← Trở về thư viện

Bài tập Toán 12: Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes

Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes môn Toán 12: phương pháp giải bài toán thực tế y khoa, chẩn đoán, kiểm tra chất lượng sản phẩm có bài tập và đáp án chi tiết.

Mục lục bài viết10 mục

Bài tập Toán 12: Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes

Tóm tắt chuyên đề: Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes môn Toán 12: phương pháp giải bài toán thực tế y khoa, chẩn đoán, kiểm tra chất lượng sản phẩm có bài tập và đáp án chi tiết.

I. Lý thuyết trọng tâm cần nhớ

1. Công thức xác suất toàn phần

Định nghĩa: Cho hai biến cố AA và BB với 0<P(B)<1{ \rm{ } }0 < P\left ( { B } \right. ) < 1, ta có:P(A)=P(A∩B)+P(A∩Bˉ)              =P(B).P(A∥B)+P(Bˉ).P(A∥Bˉ)P\left ( { A } \right. )=P\left ( { A∩B } \right. )+P\left ( { A∩ \bar B } \right. )\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,=P\left ( { B } \right. ).P\left ( { A\|B } \right. )+P\left ( { \bar B } \right. ).P\left ( { A\| \bar B } \right. )

2. Công thức Bayes

  • Cho hai biến cố AA và BB với P(A)>0,P(B)>0P\left ( { A } \right. )>0,P\left ( { B } \right. )>0, do P(A)=P(B).P(A∥B)+P(Bˉ).P(A∥Bˉ)P\left ( { A } \right. )=P\left ( { B } \right. ).P\left ( { A\|B } \right. )+P\left ( { \bar B } \right. ).P\left ( { A\| \bar B } \right. ) Nên công thức Bayes còn có dạng:P(B∥A)=P(B).P(A∥B)P(B).P(A∥B)+P(Bˉ).P(A∥Bˉ)P\left ( { B\|A } \right. )=\frac { P\left ( { B } \right. ).P\left ( { A\|B } \right. ) } { P\left ( { B } \right. ).P\left ( { A\|B } \right. )+P\left ( { \bar B } \right. ).P\left ( { A\| \bar B } \right. ) } Nhận xétĐịnh nghĩa:Cho hai biến cố AA và BB với P(A)>0,P(B)>0P\left ( { A } \right. )>0,P\left ( { B } \right. )>0, ta có:P(B∥A)=P(B).P(A∥B)P(A)P\left ( { B\|A } \right. )=\frac { P\left ( { B } \right. ).P\left ( { A\|B } \right. ) } { P\left ( { A } \right. ) }

KIẾN THỨC CẦN NHỚ 1. Công thức xác suất toàn phần:P(A)=P(B).P(A∥B)+P(Bˉ).P(A∥Bˉ)P\left ( { A } \right. )=P\left ( { B } \right. ).P\left ( { A\|B } \right. )+P\left ( { \bar B } \right. ).P\left ( { A\| \bar B } \right. ) 2. Công thức Bayes:P(B∥A)=P(B).P(A∥B)P(A)P\left ( { B\|A } \right. )=\frac { P\left ( { B } \right. ).P\left ( { A\|B } \right. ) } { P\left ( { A } \right. ) } hoặc P(B∥A)=P(B).P(A∥B)P(B).P(A∥B)+P(Bˉ).P(A∥Bˉ)P\left ( { B\|A } \right. )=\frac { P\left ( { B } \right. ).P\left ( { A\|B } \right. ) } { P\left ( { B } \right. ).P\left ( { A\|B } \right. )+P\left ( { \bar B } \right. ).P\left ( { A\| \bar B } \right. ) } Chú ý 1: Các công thúc cần nhớ

  • P(A)+P(Aˉ)=1P\left ( { A } \right. )+P\left ( { \bar A } \right. )=1
  • P(A∣B.)+P(Aˉ∣B.)=1P\left ( { A\left | { B } \right. . } \right. )+P\left ( { \bar A\left | { B } \right. . } \right. )=1
  • P(A∩B)+P(A∩Bˉ)=P(A)P\left ( { A∩B } \right. )+P\left ( { A∩ \bar B } \right. )=P\left ( { A } \right. )
  • P(A∩B)+P(Aˉ∩B)=P(B)P\left ( { A∩B } \right. )+P\left ( { \bar A∩B } \right. )=P\left ( { B } \right. ) Chú ý 2: Công thức xác suất toàn phần và Công thức Bayes được áp dụng trong các trường hợp sự việc bài toán đề cập đến gồm nhiều giai đoạn có sự liên đới nhau trong quá trình xảy ra.

II. Phân dạng bài tập & Phương pháp giải

Dạng 1. Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes.

  • Công thức xác suất toàn phần: Cho hai biến cố A và B với 0<P(B)<10 < P\left ( { B } \right. ) < 1. Khi đó:

  • Chú ý: Công thức xác suất toàn phần cũng đúng với biến cố B bất kì.

  • Công thức Bayes: Giả sử A và B là hai biến cố ngẫu nhiên thoả mãn P(A)>0P\left ( { A } \right. )>0 và 0<P(B)<10 < P\left ( { B } \right. ) < 1. Khi đó

  • Chú ý: Với P(A)>0P\left ( { A } \right. )>0,P(B∥A)=P(B)P(A∥B)P(A)P\left ( { B\|A } \right. )=\frac { P\left ( { B } \right. )P\left ( { A\|B } \right. ) } { P\left ( { A } \right. ) } cũng được gọi là công thức Bayes. Phương pháp

Ví dụ 1.1. Cho hai biến cố AA và BB với 0<P(A)<10 < P\left ( { A } \right. ) < 1. ⑴ Viết công thức xác suất toàn phần tính P(B)P\left ( { B } \right. ).⑵ Với . Tính P(B)P\left ( { B } \right. )?

Lời giải:

⑴ Viết công thức xác suất toàn phần tính P(B)P\left ( { B } \right. ).

Ta có: .

⑵ Với . Tính P(B)P\left ( { B } \right. )?

Áp dụng công thức xác suất toàn phần:

.

Ví dụ 1.2. Cho hai biến cố AA và BB với . Tính P(B∥A)P\left ( { B\|A } \right. )?

Lời giải:

Ta có .

Áp dụng công thức Bayes:

.

Ví dụ 1.3. Cho hai biến cố AA và BB, với P(B)=0,8P\left ( { B } \right. )=0,8,P(A∥B)=0,7P\left ( { A\|B } \right. )=0,7,P(A∥Bˉ)=0,45P\left ( { A\| \bar B } \right. )=0,45⑴ Tính P(A)P\left ( { A } \right. ).⑵ Tính P(B∥A)P\left ( { B\|A } \right. ).

Lời giải:

⑴ Tính P(A)P\left ( { A } \right. ).

P(Bˉ)=1−P(B)=1−0,8=0,2P\left ( { \bar B } \right. )=1-P\left ( { B } \right. )=1-0,8=0,2

Công thức xác suất toàn phần

P(A)=P(B).P(A∥B)+P(Bˉ).P(A∥Bˉ)=0,8.0,7+0,2.0,45=0,65P\left ( { A } \right. )=P\left ( { B } \right. ).P\left ( { A\|B } \right. )+P\left ( { \bar B } \right. ).P\left ( { A\| \bar B } \right. )=0,8.0,7+0,2.0,45=0,65

⑵ Tính P(B∥A)P\left ( { B\|A } \right. ).

Công thức Bayes P(B∥A)=P(B).P(A∥B)P(A)=0,8.0,70,65=5665P\left ( { B\|A } \right. )=\frac { P\left ( { B } \right. ).P\left ( { A\|B } \right. ) } { P\left ( { A } \right. ) }=\frac { 0,8.0,7 } { 0,65 }=\frac { 56 } { 65 }

Dạng 2. Các bài toán liên quan đến công thức xác suất toàn phần.

  • Công thức xác suất toàn phần: Cho hai biến cố A và B với 0<P(B)<10 < P\left ( { B } \right. ) < 1. Khi đó:
  • Chú ý: Công thức xác suất toàn phần cũng đúng với biến cố B bất kì. Phương pháp

Ví dụ 2.1. Người ta khảo sát khả năng chơi nhạc cụ của một nhóm học sinh nam nữ tại một trường phổ thông H. Xét phép thử chọn ngẫu nhiên 1 học sinh trong nhóm đó. gọi AA là biến cố “học sinh được chọn biết chơi ít nhất một nhạc cụ”, và BB là biến cố “học sinh được chọn là nam”. Biết xác xuất học sinh được chọn là nam bằng 0,6; xác suất học sinh được chọn là nam và biết chơi ít nhất một nhạc cụ là 0,3; xác suất học sinh được chọn là nữ và biết chơi ít nhất một nhạc cụ là 0,15. Tính P(A)P\left ( { A } \right. ).

Lời giải:

Từ giả thiết ta có .

Theo công thức xác suất từng phần, ta có :

.

Ví dụ 2.2. Trong một trường học, tỉ lệ học sinh nữ là 53%. Tỉ lệ học sinh nữ và tỉ lệ học sinh nam tham gia câu lạc bộ nghệ thuật X lần lượt là 21% và 17%. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh của trường. Tính xác suất học sinh đó có tham gia câu lạc bộ nghệ thuật X.

Lời giải:

Gọi AA: “Học sinh được chọn là nữ”,

⇒Aˉ⇒ \bar A: “Học sinh được chọn là nam”;

BB: “học sinh được chọn có tham gia câu lạc bộ nghệ thuật X”.

Từ giả thiết ta có .

Theo công thức xác suất từng phần, ta có xác suất học sinh được chọn có tham gia câu lạc bộ nghệ thuật X là:

.

Dạng 3. Các bài toán liên quan đến công thức Bayes.

  • Công thức Bayes: Giả sử A và B là hai biến cố ngẫu nhiên thoả mãn P(A)>0P\left ( { A } \right. )>0 và 0<P(B)<10 < P\left ( { B } \right. ) < 1. Khi đó
  • Chú ý: Với P(A)>0P\left ( { A } \right. )>0,P(B∥A)=P(B)P(A∥B)P(A)P\left ( { B\|A } \right. )=\frac { P\left ( { B } \right. )P\left ( { A\|B } \right. ) } { P\left ( { A } \right. ) } cũng được gọi là công thức Bayes. Phương pháp

Ví dụ 3.1. Một hộp có 4 viên bi, mỗi viên có thể là màu đen hoặc trắng. Lấy ngẫu nhiên ra 2 viên bi. Tính xác suất để lấy được 2 bi trắng.

Lời giải:

  • Số lượng bi trắng và đen trong hộp chỉ có thể xảy ra 1 trong 5 trường hợp sau:

H4:H_{ 4 } : 4 bi trắng =>P(H4)=15=0.2=>P\left ( { H_{ 4 } } \right. )=\frac { 1 } { 5 }=0.2

H3:H_{ 3 } : 3 bi trắng, 1 đen =>P(H3)=15=0.2=>P\left ( { H_{ 3 } } \right. )=\frac { 1 } { 5 }=0.2

H2:H_{ 2 } : 2 bi trắng, 2 đen =>P(H2)=15=0.2=>P\left ( { H_{ 2 } } \right. )=\frac { 1 } { 5 }=0.2

H1:H_{ 1 } : 1 bi trắng, 3 đen =>P(H1)=15=0.2=>P\left ( { H_{ 1 } } \right. )=\frac { 1 } { 5 }=0.2

H0:H_{ 0 } : 0 bi trắng, 4 đen =>P(H0)=15=0.2=>P\left ( { H_{ 0 } } \right. )=\frac { 1 } { 5 }=0.2

Gọi biến cố AA là biến cố lấy được 2 bi trắng.

P(A∥H4)=1P\left ( { A\|H_{ 4 } } \right. )=1,P(A∥H3)=C32C42=12,P\left ( { A\|H_{ 3 } } \right. )=\frac { C_{ 3 } ^{ 2 } } { C_{ 4 } ^{ 2 } }=\frac { 1 } { 2 },P(A∥H2)=C22C42=16,P\left ( { A\|H_{ 2 } } \right. )=\frac { C_{ 2 } ^{ 2 } } { C_{ 4 } ^{ 2 } }=\frac { 1 } { 6 },P(A∥H1)=0P\left ( { A\|H_{ 1 } } \right. )=0,P(A∥H0)=0P\left ( { A\|H_{ 0 } } \right. )=0

P(A)=P(H0).P(A∥H0)+P(H1).P(A∥H1)+P(H2).P(A∥H2)               +P(H3).P(A∥H3)+P(H4).P(A∥H4)P\left ( { A } \right. )=P\left ( { H_{ 0 } } \right. ).P\left ( { A\|H_{ 0 } } \right. )+P\left ( { H_{ 1 } } \right. ).P\left ( { A\|H_{ 1 } } \right. )+P\left ( { H_{ 2 } } \right. ).P\left ( { A\|H_{ 2 } } \right. )\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,+P\left ( { H_{ 3 } } \right. ).P\left ( { A\|H_{ 3 } } \right. )+P\left ( { H_{ 4 } } \right. ).P\left ( { A\|H_{ 4 } } \right. )

⇔P(A)=0.2×0+0.2×0+0.2×16+0.2×12+0.2×1⇔P\left ( { A } \right. )=0.2×0+0.2×0+0.2×\frac { 1 } { 6 }+0.2×\frac { 1 } { 2 }+0.2×1 ⇔P(A)=13⇔P\left ( { A } \right. )=\frac { 1 } { 3 }.

Ví dụ 3.2. Một căn bệnh có 1% dân số mắc phải. Một phương pháp chuẩn đoán được phát triển có tỷ lệ chính xác là 99%. Với những người bị bệnh, phương pháp này sẽ đưa ra kết quả dương tính 99% số trường hợp. Với người không mắc bệnh, phương pháp này cũng chuẩn đoán đúng 99 trong 100 trường hợp. Nếu một người kiểm tra và kết quả là dương tính (bị bệnh), xác suất để người đó thực sự bị bệnh là bao nhiêu?

Lời giải:

Gọi AA: “người đó mắc bệnh”

Và BB: “kết quả kiểm tra người đó là dương tính (bị bệnh)”

Xác suất để người đó mắc bệnh khi chưa kiểm tra:P(A)=1%=0,01P\left ( { A } \right. )=1\%=0,01.

Do đó xác suất để người đó không mắc bệnh khi chưa kiểm tra:P(Aˉ)=1−0,01=0,99P\left ( { \bar A } \right. )=1-0,01=0,99.

Xác suất kết quả dương tính nếu người đó mắc bệnh là:P(B∥A)=99%=0,99P\left ( { B\|A } \right. )=99\%=0,99.

Xác suất kết quả dương tính nếu người đó không mắc bệnh là:P(B∥Aˉ)=1−0,99=0,01P\left ( { B\| \bar A } \right. )=1-0,99=0,01

P(A∥B)=P(A).P(B∥A)P(A).P(B∥A)+P(Aˉ).P(B∥Aˉ)P\left ( { A\|B } \right. )=\frac { P\left ( { A } \right. ).P\left ( { B\|A } \right. ) } { P\left ( { A } \right. ).P\left ( { B\|A } \right. )+P\left ( { \bar A } \right. ).P\left ( { B\| \bar A } \right. ) } =0,01.0,990,01.0,99+0,99.0,01=0,5=\frac { 0,01.0,99 } { 0,01.0,99+0,99.0,01 }=0,5.

Xác suất kết để người đó mắc bệnh nếu kết quả kiểm tra người đó là dương tính là 0,50,5

Ví dụ 3.3. Giả sử tỉ lệ người dân của tỉnh X nghiện thuốc lá là 20%; tỉ lệ người bị bệnh phổi trong số người nghiện thuốc lá là 70%, trong số người không nghiện thuốc lá là 15%. ⑴ Hỏi khi ta gặp ngẫu nhiên một người dân của tỉnh X thì khả năng mà đó bị bệnh phổi là bao nhiêu %?⑵ Tính xác suất mà người đó là nghiện huốc lá khi biết bị bệnh phổi.

Lời giải:

⑴ Hỏi khi ta gặp ngẫu nhiên một người dân của tỉnh X thì khả năng mà đó bị bệnh phổi là bao nhiêu %?

Gọi AA: “người nghiện thuốc lá”,

⇒Aˉ⇒ \bar A: “người không nghiện thuốc lá”

và BB: “người bị bệnh phổi”

Để người mà ta gặp bị bệnh phổi thì người đó nghiện thuốc lá hoặc không nghiện thuốc lá

Ta cần tính P(B)P\left ( { B } \right. )

Với P(B)=P(A).P(B∥A)+P(Aˉ).P(B∥Aˉ)P\left ( { B } \right. )=P\left ( { A } \right. ).P\left ( { B\|A } \right. )+P\left ( { \bar A } \right. ).P\left ( { B\| \bar A } \right. )

Ta có

P(A)=0,2⇒P(Aˉ)=0,8P\left ( { A } \right. )=0,2⇒P\left ( { \bar A } \right. )=0,8

P(B∥A)=0,7P\left ( { B\|A } \right. )=0,7

P(B∥Aˉ)=0,15P\left ( { B\| \bar A } \right. )=0,15

Vậy P(B)=P(A).P(B∥A)+P(Aˉ).P(B∥Aˉ)=0,2.0,7+0,8.0,15=0,26P\left ( { B } \right. )=P\left ( { A } \right. ).P\left ( { B\|A } \right. )+P\left ( { \bar A } \right. ).P\left ( { B\| \bar A } \right. )=0,2.0,7+0,8.0,15=0,26

Do đó, tỉ lệ người mắc bệnh phổi của tỉnh X là 26%26\%

⑵ Tính xác suất mà người đó là nghiện huốc lá khi biết bị bệnh phổi.

xác suất mà người đó là nghiện huốc lá khi biết bị bệnh phổi là P(A∥B)P\left ( { A\|B } \right. )

Theo công thức Bayes, ta có P(A∥B)=P(A).P(B∥A)P(B)=0,2.0,70,26=713P\left ( { A\|B } \right. )=\frac { P\left ( { A } \right. ).P\left ( { B\|A } \right. ) } { P\left ( { B } \right. ) }=\frac { 0,2.0,7 } { 0,26 }=\frac { 7 } { 13 }

Như vậy trong số người bị bệnh phổi của tỉnh X, có khoảng 713\frac { 7 } { 13 } số người nghiện thuốc lá.

Ví dụ 3.4. Một trạm chỉ phát hai tín hiệu AA và BB với xác suất tương ứng 0,85 và 0,15. do có nhiễu trên đường truyền nên 17\frac { 1 } { 7 } tín hiệu AA bị méo và thu được như tín hiệu BB còn 18\frac { 1 } { 8 } tín hiệu BB bị méo cà thu được như AA.⑴ Xác suất thu được tín hiệu AA là bao nhiêu?⑵ Giả sử đã thu được tín hiệu A. Tìm xác suất thu được đúng tín hiệu lúc phát.

Lời giải:

⑴ Xác suất thu được tín hiệu AA là bao nhiêu?

Gọi AA là biến cố “Phát tín hiệu AA”

BB là biến cố “Phát tín hiệu AA”

TAT_{ A } là biến cố “Phát được tín hiệu AA”

TBT_{ B } là biến cố “Phát được tín hiệu BB”

Ta cần tính P(TA)P\left ( { T_{ A } } \right. )

Với P(TA)=P(A).P(TA∥A)+P(B).P(TA∥B)P\left ( { T_{ A } } \right. )=P\left ( { A } \right. ).P\left ( { T_{ A } \|A } \right. )+P\left ( { B } \right. ).P\left ( { T_{ A } \|B } \right. )

Ta có

P(A)=0,85P\left ( { A } \right. )=0,85

P(TB∥A)=17⇒P(TA∥A)=1−17=67P\left ( { T_{ B } \|A } \right. )=\frac { 1 } { 7 }⇒P\left ( { T_{ A } \|A } \right. )=1-\frac { 1 } { 7 }=\frac { 6 } { 7 }

P(B)=0,15P\left ( { B } \right. )=0,15

P(TA∥B)=18P\left ( { T_{ A } \|B } \right. )=\frac { 1 } { 8 }

Đo đó P(TA)=P(A).P(TA∥A)+P(B).P(TA∥B)=0,85.67+0,15.18=8371120P\left ( { T_{ A } } \right. )=P\left ( { A } \right. ).P\left ( { T_{ A } \|A } \right. )+P\left ( { B } \right. ).P\left ( { T_{ A } \|B } \right. )=0,85.\frac { 6 } { 7 }+0,15.\frac { 1 } { 8 }=\frac { 837 } { 1120 }

⑵ Giả sử đã thu được tín hiệu A. Tìm xác suất thu được đúng tín hiệu lúc phát.

Theo công thức Bayes, ta có P(A∥TA)=P(A).P(TA∥A)P(TA)=0,85.678371120=272279P\left ( { A\|T_{ A } } \right. )=\frac { P\left ( { A } \right. ).P\left ( { T_{ A } \|A } \right. ) } { P\left ( { T_{ A } } \right. ) }=\frac { 0,85.\frac { 6 } { 7 } } { \frac { 837 } { 1120 } }=\frac { 272 } { 279 }

III. Bài tập trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Tự luyện tương tác)

Học sinh làm bài trực tiếp trên hệ thống để được chấm điểm và xem lời giải chi tiết tức thì.

Câu 1: Cho A,BA,B là các biến cố của một phép thử T.T. Biết rằng 0<P(B)<1,0 < P\left ( { B } \right. ) < 1, xác suất của biến cố AA được tính theo công thức nào sau đây?

Câu 2: Cho A,BA,B là các biến cố của một phép thử T.T. Biết rằng 0<P(A)<1,0 < P\left ( { A } \right. ) < 1, xác suất của biến cố BB được tính theo công thức nào sau đây?

Câu 3: Cho A,BA,B là các biến cố của một phép thử T.T. Biết rằng P(B)>0,P\left ( { B } \right. )>0, xác suất của biến cố AA với điều kiện biến cố BB đã xảy ra được tính theo công thức nào sau đây?

Câu 4: Cho A,BA,B là các biến cố của một phép thử T.T. Biết rằng P(A)>0P\left ( { A } \right. )>0 và 0<P(B)<1.0 < P\left ( { B } \right. ) < 1. Xác suất của biến cố BB với điều kiện biến cố AA đã xảy ra được tính theo công thức nào sau đây?

IV. Bài tập trắc nghiệm Đúng / Sai (Cấu trúc mới GDPT 2018)

Thí sinh trả lời từ câu hỏi dưới đây. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1: Có hai hộp đựng các viên bi cùng kích thước và khối lượng. Hộp thứ nhất chứa 5 viên bi đỏ và 5 viên bi xanh, hộp thứ hai chứa 6 viên bi đỏ và 4 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai, sau đó lấy ra ngẫu nhiên một viên bi từ hộp thứ hai. Gọi AA là biến cố “Viên bi được lấy ra từ hộp thứ hai là bi đỏ”,BB là biến cố “Viên bi được lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bi đỏ”

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Khi đó:

Lời giải

(a) Xác suất của biến cố BB là P(B)=0,5P\left ( { B } \right. )=0,5.

Ta có:BB là biến cố “Viên bi được lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bi đỏ” nên P(B)=n(B)n(Ω)=510=0,5.P\left ( { B } \right. )=\frac { n\left ( { B } \right. ) } { n\left ( { Ω } \right. ) }=\frac { 5 } { 10 }=0,5.

Chọn ĐÚNG.

(b) Giả sử viên bi lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bị đỏ thì khi đó P(A∥B)=711P\left ( { A\|B } \right. )=\frac { 7 } { 11 }.

Giả sử viên bi lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bị đỏ thì sau khi chuyển, hộp thứ hai có 7 bi đỏ và 4 bi xanh nên P(A∥B)=711P\left ( { A\|B } \right. )=\frac { 7 } { 11 }.

Chọn ĐÚNG.

(c) Gọi Bˉ\bar B:“Viên bi được lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bi xanh” thì P(A∥Bˉ)=711P\left ( { A\| \bar B } \right. )=\frac { 7 } { 11 }

Gọi Bˉ\bar B: “Viên bi được lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bi xanh”

Nếu viên bi được lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bi xanh thì sau khi chuyển, hộp thứ hai có 6 bi đỏ và 5 bi xanh. Khi đó P(A∥Bˉ)=611P\left ( { A\| \bar B } \right. )=\frac { 6 } { 11 }.

Chọn SAI.

(d) Xác suất để viên bi được lấy ra từ hộp thứ hai là viên bi đỏ là P(A)=1322P\left ( { A } \right. )=\frac { 13 } { 22 }.

Ta có:P(Bˉ)=1−P(B)=1−0,5=0,5.P\left ( { \bar B } \right. )=1-P\left ( { B } \right. )=1-0,5=0,5.

Xác suất để viên bi được lấy ra từ hộp thứ hai là viên bi đỏ là:

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có

P(A)=P(B).P(A∥B)+P(Bˉ).P(A∥Bˉ)=0,5.711+0,5.611=1322.P\left ( { A } \right. )=P\left ( { B } \right. ).P\left ( { A\|B } \right. )+P\left ( { \bar B } \right. ).P\left ( { A\| \bar B } \right. )=0,5.\frac { 7 } { 11 }+0,5.\frac { 6 } { 11 }=\frac { 13 } { 22 }.

Chọn ĐÚNG.

Câu 2: Một người có 5 con gà mái, 2 con gà trống nhốt chung trong một chuồng. Một người đến mua, người bán bắt ngẫu nhiên 1 con. Người mua chấp nhận mua con gà đó. Khi đó:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

Gọi AA: “Người mua thứ nhất mua được con gà mái”

Và BB: “Người mua thứ hai mua được con gà trống”

(a) Xác suất để người đó mua được con gà mái là 57\frac { 5 } { 7 }.

Ta có P(A)=55+2=57P\left ( { A } \right. )=\frac { 5 } { 5+2 }=\frac { 5 } { 7 }

Chọn ĐÚNG.

(b) Xác suất để người đó mua được con gà trống là 25\frac { 2 } { 5 }.

Ta có

Chọn SAI.

(c) Một người thứ hai lại đến mua gà, người bán gà lại bắt ngẫu nhiên ra 1 con, xác suất để người thứ hai mua được con gà trống khi người thứ nhất mua được con gà mái là 13.\frac { 1 } { 3 }.

P(B∥A)=27−1=13P\left ( { B\|A } \right. )=\frac { 2 } { 7-1 }=\frac { 1 } { 3 }.

Chọn ĐÚNG.

(d) Trong trường hợp người bán gà quên mất rằng con gà bán cho người thứ nhất là gà trống hay gà mái. Xác suất để người thứ hai mua được con gà trống bằng 37\frac { 3 } { 7 }.

.

Chọn SAI.

Câu 3: Một chiếc hộp có 80 viên bi, trong đó có 50 viên bi màu đỏ và 30 viên bi màu vàng; các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau. Sau khi kiểm tra, người ta thấy có 60% số viên bi màu đỏ đánh số và 50% số viên bi màu vàng có đánh số, những viên bi còn lại không đánh số. Khi đó:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) Số viên bi màu đỏ có đánh số là 3030.

Số viên bi màu đỏ có đánh số là 60%.50=3060\%.50=30.

Chọn ĐÚNG.

(b) Số viên bi màu vàng không đánh số là 1515.

Số viên bi màu vàng không đánh số là 50%.30=1550\%.30=15.

Chọn ĐÚNG.

(c) Lấy ra ngẫu nhiên một viên bi trong hộp. Xác suất để viên bi được lấy ra có đánh số là 35\frac { 3 } { 5 }.

Gọi AA là biến cố “viên bi được lấy ra có đánh số”

và BB là biến cố “viên bi được lấy ra có màu đỏ”,

⇒Bˉ⇒ \bar B là biến cố “viên bi được lấy ra có màu vàng”,

Lúc này ta đi tính P(A)P\left ( { A } \right. ) theo công thức:P(A)=P(B).P(A∥B)+P(Bˉ).P(A∥Bˉ)P\left ( { A } \right. )=P\left ( { B } \right. ).P\left ( { A\|B } \right. )+P\left ( { \bar B } \right. ).P\left ( { A\| \bar B } \right. )

Ta có:

P(B)=5080=58P\left ( { B } \right. )=\frac { 50 } { 80 }=\frac { 5 } { 8 }

P(Bˉ)=3080=38P\left ( { \bar B } \right. )=\frac { 30 } { 80 }=\frac { 3 } { 8 }

P(A∥B)=60%=35P\left ( { A\|B } \right. )=60\%=\frac { 3 } { 5 }

P(A∥Bˉ)=100%−50%=12P\left ( { A\| \bar B } \right. )=100\%-50\%=\frac { 1 } { 2 }

Vậy P(A)=P(B).P(A∥B)+P(Bˉ).P(A∥Bˉ)=58.35+38.12=916P\left ( { A } \right. )=P\left ( { B } \right. ).P\left ( { A\|B } \right. )+P\left ( { \bar B } \right. ).P\left ( { A\| \bar B } \right. )=\frac { 5 } { 8 }.\frac { 3 } { 5 }+\frac { 3 } { 8 }.\frac { 1 } { 2 }=\frac { 9 } { 16 }

Chọn SAI.

(d) Lấy ra ngẫu nhiên một viên bi trong hộp. Xác suất để viên bi được lấy ra không có đánh số 716\frac { 7 } { 16 }.

AA là biến cố “viên bi được lấy ra có đánh số”

⇒Aˉ⇒ \bar A là biến cố “viên bi được lấy ra không có đánh số”

Ta có:P(Aˉ)=1−P(A)=1−916=716P\left ( { \bar A } \right. )=1-P\left ( { A } \right. )=1-\frac { 9 } { 16 }=\frac { 7 } { 16 }

Chọn ĐÚNG.

Câu 4: Một nhà máy có hai máy I và II. Máy I sản xuất 40%40{ \rm{ \% } } số lượng sản phẩm và Máy II sản xuất 60%60{ \rm{ \% } } số lượng sản phẩm. Có 4%4{ \rm{ \% } } mặt hàng do Máy I sản xuất bị lỗi và 5%5{ \rm{ \% } } sản phẩm do Máy II sản xuất bị lỗi. Một vật phẩm được rút ngầu nhiên. Khi đó:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

Gọi AA: “Lấy được vật phẩm được sản xuất bởi máy I”.

Theo bài ra ta có: .

Gọi BB: “Lấy được vật phẩm bị lỗi”. Theo bài ra ta có:

.

.

(a) Nếu vật phẩm được sản xuất bởi máy I thì xác suất sản phẩm đó bị lỗi là 0,040,04.

Có 4%4{ \rm{ \% } } mặt hàng do Máy I sản xuất bị lỗi.

Suy ra nếu vật phẩm được sản xuất bởi máy I thì xác suất sản phẩm đó bị lỗi là 0,040,04.

Chọn ĐÚNG.

(b) Xác suất để vật lấy ra được tạo bởi máy II và không bị lỗi là 0,3840,384.

Biến cố “Vật lấy ra được tạo bởi máy II và không bị lỗi” là biến cố .

.

Chọn SAI.

(c) Xác suất để vật lấy ra không bị lỗi là 0,0460,046.

Xác suất để vật lấy ra không bị lỗi là:

.

Chọn SAI.

(d) Nếu vật được rút ra bị lỗi, xác suất để vật đó được tạo ra bởi Máy II bằng 1523\frac { 15 } { 23 }.

“Nếu vật được rút ra bị lỗi, xác suất để vật đó được tạo ra bởi Máy II” là .

.

Chọn ĐÚNG.

Câu 5: Cho 2 lô sản phẩm. Lô I có 20 sản phẩm, trong đó có 15 sản phẩm tốt và 5 sản phẩm lỗi. Lô II có 20 sản phẩm, trong đó có 10 sản phẩm tốt và 10 sản phẩm lỗi. Lấy ngẫu nhiên 1 lô và từ lô này lấy ngầu nhiên ra 1 sản phẩm.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Các khẳng định sau đúng hay sai?

Lời giải

Gọi B1B_{ 1 } là biến cố: “Lô lấy ra là lô I”

Gọi B2B_{ 2 } là biến cố: “Lô lấy ra là lô II”

(a) Xác suất để sản phẩm lấy ra là sản phẩm tốt bằng 58.\frac { 5 } { 8 }.

Gọi AA là biến cố: “Sản phẩm lấy ra là sản phẩm tốt”

Ta có:P(A)=P(B1).P(A∥B1)+P(B2).P(A∥B2)P\left ( { A } \right. )=P\left ( { B_{ 1 } } \right. ).P\left ( { A\|B_{ 1 } } \right. )+P\left ( { B_{ 2 } } \right. ).P\left ( { A\|B_{ 2 } } \right. )

Mà P(B1)=12P\left ( { B_{ 1 } } \right. )=\frac { 1 } { 2 },P(B2)=12P\left ( { B_{ 2 } } \right. )=\frac { 1 } { 2 },P(A∥B1)=1520=34,P\left ( { A\|B_{ 1 } } \right. )=\frac { 15 } { 20 }=\frac { 3 } { 4 },P(A∥B2)=1020=12.P\left ( { A\|B_{ 2 } } \right. )=\frac { 10 } { 20 }=\frac { 1 } { 2 }.

Vậy P(A)=12.34+12.12=58.P\left ( { A } \right. )=\frac { 1 } { 2 }.\frac { 3 } { 4 }+\frac { 1 } { 2 }.\frac { 1 } { 2 }=\frac { 5 } { 8 }.

Chọn ĐÚNG.

(b) Xác suất để sản phẩm lấy ra là sản phẩm lỗi bằng 38.\frac { 3 } { 8 }.

Ta có:P(A)=58⇒P(Aˉ)=1−P(A)=1−58=38.P\left ( { A } \right. )=\frac { 5 } { 8 }⇒P\left ( { \bar A } \right. )=1-P\left ( { A } \right. )=1-\frac { 5 } { 8 }=\frac { 3 } { 8 }.

Chọn ĐÚNG.

(c) Giả sử sản phẩm lấy ra là sản phẩm tốt . Xác suất đế sản phẩm đó của lô thứ II bằng 25.\frac { 2 } { 5 }.

Ta có:P(B2)=12P\left ( { B_{ 2 } } \right. )=\frac { 1 } { 2 },P(A∥B2)=1020=12,P(A)=58P\left ( { A\|B_{ 2 } } \right. )=\frac { 10 } { 20 }=\frac { 1 } { 2 },P\left ( { A } \right. )=\frac { 5 } { 8 }

Vậy P(B2∥A)=P(B2).P(A∥B2)P(A)=0,5.0,558=25.P\left ( { B_{ 2 } \|A } \right. )=\frac { P\left ( { B_{ 2 } } \right. ).P\left ( { A\|B_{ 2 } } \right. ) } { P\left ( { A } \right. ) }=\frac { 0,5.0,5 } { \frac { 5 } { 8 } }=\frac { 2 } { 5 }.

Chọn ĐÚNG.

(d) Giả sử sản phẩm lấy ra là phế phẩm . Xác suất đế sản phẩm đó của lô thứ I bằng 12.\frac { 1 } { 2 }.

Ta có:P(A)=58⇒P(Aˉ)=1−P(A)=1−58=38P\left ( { A } \right. )=\frac { 5 } { 8 }⇒P\left ( { \bar A } \right. )=1-P\left ( { A } \right. )=1-\frac { 5 } { 8 }=\frac { 3 } { 8 } P(B1)=12P\left ( { B_{ 1 } } \right. )=\frac { 1 } { 2 },

.

Chọn SAI.

Câu 6: Một thùng có các hộp loại I và loại II, trong đó có 2 hộp loại I, mỗi hộp có 13 sản phẩm tốt và 2 phế phẩm và có 3 hộp loại II, mỗi hộp có 6 sản phẩm tốt và 4 phế phẩm.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) Số cách chọn được 2 sản phẩm tốt trong hộp loại I là 7878 cách.

Chọn 2 sản phẩm tốt từ 13 sản phẩm tốt trong hộp loại I là C132=78C_{ 13 } ^{ 2 }=78 cách.

Chọn ĐÚNG.

(b) Xác suất chọn được 2 phế phẩm trong hộp loại II là 1215\frac { 12 } { 15 }.

Số cách chọn 2 phế phẩm từ 4 phế phẩm trong hộp loại II là C42=6C_{ 4 } ^{ 2 }=6 cách.

Tổng số cách chọn 2 sản phẩm từ 10 sản phẩm (6 tốt và 4 phế phẩm) trong hộp II là C102=45C_{ 10 } ^{ 2 }=45 cách.

Vậy xác suất chọn được 2 phế phẩm là 645=215.\frac { 6 } { 45 }=\frac { 2 } { 15 }.

Chọn SAI.

(c) Chọn ngẫu nhiên trong thùng một hộp và từ hộp đó lấy ra hai sản phẩm để kiểm tra, xác suất để hai sản phẩm này đều tốt là 87175.\frac { 87 } { 175 }.

Gọi AA: “Chọn được trong thùng một hộp loại I”.

Và BB: “Chọn được trong thùng một hộp loại II”.

Xác suất chọn hộp loại I là P(A)=25P\left ( { A } \right. )=\frac { 2 } { 5 } và xác suất chọn hộp loại II là P(B)=35.P\left ( { B } \right. )=\frac { 3 } { 5 }.

Gọi CC là biến cố “Cả 2 sản phẩm lấy ra đều tốt”.

Xác suất lấy được 2 sản phẩm tốt từ hộp loại I là P(C∣A.)=C132C152=2635.P\left ( { C\left | { A } \right. . } \right. )=\frac { C_{ 13 } ^{ 2 } } { C_{ 15 } ^{ 2 } }=\frac { 26 } { 35 }.

Xác suất lấy được 2 sản phẩm tốt từ hộp II là P(C∣B.)=C62C102=13.P\left ( { C\left | { B } \right. . } \right. )=\frac { C_{ 6 } ^{ 2 } } { C_{ 10 } ^{ 2 } }=\frac { 1 } { 3 }.

Vậy xác suất hai sản phẩm lấy ra từ một hộp trong thùng đều tốt là

P(C)=P(C∣A.).P(A)+P(C∣B.).P(B)=2635.25+13.35=87175.P\left ( { C } \right. )=P\left ( { C\left | { A } \right. . } \right. ).P\left ( { A } \right. )+P\left ( { C\left | { B } \right. . } \right. ).P\left ( { B } \right. )=\frac { 26 } { 35 }.\frac { 2 } { 5 }+\frac { 1 } { 3 }.\frac { 3 } { 5 }=\frac { 87 } { 175 }.

Chọn ĐÚNG.

(d) Chọn ngẫu nhiên trong thùng một hộp và từ hộp đó lấy ra hai sản phẩm để kiểm tra, giả sử hai sản phẩm đó đều tốt thì xác suất để hai sản phẩm đó thuộc hộp loại I là 5287.\frac { 52 } { 87 }.

Xác suất lấy ra hai sản phẩm đều tốt thuộc hộp loại I là

Công thức Bayes:P(A∣C.)=P(C∣A.).P(A)P(C)=2635.2587125=5287.P\left ( { A\left | { C } \right. . } \right. )=\frac { P\left ( { C\left | { A } \right. . } \right. ).P\left ( { A } \right. ) } { P\left ( { C } \right. ) }=\frac { \frac { 26 } { 35 }.\frac { 2 } { 5 } } { \frac { 87 } { 125 } }=\frac { 52 } { 87 }.

Chọn ĐÚNG.

Câu 7: Giả sử 5%5\% email của bạn nhận được là email rác. Bạn sử dụng một hệ thống lọc email rác mà khả năng lọc đúng email rác của hệ thống này là 95%95\% và có 10%10\% những email không phải là email rác nhưng vẫn bị lọc.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

(a) Xác suất email nhận được một email rác là 0,05.0,05.

Gọi AA: “Email nhận được là email rác”.

Và BB: “Email bị lọc đúng email rác của hệ thống lọc email rác”.

Vì 5%5\% email nhận được là rác nên xác suất nhận được một email rác là P(A)=5%=0,05P\left ( { A } \right. )=5\%=0,05

Chọn ĐÚNG.

(b) Xác suất bị lọc của email rác là 0,93.0,93.

Xác suất email bị lọc của email rác là P(∣B.A)=95%=0,95.P\left ( { \left | { B } \right. .A } \right. )=95\%=0,95.

Chọn SAI.

(c) Xác suất chọn một email trong số những email bị lọc bất kể có là rác hay không là 0,1425.0,1425.

Xác suất email nhận được không phải rác là .

Xác suất email bị lọc của email không phải rác là

Vậy xác suất chọn một email bị lọc bất kể là rác hay không là

Chọn ĐÚNG.

(d) Xác suất chọn một email trong số những email bị lọc thực sự là email rác là 719.\frac { 7 } { 19 }.

Xác suất chọn một email trong số những email bị lọc thực sự là email rác là

Công thức Bayes:P(A∣B)=P(B∣A).P(A)P(B)=0,95.0,050,1425=13.P\left ( { A∣B } \right. )=\frac { P\left ( { B∣A } \right. ).P\left ( { A } \right. ) } { P\left ( { B } \right. ) }=\frac { 0,95.0,05 } { 0,1425 }=\frac { 1 } { 3 }.

Chọn SAI.

Câu 8: Một chiếc hộp có 100 viên bi, trong đó có 70 viên bi có tô màu và 30 viên bi không tô màu; các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau. Bạn Nam lấy ra viên bi đầu tiên, sau đó bạn Việt lấy ra viên bi thứ 2.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Lời giải

Gọi AA là biến cố “bạn Việt lấy ra viên bi có tô màu”

và BB là biến cố “bạn Nam lấy ra viên bi có tô màu”,

⇒Bˉ⇒ \bar B là biến cố “bạn Việt lấy ra viên bi không có tô màu”

(a) Xác suất để bạn Nam lấy ra viên bi có tô màu là 37\frac { 3 } { 7 }.

Xác suất để bạn Nam lấy ra viên bi có tô màu là P(B)=70100=710P\left ( { B } \right. )=\frac { 70 } { 100 }=\frac { 7 } { 10 }

Chọn SAI.

(b) Sơ đồ cây biểu thị tình huống trên là

Ta có:P(B)=70100=710P\left ( { B } \right. )=\frac { 70 } { 100 }=\frac { 7 } { 10 } ⇒P(Bˉ)=30100=310⇒P\left ( { \bar B } \right. )=\frac { 30 } { 100 }=\frac { 3 } { 10 }

P(A∥B)=P(A∩B)P(B)=n(A∩B)n(B)=70.6970.99=2333P\left ( { A\|B } \right. )=\frac { P\left ( { A∩B } \right. ) } { P\left ( { B } \right. ) }=\frac { n\left ( { A∩B } \right. ) } { n\left ( { B } \right. ) }=\frac { 70.69 } { 70.99 }=\frac { 23 } { 33 }

P(A∥Bˉ)=P(A∩Bˉ)P(Bˉ)=n(A∩Bˉ)n(Bˉ)=30.7030.99=7099.P\left ( { A\| \bar B } \right. )=\frac { P\left ( { A∩ \bar B } \right. ) } { P\left ( { \bar B } \right. ) }=\frac { n\left ( { A∩ \bar B } \right. ) } { n\left ( { \bar B } \right. ) }=\frac { 30.70 } { 30.99 }=\frac { 70 } { 99 }.

Sơ đồ cây biểu thị tình huống trên là

Hình vẽ minh họa

Chọn SAI.

(c) Xác suất để bạn Việt lấy ra viên bi có tô màu là 191330\frac { 191 } { 330 }.

Xác suất để bạn Việt lấy ra viên bi có tô màu là

P(A)=P(B).P(A∥B)+P(Bˉ).P(A∥Bˉ)=710.2333+310.7099=710P\left ( { A } \right. )=P\left ( { B } \right. ).P\left ( { A\|B } \right. )+P\left ( { \bar B } \right. ).P\left ( { A\| \bar B } \right. )=\frac { 7 } { 10 }.\frac { 23 } { 33 }+\frac { 3 } { 10 }.\frac { 70 } { 99 }=\frac { 7 } { 10 }

Chọn SAI.

(d) Xác suất để bạn Việt lấy ra viên bi không có tô màu là 139330\frac { 139 } { 330 }.

Gọi AA là biến cố “bạn Việt lấy ra viên bi có tô màu”

⇒Aˉ⇒ \bar A là biến cố “bạn Việt lấy ra viên bi không có tô màu”

Ta có:P(Aˉ)=1−P(A)=1−710=310P\left ( { \bar A } \right. )=1-P\left ( { A } \right. )=1-\frac { 7 } { 10 }=\frac { 3 } { 10 }

Chọn ĐÚNG.

Câu 9: Ba người bạn An, Bảo và Châu đều muốn đi xem một trận bóng đá. Khả năng mỗi người đi được phụ thuộc vào các yếu tố sau:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

An: Nếu trời không mưa, An có 70% khả năng đi xem bóng đá. Nếu trời mưa, khả năng này giảm xuống còn 40%. Theo dự báo thời tiết, khả năng trời mưa trong ngày diễn ra trận đấu là 30%. Việc An đi xem bóng đá hoàn toàn phụ thuộc vào thời tiết.

Bảo: Việc Bảo đi xem bóng đá hoàn toàn phụ thuộc vào việc An có đi hay không. Nếu An đi, Bảo có 80% khả năng đi. Nếu An không đi, Bảo chắc chắn sẽ không đi.

Châu: Châu là một người rất độc lập. Khả năng Châu đi xem bóng đá không phụ thuộc vào việc An và Bảo có đi hay không. Châu có 60% khả năng đi xem bóng đá.

Khi đó:

Lời giải

Gọi DD là biến cố: “Trời mưa”.

Gọi AA là biến cố: “An đi xem bóng đá ”.

Gọi BB là biến cố: “Bảo đi xem bóng đá ”.

Gọi CC là biến cố: “Châu đi xem bóng đá ”.

(a) Nếu trời không mưa, khả năng An không đi xem đá bóng là 30%.

Nếu trời không mưa, An có 70% khả năng đi xem bóng đá nghĩa là .

Nếu trời không mưa, khả năng An không đi xem đá bóng là

Chọn ĐÚNG.

(b) Xác suất An đi xem đá bóng là 0, 61.

Ta có: .

Xác suất An đi xem bóng đá ông là:

Chọn ĐÚNG.

(c) Xác suất Bảo không đi xem đá bóng là 0, 51.

Nếu An đi, Bảo có 80% khả năng đi nghĩa là P(B∥A)=0,8P\left ( { B\|A } \right. )=0,8. Nếu An không đi, Bảo chắc chắn sẽ không đi . Do đó xác suất Bảo không đi xem đá bóng là:

=0,61.(1−0,8)+(1−0,61).(1−0)=0,512=0,61.\left ( { 1-0,8 } \right. )+\left ( { 1-0,61 } \right. ).\left ( { 1-0 } \right. )=0,512

Chọn SAI.

(d) Xác suất để ít nhất hai trong ba người bạn cùng đi xem trận bóng đá là 0, 5612.

Châu có 60% khả năng đi xem bóng đá nghĩa là P(C)=0,6P\left ( { C } \right. )=0,6.

Vì khả năng Châu đi xem bóng đá không phụ thuộc vào việc An và Bảo có đi hay không nên

Gọi EE là biến cố: “ít nhất hai trong ba người bạn cùng đi xem trận bóng đá “

Trường hợp 1: An, Bình đi xem bóng đá, Châu không xem bóng đá:

Ta có:

Trường hợp 2: An, Châu đi xem bóng đá, Bình không xem bóng đá:

Ta có:

Trường hợp 3: An, Bình, Châu đi xem bóng đá:

P(ABC)=P(AB)P(C)=P(A).P(B∥A).P(C)=0,61.0,8.0,6=0,2928.P\left ( { ABC } \right. )=P\left ( { AB } \right. )P\left ( { C } \right. )=P\left ( { A } \right. ).P\left ( { B\|A } \right. ).P\left ( { C } \right. )=0,61.0,8.0,6=0,2928.

Chọn ĐÚNG.

V. Bài tập trắc nghiệm Trả lời ngắn (Cấu trúc mới GDPT 2018)

Thí sinh giải bài toán và điền đáp số vào ô trống tương ứng.

Câu 1: Cho hai biến cố AA và BB với P(A)>0,P(B)>0P\left ( { A } \right. )>0,P\left ( { B } \right. )>0. Cho các khẳng định sau:

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 4

Đáp số: 4

(1) P(A∩B)+P(A∩Bˉ)=P(A)P\left ( { A∩B } \right. )+P\left ( { A∩ \bar B } \right. )=P\left ( { A } \right. ) (2) P(B∥A)=P(B).P(A∥B)P(A)P\left ( { B\|A } \right. )=\frac { P\left ( { B } \right. ).P\left ( { A\|B } \right. ) } { P\left ( { A } \right. ) } (3) P(B∥A)=P(B).P(A∥B)P(B).P(A∥B)+P(Bˉ).P(A∥Bˉ)P\left ( { B\|A } \right. )=\frac { P\left ( { B } \right. ).P\left ( { A\|B } \right. ) } { P\left ( { B } \right. ).P\left ( { A\|B } \right. )+P\left ( { \bar B } \right. ).P\left ( { A\| \bar B } \right. ) } (4) P(A)=P(A∩B)+P(A∩Bˉ)=P(B).P(A∥B)+P(Bˉ).P(A∥Bˉ)P\left ( { A } \right. )=P\left ( { A∩B } \right. )+P\left ( { A∩ \bar B } \right. )=P\left ( { B } \right. ).P\left ( { A\|B } \right. )+P\left ( { \bar B } \right. ).P\left ( { A\| \bar B } \right. ) (5) Cho hai biến cố AA và BB, với P(B)=0,8P\left ( { B } \right. )=0,8,P(A∥B)=0,7P\left ( { A\|B } \right. )=0,7,P(A∥Bˉ)=0,45P\left ( { A\| \bar B } \right. )=0,45. Khi đó P(A)=0,5P\left ( { A } \right. )=0,5 Trong các khẳng định trên có bao nhiêu khẳng định đúng? Các khẳng định (1) (2) (3) (4) là các khẳng định đúng Khẳng định (5) sai. Thật vậy ta có P(Bˉ)=1−P(B)=1−0,8=0,2P\left ( { \bar B } \right. )=1-P\left ( { B } \right. )=1-0,8=0,2 Áp dụng công thức xác suất toàn phần P(A)=P(B).P(A∥B)+P(Bˉ).P(A∥Bˉ)=0,8.0,7+0,2.0,45=0,65P\left ( { A } \right. )=P\left ( { B } \right. ).P\left ( { A\|B } \right. )+P\left ( { \bar B } \right. ).P\left ( { A\| \bar B } \right. )=0,8.0,7+0,2.0,45=0,65

Câu 2: Giả sử tỉ lệ người dân của một tỉnh nghiện thuốc lá là 20%; tỉ lệ người bị bệnh phổi trong số người nghiện thuốc lá là 70%, trong số người không nghiện thuốc lá là 15%. Hỏi khi ta gặp ngẫu nhiên một người dân của tỉnh đó thì khả năng mà đó bị bệnh phổi là bao nhiêu? (kết quả là tròn đến hàng phần trăm)

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 0,26

Đáp số: 0,26

Gọi AA: “người nghiện thuốc lá”, suy ra Aˉ\bar A là biến cố “người không nghiện thuốc lá” Và BB: “người bị bệnh phổi” Để người mà ta gặp bị bệnh phổi thì người đó nghiện thuốc lá hoặc không nghiện thuốc lá Ta cần tính P(B)P\left ( { B } \right. ) Với P(B)=P(A).P(B∥A)+P(Aˉ).P(B∥Aˉ)P\left ( { B } \right. )=P\left ( { A } \right. ).P\left ( { B\|A } \right. )+P\left ( { \bar A } \right. ).P\left ( { B\| \bar A } \right. ) Ta có P(A)=0,2P\left ( { A } \right. )=0,2,P(B∥A)=0,7P\left ( { B\|A } \right. )=0,7,P(Aˉ)=0,8P\left ( { \bar A } \right. )=0,8,P(B∥Aˉ)=0,15P\left ( { B\| \bar A } \right. )=0,15. Vậy P(B)=P(A).P(B∥A)+P(Aˉ).P(B∥Aˉ)=0,2.0,7+0,8.0,15=0,26P\left ( { B } \right. )=P\left ( { A } \right. ).P\left ( { B\|A } \right. )+P\left ( { \bar A } \right. ).P\left ( { B\| \bar A } \right. )=0,2.0,7+0,8.0,15=0,26

Câu 3: Có 2 xạ thủ loại I và 8 xạ thủ loại II, xác suất bắn trúng đích của các loại xạ thủ loại I là 0,90,9 và loại II là 0,70,7. Chọn ngẫu nhiên ra một xạ thủ và xạ thủ đó bắn một viên đạn. Tính xác suất để viên đạn đó trúng đích.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 0,74

Đáp số: 0,74

Gọi AA: “viên đạn trúng đích” B1B_{ 1 }: “chọn xạ thủ loại I bắn”; B2B_{ 2 }: “chọn xạ thủ loại II bắn” P(B1)=210=0,2;P(A∥B1)=0,9P\left ( { B_{ 1 } } \right. )=\frac { 2 } { 10 }=0,2;P\left ( { A\|B_{ 1 } } \right. )=0,9 P(B2)=810=0,8;P(A∥B2)=0,7P\left ( { B_{ 2 } } \right. )=\frac { 8 } { 10 }=0,8;P\left ( { A\|B_{ 2 } } \right. )=0,7 Áp dụng công thức xác suất toàn phần ta có: P(A)=P(B1).P(A∥B1)+P(B2).P(A∥B2)=0,2.0,9+0,8.0,7=0,74P\left ( { A } \right. )=P\left ( { B_{ 1 } } \right. ).P\left ( { A\|B_{ 1 } } \right. )+P\left ( { B_{ 2 } } \right. ).P\left ( { A\|B_{ 2 } } \right. )=0,2.0,9+0,8.0,7=0,74

Câu 4: Theo thống kê xác suất để hai ngày liên tiếp có mưa ở một thành phố vào mùa hè là 0,50,5; còn không mưa là 0,30,3. Biết các sự kiện có một ngày mưa, một ngày không mưa là đồng khả năng. Tính xác suất để ngày thứ hai có mưa, biết ngày đầu không mưa.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 0,25

Đáp số: 0,25

Gọi AA là biến cố: “Ngày thứ nhất có mưa” BB là biến cố: “Ngày thứ hai có mưa” Vì các sự kiện một ngày mưa, một ngày không mưa là đồng khả năng nên Ta có: ⇒x=0,1⇒x=0,1.

Câu 5: Chuồng I có 5 con gà mái, 2 con gà trống. Chuồng II có 3 con gà mái, 5 con gà trống. Bác Mai bắt một con gà trong số đó theo cách sau: “Bác tung một con xúc xắc cân đối, đồng chất. Nếu số chấm chia hết cho 3 thì bác chọn chuồng I. Nếu số chấm không chia hết cho 3 thì bác chọn chuồng II. Sau đó từ chuồng đã chọn bác bắt ngẫu nhiên một con gà”. Tính xác suất để bác Mai bắt được con gà mái. Viết kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 0,49

Đáp số: 0,49

Gọi AA là biến cố: “Bắt được con gà mái”; BB là biến cố: “Gà được bắt ở chuồng I”. là biến cố: “Gà được bắt ở chuồng II”. Khi đó: P(B)=13P\left ( { B } \right. )=\frac { 1 } { 3 }, Xác suất bắt được con gà mái nếu con gà đó ở chuồng I là:P(A∥B)=57P\left ( { A\|B } \right. )=\frac { 5 } { 7 }. Xác suất bắt được con gà mái nếu con gà đó ở chuồng II là:P(A∥Bˉ)=38P\left ( { A\| \bar B } \right. )=\frac { 3 } { 8 } Áp dụng công thức xác suất toàn phần ta có:

Câu 6: Có 2 hộp áo; hộp một có 10 áo trong đó có 1 phế phẩm; hộp hai có 8 áo trong đó có 2 phế phẩm. Lấy ngẫu nhiên 1 áo từ hộp một bỏ sang hộp hai; sau đó từ hộp hai chọn ngẫu nhiên ra 2 áo. Gọi pp là xác suất để cả 2 áo này đều là phế phẩm. Tính 1p\frac { 1 } { p }.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 30

Đáp số: 30

Gọi AA: “Chọn được phế phẩm từ hộp 1”; Và BB: “Sau đó chọn được phế phẩm từ hộp 2”. Ta có: P(A)=110P\left ( { A } \right. )=\frac { 1 } { 10 }, Nếu AA xảy ra thì hộp 2 có 9 áo trong đó có 3 phế phẩm. Vậy P(B∥A)=C32C92=112.P\left ( { B\|A } \right. )=\frac { C_{ 3 } ^{ 2 } } { C_{ 9 } ^{ 2 } }=\frac { 1 } { 12 }. Nếu AA không xảy ra thì hộp 2 có 9 áo trong đó có 2 phế phẩm. Vậy . Áp dụng công thức xác suất toàn phần ta có: ⇒p=130⇒1p=30⇒p=\frac { 1 } { 30 }⇒\frac { 1 } { p }=30

Câu 7: Trong một cuộc khảo sát về việc có chơi thể thao hay không có 40% nam và 60% nữ tham gia. Kết quả cho thấy có 30% nam và 50% nữ không chơi thể thao. Chọn ngẫu nhiên một người trong số người được khảo sát. Biết người đó choi thể thao. Tính xác suất để người được chọn là nam. Viết kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 0,48

Đáp số: 0,48

Gọi A “Chọn được bạn nam” và B “Chọn được bạn chơi thể thao”. Xác suất chọn được nam là:P(A)=40%P\left ( { A } \right. )=40\%, Xác suất chọn được nữ là: , Xác suất chọn được bạn chơi thể thao và là nam là:P(B∥A)=70%P\left ( { B\|A } \right. )=70\%. Xác suất chọn được bạn chơi thể thao và là nữ là: Xác suất ta cần tìm là xác xuất để chọn ra một người là nam trong số người chơi thể thao:P(A∥B)=P(A.B)P(B)=P(B∥A).P(A)P(B)P\left ( { A\|B } \right. )=\frac { P\left ( { A.B } \right. ) } { P\left ( { B } \right. ) }=\frac { P\left ( { B\|A } \right. ).P\left ( { A } \right. ) } { P\left ( { B } \right. ) } Ta có: Vậy P(A∥B)=0,7.0,40,58≈0,48P\left ( { A\|B } \right. )=\frac { 0,7.0,4 } { 0,58 }≈0,48

Câu 8: Một chiếc hộp có 80 viên bi, trong đó có 50 viên bi màu đỏ và 30 viên bi màu vàng; các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau. Sau khi kiểm tra, người ta thấy có 60% số viên bi màu đỏ đánh số và 50% số viên bi màu vàng có đánh số, những viên bi còn lại không đánh số.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 0,56

Đáp số: 0,56

Lấy ra ngẫu nhiên một viên bi trong hộp. Xác suất để viên bi được lấy ra có đánh số là bao nhiêu? (kết quả là tròn đến hàng phần trăm) Gọi AA: “viên bi được lấy ra có đánh số” Và BB: “viên bi được lấy ra có màu đỏ”, suy ra Bˉ\bar B là biến cố “viên bi được lấy ra có màu vàng”, Lúc này ta đi tính P(A)P\left ( { A } \right. ) theo công thức:P(A)=P(B).P(A∥B)+P(Bˉ).P(A∥Bˉ)P\left ( { A } \right. )=P\left ( { B } \right. ).P\left ( { A\|B } \right. )+P\left ( { \bar B } \right. ).P\left ( { A\| \bar B } \right. ) Ta có: P(B)=5080=58P\left ( { B } \right. )=\frac { 50 } { 80 }=\frac { 5 } { 8 },P(Bˉ)=3080=38,P\left ( { \bar B } \right. )=\frac { 30 } { 80 }=\frac { 3 } { 8 },P(A∥B)=60%=35P\left ( { A\|B } \right. )=60\%=\frac { 3 } { 5 },P(A∥Bˉ)=100%−50%=12P\left ( { A\| \bar B } \right. )=100\%-50\%=\frac { 1 } { 2 } Vậy P(A)=P(B).P(A∥B)+P(Bˉ).P(A∥Bˉ)=58.35+38.12=916≈0,56P\left ( { A } \right. )=P\left ( { B } \right. ).P\left ( { A\|B } \right. )+P\left ( { \bar B } \right. ).P\left ( { A\| \bar B } \right. )=\frac { 5 } { 8 }.\frac { 3 } { 5 }+\frac { 3 } { 8 }.\frac { 1 } { 2 }=\frac { 9 } { 16 }≈0,56

Câu 9: Trong một kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông, một tỉnh XX có 80% học sinh lựa chọn tổ hợp A00 (gồm các môn Toán, Vật lí, Hoá học). Biết rằng, nếu một học sinh chọn tổ hợp A00 thì xác suất để học sinh đó đỗ đại học là 0,6; còn nếu một học sinh không chọn tổ hợp A00 thì xác suất để học sinh đó đỗ đại học là 0,7. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của tỉnh XX đã tốt nghiệp trung học phổ thông trong kì thi trên. Biết rằng học sinh này đã đỗ đại học. Tính xác suất để học sinh đó chọn tổ hợp A00. Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 0,77

Đáp số: 0,77

Gọi AA: “Học sinh đó chọn tổ hợp A00A00”; Và BB: “Học sinh đó đỗ đại học”. Ta cần tính P(A∥B)P\left ( { A\|B } \right. ). Theo công thức Bayes, ta cần biết: . Ta có:P(A)=0,8;P\left ( { A } \right. )=0,8;.

  • P(B∥A)P\left ( { B\|A } \right. ) là xác suất để một học sinh đỗ đại học với điều kiện học sinh đó chọn tổ hợp A00A00 ⇒P(B∥A)=0,6P\left ( { B\|A } \right. )=0,6.

  • là xác suất để một học sinh đỗ đại học với điều kiện học sinh đó không chọn tổ hợp A00A00. Thay vào công thức Bayes ta được: .

Câu 10: Có hai chuồng thỏ. Chuồng I có 5 con thỏ đen và 10 con thỏ trắng. Chuồng II có 7 con thỏ đen và 3 con thỏ trắng. Trước tiên, từ chuồng II lấy ra ngẫu nhiên 1 con thỏ rồi cho vào chuồng I. Sau đó, từ chuồng I lấy ra ngẫu nhiên 1 con thỏ. Tính xác suất để con thỏ được lấy ra là con thỏ trắng. Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 0,64

Đáp số: 0,64

Xét AA:“Con thỏ được lấy ra từ chuồng II để cho vào chuồng I là con thỏ trắng”. Và BB: “Con thỏ được lấy ra từ chuồng I là con thỏ trắng”. Ta có .

  • Tính P(A)P\left ( { A } \right. ): Đây là xác suất để lấy ra ngẫu nhiên 1 con thỏ trắng từ chuồng II rồi cho vào chuồng I. Có n(Ω)=C101,n(A)=C31n\left ( { Ω } \right. )=C_{ 10 } ^{ 1 },{ \rm{ } }n\left ( { A } \right. )=C_{ 3 } ^{ 1 } Vậy P(A)=310P\left ( { A } \right. )=\frac { 3 } { 10 }.

  • Tính : .

  • Tính P(B∥A)P\left ( { B\|A } \right. ): Đây là xác suất để lấy ra ngẫu nhiên 1 con thỏ trắng từ chuồng I với điều kiện đã chọn ra 1 con thỏ trắng từ chuồng II rồi cho vào chuồng I, Tức là có 5 con thỏ đen và 11 con thỏ trắng ở trong chuồng I. Tương tự như trên ta có P(B∥A)=1116P\left ( { B\|A } \right. )=\frac { 11 } { 16 }.

  • Tính : Đây là để lấy ra ngẫu nhiên 1 con thỏ trắng từ chuồng I với điều kiện đã chọn ra 1 con thỏ đen từ chuồng II rồi cho vào chuồng I. Tức là có 6 con thỏ đen và 10 con thỏ trắng ở trong chuồng I. Tương tự như trên ta có . Vậy Vậy xác suất để con thỏ được lấy ra là con thỏ trắng là 0,643750,64375.

Câu 11: Một công nhân đi làm ở thành phố khi trở về nhà có 2 cách: hoặc đi theo đường ngầm hoặc đi qua cầu. Biết rằng người công nhân này đi lối đường ngầm trong 13\frac { 1 } { 3 } các trường hợp, còn lại đi lối cầu. Nếu đi lối đường ngầm 75%75\% trường hợp người công nhân này về đến nhà trước 66 giờ tối; còn nếu đi lối cầu chỉ có 70%70\% trường hợp (nhưng đi lối cầu thích hơn). Tìm xác suất để người công nhân đó đã đi lối cầu biết rằng người công nhân đó về đến nhà sau 6 giờ tối. Viết kết quả làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 0,71

Đáp số: 0,71

Gọi biến cố N:N:“công nhân đi đường ngầm”. C:C:“công nhân đi đường cầu”. S:S:“công nhân về nhà sau 6 giờ tối”. Ta có:P(N)=13P\left ( { N } \right. )=\frac { 1 } { 3 }. Xác suất người công nhân đi qua cầu là:P(C)=1−P(N)=23.P\left ( { C } \right. )=1-P\left ( { N } \right. )=\frac { 2 } { 3 }. Xác suất về sau 6 giờ nếu đi đường ngầm là:P(S∣N.)=1−0,75=0,25P\left ( { S\left | { N } \right. . } \right. )=1-0,75=0,25. Xác suất về sau 6 giờ nếu đi qua cầu:P(S∣C.)=1−0,7=0,3P\left ( { S\left | { C } \right. . } \right. )=1-0,7=0,3. Xác suất người công nhân đi qua cầu khi biết anh ta về nhà sau 6 giờ là: P(C∣S.)=P(S∣C.).P(C)P(S)=P(S∣C.).P(C)P(S∣C.).P(C)+P(S∣N.).P(N)=0,3.230,3.23+0,25.13=1217≈0,71.P\left ( { C\left | { S } \right. . } \right. )=\frac { P\left ( { S\left | { C } \right. . } \right. ).P\left ( { C } \right. ) } { P\left ( { S } \right. ) }=\frac { P\left ( { S\left | { C } \right. . } \right. ).P\left ( { C } \right. ) } { P\left ( { S\left | { C } \right. . } \right. ).P\left ( { C } \right. )+P\left ( { S\left | { N } \right. . } \right. ).P\left ( { N } \right. ) }=\frac { 0,3.\frac { 2 } { 3 } } { 0,3.\frac { 2 } { 3 }+0,25.\frac { 1 } { 3 } }=\frac { 12 } { 17 }≈0,71.

Câu 12: Trong một kho rượu có 30% là rượu loại I. Chọn ngẫu nhiên một chai rượu đưa cho ông Tùng, một người sành rượu, để nếm thử. Biết rằng, một chai rượu loại I có xác suất 0,9 để ông Tùng xác nhận là loại I; một chai rượu không phải loại I có xác suất 0,95 để ông Tùng xác nhận đây không phải là loại I. Sau khi nếm, ông Tùng xác nhận đây là rượu loại I. Tính xác suất để chai rượu đúng là rượu loại I (viết kết quả làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 0,89

Đáp số: 0,89

Gọi AA: “Chọn chai rượu loại I”; Và BB: “Ông Tùng xác nhận là loại I”. Ta cần tính P(A∣B.)P\left ( { A\left | { B } \right. . } \right. ). Ta có:P(A)=0,3P\left ( { A } \right. )=0,3, . Xác suất để ông Tùng xác nhận rượu loại I với điều kiện chọn được chai rượu loại I là P(B∣A.)=0,9P\left ( { B\left | { A } \right. . } \right. )=0,9. Xác suất để ông Tùng xác nhận rượu không phải loại I với điều kiện chọn được chai rượu không là loại I là . Vậy xác suất để chai rượu đúng là rượu loại I biết ông Tùng xác nhận đây là rượu loại I là: .

Câu 13: Tỉ lệ người đến khám tại một bệnh viện mắc bệnh AA là 60%60\%, trong số những người mắc bệnh AA có 50%50\% mắc cả bệnh BB, còn trong số những người không mắc bệnh AA có 70%70\% mắc bệnh BB. Nếu người được khám không mắc bệnh BB tìm xác suất để người đó không mắc bệnh AA. Viết kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 0,29

Đáp số: 0,29

Gọi các biến cố AA: “người đó mắc bệnh AA” BB: “người đó mắc bệnh BB” Ta có:. . . . Nếu người được khám không mắc bệnh BB, xác suất để người đó không mắc bệnh AA.

Câu 14: Giả sử có một loại bệnh mà tỉ lệ người mắc bệnh là 0,01%0,01\%. Giả sử có một loại xét nghiệm, nếu một người bị bệnh thì xác suất xét nghiệm ra dương tính là 90%90\%, nếu một người không bị bệnh thì xác suất ra dương tính là 5%5\%. Khi một người xét nghiệm có phản ứng dương tính thì khả năng mắc bệnh của người đó là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 0,18

Đáp số: 0,18

Gọi các biến cố AA: “Người đó mắc bệnh”. BB: “Người đó xét nghiệm ra dương tính”. Ta có: . Trong số những người không mắc bệnh nhưng có 5% số người có xét nghiệm dương tính nên . Nếu một người mắc bệnh thì xác suất xét nghiệm cho kết quả dương tính là 90% nên P(B∥A)=90%=0,9P\left ( { B\|A } \right. )=90\%=0,9. Khi một người xét nghiệm có kết quả dương tính thì khả năng mắc bệnh của người đó là .

Câu 15: Khi phát hiện một vật thể bay, xác suất một hệ thống radar phát cảnh báo là 0,90,9 nếu vật thể bay đó là mục tiêu thật và là 0,05 nếu đó là mục tiêu giả. Có 99%99\% các vật thể bay là mục tiêu giả. Biết rằng hệ thống radar đang phát cảnh báo khi phát hiện một vật thể bay. Tính xác suất vật thể đó là mục tiêu thật. Viết kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 0,15

Đáp số: 0,15

Gọi các biến cố AA là biến cố “Hệ thống radar phát cảnh báo”. BB là biến cố “Vật thể bay đó là mục tiêu thật”. Khi phát hiện một vật thể bay, xác suất một hệ thống radar phát cảnh báo là 0,90,9 nếu vật thể bay đó là mục tiêu thật nên P(A∣B.)=0,9P\left ( { A\left | { B } \right. . } \right. )=0,9. Khi phát hiện một vật thể bay, xác suất một hệ thống radar phát cảnh báo là 0,05 nếu đó là mục tiêu giả . Có 99%99\% các vật thể bay là mục tiêu giả nên . Biết rằng hệ thống radar đang phát cảnh bảo khi phát hiện một vật thể bay, xác suất vật thể đó là mục tiêu thật là .

Câu 16: Trong quân sự, một máy bay chiến đấu của đối phương có thể xuất hiện ở vị trí X với xác suất 0,550,55. Nếu máy bay đó không xuất hiện ở vị trí XX thì nó xuât hiện ở vị trí YY. Để phòng thủ, các bệ phóng tên lửa được bố trí tại các vị trí XX và YY. Khi máy bay đối phương xuất hiện ở vị trí XX hoặc YY thì tên lửa sẽ được phóng để hạ máy bay đó. Xét phương án tác chiến sau: Nếu máy bay xuất hiện tại XX thì bắn 2 quả tên lửa và nếu máy bay xuất hiện tại YY thì bắn 1 quả tên lửa.

Xem đáp số & lời giải chi tiết: 0,9

Đáp số: 0,9

Biết rằng, xác suất bắn trúng máy bay của mỗi quả tên lửa là 0,80,8 và các bệ phóng tên lửa hoạt động độc lập. Máy bay bị bắn hạ nếu nó trúng ít nhất 1 quả tên lửa. Tính xác suất bắn hạ máy bay đối phương trong phương án tác chiến nêu trên? Làm tròn kết quả đến hàng phần mười. Xét biến cố AA: “Máy bay xuất hiện ở vị trí XX”, điều đó có nghĩa là biến cố : “Máy bay xuất hiện ở vị trí YY”. Xét biến cố BB: “Máy bay bị bắn hạ”. Ta có P(B)=P(A)⋅P(B∥A)+P(A)⋅P(B∥A)P\left ( { B } \right. )=P\left ( { A } \right. )·P\left ( { B\|A } \right. )+P\left ( { A } \right. )·P\left ( { B\|A } \right. ).

  • Tính P(A)P\left ( { A } \right. ),P(A)=0,55P\left ( { A } \right. )=0,55 và .

  • Tính P(B∥A)P\left ( { B\|A } \right. ): Đây là xác suất để máy bay bị bắn hạ tại vị trí XX. Máy bay bị bắn hạ nếu nó trúng ít nhất một 1 quả tên lửa (trong 2 quả tên lửa đối với máy bay ở vị trí XX), mà xác suất bắn trúng máy bay của mỗi quả tên lửa là 0,80,8, vậy: P(B∥A)=1−(1−0,8)(1−0,8)=0,96.P\left ( { B\|A } \right. )=1-\left ( { 1-0,8 } \right. )\left ( { 1-0,8 } \right. )=0,96.

  • Tính : Đây là xác suất để máy bay bị bắn hạ tại vị trí YY. Máy bay bị bắn hạ nếu nó trúng ít nhất một 1 quả tên lửa (trong 1 quả tên lửa đối với máy bay ở vị trí YY), mà xác suất bắn trúng máy bay của mỗi quả tên lửa là 0,8, vậy: . Vậy . Vậy xác suất để máy bay bị bắn hạ là  0,9~0,9. ---------------------------------- Hết ----------------------------------

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.