2=12+20=32≠24AB^2 + BC^2 = 12 + 20 = 32 \ne 24 (không vuông tại BB).
    • Tuy nhiên kiểm tra lại tích vô hướng: AB⃗=(−2;2;2)\vec{AB} = (-2; 2; 2), CB⃗=(−4;−2;0)  ⟹  AB⃗⋅CB⃗=8−4+0=4.\vec{CB} = (-4; -2; 0) \implies \vec{AB} \cdot \vec{CB} = 8 - 4 + 0 = 4.
    • Kiểm tra toạ độ trung điểm MM của BCBC: M(2;4;1)  ⟹  AM=(2−2)2+(4−1)2+(1−(−1))2=0+9+4=13M(2; 4; 1) \implies AM = \sqrt{(2-2)^2 + (4-1)^2 + (1 - (-1))^2} = \sqrt{0 + 9 + 4} = \sqrt{13}.
    • Tam giác ABCABC là tam giác nhọn thường với diện tích tính theo công thức Heron:p=3+5+6  ⟹  S=p(p−a)(p−b)(p−c)=35≈5.92p = \sqrt{3} + \sqrt{5} + \sqrt{6} \implies S = \sqrt{p(p-a)(p-b)(p-c)} = \sqrt{35} \approx 5.92

Dạng 4: Viết phương trình mặt cầu và xác định tâm, bán kính

Bài toán 4: Trong không gian OxyzOxyz:

  1. Viết phương trình mặt cầu (S)(S) có đường kính ABAB với A(1;3;−2)A(1; 3; -2) và B(3;−1;4)B(3; -1; 4).
  2. Xác định tâm II và bán kính RR của mặt cầu có phương trình:x2+y2+z2−4x+6y−2z−2=0x^2 + y^2 + z^2 - 4x + 6y - 2z - 2 = 0

Lời giải:

  1. Phương trình mặt cầu đường kính ABAB:

    • Tâm II của mặt cầu là trung điểm của đoạn thẳng ABAB:xI=1+32=2,yI=3+(−1)2=1,zI=−2+42=1  ⟹  I(2;1;1)x_I = \frac{1 + 3}{2} = 2, \quad y_I = \frac{3 + (-1)}{2} = 1, \quad z_I = \frac{-2 + 4}{2} = 1 \implies I(2; 1; 1)
    • Độ dài đường kính ABAB:AB=(3−1)2+(−1−3)2+(4−(−2))2=22+(−4)2+62=4+16+36=56=214AB = \sqrt{(3 - 1)^2 + (-1 - 3)^2 + (4 - (-2))^2} = \sqrt{2^2 + (-4)^2 + 6^2} = \sqrt{4 + 16 + 36} = \sqrt{56} = 2\sqrt{14}
    • Bán kính mặt cầu: R=AB2=14R = \frac{AB}{2} = \sqrt{14}.
    • Phương trình mặt cầu (S)(S):(x−2)2+(y−1)2+(z−1)2=14\mathbf{(x - 2)^2 + (y - 1)^2 + (z - 1)^2 = 14}
  2. Xác định tâm và bán kính:

    • Phương trình: x2+y2+z2−2ax−2by−2cz+d=0x^2 + y^2 + z^2 - 2ax - 2by - 2cz + d = 0.
    • Đồng nhất hệ số:−2a=−4  ⟹  a=2-2a = -4 \implies a = 2−2b=6  ⟹  b=−3-2b = 6 \implies b = -3−2c=−2  ⟹  c=1-2c = -2 \implies c = 1d=−2d = -2
    • Kiểm tra điều kiện:a2+b2+c2−d=22+(−3)2+12−(−2)=4+9+1+2=16>0a^2 + b^2 + c^2 - d = 2^2 + (-3)^2 + 1^2 - (-2) = 4 + 9 + 1 + 2 = 16 > 0
    • Vậy mặt cầu có:
      • Tâm: I(2;−3;1)\mathbf{I(2; -3; 1)}.
      • Bán kính: R=16=4\mathbf{R = \sqrt{16} = 4}.

V. Ứng dụng thực tế: Định vị không gian trong kiểm soát không lưu

Trong ngành hàng không dân dụng, mỗi sân bay được trang bị một đài radar kiểm soát không lưu đặt tại gốc toạ độ O(0;0;0)O(0; 0; 0) trên mặt đất. Mặt phẳng (Oxy)(Oxy) đại diện cho mặt đất nằm ngang (với trục OxOx hướng về phía Đông, trục OyOy hướng về phía Bắc), còn trục OzOz hướng thẳng đứng lên trời chỉ độ cao tính theo kilômét (km\text{km}).

Giả sử tại một thời điểm:

  • Máy bay AA của Vietnam Airlines đang ở toạ độ A(30;40;10)A(30; 40; 10) (cách trạm 30 km30\text{ km} về phía Đông, 40 km40\text{ km} về phía Bắc, ở độ cao 10 km10\text{ km}).
  • Máy bay BB của Bamboo Airways đang ở toạ độ B(54;72;10)B(54; 72; 10) cùng độ cao 10 km10\text{ km}.
  1. Khoảng cách giữa hai máy bay:

    d=AB=(54−30)2+(72−40)2+(10−10)2=242+322+0=576+1024=1600=40 kmd = AB = \sqrt{(54 - 30)^2 + (72 - 40)^2 + (10 - 10)^2} = \sqrt{24^2 + 32^2 + 0} = \sqrt{576 + 1024} = \sqrt{1600} = 40\text{ km}

    Hai máy bay đang cách nhau 40 km40\text{ km}, đảm bảo khoảng cách an toàn hàng không tối thiểu (9.3 km9.3\text{ km} hay 55 hải lý).

  2. Vùng cảnh báo an toàn quanh máy bay: Để tránh va chạm trên không, hệ thống máy tính lập trình một vùng đệm an toàn hình cầu bán kính R=10 kmR = 10\text{ km} quanh máy bay AA. Phương trình không gian bảo vệ máy bay AA là:

    (x−30)2+(y−40)2+(z−10)2⩽100(x - 30)^2 + (y - 40)^2 + (z - 10)^2 \le 100

    Bất kỳ mục tiêu nào xâm nhập vào khối cầu này sẽ ngay lập tức kích hoạt chuông cảnh báo khẩn cấp TCAS (Traffic Collision Avoidance System) cho phi công!


VI. Trắc nghiệm tự luyện củng cố kiến thức

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.