Toán 12 Bài 15: Phương trình đường thẳng trong không gian
Lý thuyết trọng tâm Bài 15 Toán 12 Kết nối tri thức: Vectơ chỉ phương, phương trình tham số, phương trình chính tắc, vị trí tương đối giữa 2 đường thẳng, giữa đường thẳng và mặt phẳng kèm mô phỏng 3D tương tác và 10 câu trắc nghiệm tự chấm.
Trong không gian 3 chiều, quỹ đạo chuyển động của một tia laser, đường bay của một chiếc máy bay dân dụng hay một sợi dây cáp treo cầu văng đều là những hình ảnh trực quan của đường thẳng trong không gian.
Khác với trong mặt phẳng Oxy (nơi một đường thẳng được biểu diễn bởi một phương trình tổng quát duy nhất Ax+By+C=0), trong không gian Oxyz, một đường thẳng được xác định bằng quỹ đạo chuyển động của một điểm qua thời gian theo một phương cho trước. Điều này dẫn đến hai dạng biểu diễn toán học đặc sắc: Phương trình tham số và Phương trình chính tắc.
BẢN ĐỒ KIẾN THỨC: ĐƯỜNG THẲNG TRONG KHÔNG GIAN
1. Vectơ chỉ phương (VTCP)
• u=0 có giá song song hoặc trùng với đường thẳng Δ.
• Đi qua A,B⟹u=AB.
• Giao tuyến 2 mặt phẳng ⟹u=[n1,n2].
2. Phương trình tham số
• Qua M0(x0;y0;z0), VTCP u(a;b;c): ⎩⎨⎧x=x0+aty=y0+btz=z0+ct(t∈R).
• Mỗi giá trị t cho ta đúng 1 điểm trên đường thẳng.
3. Phương trình chính tắc
• Khi cả ba toạ độ a,b,c=0: ax−x0=by−y0=cz−z0.
• Khử tham số t từ phương trình tham số.
4. Vị trí tương đối
• 2 đường thẳng: Trùng, Song song, Cắt nhau, **Chéo nhau**.
• Đường và mặt phẳng: Song song, Nằm trong, Cắt nhau, Vuông góc (u∥n).
1. Vectơ chỉ phương của đường thẳng
::: tip Định nghĩa Vectơ chỉ phương
Vectơ u=0 được gọi là vectơ chỉ phương (VTCP) của đường thẳng Δ nếu giá của nó song song hoặc trùng với Δ.
:::
Nhận xét:
Nếu u là một VTCP của Δ thì ku (k=0) cũng là một VTCP của Δ.
Một đường thẳng hoàn toàn được xác định nếu biết một điểm nó đi qua và một vectơ chỉ phương của nó.
Nếu đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt A,B thì nhận vectơ AB làm một VTCP.
2. Phương trình tham số của đường thẳng
::: tip Phương trình tham số
Trong không gian Oxyz, đường thẳng Δ đi qua điểm M0(x0;y0;z0) và nhận vectơ u=(a;b;c)=0 làm vectơ chỉ phương có phương trình tham số là:
⎩⎨⎧x=x0+aty=y0+btz=z0+ct(t∈R)
:::
t được gọi là tham số.
Khi t thay đổi trong R, điểm M(x0+at;y0+bt;z0+ct) vạch nên toàn bộ đường thẳng Δ.
Ý nghĩa vật lý: Nếu một hạt chuyển động thẳng đều qua điểm M0 với vận tốc v=(a;b;c) thì sau thời gian t, vị trí của hạt chính là điểm M(x;y;z) trên.
3. Phương trình chính tắc của đường thẳng
Nếu cả ba thành phần a,b,c của vectơ chỉ phương u đều khác 0 (a⋅b⋅c=0), ta có thể rút tham số t từ từng phương trình:
t=ax−x0=by−y0=cz−z0
::: tip Phương trình chính tắc
Phương trình:
ax−x0=by−y0=cz−z0
được gọi là phương trình chính tắc của đường thẳng Δ đi qua M0(x0;y0;z0) có VTCP u=(a;b;c) với a,b,c=0.
:::
Ghi nhớ
Nếu trong các số a,b,c có một hoặc hai số bằng 0 thì đường thẳng không có phương trình chính tắc, mà chỉ có phương trình tham số. Ví dụ: Nếu a=0,b=0,c=0 thì phương trình tham số là ⎩⎨⎧x=x0y=y0+btz=z0+ct.
4. Vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian
Cho hai đường thẳng:
d1 đi qua M1(x1;y1;z1) có VTCP u1=(a1;b1;c1).
d2 đi qua M2(x2;y2;z2) có VTCP u2=(a2;b2;c2).
Vị trí tương đối
Điều kiện vectơ
Số điểm chung
Trùng nhau (d1≡d2)
u1 cùng phương u2 và M1∈d2
Vô số điểm chung
Song song (d1∥d2)
u1 cùng phương u2 và M1∈/d2
Không có điểm chung
Cắt nhau (d1∩d2={I})
u1,u2 không cùng phương và [u1,u2]⋅M1M2=0
Đúng 1 điểm chung
Chéo nhau
[u1,u2]⋅M1M2=0 (ba vectơ không đồng phẳng)
Không có điểm chung, không cùng nằm trong một mặt phẳng
5. Vị trí tương đối của đường thẳng và mặt phẳng
Cho đường thẳng d đi qua M0 có VTCP u và mặt phẳng (α) có VTPT n:
d∥(α):u⋅n=0 và M0∈/(α).
d⊂(α) (nằm trong):u⋅n=0 và M0∈(α).
d cắt (α):u⋅n=0.
d⊥(α) (vuông góc):u cùng phương n⟺Aa=Bb=Cc.
6. Mô phỏng 3D tương tác: Điểm chuyển động trên đường thẳng
Dưới đây là mô phỏng đường thẳng Δ trong không gian Oxyz. Hãy kéo thanh trượt tham số t để quan sát điểm M(t) trượt dọc theo phương của vectơ chỉ phương u:
Toạ độ điểm M(t):M(2.00; 3.00; 4.00)
Đường thẳng Δ đi qua điểm cố định M0(1;1;2) và có VTCP u=(1;2;2). Khi t thay đổi, điểm M di chuyển: OM=OM0+tu.
7. Các ví dụ áp dụng chi tiết
Ví dụ 1: Viết phương trình tham số và chính tắc của đường thẳng
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1;−2;3) và B(3;0;−1). a) Viết phương trình tham số của đường thẳng AB. b) Viết phương trình chính tắc của đường thẳng AB.
Lời giải:
a) Đường thẳng AB nhận vectơ AB làm vectơ chỉ phương:
AB=(3−1;0−(−2);−1−3)=(2;2;−4)
Rút gọn VTCP: chọn u=21AB=(1;1;−2). Đường thẳng AB đi qua A(1;−2;3) có phương trình tham số là:
⎩⎨⎧x=1+ty=−2+tz=3−2t(t∈R)
b) Vì các thành phần của u đều khác 0 (1,1,−2=0), phương trình chính tắc của AB là:
1x−1=1y+2=−2z−3
Ví dụ 2: Lập phương trình đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
Viết phương trình đường thẳng d đi qua điểm M(2;−1;1) và vuông góc với mặt phẳng (P):2x−3y+z−5=0.
Lời giải:
Mặt phẳng (P) có VTPT nP=(2;−3;1). Vì đường thẳng d⊥(P) nên vectơ chỉ phương ud của đường thẳng d cùng phương với nP. Chọn ud=nP=(2;−3;1). Đường thẳng d đi qua M(2;−1;1) có phương trình chính tắc là:
2x−2=−3y+1=1z−1
Ví dụ 3: Xét vị trí tương đối giữa hai đường thẳng