← Trở về thư viện

Toán 12 Bài 14: Phương trình mặt phẳng

Lý thuyết trọng tâm Bài 14 Toán 12 Kết nối tri thức: Vectơ pháp tuyến, tích có hướng của 2 vectơ, phương trình tổng quát mặt phẳng, phương trình đoạn chắn, vị trí tương đối kèm mô phỏng 3D mặt phẳng tương tác và 10 câu trắc nghiệm tự chấm.

Mục lục bài viết16 mục

Bài 14. Phương trình mặt phẳng

Nếu như trong hình học phẳng hai chiều (OxyOxy), đối tượng cơ bản nhất là đường thẳng với phương trình bậc nhất Ax+By+C=0Ax + By + C = 0, thì khi bước lên không gian ba chiều (OxyzOxyz), phương trình bậc nhất ba ẩn:

Ax+By+Cz+D=0Ax + By + Cz + D = 0

lại đại diện cho một đối tượng nền tảng mới: Mặt phẳng!

Mặt phẳng xuất hiện khắp nơi trong đời sống và kỹ nghệ: từ mặt bàn, sàn nhà, các bức tường phòng thí nghiệm đến bề mặt phẳng của cánh quạt tua-bin gió hay tấm pin năng lượng mặt trời. Để lập được phương trình toán học của một mặt phẳng trong không gian, ta chỉ cần hai yếu tố cốt lõi: một điểm mà nó đi qua và một vectơ định hướng vuông góc với nó – gọi là Vectơ pháp tuyến.


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC: PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG

1. Vectơ pháp tuyến & Tích có hướng

• n⃗≠0⃗\vec{n} \neq \vec{0} vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong (α)(\alpha).
• Cặp VTCP a⃗,b⃗  ⟹  n⃗=[a⃗,b⃗]\vec{a}, \vec{b} \implies \mathbf{\vec{n} = [\vec{a}, \vec{b}]}.
• [a⃗,b⃗]=(a2b3−a3b2; a3b1−a1b3; a1b2−a2b1).[\vec{a}, \vec{b}] = (a_2 b_3 - a_3 b_2; \, a_3 b_1 - a_1 b_3; \, a_1 b_2 - a_2 b_1).

2. Phương trình tổng quát

• Qua M0(x0;y0;z0)M_0(x_0; y_0; z_0) có VTPT n⃗(A;B;C)\vec{n}(A; B; C):
A(x−x0)+B(y−y0)+C(z−z0)=0\mathbf{A(x - x_0) + B(y - y_0) + C(z - z_0) = 0}.
  ⟺  Ax+By+Cz+D=0\iff \mathbf{Ax + By + Cz + D = 0} (A2+B2+C2>0A^2+B^2+C^2 > 0).

3. Phương trình đoạn chắn

• Cắt 3 trục tại A(a;0;0),B(0;b;0),C(0;0;c)A(a; 0; 0), B(0; b; 0), C(0; 0; c) (abc≠0abc \neq 0):
xa+yb+zc=1\mathbf{\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1}.
• Cực kì tiện lợi khi biết giao điểm với các trục toạ độ.

4. Vị trí tương đối 2 mặt phẳng

• Song song: VTPT cùng phương, D1≠D2D_1 \neq D_2.
• Trùng nhau: Các tỉ số bằng nhau cả DD.
• Vuông góc: A1A2+B1B2+C1C2=0\mathbf{A_1 A_2 + B_1 B_2 + C_1 C_2 = 0}.


1. Vectơ pháp tuyến và Tích có hướng của hai vectơ

1.1. Vectơ pháp tuyến (VTPT) của mặt phẳng

::: tip Định nghĩa VTPT Cho mặt phẳng (α)(\alpha). Vectơ n⃗≠0⃗\vec{n} \neq \vec{0} được gọi là vectơ pháp tuyến của (α)(\alpha) nếu giá của nó vuông góc với mặt phẳng (α)(\alpha). :::

Các tính chất cơ bản:

  • Nếu n⃗\vec{n} là một VTPT của (α)(\alpha) thì kn⃗k\vec{n} (k≠0k \neq 0) cũng là một VTPT của (α)(\alpha). Một mặt phẳng có vô số VTPT cùng phương.
  • Nếu hai vectơ a⃗,b⃗\vec{a}, \vec{b} không cùng phương có giá song song hoặc nằm trong mặt phẳng (α)(\alpha) (gọi là cặp vectơ chỉ phương của (α)(\alpha)) thì một VTPT của (α)(\alpha) là:n⃗=[a⃗,b⃗]\vec{n} = [\vec{a}, \vec{b}]

1.2. Công thức tọa độ của tích có hướng

Cho hai vectơ a⃗=(a1;a2;a3)\vec{a} = (a_1; a_2; a_3) và b⃗=(b1;b2;b3)\vec{b} = (b_1; b_2; b_3).
Tích có hướng của a⃗\vec{a} và b⃗\vec{b}, kí hiệu là [a⃗,b⃗][\vec{a}, \vec{b}] (hoặc a⃗×b⃗\vec{a} \times \vec{b}), là một vectơ vuông góc với cả a⃗\vec{a} và b⃗\vec{b}, có toạ độ xác định bởi:

[a⃗,b⃗]=(∣a2a3b2b3∣; ∣a3a1b3b1∣; ∣a1a2b1b2∣)=(a2b3−a3b2; a3b1−a1b3; a1b2−a2b1)[\vec{a}, \vec{b}] = \left( \begin{vmatrix} a_2 & a_3 \\ b_2 & b_3 \end{vmatrix}; \, \begin{vmatrix} a_3 & a_1 \\ b_3 & b_1 \end{vmatrix}; \, \begin{vmatrix} a_1 & a_2 \\ b_1 & b_2 \end{vmatrix} \right) = (a_2 b_3 - a_3 b_2; \, a_3 b_1 - a_1 b_3; \, a_1 b_2 - a_2 b_1)

Khẩu quyết tính toạ độ tích có hướng: "Nhị-tam, tam-nhất, nhất-nhị" (23 - 31 - 12).


2. Phương trình tổng quát của mặt phẳng

::: tip Phương trình mặt phẳng đi qua một điểm và có VTPT cho trước Trong không gian OxyzOxyz, mặt phẳng (α)(\alpha) đi qua điểm M0(x0;y0;z0)M_0(x_0; y_0; z_0) và nhận vectơ n⃗=(A;B;C)≠0⃗\vec{n} = (A; B; C) \neq \vec{0} làm vectơ pháp tuyến có phương trình là:

A(x−x0)+B(y−y0)+C(z−z0)=0A(x - x_0) + B(y - y_0) + C(z - z_0) = 0

:::

Khai triển và rút gọn, ta được phương trình dạng:

Ax+By+Cz+D=0(với D=−Ax0−By0−Cz0)Ax + By + Cz + D = 0 \quad (\text{với } D = -Ax_0 - By_0 - Cz_0)

::: tip Định lý về phương trình tổng quát

  • Mọi mặt phẳng trong không gian OxyzOxyz đều có phương trình dạng:Ax+By+Cz+D=0Ax + By + Cz + D = 0với các hệ số A,B,CA, B, C không đồng thời bằng 0 (A2+B2+C2>0A^2 + B^2 + C^2 > 0).
  • Ngược lại, mọi phương trình bậc nhất ba ẩn Ax+By+Cz+D=0Ax + By + Cz + D = 0 đều xác định một mặt phẳng nhận n⃗=(A;B;C)\vec{n} = (A; B; C) làm một vectơ pháp tuyến. :::

3. Các trường hợp riêng & Phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn

3.1. Các trường hợp đặc biệt của Ax+By+Cz+D=0Ax + By + Cz + D = 0

Hệ số bằng 0 Vị trí hình học tương ứng Phương trình minh họa
D=0D = 0 Mặt phẳng đi qua gốc toạ độ O(0;0;0)O(0; 0; 0) Ax+By+Cz=0Ax + By + Cz = 0
A=0A = 0 Mặt phẳng song song hoặc chứa trục OxOx By+Cz+D=0By + Cz + D = 0
B=0B = 0 Mặt phẳng song song hoặc chứa trục OyOy Ax+Cz+D=0Ax + Cz + D = 0
C=0C = 0 Mặt phẳng song song hoặc chứa trục OzOz Ax+By+D=0Ax + By + D = 0
A=B=0A = B = 0 Mặt phẳng song song hoặc trùng với mặt phẳng (Oxy)(Oxy) Cz+D=0  ⟺  z=z0Cz + D = 0 \iff z = z_0
B=C=0B = C = 0 Mặt phẳng song song hoặc trùng với mặt phẳng (Oyz)(Oyz) Ax+D=0  ⟺  x=x0Ax + D = 0 \iff x = x_0
A=C=0A = C = 0 Mặt phẳng song song hoặc trùng với mặt phẳng (Oxz)(Oxz) By+D=0  ⟺  y=y0By + D = 0 \iff y = y_0
  • Ba mặt phẳng toạ độ có phương trình cực kì đơn giản:
    • Mặt phẳng (Oxy)(Oxy) có phương trình: z=0\mathbf{z = 0}.
    • Mặt phẳng (Oyz)(Oyz) có phương trình: x=0\mathbf{x = 0}.
    • Mặt phẳng (Oxz)(Oxz) có phương trình: y=0\mathbf{y = 0}.

3.2. Phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn

::: tip Phương trình theo đoạn chắn Nếu mặt phẳng (α)(\alpha) cắt ba trục toạ độ Ox,Oy,OzOx, Oy, Oz lần lượt tại ba điểm A(a;0;0)A(a; 0; 0), B(0;b;0)B(0; b; 0), C(0;0;c)C(0; 0; c) với a,b,c≠0a, b, c \neq 0 thì phương trình của (α)(\alpha) là:

xa+yb+zc=1\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1

:::


4. Vị trí tương đối của hai mặt phẳng

Cho hai mặt phẳng (α1)(\alpha_1) và (α2)(\alpha_2) có phương trình:

(α1):A1x+B1y+C1z+D1=0(VTPT n⃗1=(A1;B1;C1))(\alpha_1): A_1 x + B_1 y + C_1 z + D_1 = 0 \quad (\text{VTPT } \vec{n}_1 = (A_1; B_1; C_1))(α2):A2x+B2y+C2z+D2=0(VTPT n⃗2=(A2;B2;C2))(\alpha_2): A_2 x + B_2 y + C_2 z + D_2 = 0 \quad (\text{VTPT } \vec{n}_2 = (A_2; B_2; C_2))
  1. (α1)∥(α2)(\alpha_1) \parallel (\alpha_2) (song song):n⃗1 cuˋng phương n⃗2 vaˋ D1≠kD2  ⟺  A1A2=B1B2=C1C2≠D1D2\vec{n}_1 \text{ cùng phương } \vec{n}_2 \text{ và } D_1 \neq k D_2 \iff \frac{A_1}{A_2} = \frac{B_1}{B_2} = \frac{C_1}{C_2} \neq \frac{D_1}{D_2}
  2. (α1)≡(α2)(\alpha_1) \equiv (\alpha_2) (trùng nhau):A1A2=B1B2=C1C2=D1D2\frac{A_1}{A_2} = \frac{B_1}{B_2} = \frac{C_1}{C_2} = \frac{D_1}{D_2}
  3. (α1)(\alpha_1) cắt (α2)(\alpha_2):n⃗1 khoˆng cuˋng phương n⃗2  ⟺  A1A2≠B1B2 hoặc B1B2≠C1C2\vec{n}_1 \text{ không cùng phương } \vec{n}_2 \iff \frac{A_1}{A_2} \neq \frac{B_1}{B_2} \text{ hoặc } \frac{B_1}{B_2} \neq \frac{C_1}{C_2}
  4. (α1)⊥(α2)(\alpha_1) \perp (\alpha_2) (vuông góc nhau):n⃗1⋅n⃗2=0  ⟺  A1A2+B1B2+C1C2=0\vec{n}_1 \cdot \vec{n}_2 = 0 \iff A_1 A_2 + B_1 B_2 + C_1 C_2 = 0

5. Mô phỏng 3D tương tác: Mặt phẳng và Vectơ pháp tuyến

Dưới đây là mô phỏng 3D không gian OxyzOxyz hiển thị mặt phẳng (α)(\alpha) cùng vectơ pháp tuyến n⃗\vec{n}. Hãy kéo thanh trượt để thay đổi độ nghiêng và độ cao của mặt phẳng để quan sát hướng của vectơ pháp tuyến:


Vectơ pháp tuyến: n⃗ = (0.42; 0.00; 0.91)
Vectơ pháp tuyến n⃗\vec{n} (mũi tên đỏ) luôn giữ góc 90∘90^\circ hoàn hảo với mọi đường thẳng trên bề mặt phẳng (α)(\alpha) (vùng màu xanh).

6. Các ví dụ áp dụng chi tiết

Ví dụ 1: Lập phương trình mặt phẳng đi qua 1 điểm và biết VTPT

Trong không gian OxyzOxyz, lập phương trình tổng quát của mặt phẳng (α)(\alpha) đi qua điểm A(1;−2;3)A(1; -2; 3) và nhận vectơ n⃗=(2;−1;4)\vec{n} = (2; -1; 4) làm vectơ pháp tuyến.

Lời giải:

Mặt phẳng (α)(\alpha) có VTPT n⃗=(2;−1;4)\vec{n} = (2; -1; 4) và đi qua A(1;−2;3)A(1; -2; 3) có phương trình là:

2(x−1)−1(y−(−2))+4(z−3)=02(x - 1) - 1(y - (-2)) + 4(z - 3) = 0  ⟺  2(x−1)−(y+2)+4(z−3)=0\iff 2(x - 1) - (y + 2) + 4(z - 3) = 0  ⟺  2x−2−y−2+4z−12=0\iff 2x - 2 - y - 2 + 4z - 12 = 0  ⟺  2x−y+4z−16=0\iff 2x - y + 4z - 16 = 0

Ví dụ 2: Lập phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng

Cho ba điểm A(2;0;0)A(2; 0; 0), B(0;−1;0)B(0; -1; 0), C(0;0;3)C(0; 0; 3).
a) Viết phương trình mặt phẳng (ABC)(ABC) theo đoạn chắn.
b) Đưa phương trình mặt phẳng (ABC)(ABC) về dạng tổng quát.

Lời giải:

a) Ba điểm A,B,CA, B, C nằm lần lượt trên 3 trục toạ độ Ox,Oy,OzOx, Oy, Oz. Áp dụng phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn:

x2+y−1+z3=1\frac{x}{2} + \frac{y}{-1} + \frac{z}{3} = 1

b) Quy đồng mẫu số chung là 66:

3x−6y+2z=6  ⟺  3x−6y+2z−6=03x - 6y + 2z = 6 \iff 3x - 6y + 2z - 6 = 0

Ví dụ 3: Lập phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng

Cho hai điểm A(1;3;−2)A(1; 3; -2) và B(3;−1;4)B(3; -1; 4). Viết phương trình mặt phẳng trung trực (β)(\beta) của đoạn thẳng ABAB.

Lời giải:

Mặt phẳng trung trực (β)(\beta) của đoạn thẳng ABAB là mặt phẳng đi qua trung điểm II của ABAB và vuông góc với đường thẳng ABAB.

  • Toạ độ trung điểm II của ABAB:xI=1+32=2,yI=3+(−1)2=1,zI=−2+42=1  ⟹  I(2;1;1)x_I = \frac{1 + 3}{2} = 2, \quad y_I = \frac{3 + (-1)}{2} = 1, \quad z_I = \frac{-2 + 4}{2} = 1 \implies I(2; 1; 1)
  • Vectơ pháp tuyến của (β)(\beta): Vì (β)⊥AB(\beta) \perp AB nên nhận vectơ AB⃗\vec{AB} làm VTPT:AB⃗=(3−1; −1−3; 4−(−2))=(2;−4;6)\vec{AB} = (3 - 1; \, -1 - 3; \, 4 - (-2)) = (2; -4; 6)Rút gọn VTPT: chọn n⃗=12AB⃗=(1;−2;3)\vec{n} = \frac{1}{2}\vec{AB} = (1; -2; 3).
  • Phương trình mặt phẳng (β)(\beta):1(x−2)−2(y−1)+3(z−1)=0  ⟺  x−2y+3z−3=01(x - 2) - 2(y - 1) + 3(z - 1) = 0 \iff x - 2y + 3z - 3 = 0

7. Bài tập trắc nghiệm tự luyện (10 câu có đáp án và giải chi tiết)

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.