← Trở về thư viện

Đề ôn tập và kiểm tra chất lượng Chương 6: Xác suất có điều kiện Toán 12

Đề kiểm tra đánh giá chất lượng Chương 6 Xác suất Toán 12 theo định dạng cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT mới có lời giải chi tiết.

Mục lục bài viết3 mục

Đề ôn tập và kiểm tra chất lượng Chương 6: Xác suất có điều kiện Toán 12

Tóm tắt chuyên đề: Đề kiểm tra đánh giá chất lượng Chương 6 Xác suất Toán 12 theo định dạng cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT mới có lời giải chi tiết.

I. Lý thuyết trọng tâm cần nhớ

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN(Đề thi gồm: 12 câu trắc nghiệm, 04 câu đúng-sai, 06 câu trả lời ngắn)

Thời gian làm bài: 90 phútBiên soạn theo chương trình GDPT 2018 của BGD

Đề kiểm tra theo bài chuyên đề xác suất có điều kiện

IV. Bài tập trắc nghiệm Đúng / Sai (Cấu trúc mới GDPT 2018)

Thí sinh trả lời từ câu hỏi dưới đây. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1: Một hộp có 88 quả bóng màu xanh,66 quả bóng màu đỏ; các quả bóng có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai quả bóng trong hộp, lấy không hoàn lại. Gọi A là biến cố “Lần thứ nhất lấy được quả màu xanh”. B là biến cố “Lần thứ hai lấy được quả màu đỏ”. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

a) Số cách lấy được hai quả bóng của phép thử trên là 4848.

b) Số cách lấy lần thứ nhất được quả bóng màu xanh, lần thứ hai được 11 quả bóng màu bất kỳ khi là 104104.

c) Số cách lấy lần thứ hai được 11 quả bóng màu đỏ khi lần thứ nhất đã lấy được quả bóng màu xanh là 8484.

d) Xác suất P(B∥A)=613P\left ( { B\|A } \right. )=\frac { 6 } { 13 }.

Lời giải

a) Sai: Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai quả bóng trong hộp, lấy không hoàn lại, lần thứ nhất lấy một quả bóng có 1414 cách chọn, lần thứ hai lấy một quả bóng có 1313 cách chọn.

Do đó n(Ω)=14.13=182n\left ( { Ω } \right. )=14.13=182.

b) Đúng: Lần thứ nhất lấy bóng có 88 cách chọn một quả bóng màu xanh, lần thứ hai có 1313 cách chọn một quả bóng từ 1313 quả bóng còn lại trong hộp. Do đó có 8.13=1048.13=104

c) Sai: Lần thứ nhất lấy được một quả bóng màu xanh, trong hộp còn 1313 quả với 77 quả màu xanh và 66 quả bóng màu đỏ. Do đó lần thứ hai được một quả bóng màu đỏ là có 66 cách.

d) Đúng: Lần thứ nhất được một quả bóng màu xanh, trong hộp còn 1313 quả với 77 quả màu xanh và 66 quả bóng màu đỏ. Do đó P(B∣A.)=613P\left ( { B\left | { A } \right. . } \right. )=\frac { 6 } { 13 }.

Câu 2: Một túi có 1010 hộp sữa chua dâu và 1010 hộp sữa chua nha đam; các hộp sữa chua có kích thước và khối lượng như nhau. Có 1212 hộp sữa chua trong túi là sữa chua không đường, trong đó có 66 hộp sữa chua dâu và 66 hộp sữa chua nha đam. Lấy ngẫu nhiên một hộp sữa chua trong túi, xét các biến cố sau:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

A: “Hộp sữa chua được lấy ra là hộp sữa chua dâu”;

B: “Hộp sữa chua được lấy ra là sữa chua không đường”.

Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) P(A∣B.)=0,5P\left ( { A\left | { B } \right. . } \right. )=0,5.

b)

c)

d)

Lời giải

Ta có:: “Hộp sữa chua được lấy ra là hộp sữa chua nha đam”.

: “Hộp sữa chua được lấy ra là sữa chua có đường”.

a) Đúng: Trong 1212 hộp sữa chua không đường, có 66 cách lấy hộp sữa chua dâu. Vậy xác suất để hộp sữa chua được lấy ra là hộp sữa chua dâu, không đường là P(A∣B.)=0,5P\left ( { A\left | { B } \right. . } \right. )=0,5.

b) Đúng: Trong 88 hộp sữa chua có đường, có 44 cách lấy hộp sữa chua dâu. Vậy xác suất để hộp sữa chua được lấy ra là hộp sữa chua dâu, có đường là .

c) Sai: Trong 1212 hộp sữa chua không đường, có 66 cách lấy hộp sữa chua nha đam. Vậy xác suất để hộp sữa chua được lấy ra là hộp sữa chua nha đam, không đường là .

d) Đúng: Trong 88 hộp sữa chua có đường, có 44 cách lấy hộp sữa chua nha đam. Vậy xác suất để hộp sữa chua được lấy ra là hộp sữa nha đam, có đường là .

Câu 3: Khối 1111 của một trường THPT có 450450 học sinh trong đó có 250250 nữ và 200200 nam. Kết quả học tập cuối năm có 4545 học sinh xuất sắc trong đó có 2424 nữ và 2121 nam. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong 450450 học sinh của khối 1111.

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

Gọi A là biến cố “ Học sinh được chọn là học sinh xuất sắc”.

B là biến cố: “Học sinh được chọn là học sinh nam”.

Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) P(A)=110P\left ( { A } \right. )=\frac { 1 } { 10 }.

b) P(AB)=7150P\left ( { AB } \right. )=\frac { 7 } { 150 }.

c) P(A∥B)=710P\left ( { A\|B } \right. )=\frac { 7 } { 10 }.

d) .

Lời giải

a) Đúng:n(A)=45, n(Ω)=450⇒P(A)=45450=110.n\left ( { A } \right. )=45,\,n\left ( { Ω } \right. )=450⇒P\left ( { A } \right. )=\frac { 45 } { 450 }=\frac { 1 } { 10 }.

b) Đúng: Do có 2121 học sinh nam và đạt xuất sắc nên ta có:

n(AB)=21, n(Ω)=450⇒P(AB)=21450=7150n\left ( { AB } \right. )=21,\,n\left ( { Ω } \right. )=450⇒P\left ( { AB } \right. )=\frac { 21 } { 450 }=\frac { 7 } { 150 }

c) Sai: Do có 200200 học sinh nam nên n(B)=200,n(Ω)=450⇒P(B)=200450=49n(B)=200, n(Ω)=450 \Rightarrow P(B)=\frac{200}{450}=\frac{4}{9}. Khi đó: P(A∣B)=P(AB)P(B)=21200≠710P(A|B) = \frac{P(AB)}{P(B)} = \frac{21}{200} \ne \frac{7}{10}.

d) Đúng: Ta có n(AˉB)=179,n(Ω)=450⇒P(AˉB)=179450n(\bar{A}B)=179, n(Ω)=450 \Rightarrow P(\bar{A}B)=\frac{179}{450}.

Câu 4: Giả sử trong một nhóm người có 10 người nhiễm bệnh, 90 người còn lại là không nhiễm bệnh. Để phát hiện ra người nhiễm bệnh, người ta tiến hành xét nghiệm tất cả mọi người của nhóm đó. Biết rằng đối với người nhiễm bệnh thì xác suất xét nghiệm có kết quả dương tính là 80%, nhưng đối với người không nhiễm bệnh thì xác suất xét nghiệm có phản ứng dương tính là 9%. Gọi XX là một người trong nhóm được xét nghiệm. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d

a) Giả sử XX có kết quả xét nghiệm dương tính. Xác suất để XX là người nhiễm bệnh là 12\frac { 1 } { 2 }.

b) Giả sử XX có kết quả xét nghiệm dương tính. Xác suất để XX là người không bị nhiễm bệnh là 81161\frac { 81 } { 161 }.

c) Giả sử XX có kết quả xét nghiệm âm tính. Xác suất để XX là người nhiễm bệnh là 20839\frac { 20 } { 839 }.

d) Giả sử XX có kết quả xét nghiệm âm tính. Xác suất để XX là người không bị nhiễm bệnh là 800839\frac { 800 } { 839 }.

Lời giải

Xét các biến cố

AA: “X có kết quả xét nghiệm dương tính”

: “X có kết quả xét nghiệm âm tính”

BB: “X là người nhiễm bệnh”

: “X là người không bị nhiễm bệnh”

Xác suất X là người bị nhiễm bệnh là P(B)=10100=0,1{ \rm{ P } }\left ( { B } \right. )=\frac { 10 } { 100 }=0,1.

Xác suất X là người không bị nhiễm bệnh là .

Đối với người nhiễm bệnh thì xác suất xét nghiệm có kết quả dương tính là 80% nên ta có

P(A ∥ B)=80100=0,8P\left ( { A\,\|\,B } \right. )=\frac { 80 } { 100 }=0,8.

Đối với người không nhiễm bệnh thì xác suất xét nghiệm có phản ứng dương tính là 9% nên ta có .

a) Sai: Xác suất X là người nhiễm bệnh, biết X có kết quả xét nghiệm dương tính là

=0,1.0,80,1.0,8+0,9.0,09=80161=\frac { 0,1.0,8 } { 0,1.0,8+0,9.0,09 }=\frac { 80 } { 161 }.

b) Đúng: Xác suất để XX là người không bị nhiễm bệnh, biết X có kết quả xét nghiệm dương tính là: .

c) Đúng: Xác suất để X là người nhiễm bệnh, biết X có kết quả xét nghiệm âm tính là

=0,1.0,20,1.0,2+0,9.0,91=20839=\frac { 0,1.0,2 } { 0,1.0,2+0,9.0,91 }=\frac { 20 } { 839 }.

d) Sai: Xác suất để X là người không bị nhiễm bệnh, biết X có kết quả xét nghiệm âm tính là

.

V. Bài tập trắc nghiệm Trả lời ngắn (Cấu trúc mới GDPT 2018)

Thí sinh giải bài toán và điền đáp số vào ô trống tương ứng.

Câu 1: Khoa học đã chứng minh bệnh béo phì sẽ làm tăng nguy cơ bị bệnh tim mạch. Khảo sát trên hồ sơ các bệnh nhân bị béo phì ở một bệnh viện, bệnh béo phì do yếu tố lối sống sinh hoạt là 90%90\%, trong số người đó có 60%60\% người bị mắc bệnh tim mạch. Béo phì do yếu tố di truyền là 10%10\%, trong số người đó có 25%25\% người bị mắc bệnh về tim mạch. Tính xác xuất để rút ra một hồ sơ là của một người bị béo phì do di truyền biết người đó bị bệnh tim mạch. (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai sau dấu phẩy)

Xem đáp số & lời giải chi tiết

Gọi A1A_{ 1 } là biến cố lấy được hồ sơ một người bị bệnh béo phì do lối sống sinh hoạt. Gọi A2A_{ 2 } là biến cố lấy được hồ sơ một người bị bệnh béo phì do di truyền. Gọi BB là biến cố hồ sơ là của một người bị tim mạch. Ta có P(B)=P(A1).P(B∣A1.)+P(A2).P(B∣A2.)=0,9⋅0,6+0,1.0,25=0,565.P\left ( { B } \right. )=P\left ( { A_{ 1 } } \right. ).P\left ( { B\left | { A_{ 1 } } \right. . } \right. )+P\left ( { A_{ 2 } } \right. ).P\left ( { B\left | { A_{ 2 } } \right. . } \right. )=0,9⋅0,6+0,1.0,25=0,565. Suy ra P(A2∣B.)=P(A2).P(B∣A2.)P(B)=0,1.0,250,565=5113≈0,04P\left ( { A_{ 2 } \left | { B } \right. . } \right. )=\frac { P\left ( { A_{ 2 } } \right. ).P\left ( { B\left | { A_{ 2 } } \right. . } \right. ) } { P\left ( { B } \right. ) }=\frac { 0,1.0,25 } { 0,565 }=\frac { 5 } { 113 }≈0,04.

Câu 2: Có hai chuồng thỏ. Chuồng I có 7 con thỏ đen và 6 con thỏ trắng. Chuồng II có 5 con thỏ đen và 10 con thỏ trắng. Trước tiên từ chuồng I lấy ra ngẫu nhiên một con thỏ rồi bỏ vào chuồng II. Sau đó từ chuồng II lấy ra ngẫu nhiên một con thỏ. Tính xác suất để con thỏ được lấy ra là con thỏ màu đen (tính chính xác đến hàng phần trăm).

Xem đáp số & lời giải chi tiết

Gọi A:′′A:'' Con thỏ lấy ra từ chuồng I sang chuồng II là con thỏ màu đen ′′''. Khi đó . Gọi B:′′B:'' Con thỏ lấy ra từ chuồng II là con thỏ màu đen ′′''. Ta có . Áp dụng công thức tính xác suất toàn phần, ta có .

Câu 3: Vào mỗi buổi sáng ở tuyến phố XX, xác suất xảy ra tắc đường khi trời mưa và không mưa lần lượt là 0,60,6 và 0,150,15. Xác suất có mưa vào một buổi sáng là 0,050,05. Tính xác suất để buổi sáng có mưa khi tuyến phố XX bị tắc đường (tính chính xác đến hàng phần trăm).

Xem đáp số & lời giải chi tiết

Gọi AA là biến cố “có mưa vào buổi sáng”. Gọi BB là biến cố “tuyến phố XX tắc đường”. Khi đó ta có:P(A)=0,05P\left ( { A } \right. )=0,05 và P(Aˉ)=1−P(A)=0,95P\left ( { \bar A } \right. )=1-P\left ( { A } \right. )=0,95. P(B∣A.)=0,6P\left ( { B\left | { A } \right. . } \right. )=0,6 và P(B∣Aˉ.)=0,15P\left ( { B\left | { \bar A } \right. . } \right. )=0,15. Xác suất để buổi sáng tuyến phố XX tắc đường là P(B)=P(A). P(B∣A.)+P(Aˉ). P(B∣Aˉ.)=0,05.0,6+0,95.0,15=69400=0,1725.P\left ( { B } \right. )=P\left ( { A } \right. ).\,P\left ( { B\left | { A } \right. . } \right. )+P\left ( { \bar A } \right. ).\,P\left ( { B\left | { \bar A } \right. . } \right. )=0,05.0,6+0,95.0,15=\frac { 69 } { 400 }=0,1725. Xác suất để buổi sáng có mưa khi tuyến phố XX bị tắc đường là P(A∣B.)=P(A). P(B∣A.)P(B)=0,05.0,60,1725=423≈0,17.P\left ( { A\left | { B } \right. . } \right. )=\frac { P\left ( { A } \right. ).\,P\left ( { B\left | { A } \right. . } \right. ) } { P\left ( { B } \right. ) }=\frac { 0,05.0,6 } { 0,1725 }=\frac { 4 } { 23 }≈0,17.

Câu 4: Giả sử có khoảng 40%40\% thư điện tử (email) gửi đến một địa chỉ là thư rác. Người ta sử dụng một thuật toán để phân loại thư rác, biết rằng thuật toán này có thể phân loại đến 99%99\% thư rác và tỉ lệ sai sót khi phân loại thư bình thường thành thư rác là 5%5\%. Tính xác suất một thư điện tử là thư bình thường nếu thư này đã được phân loại đúng (làm tròn 22 chữ số thập phân).

Xem đáp số & lời giải chi tiết

Ta có công thức:P(A∥B)=P(B∥A).P(A)P(B)P\left ( { A\|B } \right. )=\frac { P\left ( { B\|A } \right. ).P\left ( { A } \right. ) } { P\left ( { B } \right. ) } Trong đó:AA: Thư điện tử là thư bình thường;BB: Thư đã được phân loại đúng. P(A)P\left ( { A } \right. ): Xác suất một thư điện tử là thư bình thường ban đầu. Vì có 40%40\% thư rác nên P(A)=1−0,4=0,6P\left ( { A } \right. )=1-0,4=0,6. P(B∥A)P\left ( { B\|A } \right. ): Xác suất một thư bình thường được phân loại đúng. Do tỉ lệ sai sót là 5%5\% nên P(B∥A)=1−0,05=0,95P\left ( { B\|A } \right. )=1-0,05=0,95. P(B∥Aˉ)P\left ( { B\| \bar A } \right. ): Xác suất một thư rác được phân loại chính xác là 99%99\% nên P(B∥Aˉ)=0,99P\left ( { B\| \bar A } \right. )=0,99. P(B)P\left ( { B } \right. ): Xác suất một thư nào đó được phân loại đúng, tính bằng tổng xác suất một thư rác được phân loại đúng và xác suất một thư bình thường được phân loại đúng P(B)=P(B∥A).P(A)+P(B∥Aˉ).P(Aˉ)=0,95.0,6+0,99.0,4=0,966P\left ( { B } \right. )=P\left ( { B\|A } \right. ){ \rm{ . } }P\left ( { A } \right. )+P\left ( { B\| \bar A } \right. ){ \rm{ . } }P\left ( { \bar A } \right. )=0,95.0,6+0,99.0,4=0,966 Áp dụng định lý Bayes:P(A∥B)=P(B∥A).P(A)P(B)=0,95⋅0,60,966=95161≈0,59.P\left ( { A\|B } \right. )=\frac { P\left ( { B\|A } \right. ).P\left ( { A } \right. ) } { P\left ( { B } \right. ) }=\frac { 0,95⋅0,6 } { 0,966 }=\frac { 95 } { 161 }≈0,59.

Câu 5: Có hai chiếc hộp, hộp I có 55 viên bi màu trắng và 55 viên bi màu đen; hộp II có 66 viên bi màu trắng và 44 viên bi màu đen. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ngẫu nhiên đồng thời hai viên bi từ hộp I bỏ sang hộp II. Sau đó lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp II. Lấy ra ngẫu nhiên một viên bi, giả sử viên bi được lấy ra là viên bi màu trắng. Tính xác suất viên bi màu trắng đó thuộc hộp I (làm tròn 22 chữ số thập phân).

Xem đáp số & lời giải chi tiết

Xét các biến cố:AA: “Viên bi lấy ra từ hộp II ở bước 2 là viên màu trắng” BB: “Viên bi lấy ra từ hộp II là một trong hai viên bị được lấy từ hộp I” CC: “Viên bi lấy ra từ hộp II là một trong 10 viên bi gốc của hộp II Ta có:P(B)=212=16; P(C)=1012=56P\left ( { B } \right. )=\frac { 2 } { 12 }=\frac { 1 } { 6 };\,P\left ( { C } \right. )=\frac { 10 } { 12 }=\frac { 5 } { 6 };P(A∥B)=510=12; P(A∥C)=610=35P\left ( { A\|B } \right. )=\frac { 5 } { 10 }=\frac { 1 } { 2 };\,P\left ( { A\|C } \right. )=\frac { 6 } { 10 }=\frac { 3 } { 5 } Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có:P(A)=P(A∥B).P(B)+P(A∥C).P(C)=12.16+35.56=712P\left ( { A } \right. )=P\left ( { A\|B } \right. ).P\left ( { B } \right. )+P\left ( { A\|C } \right. ).P\left ( { C } \right. )=\frac { 1 } { 2 }.\frac { 1 } { 6 }+\frac { 3 } { 5 }.\frac { 5 } { 6 }=\frac { 7 } { 12 } Áp dụng công thức Bayes, ta có:P(B∥A)=P(A∥B).P(B)P(A)=12.16712=17≈0,14.P\left ( { B\|A } \right. )=\frac { P\left ( { A\|B } \right. ).P\left ( { B } \right. ) } { P\left ( { A } \right. ) }=\frac { \frac { 1 } { 2 }.\frac { 1 } { 6 } } { \frac { 7 } { 12 }=\frac { 1 } { 7 } }≈0,14.

Câu 6: Một cuộc thi có 3636 bộ câu hỏi, trong đó có 1616 bộ câu hỏi về chủ đề tự nhiên và 2020 bộ câu hỏi về chủ đề xã hội. Bạn An lấy ngẫu nhiên 11 bộ câu hỏi (lấy không hoàn lại), sau đó bạn Phúc lấy ngẫu nhiên 1 bộ câu hỏi. Xác suất bạn Phúc lấy được bộ câu hỏi về chủ đề tự nhiên bằng ab\frac { a } { b } với ab\frac { a } { b } là phân số tối giản. Giá trị 100a−99b100a-99b bằng bao nhiêu?

Xem đáp số & lời giải chi tiết

Xét các biến cố: A: "Bạn An lấy được bộ câu hỏi về chủ đề xã hội"; B: "Bạn Phúc lấy được bộ câu hỏi về chủ đề tự nhiên". Khi đó: . Nếu bạn An chọn được một bộ câu hỏi về chủ đề xã hội thì sau đó còn 35 bộ câu hỏi, trong đó có 16 bộ câu hỏi về chủ đề tự nhiên thì suy ra P(B∣A)=1635P\left ( { B∣A } \right. )=\frac { 16 } { 35 }. Nếu bạn An chọn được một bộ câu hỏi về chủ đề tự nhiên thì sau đó còn 35 bộ câu hỏi, trong đó có 15 bộ câu hỏi về chủ đề tự nhiên thì suy ra . Theo công thức xác suất toàn phần, xác suất bạn Phúc lấy được bộ câu hỏi về chủ đề tự nhiên là: . Suy ra a=4,b=9a=4,b=9 và 100a−99b=−491100a-99b=-491. -----------------HẾT-----------------

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.