← Trở về thư viện

Toán 11 Bài tập cuối chương 8: Các quy tắc tính xác suất - Ôn tập toàn diện

Tổng ôn lý thuyết trọng tâm Chương VIII Toán 11 Kết nối tri thức: Biến cố hợp, giao, độc lập, xung khắc, quy tắc cộng và quy tắc nhân xác suất, phương pháp giải 4 dạng toán kinh điển và 12 câu trắc nghiệm tự chấm.

Mục lục bài viết10 mục

Bài tập cuối chương VIII. Các quy tắc tính xác suất

Chương VIII đã đưa chúng ta từ những khái niệm cơ bản về biến cố trong không gian mẫu tiến tới việc làm chủ hai quy tắc tính xác suất mạnh mẽ và thực tiễn nhất của toán học hiện đại: Quy tắc cộng xác suất và Quy tắc nhân xác suất.

Để đạt điểm số tối đa trong các bài kiểm tra định kỳ và kỳ thi Tốt nghiệp THPT, các em cần có khả năng:

  1. Đọc một đề toán thực tế và nhận diện chính xác các biến cố đang ở mối quan hệ nào: hợp, giao, xung khắc hay độc lập.
  2. Vận dụng linh hoạt phương pháp biến cố đối khi gặp các yêu cầu tính xác suất "có ít nhất một".
  3. Phối hợp nhịp nhàng giữa công thức cộng và công thức nhân để chia trường hợp một cách khoa học, không bỏ sót và không trùng lặp.

TỔNG KẾT HỆ THỐNG CÔNG THỨC CHƯƠNG VIII

1. Biến cố Hợp & Công thức Cộng

• Tổng quát: P(A∪B)=P(A)+P(B)−P(AB)P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(AB)
• Xung khắc (A∩B=∅A \cap B = \emptyset): P(A∪B)=P(A)+P(B)P(A \cup B) = P(A) + P(B)
• Biến cố đối: P(A‾)=1−P(A)P(\overline{A}) = 1 - P(A)

2. Biến cố Giao & Công thức Nhân

• Độc lập: P(AB)=P(A)⋅P(B)P(AB) = P(A) \cdot P(B)
• Hệ nn biến cố độc lập:
  P(A1A2…An)=P(A1)⋅P(A2)…P(An)P(A_1 A_2 \dots A_n) = P(A_1) \cdot P(A_2) \dots P(A_n)
• Ít nhất 1 biến cố: 1−∏i=1n[1−P(Ai)]1 - \prod_{i=1}^n [1 - P(A_i)]

3. Dấu hiệu nhận biết biến cố độc lập

• A,BA, B độc lập   ⟺  P(AB)=P(A)P(B)\iff P(AB) = P(A)P(B)
• Nếu A,BA, B độc lập thì các cặp (A,B‾)(A, \overline{B}), (A‾,B)(\overline{A}, B), (A‾,B‾)(\overline{A}, \overline{B}) cũng độc lập.

4. Phân biệt Xung khắc vs Độc lập

• Xung khắc: Không thể cùng xảy ra (A∩B=∅A \cap B = \emptyset).
• Độc lập: Xảy ra của AA không đổi xác suất của BB.
• Nếu P(A)>0,P(B)>0P(A)>0, P(B)>0 và A,BA, B xung khắc thì không độc lập!


Bảng tra cứu toàn diện: Phân loại bài toán và Công thức xử lý

Dấu hiệu ngôn ngữ đề bài Tên biến cố Công thức giải quyết
"Xảy ra AA hoặc xảy ra BB", "Có ít nhất một trong hai biến cố xảy ra" Biến cố hợp A∪BA \cup B P(A∪B)=P(A)+P(B)−P(AB)P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(AB)
"Cả AA và BB đồng thời cùng xảy ra" Biến cố giao ABAB (với A,BA, B độc lập) P(AB)=P(A)⋅P(B)P(AB) = P(A) \cdot P(B)
"Biến cố AA không xảy ra", "Không có cái nào..." Biến cố đối A‾\overline{A} P(A‾)=1−P(A)P(\overline{A}) = 1 - P(A)
"Có ít nhất một sự kiện thành công trong nn lần độc lập" Hợp của các biến cố độc lập P=1−[1−P(A1)][1−P(A2)]…[1−P(An)]P = 1 - [1 - P(A_1)][1 - P(A_2)]\dots[1 - P(A_n)]
"Có đúng một trong hai biến cố A,BA, B xảy ra" Hợp của hai trường hợp xung khắc P=P(AB‾)+P(A‾B)=P(A)[1−P(B)]+[1−P(A)]P(B)P = P(A\overline{B}) + P(\overline{A}B) = P(A)[1-P(B)] + [1-P(A)]P(B)

Bốn Dạng Toán Điển Hình Ôn Thi Có Lời Giải Chi Tiết

Dạng 1: Xác định quan hệ biến cố & Biểu diễn bằng đại số tập hợp

Bài toán 1: Một bác sĩ thực hiện một đợt xét nghiệm kiểm tra sức khỏe tổng quát cho một bệnh nhân. Gọi:

  • AA: "Bệnh nhân có nồng độ đường huyết cao".
  • BB: "Bệnh nhân có huyết áp cao".
  • CC: "Bệnh nhân có lượng mỡ máu cao".

Hãy dùng các phép toán hợp, giao, đối để biểu diễn các biến cố sau: a) Bệnh nhân mắc cả 3 triệu chứng trên.
b) Bệnh nhân hoàn toàn khỏe mạnh (không mắc triệu chứng nào).
c) Bệnh nhân có ít nhất 1 triệu chứng.
d) Bệnh nhân chỉ mắc đúng duy nhất triệu chứng huyết áp cao.
e) Bệnh nhân mắc đúng 2 trong 3 triệu chứng.

Lời giải: a) Mắc cả 3 triệu chứng là biến cố giao: A∩B∩CA \cap B \cap C (hoặc viết tắt là ABCABC).
b) Không mắc triệu chứng nào tức là không AA, không BB và không CC: A‾∩B‾∩C‾\overline{A} \cap \overline{B} \cap \overline{C} (hoặc viết tắt là A‾ B‾ C‾\overline{A}\,\overline{B}\,\overline{C}).
c) Mắc ít nhất 1 triệu chứng là biến cố hợp: A∪B∪CA \cup B \cup C. Nhận xét: đây chính là biến cố đối của câu b: A∪B∪C=A‾ B‾ C‾‾A \cup B \cup C = \overline{\overline{A}\,\overline{B}\,\overline{C}}.
d) Chỉ mắc đúng huyết áp cao (có BB, nhưng không có AA và không có CC): A‾BC‾\overline{A} B \overline{C}.
e) Mắc đúng 2 trong 3 triệu chứng gồm 3 khả năng xung khắc nhau:

(ABC‾)∪(AB‾C)∪(A‾BC)(AB\overline{C}) \cup (A\overline{B}C) \cup (\overline{A}BC)

Dạng 2: Vận dụng công thức cộng xác suất (biến cố xung khắc và biến cố đối)

Bài toán 2: Một hộp đựng 12 viên bi giống hệt nhau về kích thước, gồm 5 bi đỏ, 4 bi xanh và 3 bi vàng. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 viên bi. Tính xác suất để: a) 3 viên bi lấy ra có đủ cả 3 màu.
b) 3 viên bi lấy ra cùng một màu.
c) 3 viên bi lấy ra có ít nhất 1 viên bi màu đỏ.

Lời giải: Số phần tử của không gian mẫu:

n(Ω)=C123=12×11×103×2×1=220n(\Omega) = C_{12}^3 = \frac{12 \times 11 \times 10}{3 \times 2 \times 1} = 220

a) Biến cố 3 viên bi có đủ cả 3 màu (1 đỏ, 1 xanh, 1 vàng): Số kết quả thuận lợi: n(A)=C51×C41×C31=5×4×3=60n(A) = C_5^1 \times C_4^1 \times C_3^1 = 5 \times 4 \times 3 = 60.

P(A)=60220=311P(A) = \frac{60}{220} = \frac{3}{11}

b) Biến cố 3 viên bi cùng một màu có thể là: cùng màu đỏ, cùng màu xanh hoặc cùng màu vàng. Ba trường hợp này đôi một xung khắc nhau:

  • Cùng đỏ: C53=10C_5^3 = 10.
  • Cùng xanh: C43=4C_4^3 = 4.
  • Cùng vàng: C33=1C_3^3 = 1. Số kết quả thuận lợi: n(B)=10+4+1=15n(B) = 10 + 4 + 1 = 15.P(B)=15220=344P(B) = \frac{15}{220} = \frac{3}{44}

c) Biến cố CC: "Có ít nhất 1 viên bi màu đỏ". Biến cố đối C‾\overline{C}: "Không có viên bi màu đỏ nào" (tức cả 3 viên đều chọn từ 7 viên xanh và vàng).

n(C‾)=C73=7×6×53×2×1=35n(\overline{C}) = C_7^3 = \frac{7 \times 6 \times 5}{3 \times 2 \times 1} = 35

Xác suất của biến cố đối:

P(C‾)=35220=744P(\overline{C}) = \frac{35}{220} = \frac{7}{44}

Suy ra xác suất cần tìm là:

P(C)=1−P(C‾)=1−744=3744≈0.841P(C) = 1 - P(\overline{C}) = 1 - \frac{7}{44} = \frac{37}{44} \approx 0.841

Dạng 3: Bài toán chuỗi thử nghiệm độc lập và xác suất ít nhất một lần

Bài toán 3: Một thiết bị viễn thông có 4 bộ vi xử lý hoạt động độc lập với nhau. Trong điều kiện môi trường khắc nghiệt, xác suất để một bộ vi xử lý bị sự cố quá nhiệt trong 1 ngày làm việc là 0.050.05. Thiết bị chỉ ngừng hoạt động hoàn toàn nếu cả 4 bộ vi xử lý đều bị sự cố. a) Tính xác suất để thiết bị ngừng hoạt động hoàn toàn trong ngày.
b) Tính xác suất để thiết bị hoạt động bình thường (có ít nhất 1 bộ vi xử lý không bị sự cố).
c) Cần trang bị tối thiểu bao nhiêu bộ vi xử lý độc lập để xác suất thiết bị hoạt động an toàn đạt không dưới 99.999%99.999\% (0.999990.99999)?

Lời giải: Gọi AiA_i là biến cố "Bộ vi xử lý thứ ii bị sự cố", P(Ai)=0.05P(A_i) = 0.05 với mọi i=1,2,3,4i = 1, 2, 3, 4. Vì các bộ vi xử lý hoạt động độc lập nên các biến cố AiA_i độc lập.

a) Thiết bị ngừng hoạt động hoàn toàn khi cả 4 bộ cùng bị sự cố:

P(Ngừng hoạt động)=P(A1A2A3A4)=(0.05)4=0.00000625=6.25×10−6P(\text{Ngừng hoạt động}) = P(A_1 A_2 A_3 A_4) = (0.05)^4 = 0.00000625 = 6.25 \times 10^{-6}

b) Thiết bị hoạt động bình thường là biến cố đối của việc ngừng hoạt động:

P(Bıˋnh thường)=1−(0.05)4=1−0.00000625=0.99999375≈99.9994%P(\text{Bình thường}) = 1 - (0.05)^4 = 1 - 0.00000625 = 0.99999375 \approx 99.9994\%

c) Giả sử hệ thống được trang bị nn bộ vi xử lý (n∈N∗n \in \mathbb{N}^*). Xác suất để cả nn bộ cùng bị hỏng là (0.05)n(0.05)^n. Xác suất thiết bị hoạt động an toàn là:

Pn=1−(0.05)nP_n = 1 - (0.05)^n

Theo yêu cầu đề bài:

1−(0.05)n⩾0.99999  ⟺  (0.05)n⩽0.00001=10−51 - (0.05)^n \ge 0.99999 \iff (0.05)^n \le 0.00001 = 10^{-5}

Lấy lôgarit cơ số 10 hai vế (vì log⁡(0.05)<0\log(0.05) < 0 nên bất đẳng thức đổi chiều):

n⋅log⁡(0.05)⩽−5  ⟺  n⩾−5log⁡(0.05)≈−5−1.30103≈3.84n \cdot \log(0.05) \le -5 \iff n \ge \frac{-5}{\log(0.05)} \approx \frac{-5}{-1.30103} \approx 3.84

Vì nn là số nguyên dương nhỏ nhất nên n=4n = 4. Vậy chỉ cần tối thiểu 4 bộ vi xử lý là đã đáp ứng tiêu chuẩn an toàn siêu cao này!


Dạng 4: Bài toán tổng hợp phối hợp cả quy tắc cộng và quy tắc nhân

Bài toán 4: Hai người thợ săn A và B cùng ngắm bắn độc lập vào một con mồi. Xác suất bắn trúng của người A là 0.70.7, của người B là 0.60.6. Nếu chỉ có đúng 1 viên đạn trúng thì con mồi bị thương nhưng trốn thoát với xác suất 0.50.5 (tức bị bắt với xác suất 0.50.5). Nếu cả 2 viên đạn cùng trúng thì con mồi chắc chắn bị bắt (100%100\%). Nếu không viên nào trúng thì con mồi chạy thoát. Tính xác suất để con mồi bị bắt.

Lời giải: Gọi AA là biến cố "Người A bắn trúng"   ⟹  P(A)=0.7,P(A‾)=0.3\implies P(A) = 0.7, P(\overline{A}) = 0.3.
Gọi BB là biến cố "Người B bắn trúng"   ⟹  P(B)=0.6,P(B‾)=0.4\implies P(B) = 0.6, P(\overline{B}) = 0.4.
Vì hai người bắn độc lập, ta có:

  1. Xác suất cả 2 viên cùng trúng:

    P2=P(AB)=P(A)P(B)=0.7×0.6=0.42P_2 = P(AB) = P(A)P(B) = 0.7 \times 0.6 = 0.42

    Khi đó xác suất bắt được mồi là P(ba˘ˊt∣2 truˊng)=1P(\text{bắt} \mid 2 \text{ trúng}) = 1. Xác suất con mồi bị bắt trong trường hợp này là:

    0.42×1=0.420.42 \times 1 = 0.42
  2. Xác suất có đúng 1 viên trúng:

    P1=P(AB‾)+P(A‾B)=0.7×0.4+0.3×0.6=0.28+0.18=0.46P_1 = P(A\overline{B}) + P(\overline{A}B) = 0.7 \times 0.4 + 0.3 \times 0.6 = 0.28 + 0.18 = 0.46

    Khi đó xác suất bắt được mồi là 0.50.5. Xác suất con mồi bị bắt trong trường hợp này là:

    0.46×0.5=0.230.46 \times 0.5 = 0.23
  3. Các trường hợp trên xung khắc nhau. Do đó tổng xác suất con mồi bị bắt là:

    P=0.42+0.23=0.65=65%P = 0.42 + 0.23 = 0.65 = 65\%

Trắc nghiệm Tự chấm: Tổng ôn toàn chương (12 câu)


Ứng dụng Thực tế: Di truyền học Mendel & Bệnh Di truyền Độc lập

Quy tắc nhân xác suất chính là nền tảng toán học đằng sau Định luật phân li độc lập của Gregor Mendel trong sinh học hiện đại.

Bài toán Di truyền Y học:
Bệnh bạch tạng và bệnh tan máu bẩm sinh (Thalassemia) ở người là do hai gen lặn nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau quy định (hoạt động di truyền độc lập với nhau).
Một cặp vợ chồng bình thường nhưng cả hai đều mang gen lặn dị hợp của cả hai bệnh:
- Xác suất một đứa con sinh ra mắc bệnh bạch tạng là 14\frac{1}{4} (khỏe mạnh là 34\frac{3}{4}).
- Xác suất đứa con mắc bệnh tan máu bẩm sinh là 14\frac{1}{4} (khỏe mạnh là 34\frac{3}{4}).

1. Tính xác suất để đứa con đầu lòng sinh ra mắc cả hai bệnh nguy hiểm trên.
2. Tính xác suất để đứa con đầu lòng sinh ra hoàn toàn khỏe mạnh đối với cả hai bệnh.
3. Tính xác suất để đứa con sinh ra mắc ít nhất một trong hai bệnh.
Mẹo hay

Giải đáp di truyền bằng toán xác suất: Gọi AA là biến cố "Con mắc bệnh bạch tạng"   ⟹  P(A)=14\implies P(A) = \frac{1}{4}, P(A‾)=34P(\overline{A}) = \frac{3}{4}.
Gọi BB là biến cố "Con mắc bệnh Thalassemia"   ⟹  P(B)=14\implies P(B) = \frac{1}{4}, P(B‾)=34P(\overline{B}) = \frac{3}{4}.
Do hai gen nằm trên hai NST khác nhau nên hai biến cố AA và BB là độc lập.

  1. Xác suất con mắc cả hai bệnh (biến cố giao ABAB):P(AB)=P(A)⋅P(B)=14×14=116=6.25%P(AB) = P(A) \cdot P(B) = \frac{1}{4} \times \frac{1}{4} = \frac{1}{16} = 6.25\%
  2. Xác suất con hoàn toàn khỏe mạnh cả hai bệnh (biến cố giao A‾ B‾\overline{A}\,\overline{B}):P(A‾ B‾)=P(A‾)⋅P(B‾)=34×34=916=56.25%P(\overline{A}\,\overline{B}) = P(\overline{A}) \cdot P(\overline{B}) = \frac{3}{4} \times \frac{3}{4} = \frac{9}{16} = 56.25\%
  3. Xác suất con mắc ít nhất một trong hai bệnh (biến cố hợp A∪BA \cup B):P(A∪B)=1−P(A‾ B‾)=1−916=716=43.75%P(A \cup B) = 1 - P(\overline{A}\,\overline{B}) = 1 - \frac{9}{16} = \frac{7}{16} = 43.75\%(Hoặc tính theo công thức cộng: P(A)+P(B)−P(AB)=14+14−116=716P(A) + P(B) - P(AB) = \frac{1}{4} + \frac{1}{4} - \frac{1}{16} = \frac{7}{16}).
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.