← Trở về thư viện

Toán 12 Bài 15: Phương trình đường thẳng trong không gian

Lý thuyết trọng tâm Bài 15 Toán 12 Kết nối tri thức: Vectơ chỉ phương, phương trình tham số, phương trình chính tắc, vị trí tương đối giữa 2 đường thẳng, giữa đường thẳng và mặt phẳng kèm mô phỏng 3D tương tác và 10 câu trắc nghiệm tự chấm.

Mục lục bài viết14 mục

Bài 15. Phương trình đường thẳng trong không gian

Trong không gian 3 chiều, quỹ đạo chuyển động của một tia laser, đường bay của một chiếc máy bay dân dụng hay một sợi dây cáp treo cầu văng đều là những hình ảnh trực quan của đường thẳng trong không gian.

Khác với trong mặt phẳng OxyOxy (nơi một đường thẳng được biểu diễn bởi một phương trình tổng quát duy nhất Ax+By+C=0Ax + By + C = 0), trong không gian OxyzOxyz, một đường thẳng được xác định bằng quỹ đạo chuyển động của một điểm qua thời gian theo một phương cho trước. Điều này dẫn đến hai dạng biểu diễn toán học đặc sắc: Phương trình tham số và Phương trình chính tắc.


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC: ĐƯỜNG THẲNG TRONG KHÔNG GIAN

1. Vectơ chỉ phương (VTCP)

• u⃗≠0⃗\vec{u} \neq \vec{0} có giá song song hoặc trùng với đường thẳng Δ\Delta.
• Đi qua A,B  ⟹  u⃗=AB⃗A, B \implies \mathbf{\vec{u} = \vec{AB}}.
• Giao tuyến 2 mặt phẳng   ⟹  u⃗=[n⃗1,n⃗2]\implies \mathbf{\vec{u} = [\vec{n}_1, \vec{n}_2]}.

2. Phương trình tham số

• Qua M0(x0;y0;z0)M_0(x_0; y_0; z_0), VTCP u⃗(a;b;c)\vec{u}(a; b; c):
{x=x0+aty=y0+btz=z0+ct(t∈R)\begin{cases} \mathbf{x = x_0 + at} \\ \mathbf{y = y_0 + bt} \\ \mathbf{z = z_0 + ct} \end{cases} \quad (t \in \mathbb{R}).
• Mỗi giá trị tt cho ta đúng 1 điểm trên đường thẳng.

3. Phương trình chính tắc

• Khi cả ba toạ độ a,b,c≠0a, b, c \neq 0:
x−x0a=y−y0b=z−z0c\mathbf{\frac{x - x_0}{a} = \frac{y - y_0}{b} = \frac{z - z_0}{c}}.
• Khử tham số tt từ phương trình tham số.

4. Vị trí tương đối

• 2 đường thẳng: Trùng, Song song, Cắt nhau, **Chéo nhau**.
• Đường và mặt phẳng: Song song, Nằm trong, Cắt nhau, Vuông góc (u⃗∥n⃗\vec{u} \parallel \vec{n}).


1. Vectơ chỉ phương của đường thẳng

::: tip Định nghĩa Vectơ chỉ phương Vectơ u⃗≠0⃗\vec{u} \neq \vec{0} được gọi là vectơ chỉ phương (VTCP) của đường thẳng Δ\Delta nếu giá của nó song song hoặc trùng với Δ\Delta. :::

Nhận xét:

  • Nếu u⃗\vec{u} là một VTCP của Δ\Delta thì ku⃗k\vec{u} (k≠0k \neq 0) cũng là một VTCP của Δ\Delta.
  • Một đường thẳng hoàn toàn được xác định nếu biết một điểm nó đi qua và một vectơ chỉ phương của nó.
  • Nếu đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt A,BA, B thì nhận vectơ AB⃗\vec{AB} làm một VTCP.

2. Phương trình tham số của đường thẳng

::: tip Phương trình tham số Trong không gian OxyzOxyz, đường thẳng Δ\Delta đi qua điểm M0(x0;y0;z0)M_0(x_0; y_0; z_0) và nhận vectơ u⃗=(a;b;c)≠0⃗\vec{u} = (a; b; c) \neq \vec{0} làm vectơ chỉ phương có phương trình tham số là:

{x=x0+aty=y0+btz=z0+ct(t∈R)\begin{cases} x = x_0 + at \\ y = y_0 + bt \\ z = z_0 + ct \end{cases} \quad (t \in \mathbb{R})

:::

  • tt được gọi là tham số.
  • Khi tt thay đổi trong R\mathbb{R}, điểm M(x0+at; y0+bt; z0+ct)M(x_0 + at; \, y_0 + bt; \, z_0 + ct) vạch nên toàn bộ đường thẳng Δ\Delta.
  • Ý nghĩa vật lý: Nếu một hạt chuyển động thẳng đều qua điểm M0M_0 với vận tốc v⃗=(a;b;c)\vec{v} = (a; b; c) thì sau thời gian tt, vị trí của hạt chính là điểm M(x;y;z)M(x; y; z) trên.

3. Phương trình chính tắc của đường thẳng

Nếu cả ba thành phần a,b,ca, b, c của vectơ chỉ phương u⃗\vec{u} đều khác 0 (a⋅b⋅c≠0a \cdot b \cdot c \neq 0), ta có thể rút tham số tt từ từng phương trình:

t=x−x0a=y−y0b=z−z0ct = \frac{x - x_0}{a} = \frac{y - y_0}{b} = \frac{z - z_0}{c}

::: tip Phương trình chính tắc Phương trình:

x−x0a=y−y0b=z−z0c\frac{x - x_0}{a} = \frac{y - y_0}{b} = \frac{z - z_0}{c}

được gọi là phương trình chính tắc của đường thẳng Δ\Delta đi qua M0(x0;y0;z0)M_0(x_0; y_0; z_0) có VTCP u⃗=(a;b;c)\vec{u} = (a; b; c) với a,b,c≠0a, b, c \neq 0. :::

Ghi nhớ

Nếu trong các số a,b,ca, b, c có một hoặc hai số bằng 0 thì đường thẳng không có phương trình chính tắc, mà chỉ có phương trình tham số.
Ví dụ: Nếu a=0,b≠0,c≠0a = 0, b \neq 0, c \neq 0 thì phương trình tham số là {x=x0y=y0+btz=z0+ct\begin{cases} x = x_0 \\ y = y_0 + bt \\ z = z_0 + ct \end{cases}.


4. Vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian

Cho hai đường thẳng:

  • d1d_1 đi qua M1(x1;y1;z1)M_1(x_1; y_1; z_1) có VTCP u⃗1=(a1;b1;c1)\vec{u}_1 = (a_1; b_1; c_1).
  • d2d_2 đi qua M2(x2;y2;z2)M_2(x_2; y_2; z_2) có VTCP u⃗2=(a2;b2;c2)\vec{u}_2 = (a_2; b_2; c_2).
Vị trí tương đối Điều kiện vectơ Số điểm chung
Trùng nhau (d1≡d2d_1 \equiv d_2) u⃗1\vec{u}_1 cùng phương u⃗2\vec{u}_2 và M1∈d2M_1 \in d_2 Vô số điểm chung
Song song (d1∥d2d_1 \parallel d_2) u⃗1\vec{u}_1 cùng phương u⃗2\vec{u}_2 và M1∉d2M_1 \notin d_2 Không có điểm chung
Cắt nhau (d1∩d2={I}d_1 \cap d_2 = \{I\}) u⃗1,u⃗2\vec{u}_1, \vec{u}_2 không cùng phương và [u⃗1,u⃗2]⋅M1M2⃗=0[\vec{u}_1, \vec{u}_2] \cdot \vec{M_1 M_2} = 0 Đúng 1 điểm chung
Chéo nhau [u⃗1,u⃗2]⋅M1M2⃗≠0[\vec{u}_1, \vec{u}_2] \cdot \vec{M_1 M_2} \neq 0 (ba vectơ không đồng phẳng) Không có điểm chung, không cùng nằm trong một mặt phẳng

5. Vị trí tương đối của đường thẳng và mặt phẳng

Cho đường thẳng dd đi qua M0M_0 có VTCP u⃗\vec{u} và mặt phẳng (α)(\alpha) có VTPT n⃗\vec{n}:

  1. d∥(α)d \parallel (\alpha): u⃗⋅n⃗=0\vec{u} \cdot \vec{n} = 0 và M0∉(α)M_0 \notin (\alpha).
  2. d⊂(α)d \subset (\alpha) (nằm trong): u⃗⋅n⃗=0\vec{u} \cdot \vec{n} = 0 và M0∈(α)M_0 \in (\alpha).
  3. dd cắt (α)(\alpha): u⃗⋅n⃗≠0\vec{u} \cdot \vec{n} \neq 0.
  4. d⊥(α)d \perp (\alpha) (vuông góc): u⃗\vec{u} cùng phương n⃗  ⟺  aA=bB=cC\vec{n} \iff \frac{a}{A} = \frac{b}{B} = \frac{c}{C}.

6. Mô phỏng 3D tương tác: Điểm chuyển động trên đường thẳng

Dưới đây là mô phỏng đường thẳng Δ\Delta trong không gian OxyzOxyz. Hãy kéo thanh trượt tham số tt để quan sát điểm M(t)M(t) trượt dọc theo phương của vectơ chỉ phương u⃗\vec{u}:


Toạ độ điểm M(t)M(t): M(2.00; 3.00; 4.00)
Đường thẳng Δ\Delta đi qua điểm cố định M0(1;1;2)M_0(1; 1; 2) và có VTCP u⃗=(1;2;2)\vec{u} = (1; 2; 2). Khi tt thay đổi, điểm MM di chuyển: OM⃗=OM0⃗+tu⃗\vec{OM} = \vec{OM_0} + t\vec{u}.

7. Các ví dụ áp dụng chi tiết

Ví dụ 1: Viết phương trình tham số và chính tắc của đường thẳng

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(1;−2;3)A(1; -2; 3) và B(3;0;−1)B(3; 0; -1).
a) Viết phương trình tham số của đường thẳng ABAB.
b) Viết phương trình chính tắc của đường thẳng ABAB.

Lời giải:

a) Đường thẳng ABAB nhận vectơ AB⃗\vec{AB} làm vectơ chỉ phương:

AB⃗=(3−1; 0−(−2); −1−3)=(2;2;−4)\vec{AB} = (3 - 1; \, 0 - (-2); \, -1 - 3) = (2; 2; -4)

Rút gọn VTCP: chọn u⃗=12AB⃗=(1;1;−2)\vec{u} = \frac{1}{2}\vec{AB} = (1; 1; -2).
Đường thẳng ABAB đi qua A(1;−2;3)A(1; -2; 3) có phương trình tham số là:

{x=1+ty=−2+tz=3−2t(t∈R)\begin{cases} x = 1 + t \\ y = -2 + t \\ z = 3 - 2t \end{cases} \quad (t \in \mathbb{R})

b) Vì các thành phần của u⃗\vec{u} đều khác 0 (1,1,−2≠01, 1, -2 \neq 0), phương trình chính tắc của ABAB là:

x−11=y+21=z−3−2\frac{x - 1}{1} = \frac{y + 2}{1} = \frac{z - 3}{-2}

Ví dụ 2: Lập phương trình đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Viết phương trình đường thẳng dd đi qua điểm M(2;−1;1)M(2; -1; 1) và vuông góc với mặt phẳng (P):2x−3y+z−5=0(P): 2x - 3y + z - 5 = 0.

Lời giải:

Mặt phẳng (P)(P) có VTPT n⃗P=(2;−3;1)\vec{n}_P = (2; -3; 1).
Vì đường thẳng d⊥(P)d \perp (P) nên vectơ chỉ phương u⃗d\vec{u}_d của đường thẳng dd cùng phương với n⃗P\vec{n}_P.
Chọn u⃗d=n⃗P=(2;−3;1)\vec{u}_d = \vec{n}_P = (2; -3; 1).
Đường thẳng dd đi qua M(2;−1;1)M(2; -1; 1) có phương trình chính tắc là:

x−22=y+1−3=z−11\frac{x - 2}{2} = \frac{y + 1}{-3} = \frac{z - 1}{1}

Ví dụ 3: Xét vị trí tương đối giữa hai đường thẳng

Xét vị trí tương đối giữa hai đường thẳng:

d1:x−12=y−2−1=z+11vaˋd2:{x=1+ty=−1+2tz=2−td_1: \frac{x - 1}{2} = \frac{y - 2}{-1} = \frac{z + 1}{1} \quad \text{và} \quad d_2: \begin{cases} x = 1 + t \\ y = -1 + 2t \\ z = 2 - t \end{cases}

Lời giải:

  • d1d_1 đi qua M1(1;2;−1)M_1(1; 2; -1) có VTCP u⃗1=(2;−1;1)\vec{u}_1 = (2; -1; 1).
  • d2d_2 đi qua M2(1;−1;2)M_2(1; -1; 2) có VTCP u⃗2=(1;2;−1)\vec{u}_2 = (1; 2; -1).
  • Xét tỉ số: 21≠−12  ⟹  u⃗1\frac{2}{1} \neq \frac{-1}{2} \implies \vec{u}_1 và u⃗2\vec{u}_2 không cùng phương (loại trường hợp song song và trùng nhau).
  • Tính tích có hướng:[u⃗1,u⃗2]=((−1)(−1)−1(2); 1(1)−2(−1); 2(2)−(−1)(1))=(−1;3;5)[\vec{u}_1, \vec{u}_2] = ((-1)(-1) - 1(2); \, 1(1) - 2(-1); \, 2(2) - (-1)(1)) = (-1; 3; 5)
  • Ta có M1M2⃗=(1−1; −1−2; 2−(−1))=(0;−3;3)\vec{M_1 M_2} = (1 - 1; \, -1 - 2; \, 2 - (-1)) = (0; -3; 3).
  • Tích hỗn tạp:[u⃗1,u⃗2]⋅M1M2⃗=(−1)(0)+3(−3)+5(3)=0−9+15=6≠0[\vec{u}_1, \vec{u}_2] \cdot \vec{M_1 M_2} = (-1)(0) + 3(-3) + 5(3) = 0 - 9 + 15 = 6 \neq 0
  • Vì [u⃗1,u⃗2]⋅M1M2⃗≠0[\vec{u}_1, \vec{u}_2] \cdot \vec{M_1 M_2} \neq 0, ba vectơ không đồng phẳng.
    Kết luận: Hai đường thẳng d1d_1 và d2d_2 chéo nhau.

8. Bài tập trắc nghiệm tự luyện (10 câu có đáp án và giải chi tiết)

THỬ · DỰ ĐOÁN · KHÁM PHÁ

Khám phá hàm số bậc nhất y = ax + b

Kéo thanh trượt hệ số góc a và tung độ gốc b để quan sát độ dốc, góc tạo với tia Ox và tính đồng biến, nghịch biến.

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.