← Trở về thư viện

Toán 12 Bài 17: Xác suất có điều kiện

Lý thuyết trọng tâm Bài 17 Toán 12 Kết nối tri thức: Định nghĩa xác suất có điều kiện, công thức nhân xác suất, sơ đồ hình cây, bảng ngẫu nhiên kèm mô phỏng Venn tương tác thu hẹp không gian mẫu và 10 câu trắc nghiệm tự chấm.

Mục lục bài viết13 mục

Bài 17. Xác suất có điều kiện

Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta liên tục cập nhật xác suất khi có thêm thông tin mới:

  • Xác suất một người bị cảm cúm bình thường là 5%5\%. Nhưng nếu biết người đó vừa tiếp xúc gần với một bệnh nhân F0, xác suất mắc bệnh có còn là 5%5\% không? Chắc chắn phải cao hơn rất nhiều!
  • Xác suất một học sinh được điểm 10 môn Toán có thể chỉ là 10%10\%. Nhưng nếu biết học sinh đó là thành viên đội tuyển Toán Quốc gia, xác suất đó có thể lên tới 90%90\%!

Khi biết một biến cố BB đã xảy ra, không gian mẫu của phép thử không còn là toàn bộ Ω\Omega nữa, mà bị thu hẹp lại chỉ còn tập hợp BB. Xác suất của biến cố AA tính trên không gian mẫu thu hẹp BB đó được gọi là Xác suất có điều kiện, kí hiệu là P(A∣B)P(A|B).


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC: XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

1. Định nghĩa cốt lõi

• Biến cố BB đã xảy ra (P(B)>0P(B) > 0):
P(A∣B)=P(A∩B)P(B)\mathbf{P(A|B) = \frac{P(A \cap B)}{P(B)}}.
• Đồng khả năng: P(A∣B)=n(A∩B)n(B)P(A|B) = \frac{n(A \cap B)}{n(B)}.
• Không gian mẫu bị thu hẹp từ Ω\Omega về BB.

2. Công thức nhân xác suất

• P(A∩B)=P(B)⋅P(A∣B)\mathbf{P(A \cap B) = P(B) \cdot P(A|B)}.
• P(A∩B)=P(A)⋅P(B∣A)\mathbf{P(A \cap B) = P(A) \cdot P(B|A)}.
• Nếu A,BA, B độc lập: P(A∣B)=P(A)  ⟹  P(A∩B)=P(A)P(B)P(A|B) = P(A) \implies P(A \cap B) = P(A)P(B).

3. Sơ đồ hình cây

• Gốc →\to Nhánh giai đoạn 1 (BB hoặc Bˉ\bar{B}).
• Nhánh tiếp theo giai đoạn 2 (A∣BA|B hoặc A∣BˉA|\bar{B}).
• Xác suất mỗi con đường bằng tích các xác suất trên nhánh.

4. Bảng chéo 2 chiều

• Phân tích dữ liệu theo 2 tiêu chí (A,Aˉ)(A, \bar{A}) và (B,Bˉ)(B, \bar{B}).
• Dễ dàng đọc trực tiếp số phần tử giao nhau và tổng từng dòng, từng cột.


1. Định nghĩa xác suất có điều kiện

::: tip Định nghĩa xác suất có điều kiện Cho hai biến cố AA và BB. Xác suất của biến cố AA với điều kiện biến cố BB đã xảy ra được gọi là xác suất của AA với điều kiện BB, kí hiệu là P(A∣B)P(A|B).

Nếu P(B)>0P(B) > 0 thì:

P(A∣B)=P(A∩B)P(B)P(A|B) = \frac{P(A \cap B)}{P(B)}

:::

Trong đó:

  • A∩BA \cap B (hoặc viết tắt là ABAB) là biến cố giao: cả AA và BB cùng xảy ra.
  • P(B)P(B) là xác suất của biến cố điều kiện BB.

Công thức tính khi các kết quả đồng khả năng

Nếu không gian mẫu Ω\Omega gồm hữu hạn kết quả đồng khả năng xuất hiện thì:

P(A∣B)=n(A∩B)n(B)P(A|B) = \frac{n(A \cap B)}{n(B)}

(trong đó n(A∩B)n(A \cap B) là số kết quả thuận lợi cho A∩BA \cap B, còn n(B)n(B) là số kết quả thuận lợi cho BB).


2. Công thức nhân xác suất

Từ định nghĩa xác suất có điều kiện, nhân chéo mẫu số ta thu được Công thức nhân xác suất:

::: tip Công thức nhân xác suất Với hai biến cố bất kì AA và BB:

P(A∩B)=P(B)⋅P(A∣B)(neˆˊu P(B)>0)P(A \cap B) = P(B) \cdot P(A|B) \quad (\text{nếu } P(B) > 0)P(A∩B)=P(A)⋅P(B∣A)(neˆˊu P(A)>0)P(A \cap B) = P(A) \cdot P(B|A) \quad (\text{nếu } P(A) > 0)

:::

Liên hệ với tính độc lập:
Nếu hai biến cố AA và BB độc lập với nhau (việc xảy ra hay không xảy ra của biến cố này hoàn toàn không ảnh hưởng đến xác suất của biến cố kia) thì:

P(A∣B)=P(A)vaˋP(B∣A)=P(B)P(A|B) = P(A) \quad \text{và} \quad P(B|A) = P(B)

Khi đó công thức nhân trở về dạng quen thuộc đã học ở lớp 11:

P(A∩B)=P(A)⋅P(B)P(A \cap B) = P(A) \cdot P(B)

3. Mô phỏng trực quan: Sự thu hẹp không gian mẫu (Biểu đồ Venn)

Bản chất của xác suất có điều kiện P(A∣B)P(A|B) là: Toàn bộ không gian mẫu Ω\Omega bị thu nhỏ lại thành tập hợp BB! Khi đó, phần diện tích của AA có thể xảy ra chỉ còn là phần giao nhau A∩BA \cap B.

Hãy kéo thanh trượt để thay đổi xác suất P(B)P(B) và phần giao P(A∩B)P(A \cap B) dưới đây để quan sát P(A∣B)P(A|B) thay đổi tức thì:



Xác suất có điều kiện:
P(A∣B)=P(A∩B)P(B)=P(A|B) = \frac{P(A \cap B)}{P(B)} = 0.40
Khi BB đã xảy ra, chỉ vùng màu xanh dương BB là có nghĩa. Tỷ lệ phần màu xanh lá A∩BA \cap B chiếm trong BB chính là xác suất P(A∣B)P(A|B).

4. Các phương pháp biểu diễn trực quan: Sơ đồ hình cây & Bảng chéo 2 chiều

4.1. Sơ đồ hình cây (Tree Diagram)

Sơ đồ hình cây là công cụ hữu hiệu nhất để giải các bài toán xác suất gồm nhiều bước hoặc nhiều giai đoạn liên tiếp:

  1. Từ gốc rẽ ra các nhánh của giai đoạn 1 ứng với các biến cố BB và biến cố đối Bˉ\bar{B}.
  2. Từ mỗi nhánh giai đoạn 1, tiếp tục rẽ ra các nhánh giai đoạn 2 ứng với AA và Aˉ\bar{A} kèm các xác suất có điều kiện tương ứng P(A∣B),P(Aˉ∣B),P(A∣Bˉ),P(Aˉ∣Bˉ)P(A|B), P(\bar{A}|B), P(A|\bar{B}), P(\bar{A}|\bar{B}).
  3. Quy tắc tính: Xác suất của một kết cục ở cuối mỗi cành cây bằng tích của tất cả các xác suất ghi trên các nhánh dẫn đến cành cây đó.

4.2. Bảng ngẫu nhiên 2 chiều (Contingency Table)

Khi dữ liệu thống kê được phân loại đồng thời theo hai tiêu chí (ví dụ: Giới tính nam/nữ và Tình trạng hút thuốc/không hút thuốc):

Biến cố BB Biến cố Bˉ\bar{B} Tổng cộng
Biến cố AA n(A∩B)n(A \cap B) n(A∩Bˉ)n(A \cap \bar{B}) n(A)n(A)
Biến cố Aˉ\bar{A} n(Aˉ∩B)n(\bar{A} \cap B) n(Aˉ∩Bˉ)n(\bar{A} \cap \bar{B}) n(Aˉ)n(\bar{A})
Tổng cộng n(B)n(B) n(Bˉ)n(\bar{B}) n(Ω)n(\Omega)

Từ bảng này:

P(A∣B)=n(A∩B)n(B),P(B∣A)=n(A∩B)n(A)P(A|B) = \frac{n(A \cap B)}{n(B)}, \quad P(B|A) = \frac{n(A \cap B)}{n(A)}

5. Các ví dụ minh họa áp dụng chi tiết

Ví dụ 1: Gieo súc sắc cân đối

Gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất một lần.
a) Tính xác suất để xuất hiện mặt có số chấm là số nguyên tố.
b) Biết rằng mặt xuất hiện có số chấm là số lẻ, tính xác suất để số chấm xuất hiện là số nguyên tố.

Lời giải:

Không gian mẫu là Ω={1,2,3,4,5,6}  ⟹  n(Ω)=6\Omega = \{1, 2, 3, 4, 5, 6\} \implies n(\Omega) = 6.

  • Gọi AA là biến cố: "Số chấm là số nguyên tố". Các kết quả thuận lợi: A={2,3,5}  ⟹  n(A)=3A = \{2, 3, 5\} \implies n(A) = 3.
    Vậy P(A)=36=12=0.5P(A) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2} = 0.5.
  • Gọi BB là biến cố: "Số chấm là số lẻ". Các kết quả thuận lợi: B={1,3,5}  ⟹  n(B)=3B = \{1, 3, 5\} \implies n(B) = 3.
    Biến cố A∩BA \cap B: "Số chấm vừa là số lẻ vừa là số nguyên tố": A∩B={3,5}  ⟹  n(A∩B)=2A \cap B = \{3, 5\} \implies n(A \cap B) = 2.
  • Khi biết BB đã xảy ra, không gian mẫu thu hẹp chỉ còn 3 kết quả lẻ {1,3,5}\{1, 3, 5\}. Xác suất có điều kiện là:P(A∣B)=n(A∩B)n(B)=23≈0.67P(A|B) = \frac{n(A \cap B)}{n(B)} = \frac{2}{3} \approx 0.67

    Nhận xét: P(A∣B)=23≠P(A)=12P(A|B) = \frac{2}{3} \neq P(A) = \frac{1}{2}. Thông tin "số chấm là lẻ" đã làm tăng xác suất số chấm là số nguyên tố từ 50%50\% lên 66.7%66.7\%!


Ví dụ 2: Lấy mẫu không hoàn lại (Áp dụng công thức nhân)

Một hộp có 10 viên bi gồm 6 viên bi xanh và 4 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên lần lượt 2 viên bi (không hoàn lại).
a) Tính xác suất để viên bi thứ hai lấy được là màu đỏ, biết rằng viên bi thứ nhất lấy được là màu xanh.
b) Tính xác suất để cả 2 viên bi lấy ra đều có màu xanh.

Lời giải:

Gọi AA là biến cố "Viên thứ nhất màu xanh", BB là biến cố "Viên thứ hai màu đỏ", CC là biến cố "Viên thứ hai màu xanh".

  • a) Khi viên thứ nhất lấy ra là màu xanh, trong hộp còn lại tổng cộng 99 viên bi (gồm 55 xanh và 44 đỏ).
    Do đó xác suất để viên thứ hai lấy được là màu đỏ với điều kiện viên thứ nhất màu xanh là:P(B∣A)=49P(B|A) = \frac{4}{9}
  • b) Biến cố "Cả hai viên đều màu xanh" chính là A∩CA \cap C.
    Xác suất viên thứ nhất màu xanh là P(A)=610=35P(A) = \frac{6}{10} = \frac{3}{5}.
    Sau khi lấy 1 viên xanh, xác suất viên thứ hai cũng màu xanh là P(C∣A)=59P(C|A) = \frac{5}{9}.
    Áp dụng công thức nhân xác suất:P(A∩C)=P(A)⋅P(C∣A)=610⋅59=3090=13P(A \cap C) = P(A) \cdot P(C|A) = \frac{6}{10} \cdot \frac{5}{9} = \frac{30}{90} = \frac{1}{3}

6. Bài tập trắc nghiệm tự luyện (10 câu có đáp án và giải chi tiết)

NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.