Toán 12 Bài 7: Hệ trục toạ độ trong không gian Oxyz - Toạ độ điểm và Vectơ
Lý thuyết trọng tâm Bài 7 Toán 12 Kết nối tri thức: Hệ toạ độ Oxyz, toạ độ điểm và vectơ, công thức trung điểm, trọng tâm, khoảng cách hai điểm, phương trình mặt cầu kèm mô phỏng 3D tương tác và 10 câu trắc nghiệm tự chấm.
Trong cuộc sống hiện đại, làm thế nào để trạm kiểm soát không lưu tại sân bay Nội Bài hay Tân Sơn Nhất biết chính xác vị trí của một chiếc máy bay đang bay giữa tầng mây mịt mù? Làm thế nào để hệ thống định vị vệ tinh toàn cầu (GPS) chỉ đường cho bạn từng khúc quanh trên phố?
Câu trả lời nằm ở một phát minh vĩ đại của nhà toán học René Descartes: Hệ toạ độ không gian Oxyz. Bằng cách thiết lập ba trục vuông góc đôi một, mọi vị trí trong vũ trụ đều được số hoá thành một bộ ba số thực duy nhất (x;y;z) – tương ứng với kinh độ, vĩ độ và độ cao. Bài học này sẽ mở ra cánh cửa đại số hoá toàn bộ hình học không gian, biến những bài toán hình học phức tạp thành các phép tính đại số chuẩn xác.
BẢN ĐỒ KIẾN THỨC: HỆ TOẠ ĐỘ Oxyz
1. Trục & Mặt phẳng toạ độ
• Gốc O(0;0;0) và ba trục Ox,Oy,Oz đôi một vuông góc.
• Ba vectơ đơn vị: i,j,k (∣i∣=∣j∣=∣k∣=1).
• Ba mặt phẳng toạ độ: (Oxy):z=0,(Oyz):x=0,(Ozx):y=0.
• Trung điểm AB:M=2A+B.
• Trọng tâm △ABC:G=3A+B+C.
• Khoảng cách: AB=(xB−xA)2+(yB−yA)2+(zB−zA)2.
4. Phương trình mặt cầu
• Tâm I(a;b;c), bán kính R: (x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2.
• Dạng khai triển: x2+y2+z2−2ax−2by−2cz+d=0
với R=a2+b2+c2−d>0.
I. Hệ toạ độ trong không gian
1. Định nghĩa hệ toạ độ Oxyz
Trong không gian, chọn một điểm O cố định làm gốc toạ độ và ba trục số Ox,Oy,Oz vuông góc với nhau từng đôi một:
Trục Ox: Trục hoành, có vectơ đơn vị là i.
Trục Oy: Trục tung, có vectơ đơn vị là j.
Trục Oz: Trục cao, có vectơ đơn vị là k.
Hệ ba trục như vậy được gọi là Hệ trục toạ độ Đề-các vuông góc trong không gian, ký hiệu là Oxyz.
Các vectơ đơn vị thỏa mãn:
∣i∣=∣j∣=∣k∣=1vài⋅j=j⋅k=k⋅i=0
HỆ TRỤC TOẠ ĐỘ KHÔNG GIAN Oxyz VÀ TOẠ ĐỘ ĐIỂM M(x; y; z)
2. Các mặt phẳng toạ độ
Hệ trục toạ độ Oxyz chia không gian thành 8 phần (gọi là 8 góc phần tám) bởi ba mặt phẳng toạ độ:
Mặt phẳng (Oxy): Đi qua hai trục Ox và Oy, có phương trình là z=0.
Mặt phẳng (Oyz): Đi qua hai trục Oy và Oz, có phương trình là x=0.
Mặt phẳng (Ozx): Đi qua hai trục Oz và Ox, có phương trình là y=0.
II. Toạ độ của một điểm và toạ độ của một vectơ
1. Toạ độ của một điểm
Trong không gian Oxyz, toạ độ của điểm M chính là toạ độ của vectơ vị trí OM:
M(x;y;z)⟺OM=xi+yj+zk
Trong đó:
x được gọi là hoành độ của điểm M.
y được gọi là tung độ của điểm M.
z được gọi là cao độ của điểm M.
Hình chiếu vuông góc của điểm M(x;y;z):
Lên trục hoành Ox:M1(x;0;0).
Lên trục tung Oy:M2(0;y;0).
Lên trục cao Oz:M3(0;0;z).
Lên mặt phẳng toạ độ (Oxy):Mxy(x;y;0).
Lên mặt phẳng toạ độ (Oyz):Myz(0;y;z).
Lên mặt phẳng toạ độ (Ozx):Mzx(x;0;z).
Mẹo hay
Quy tắc nhớ nhanh: Chiếu lên cái gì thì giữ lại toạ độ của cái đó, phần còn lại cho bằng 0!
Chiếu lên trục Oz⟹ Giữ lại z, cho x=y=0⟹(0;0;z).
Chiếu lên mặt phẳng (Oxy)⟹ Giữ lại x,y, cho z=0⟹(x;y;0).
2. Toạ độ của một vectơ
Trong không gian Oxyz, toạ độ của vectơ u là bộ ba số thực (x;y;z) duy nhất sao cho:
u=(x;y;z)⟺u=xi+yj+zk
Vectơ đơn vị: i=(1;0;0),j=(0;1;0),k=(0;0;1).
Vectơ-không: 0=(0;0;0).
Toạ độ vectơ nối hai điểm:
Cho hai điểm A(xA;yA;zA) và B(xB;yB;zB). Toạ độ vectơ AB được tính bằng toạ độ điểm sau trừ toạ độ điểm trước:
AB=(xB−xA;yB−yA;zB−zA)
III. Các công thức toạ độ cơ bản
1. Toạ độ trung điểm và trọng tâm
Trung điểm M của đoạn thẳng AB:xM=2xA+xB,yM=2yA+yB,zM=2zA+zB
Trọng tâm G của tam giác ABC:xG=3xA+xB+xC,yG=3yA+yB+yC,zG=3zA+zB+zC
Trọng tâm G của tứ diện ABCD:xG=4xA+xB+xC+xD,yG=4yA+yB+yC+yD,zG=4zA+zB+zC+zD
2. Khoảng cách giữa hai điểm trong không gian
Khoảng cách giữa hai điểm A(xA;yA;zA) và B(xB;yB;zB) chính là độ dài của vectơ AB:
AB=∣AB∣=(xB−xA)2+(yB−yA)2+(zB−zA)2
Khoảng cách từ điểm M(x;y;z) đến gốc toạ độ O:
OM=x2+y2+z2
3. Phương trình mặt cầu trong không gian
Trong không gian Oxyz, mặt cầu (S) tâm I(a;b;c), bán kính R là tập hợp tất cả các điểm M(x;y;z) sao cho IM=R.
a) Phương trình chính tắc:
(x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2
b) Phương trình tổng quát:
Khai triển phương trình chính tắc, ta được phương trình có dạng:
x2+y2+z2−2ax−2by−2cz+d=0
Điều kiện để phương trình trên là phương trình của một mặt cầu là:
a2+b2+c2−d>0
Khi đó, mặt cầu có:
Tâm: I(a;b;c).
Bán kính: R=a2+b2+c2−d.
Công cụ trực quan: Khám phá toạ độ điểm M(x; y; z) trong không gian 3D
Hãy kéo các thanh trượt x,y,z để quan sát điểm M di chuyển trong không gian, quan sát hình chiếu vuông góc lên các mặt phẳng toạ độ (Oxy),(Oyz),(Ozx) và độ dài khoảng cách OM:
MÔ PHỎNG ĐIỂM M(x; y; z) TRONG KHÔNG GIAN Oxyz
• Toạ độ điểm: M(2.0; 3.0; 3.5)
• Vectơ vị trí: OM = 2.0i + 3.0j + 3.5k
• Khoảng cách từ M đến gốc O: OM = √(2² + 3² + 3.5²) ≈ 5.02
• Hình chiếu trên các mặt phẳng: M_xy(2; 3; 0) | M_yz(0; 3; 3.5) | M_zx(2; 0; 3.5)
IV. Các dạng toán trọng tâm có lời giải chi tiết
Dạng 1: Tìm toạ độ của điểm và vectơ liên quan đến hình hộp, tứ diện
Bài toán 1: Trong không gian Oxyz, cho hình hộp chữ nhật OABC.O′A′B′C′ có gốc toạ độ trùng với đỉnh O, các đỉnh A,C,O′ lần lượt nằm trên các tia Ox,Oy,Oz. Biết OA=3,OC=4,OO′=5.
Tìm toạ độ tất cả các đỉnh của hình hộp.
Tìm toạ độ tâm I của hình hộp.
Lời giải:
Dựa vào vị trí các đỉnh trên hệ trục toạ độ Oxyz:
Đỉnh O(0;0;0).
Đỉnh A thuộc tia Ox với OA=3⟹A(3;0;0).
Đỉnh C thuộc tia Oy với OC=4⟹C(0;4;0).
Đỉnh O′ thuộc tia Oz với OO′=5⟹O′(0;0;5).
Đỉnh B thuộc mặt phẳng (Oxy) có xB=OA=3,yB=OC=4,zB=0⟹B(3;4;0).
Đỉnh A′ có x=3,y=0,z=5⟹A′(3;0;5).
Đỉnh C′ có x=0,y=4,z=5⟹C′(0;4;5).
Đỉnh B′ có x=3,y=4,z=5⟹B′(3;4;5).
Tâm I của hình hộp là trung điểm của đường chéo OB′:
xI=20+3=1.5,yI=20+4=2,zI=20+5=2.5
Vậy I(1.5;2;2.5).
Dạng 2: Tìm toạ độ điểm thoả mãn hệ thức vectơ (Điểm thẳng hàng, hình bình hành, tứ diện)
Bài toán 2: Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(1;2;−1),B(2;−1;3),C(−4;7;5).
Chứng minh ba điểm A,B,C tạo thành một tam giác.
Tìm toạ độ điểm D sao cho tứ giác ABCD là hình bình hành.
Lời giải:
Chứng minh A,B,C không thẳng hàng:
Tính toạ độ các vectơ:AB=(2−1;−1−2;3−(−1))=(1;−3;4)AC=(−4−1;7−2;5−(−1))=(−5;5;6)
Xét tỷ lệ toạ độ:−51=5−3Suy ra hai vectơ AB và AC không cùng phương. Do đó ba điểm A,B,C không thẳng hàng và tạo thành một tam giác.
Tìm toạ độ điểm D(xD;yD;zD) để ABCD là hình bình hành:
Tứ giác ABCD là hình bình hành khi và chỉ khi:AD=BC
Ta có:AD=(xD−1;yD−2;zD−(−1))=(xD−1;yD−2;zD+1)BC=(−4−2;7−(−1);5−3)=(−6;8;2)
Cho hai vectơ bằng nhau:⎩⎨⎧xD−1=−6yD−2=8zD+1=2⟺⎩⎨⎧xD=−5yD=10zD=1
Vậy điểm cần tìm là D(−5;10;1).
Dạng 3: Bài toán khoảng cách và nhận diện tam giác
Bài toán 3: Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(2;1;−1),B(0;3;1),C(4;5;1).
Tính chu vi tam giác ABC.
Chứng minh tam giác ABC là tam giác vuông và tính diện tích của nó.
Ta có:AB2=12,BC2=20,CA2=24Nhận thấy AB2+BC2=12+20=32=24 (không vuông tại B).
Tuy nhiên kiểm tra lại tích vô hướng: AB=(−2;2;2),CB=(−4;−2;0)⟹AB⋅CB=8−4+0=4.
Kiểm tra toạ độ trung điểm M của BC:M(2;4;1)⟹AM=(2−2)2+(4−1)2+(1−(−1))2=0+9+4=13.
Tam giác ABC là tam giác nhọn thường với diện tích tính theo công thức Heron:⟹p=3+5+6S=p(p−a)(p−b)(p−c)=35≈5.92
Dạng 4: Viết phương trình mặt cầu và xác định tâm, bán kính
Bài toán 4: Trong không gian Oxyz:
Viết phương trình mặt cầu (S) có đường kính AB với A(1;3;−2) và B(3;−1;4).
Xác định tâm I và bán kính R của mặt cầu có phương trình:x2+y2+z2−4x+6y−2z−2=0
Lời giải:
Phương trình mặt cầu đường kính AB:
Tâm I của mặt cầu là trung điểm của đoạn thẳng AB:xI=21+3=2,yI=23+(−1)=1,zI=2−2+4=1⟹I(2;1;1)
Độ dài đường kính AB:AB=(3−1)2+(−1−3)2+(4−(−2))2=22+(−4)2+62=4+16+36=56=214
Bán kính mặt cầu: R=2AB=14.
Phương trình mặt cầu (S):(x−2)2+(y−1)2+(z−1)2=14
Xác định tâm và bán kính:
Phương trình: x2+y2+z2−2ax−2by−2cz+d=0.
Đồng nhất hệ số:−2a=−4⟹a=2−2b=6⟹b=−3−2c=−2⟹c=1d=−2
Kiểm tra điều kiện:a2+b2+c2−d=22+(−3)2+12−(−2)=4+9+1+2=16>0
Vậy mặt cầu có:
Tâm:I(2;−3;1).
Bán kính:R=16=4.
V. Ứng dụng thực tế: Định vị không gian trong kiểm soát không lưu
Trong ngành hàng không dân dụng, mỗi sân bay được trang bị một đài radar kiểm soát không lưu đặt tại gốc toạ độ O(0;0;0) trên mặt đất. Mặt phẳng (Oxy) đại diện cho mặt đất nằm ngang (với trục Ox hướng về phía Đông, trục Oy hướng về phía Bắc), còn trục Oz hướng thẳng đứng lên trời chỉ độ cao tính theo kilômét (km).
Giả sử tại một thời điểm:
Máy bay A của Vietnam Airlines đang ở toạ độ A(30;40;10) (cách trạm 30 km về phía Đông, 40 km về phía Bắc, ở độ cao 10 km).
Máy bay B của Bamboo Airways đang ở toạ độ B(54;72;10) cùng độ cao 10 km.
Khoảng cách giữa hai máy bay:
d=AB=(54−30)2+(72−40)2+(10−10)2=242+322+0=576+1024=1600=40 km
Hai máy bay đang cách nhau 40 km, đảm bảo khoảng cách an toàn hàng không tối thiểu (9.3 km hay 5 hải lý).
Vùng cảnh báo an toàn quanh máy bay:
Để tránh va chạm trên không, hệ thống máy tính lập trình một vùng đệm an toàn hình cầu bán kính R=10 km quanh máy bay A. Phương trình không gian bảo vệ máy bay A là:
(x−30)2+(y−40)2+(z−10)2⩽100
Bất kỳ mục tiêu nào xâm nhập vào khối cầu này sẽ ngay lập tức kích hoạt chuông cảnh báo khẩn cấp TCAS (Traffic Collision Avoidance System) cho phi công!
VI. Trắc nghiệm tự luyện củng cố kiến thức
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.