← Trở về thư viện

Toán 12 Bài 18: Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes

Lý thuyết trọng tâm Bài 18 Toán 12 Kết nối tri thức: Hệ đầy đủ các biến cố, công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes, ứng dụng chẩn đoán y khoa và AI kèm mô phỏng tương tác nghịch lý xét nghiệm và 10 câu trắc nghiệm tự chấm.

Mục lục bài viết10 mục

Bài 18. Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes

Trong khoa học dữ liệu, trí tuệ nhân tạo (Machine Learning) và y học hiện đại, có hai công cụ xác suất được coi là "kinh điển" và có tầm ảnh hưởng sâu rộng nhất: Công thức xác suất toàn phần và Công thức Bayes.

Giả sử một bệnh viện sử dụng một bộ kít xét nghiệm có độ chính xác lên đến 99%99\%. Một người đi xét nghiệm và nhận kết quả Dương tính (+). Liệu có phải người đó chắc chắn 99%99\% đã mắc bệnh hiểm nghèo? Hoàn toàn không! Nếu căn bệnh đó rất hiếm trong cộng đồng (chỉ 11 trên 10001000 người mắc), thì xác suất thực sự người đó bị bệnh có khi chỉ chưa đầy 9%9\%! Nghịch lý kinh điển này sẽ được giải thích sáng tỏ và toán học hóa một cách chính xác tuyệt đối thông qua bài học hôm nay.


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC: XÁC SUẤT TOÀN PHẦN & BAYES

1. Nhóm biến cố đầy đủ

• A1,A2,…,AnA_1, A_2, \dots, A_n đôi một xung khắc (Ai∩Aj=∅A_i \cap A_j = \emptyset).
• Hợp phủ kín không gian mẫu: ⋃Ai=Ω\bigcup A_i = \Omega.
• Trường hợp phổ biến nhất: cặp biến cố đối AA và Aˉ\bar{A}.

2. Xác suất toàn phần

• Tính xác suất kết quả BB qua mọi nguyên nhân:
P(B)=∑i=1nP(Ai)P(B∣Ai)\mathbf{P(B) = \sum_{i=1}^n P(A_i)P(B|A_i)}.
• Với 2 nhánh: P(B)=P(A)P(B∣A)+P(Aˉ)P(B∣Aˉ)\mathbf{P(B) = P(A)P(B|A) + P(\bar{A})P(B|\bar{A})}.

3. Công thức Bayes

• Đảo ngược điều kiện: Tính xác suất nguyên nhân khi biết kết quả BB đã xảy ra:
P(Ak∣B)=P(Ak)P(B∣Ak)P(B)\mathbf{P(A_k|B) = \frac{P(A_k)P(B|A_k)}{P(B)}}.
• Nền tảng của bộ lọc thư rác, thuật toán AI Naive Bayes.

4. Xác suất tiền nghiệm & Hậu nghiệm

• P(Ak)P(A_k): Xác suất ban đầu (tiền nghiệm / Prior).
• Nhận bằng chứng mới BB.
• P(Ak∣B)P(A_k|B): Xác suất cập nhật sau bằng chứng (hậu nghiệm / Posterior).


1. Nhóm biến cố đầy đủ (Hệ đầy đủ các biến cố)

::: tip Định nghĩa nhóm biến cố đầy đủ Các biến cố A1,A2,…,AnA_1, A_2, \dots, A_n được gọi là một nhóm biến cố đầy đủ (hay hệ đầy đủ) nếu chúng thỏa mãn hai điều kiện:

  1. Đôi một xung khắc: Ai∩Aj=∅A_i \cap A_j = \emptyset với mọi i≠ji \neq j.
  2. Hợp của chúng là không gian mẫu: A1∪A2∪⋯∪An=ΩA_1 \cup A_2 \cup \dots \cup A_n = \Omega. :::

Hệ quả quan trọng: Khi tiến hành phép thử, chắc chắn có một và chỉ một biến cố trong nhóm A1,A2,…,AnA_1, A_2, \dots, A_n xảy ra.
Do đó:

P(A1)+P(A2)+⋯+P(An)=1P(A_1) + P(A_2) + \dots + P(A_n) = 1

Trường hợp đặc biệt thường gặp nhất là n=2n = 2: Với mọi biến cố AA, hai biến cố AA và biến cố đối Aˉ\bar{A} luôn tạo thành một nhóm biến cố đầy đủ vì A∩Aˉ=∅A \cap \bar{A} = \emptyset và A∪Aˉ=ΩA \cup \bar{A} = \Omega.


2. Công thức xác suất toàn phần

Giả sử biến cố BB có thể xảy ra cùng với một trong các biến cố của nhóm đầy đủ A1,A2,…,AnA_1, A_2, \dots, A_n. Vì các biến cố AiA_i phủ kín Ω\Omega, ta có thể phân tích BB thành các mảnh rời nhau:

B=B∩Ω=B∩(A1∪A2∪⋯∪An)=(B∩A1)∪(B∩A2)∪⋯∪(B∩An)B = B \cap \Omega = B \cap (A_1 \cup A_2 \cup \dots \cup A_n) = (B \cap A_1) \cup (B \cap A_2) \cup \dots \cup (B \cap A_n)

Vì các AiA_i đôi một xung khắc nên các giao (B∩Ai)(B \cap A_i) cũng đôi một xung khắc. Lấy xác suất và áp dụng công thức nhân:

::: tip Công thức xác suất toàn phần Cho A1,A2,…,AnA_1, A_2, \dots, A_n là một nhóm biến cố đầy đủ với P(Ai)>0P(A_i) > 0. Với một biến cố BB bất kì, ta có:

P(B)=∑i=1nP(Ai)⋅P(B∣Ai)=P(A1)P(B∣A1)+P(A2)P(B∣A2)+⋯+P(An)P(B∣An)P(B) = \sum_{i=1}^n P(A_i) \cdot P(B|A_i) = P(A_1)P(B|A_1) + P(A_2)P(B|A_2) + \dots + P(A_n)P(B|A_n)

:::

::: tip Dạng 2 biến cố đối nhau (phổ biến nhất) Nếu AA và Aˉ\bar{A} là hai biến cố đối nhau thì với biến cố BB bất kì:

P(B)=P(A)⋅P(B∣A)+P(Aˉ)⋅P(B∣Aˉ)P(B) = P(A) \cdot P(B|A) + P(\bar{A}) \cdot P(B|\bar{A})

:::


3. Công thức Bayes

Nhà toán học kiêm mục sư người Anh Thomas Bayes (1701 – 1761) đã đặt câu hỏi ngược lại:
Nếu biến cố BB đã xảy ra, xác suất để nó bắt nguồn từ nguyên nhân cụ thể AkA_k là bao nhiêu?

Theo định nghĩa xác suất có điều kiện:

P(Ak∣B)=P(Ak∩B)P(B)P(A_k|B) = \frac{P(A_k \cap B)}{P(B)}

Thay P(Ak∩B)=P(Ak)⋅P(B∣Ak)P(A_k \cap B) = P(A_k) \cdot P(B|A_k) ở tử số, và thay P(B)P(B) bằng công thức xác suất toàn phần ở mẫu số, ta thu được:

::: tip Công thức Bayes Cho A1,A2,…,AnA_1, A_2, \dots, A_n là một nhóm biến cố đầy đủ và BB là biến cố có P(B)>0P(B) > 0. Khi đó với mỗi k∈{1,2,…,n}k \in \{1, 2, \dots, n\}:

P(Ak∣B)=P(Ak)⋅P(B∣Ak)∑i=1nP(Ai)⋅P(B∣Ai)=P(Ak)⋅P(B∣Ak)P(B)P(A_k|B) = \frac{P(A_k) \cdot P(B|A_k)}{\sum_{i=1}^n P(A_i) \cdot P(B|A_i)} = \frac{P(A_k) \cdot P(B|A_k)}{P(B)}

:::

::: tip Dạng hai biến cố đối nhau

P(A∣B)=P(A)⋅P(B∣A)P(A)⋅P(B∣A)+P(Aˉ)⋅P(B∣Aˉ)P(A|B) = \frac{P(A) \cdot P(B|A)}{P(A) \cdot P(B|A) + P(\bar{A}) \cdot P(B|\bar{A})}

:::


4. Mô phỏng tương tác: Nghịch lý xét nghiệm y tế và Định lý Bayes

Xét một căn bệnh có tỷ lệ mắc trong cộng đồng là P(Bệnh)P(\text{Bệnh}) (tiền nghiệm).
Một xét nghiệm có độ nhạy P(+∣Bệnh)=99%P(+|\text{Bệnh}) = 99\% (người bệnh xét nghiệm đúng dương tính) và độ đặc hiệu P(−∣Khỏe)=98%P(-|\text{Khỏe}) = 98\% (người khỏe cho âm tính, tức có 2%2\% dương tính giả).

Hãy kéo thanh trượt tỷ lệ người mắc bệnh trong cộng đồng để quan sát xác suất thực sự một người bị bệnh khi đã nhận kết quả Dương tính P(Bệnh∣+)P(\text{Bệnh}|+):


Xác suất thực sự bị bệnh khi test (+):
P(Bệnh∣+)=P(\text{Bệnh}|+) = 9.0%
Nghịch lý Bayes: Dù kít xét nghiệm chính xác 99%, nhưng vì bệnh quá hiếm (0.2%), số người khỏe bị dương tính giả (2% của 99.8%) vẫn nhiều gấp 10 lần số người thực sự mắc bệnh!

5. Các ví dụ minh họa áp dụng chi tiết

Ví dụ 1: Quản lý chất lượng sản phẩm từ nhiều phân xưởng (Xác suất toàn phần)

Một công ty may mặc nhập sản phẩm áo sơ mi từ hai phân xưởng I và II.

  • Phân xưởng I cung cấp 60%60\% tổng số áo của công ty, tỷ lệ phế phẩm là 3%3\%.
  • Phân xưởng II cung cấp 40%40\% tổng số áo của công ty, tỷ lệ phế phẩm là 5%5\%.
    Chọn ngẫu nhiên một chiếc áo từ kho của công ty. Tính xác suất để chiếc áo được chọn là phế phẩm.

Lời giải:

  • Gọi A1A_1 là biến cố: "Áo do phân xưởng I sản xuất"   ⟹  P(A1)=0.6\implies P(A_1) = 0.6.
  • Gọi A2A_2 là biến cố: "Áo do phân xưởng II sản xuất"   ⟹  P(A2)=0.4\implies P(A_2) = 0.4.
    Rõ ràng {A1,A2}\{A_1, A_2\} là một nhóm biến cố đầy đủ (0.6+0.4=10.6 + 0.4 = 1).
  • Gọi BB là biến cố: "Chiếc áo được chọn là phế phẩm".
    Theo đề bài:
    • Tỷ lệ phế phẩm của xưởng I: P(B∣A1)=0.03P(B|A_1) = 0.03.
    • Tỷ lệ phế phẩm của xưởng II: P(B∣A2)=0.05P(B|A_2) = 0.05.
  • Áp dụng công thức xác suất toàn phần:P(B)=P(A1)⋅P(B∣A1)+P(A2)⋅P(B∣A2)=0.6⋅0.03+0.4⋅0.05=0.018+0.020=0.038=3.8%P(B) = P(A_1) \cdot P(B|A_1) + P(A_2) \cdot P(B|A_2) = 0.6 \cdot 0.03 + 0.4 \cdot 0.05 = 0.018 + 0.020 = 0.038 = 3.8\%

Ví dụ 2: Truy tìm nguồn gốc phế phẩm (Áp dụng công thức Bayes)

Vẫn với công ty may mặc ở Ví dụ 1, giả sử nhân viên kiểm tra chọn ngẫu nhiên một chiếc áo và phát hiện nó bị lỗi (phế phẩm).
Hỏi khả năng chiếc áo lỗi này do phân xưởng I sản xuất là bao nhiêu?

Lời giải:

Yêu cầu tính xác suất chiếc áo do xưởng I sản xuất khi biết nó là phế phẩm, tức là P(A1∣B)P(A_1|B).
Áp dụng công thức Bayes:

P(A1∣B)=P(A1)⋅P(B∣A1)P(B)=0.6⋅0.030.038=0.0180.038=1838=919≈0.4737≈47.37%P(A_1|B) = \frac{P(A_1) \cdot P(B|A_1)}{P(B)} = \frac{0.6 \cdot 0.03}{0.038} = \frac{0.018}{0.038} = \frac{18}{38} = \frac{9}{19} \approx 0.4737 \approx 47.37\%

(Tương tự, xác suất nó thuộc về xưởng II là P(A2∣B)=0.0200.038=1019≈52.63%P(A_2|B) = \frac{0.020}{0.038} = \frac{10}{19} \approx 52.63\%).


6. Bài tập trắc nghiệm tự luyện (10 câu có đáp án và giải chi tiết)

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.