← Trở về thư viện

Toán 11 Bài 31: Định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm - Bản chất giải tích và ứng dụng tiếp tuyến

Lý thuyết trọng tâm Bài 31 Toán 11 Kết nối tri thức: Định nghĩa đạo hàm bằng giới hạn số gia, mối liên hệ với tính liên tục, ý nghĩa hình học (tiếp tuyến), ý nghĩa vật lý (vận tốc tức thời), mô phỏng cát tuyến tiến về tiếp tuyến tương tác và 10 câu trắc nghiệm tự chấm.

Mục lục bài viết21 mục

Bài 31. Định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm

Nếu có một phát minh toán học nào làm thay đổi hoàn toàn tiến trình văn minh nhân loại, đưa loài người từ thời kỳ cơ học cổ điển bước sang kỷ nguyên công nghiệp và hàng không vũ trụ, thì đó chính là Phép tính Vi tích phân (Calculus), mà viên gạch nền móng đầu tiên là Đạo hàm.

Được hai bộ óc thiên tài là Isaac Newton và Gottfried Wilhelm Leibniz độc lập phát minh vào thế kỷ XVII, đạo hàm sinh ra để giải quyết hai câu hỏi hóc búa nhất của vật lý và hình học đương thời:

  1. Trong vật lý: Làm thế nào để đo được vận tốc tức thời của một vật thể chuyển động biến đổi tại đúng một tích tắc thời gian t0t_0, khi mà công thức quen thuộc v=stv = \frac{s}{t} chỉ cho ta vận tốc trung bình trên một khoảng thời gian?
  2. Trong hình học: Làm thế nào để xác định chính xác phương trình của đường tiếp tuyến chạm vào một đường cong bất kỳ tại một điểm duy nhất?

Bài học này sẽ mở cánh cửa dẫn các em vào thế giới kỳ diệu của Đạo hàm — công cụ quyền năng nhất của Giải tích toán học.


BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM: BẢN CHẤT CỦA ĐẠO HÀM

1. Định nghĩa Giới hạn

• Số gia đối số: Δx=x−x0\Delta x = x - x_0.
• Số gia hàm số: Δy=f(x0+Δx)−f(x0)\Delta y = f(x_0 + \Delta x) - f(x_0).
• Đạo hàm tại x0x_0:
f′(x0)=lim⁡Δx→0ΔyΔx\mathbf{f'(x_0) = \lim_{\Delta x \to 0} \frac{\Delta y}{\Delta x}}

2. Ý nghĩa Hình học

• f′(x0)f'(x_0) là hệ số góc kk của tiếp tuyến tại M0(x0;y0)M_0(x_0; y_0).
• Phương trình tiếp tuyến:
y=f′(x0)(x−x0)+y0\mathbf{y = f'(x_0)(x - x_0) + y_0}

3. Ý nghĩa Vật lý

• Vận tốc tức thời: v(t)=s′(t)\mathbf{v(t) = s'(t)}.
• Cường độ dòng điện tức thời: i(t)=q′(t)\mathbf{i(t) = q'(t)}.
• Tốc độ biến thiên tức thời của mọi đại lượng vật lý.

4. Đạo hàm & Tính liên tục

• Có đạo hàm tại x0x_0   ⟹  \implies Liên tục tại x0x_0.
• Chiều ngược lại KHÔNG đúng (Ví dụ: hàm y=∣x∣y = |x| liên tục tại x=0x=0 nhưng không có đạo hàm tại đó!).


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Một chiếc xe máy đi được quãng đường s=60 kms = 60\text{ km} trong thời gian t=1.5 giờt = 1.5\text{ giờ}. Vận tốc trung bình của xe là bao nhiêu?
  2. Kim đồng hồ tốc độ (speedometer) trên xe máy hiển thị 45 km/h45\text{ km/h} lúc bạn liếc nhìn. Đó là vận tốc trung bình hay vận tốc tức thời?
  3. Tính giới hạn sau: lim⁡x→2x2−4x−2\lim_{x \to 2} \frac{x^2 - 4}{x - 2}.
  4. Đường thẳng có phương trình y=3x−5y = 3x - 5 có hệ số góc bằng bao nhiêu?
  5. Nếu một hàm số bị gián đoạn (đứt gãy đồ thị) tại điểm x=1x = 1, liệu ta có thể kẻ được một tiếp tuyến trơn tru chạm vào đồ thị tại điểm đó không?
Mẹo hay

Đáp án nhanh:

  1. Vận tốc trung bình vtb=601.5=40 km/hv_{tb} = \frac{60}{1.5} = 40\text{ km/h}.
  2. Đó là vận tốc tức thời tại đúng thời điểm quan sát.
  3. lim⁡x→2(x−2)(x+2)x−2=lim⁡x→2(x+2)=4\lim_{x \to 2} \frac{(x-2)(x+2)}{x-2} = \lim_{x \to 2} (x+2) = 4.
  4. Hệ số góc k=3k = 3.
  5. Không thể. Đồ thị bị gián đoạn thì không thể tồn tại tiếp tuyến trơn.

I. Định nghĩa Đạo hàm tại một điểm

1. Khái niệm Số gia

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) xác định trên khoảng (a;b)(a; b) và điểm x0∈(a;b)x_0 \in (a; b).

  • Số gia của đối số tại điểm x0x_0 là hiệu số:Δx=x−x0  ⟺  x=x0+Δx\Delta x = x - x_0 \iff x = x_0 + \Delta x
  • Số gia tương ứng của hàm số là:Δy=f(x)−f(x0)=f(x0+Δx)−f(x0)\Delta y = f(x) - f(x_0) = f(x_0 + \Delta x) - f(x_0)

2. Định nghĩa Đạo hàm

Quan trọng

Định nghĩa Đạo hàm tại một điểm: Cho hàm số y=f(x)y = f(x) xác định trên khoảng (a;b)(a; b) và x0∈(a;b)x_0 \in (a; b). Nếu tồn tại giới hạn hữu hạn:

lim⁡x→x0f(x)−f(x0)x−x0haylim⁡Δx→0ΔyΔx\lim_{x \to x_0} \frac{f(x) - f(x_0)}{x - x_0} \quad \text{hay} \quad \lim_{\Delta x \to 0} \frac{\Delta y}{\Delta x}

thì giới hạn đó được gọi là đạo hàm của hàm số y=f(x)y = f(x) tại điểm x0x_0, kí hiệu là:

f′(x0)hoặcy′(x0)f'(x_0) \quad \text{hoặc} \quad y'(x_0)

Như vậy:

f′(x0)=lim⁡Δx→0f(x0+Δx)−f(x0)Δxf'(x_0) = \lim_{\Delta x \to 0} \frac{f(x_0 + \Delta x) - f(x_0)}{\Delta x}

3. Quy trình 3 bước tính đạo hàm bằng định nghĩa

Để tính đạo hàm f′(x0)f'(x_0) bằng định nghĩa, ta thực hiện theo 3 bước chuẩn mực:

  1. Bước 1: Cho đối số x0x_0 một số gia Δx\Delta x. Tính số gia hàm số:Δy=f(x0+Δx)−f(x0)\Delta y = f(x_0 + \Delta x) - f(x_0)
  2. Bước 2: Lập tỉ số:ΔyΔx\frac{\Delta y}{\Delta x}và rút gọn triệt tiêu đại lượng Δx\Delta x ở mẫu số.
  3. Bước 3: Tính giới hạn khi Δx→0\Delta x \to 0:f′(x0)=lim⁡Δx→0ΔyΔxf'(x_0) = \lim_{\Delta x \to 0} \frac{\Delta y}{\Delta x}

II. Mối quan hệ giữa Đạo hàm và Tính liên tục

Quan trọng

Định lý về Đạo hàm và Tính liên tục: Nếu hàm số y=f(x)y = f(x) có đạo hàm tại điểm x0x_0 thì nó liên tục tại điểm x0x_0.

Cẩn trọng

Bẫy tư duy kinh điển: Chiều ngược lại KHÔNG ĐÚNG! Một hàm số có thể liên tục tại điểm x0x_0 nhưng hoàn toàn không có đạo hàm tại điểm đó.

Phản ví dụ kinh điển: Xét hàm số y=f(x)=∣x∣y = f(x) = |x| tại x0=0x_0 = 0:

  • Hàm số liên tục tại x=0x = 0 (đồ thị không đứt gãy, lim⁡x→0∣x∣=0=f(0)\lim_{x \to 0} |x| = 0 = f(0)).
  • Nhưng khi xét tỉ số đạo hàm:
    • Giới hạn bên phải: lim⁡Δx→0+∣Δx∣Δx=lim⁡Δx→0+ΔxΔx=1.\lim_{\Delta x \to 0^+} \frac{|\Delta x|}{\Delta x} = \lim_{\Delta x \to 0^+} \frac{\Delta x}{\Delta x} = 1.
    • Giới hạn bên trái: lim⁡Δx→0−∣Δx∣Δx=lim⁡Δx→0−−ΔxΔx=−1.\lim_{\Delta x \to 0^-} \frac{|\Delta x|}{\Delta x} = \lim_{\Delta x \to 0^-} \frac{-\Delta x}{\Delta x} = -1. Hai giới hạn một bên khác nhau (1≠−11 \ne -1) nên không tồn tại lim⁡Δx→0ΔyΔx\lim_{\Delta x \to 0} \frac{\Delta y}{\Delta x}. Đồ thị tại điểm (0;0)(0; 0) bị "gãy nhọn" (corner point) nên không có tiếp tuyến duy nhất!

III. Ý nghĩa Hình học của Đạo hàm

1. Tiếp tuyến của đường cong phẳng

Xét đồ thị (C)(C) của hàm số y=f(x)y = f(x). Lấy điểm cố định M0(x0;f(x0))M_0(x_0; f(x_0)) và điểm di động M(x;f(x))M(x; f(x)) trên (C)(C). Đường thẳng nối hai điểm M0M_0 và MM được gọi là cát tuyến (secant line). Hệ số góc của cát tuyến M0MM_0M là:

ksec=f(x)−f(x0)x−x0=ΔyΔxk_{sec} = \frac{f(x) - f(x_0)}{x - x_0} = \frac{\Delta y}{\Delta x}

Khi điểm MM di chuyển trên đường cong tiến dần về điểm M0M_0 (x→x0x \to x_0 hay Δx→0\Delta x \to 0), cát tuyến M0MM_0M sẽ quay quanh M0M_0 và tiến dần tới vị trí giới hạn là đường thẳng M0TM_0T. Đường thẳng M0TM_0T được gọi là tiếp tuyến của đồ thị (C)(C) tại điểm M0M_0.

Quan trọng

Định lý Ý nghĩa Hình học của Đạo hàm: Đạo hàm của hàm số y=f(x)y = f(x) tại điểm x0x_0 chính là hệ số góc kk của tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm M0(x0;f(x0))M_0(x_0; f(x_0)):

k=f′(x0)k = f'(x_0)

2. Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C)(C) tại điểm tiếp xúc M0(x0;y0)M_0(x_0; y_0) (với y0=f(x0)y_0 = f(x_0)) có dạng:

y−y0=f′(x0)(x−x0)  ⟺  y=f′(x0)(x−x0)+y0\mathbf{y - y_0 = f'(x_0)(x - x_0)} \iff \mathbf{y = f'(x_0)(x - x_0) + y_0}

Công cụ trực quan: Mô phỏng Cát tuyến tiến về Tiếp tuyến

Hãy kéo thanh trượt Δx\Delta x bên dưới từ giá trị lớn về gần 00. Quan sát điểm MM trượt trên parabol y=x2y = x^2 về phía M0(1;1)M_0(1; 1), đường cát tuyến (nét đứt) xoay dần và áp sát hoàn toàn vào đường tiếp tuyến (nét liền màu đỏ có hệ số góc k=2k = 2):

MÔ PHỎNG GIỚI HẠN CÁT TUYẾN TRỞ THÀNH TIẾP TUYẾN TRÊN ĐỒ THỊ y = x²

x y O 1 2 1 4 y = x² Tiếp tuyến (k=2) M₀(1; 1) M(2; 4)
• Tỉ số số gia: Δy / Δx = (3.00) / (1.00) = 3.00
• Hệ số góc tiếp tuyến thực sự: k = f'(1) = 2.00
Nhận xét: Khi kéo Δx → 0, tam giác số gia nhỏ dần, điểm MM tiến sát về M0M_0, cát tuyến xoay dần và trùng khít với tiếp tuyến màu đỏ. Tỉ số ΔyΔx\frac{\Delta y}{\Delta x} hội tụ đúng về 22!

IV. Ý nghĩa Vật lý của Đạo hàm

1. Vận tốc tức thời trong chuyển động thẳng

Một chất điểm chuyển động thẳng có phương trình quãng đường theo thời gian là s=s(t)s = s(t).

  • Vận tốc trung bình trong khoảng thời gian từ t0t_0 đến t0+Δtt_0 + \Delta t là:vtb=ΔsΔt=s(t0+Δt)−s(t0)Δtv_{tb} = \frac{\Delta s}{\Delta t} = \frac{s(t_0 + \Delta t) - s(t_0)}{\Delta t}
  • Khi Δt\Delta t tiến dần về 00, giới hạn này biểu thị vận tốc tức thời của chất điểm tại đúng thời điểm t0t_0:v(t0)=lim⁡Δt→0ΔsΔt=s′(t0)\mathbf{v(t_0) = \lim_{\Delta t \to 0} \frac{\Delta s}{\Delta t} = s'(t_0)}
Ghi nhớ

Quy tắc vàng vật lý: Vận tốc tức thời là đạo hàm của quãng đường theo thời gian: v(t)=s′(t)v(t) = s'(t).

2. Cường độ dòng điện tức thời

Nếu điện lượng QQ truyền qua tiết diện thẳng của dây dẫn là một hàm số theo thời gian q=q(t)q = q(t), thì cường độ dòng điện tức thời tại thời điểm t0t_0 là đạo hàm của điện lượng:

i(t0)=q′(t0)\mathbf{i(t_0) = q'(t_0)}

V. Các dạng toán điển hình có lời giải chi tiết

Dạng 1: Tính đạo hàm bằng định nghĩa

Bài toán 1: Dùng định nghĩa đạo hàm, hãy tính đạo hàm của hàm số f(x)=x2−3xf(x) = x^2 - 3x tại điểm x0=2x_0 = 2.

Lời giải: Thực hiện theo quy trình 3 bước:

  • Bước 1: Cho x0=2x_0 = 2 một số gia Δx\Delta x. Ta có:

    f(2)=22−3(2)=4−6=−2f(2) = 2^2 - 3(2) = 4 - 6 = -2f(2+Δx)=(2+Δx)2−3(2+Δx)=4+4Δx+(Δx)2−6−3Δx=(Δx)2+Δx−2f(2 + \Delta x) = (2 + \Delta x)^2 - 3(2 + \Delta x) = 4 + 4\Delta x + (\Delta x)^2 - 6 - 3\Delta x = (\Delta x)^2 + \Delta x - 2

    Số gia hàm số:

    Δy=f(2+Δx)−f(2)=[(Δx)2+Δx−2]−(−2)=(Δx)2+Δx\Delta y = f(2 + \Delta x) - f(2) = [(\Delta x)^2 + \Delta x - 2] - (-2) = (\Delta x)^2 + \Delta x
  • Bước 2: Lập tỉ số số gia:

    ΔyΔx=(Δx)2+ΔxΔx=Δx(Δx+1)Δx=Δx+1(với Δx≠0)\frac{\Delta y}{\Delta x} = \frac{(\Delta x)^2 + \Delta x}{\Delta x} = \frac{\Delta x(\Delta x + 1)}{\Delta x} = \Delta x + 1 \quad (\text{với } \Delta x \ne 0)
  • Bước 3: Lấy giới hạn khi Δx→0\Delta x \to 0:

    f′(2)=lim⁡Δx→0ΔyΔx=lim⁡Δx→0(Δx+1)=0+1=1f'(2) = \lim_{\Delta x \to 0} \frac{\Delta y}{\Delta x} = \lim_{\Delta x \to 0} (\Delta x + 1) = 0 + 1 = 1

    Vậy f′(2)=1f'(2) = 1.


Dạng 2: Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số

Bài toán 2: Cho hàm số y=f(x)=−x2+4x−1y = f(x) = -x^2 + 4x - 1 có đồ thị là (P)(P). a) Tính đạo hàm f′(x)f'(x) tại điểm x0=3x_0 = 3 bằng định nghĩa (hoặc quy tắc cơ bản: (x2)′=2x(x^2)' = 2x).
b) Viết phương trình tiếp tuyến của parabol (P)(P) tại điểm M0M_0 có hoành độ x0=3x_0 = 3.
c) Tìm tọa độ giao điểm của tiếp tuyến trên với hai trục tọa độ Ox,OyOx, Oy.

Lời giải: a) Với x0=3x_0 = 3: y0=f(3)=−(3)2+4(3)−1=−9+12−1=2y_0 = f(3) = -(3)^2 + 4(3) - 1 = -9 + 12 - 1 = 2. Vậy tọa độ tiếp điểm là M0(3;2)M_0(3; 2). Tính đạo hàm tại x0=3x_0 = 3:

Δy=f(3+Δx)−f(3)=[−(3+Δx)2+4(3+Δx)−1]−2\Delta y = f(3 + \Delta x) - f(3) = [-(3 + \Delta x)^2 + 4(3 + \Delta x) - 1] - 2=−[9+6Δx+(Δx)2]+12+4Δx−1−2=−(Δx)2−2Δx= -[9 + 6\Delta x + (\Delta x)^2] + 12 + 4\Delta x - 1 - 2 = -(\Delta x)^2 - 2\Delta xΔyΔx=−Δx−2  ⟹  f′(3)=lim⁡Δx→0(−Δx−2)=−2\frac{\Delta y}{\Delta x} = -\Delta x - 2 \implies f'(3) = \lim_{\Delta x \to 0} (-\Delta x - 2) = -2

Hệ số góc của tiếp tuyến là k=f′(3)=−2k = f'(3) = -2.

b) Phương trình tiếp tuyến tại M0(3;2)M_0(3; 2) là:

y−y0=f′(x0)(x−x0)  ⟺  y−2=−2(x−3)  ⟺  y=−2x+8y - y_0 = f'(x_0)(x - x_0) \iff y - 2 = -2(x - 3) \iff y = -2x + 8

c) Giao điểm của tiếp tuyến d:y=−2x+8d: y = -2x + 8 với các trục:

  • Giao với OyOy (x=0x = 0): y=8  ⟹  A(0;8)y = 8 \implies A(0; 8).
  • Giao với OxOx (y=0y = 0): −2x+8=0  ⟺  x=4  ⟹  B(4;0)-2x + 8 = 0 \iff x = 4 \implies B(4; 0).

Dạng 3: Bài toán chuyển động và vận tốc tức thời

Bài toán 3: Một quả bóng được bắn thẳng đứng lên trời từ mặt đất với phương trình chuyển động:

s(t)=30t−5t2(qua˜ng đường tıˊnh ba˘ˋng meˊt, thời gian t tıˊnh ba˘ˋng giaˆy)s(t) = 30t - 5t^2 \quad (\text{quãng đường tính bằng mét, thời gian } t \text{ tính bằng giây})

a) Tính vận tốc tức thời của quả bóng tại thời điểm t=2 giaˆyt = 2\text{ giây}.
b) Sau bao lâu kể từ lúc bắn thì quả bóng đạt độ cao cực đại? Độ cao cực đại đó bằng bao nhiêu?
c) Khi chạm đất, vận tốc của quả bóng bằng bao nhiêu?

Lời giải: a) Vận tốc tức thời v(t)=s′(t)v(t) = s'(t). Xét số gia tại thời điểm tt:

Δs=s(t+Δt)−s(t)=30(t+Δt)−5(t+Δt)2−(30t−5t2)\Delta s = s(t + \Delta t) - s(t) = 30(t + \Delta t) - 5(t + \Delta t)^2 - (30t - 5t^2)=30Δt−10tΔt−5(Δt)2=Δt(30−10t−5Δt)= 30\Delta t - 10t\Delta t - 5(\Delta t)^2 = \Delta t (30 - 10t - 5\Delta t)ΔsΔt=30−10t−5Δt  ⟹  s′(t)=30−10t\frac{\Delta s}{\Delta t} = 30 - 10t - 5\Delta t \implies s'(t) = 30 - 10t

Vậy phương trình vận tốc tức thời là: v(t)=30−10t (m/s)v(t) = 30 - 10t\text{ (m/s)}. Tại t=2 st = 2\text{ s}:

v(2)=30−10(2)=10 m/sv(2) = 30 - 10(2) = 10\text{ m/s}

b) Quả bóng bay lên đến khi dừng lại trong giây lát rồi rơi xuống   ⟹  \implies tại đỉnh cao nhất, vận tốc tức thời bằng 0:

v(t)=0  ⟺  30−10t=0  ⟺  t=3 giaˆyv(t) = 0 \iff 30 - 10t = 0 \iff t = 3\text{ giây}

Độ cao cực đại của quả bóng là:

smax=s(3)=30(3)−5(3)2=90−45=45 meˊts_{max} = s(3) = 30(3) - 5(3)^2 = 90 - 45 = 45\text{ mét}

c) Quả bóng chạm đất khi độ cao s(t)=0s(t) = 0:

30t−5t2=0  ⟺  5t(6−t)=0  ⟹  t=6 giaˆy (vıˋ t>0)30t - 5t^2 = 0 \iff 5t(6 - t) = 0 \implies t = 6\text{ giây (vì } t > 0\text{)}

Vận tốc tức thời khi chạm đất là:

v(6)=30−10(6)=−30 m/sv(6) = 30 - 10(6) = -30\text{ m/s}

(Dấu âm chỉ hướng chuyển động ngược lại chiều dương ban đầu, tốc độ khi chạm đất đúng bằng 30 m/s30\text{ m/s}).


VI. Trắc nghiệm Tự chấm: Luyện phản xạ (10 câu)


VII. Ứng dụng Thực tế: Vận tốc Thoát Ly và Quỹ đạo Phóng Tên lửa Vũ trụ

Khi các kỹ sư tại Trung tâm Vũ trụ phóng một tên lửa đẩy để đưa vệ tinh viễn thông lên quỹ đạo địa tĩnh:

Bài toán Hàng không Vũ trụ:
Trong giai đoạn kích hoạt tầng động cơ thứ nhất kéo dài 100 giây, độ cao hh (tính bằng mét) của tên lửa theo thời gian tt (giây) được mô tả xấp xỉ bởi hàm đa thức bậc ba:
h(t)=0.5t3+10t2(0⩽t⩽100)h(t) = 0.5 t^3 + 10 t^2 \quad (0 \le t \le 100) 1. Hãy tìm hàm số biểu diễn vận tốc tức thời v(t)v(t) của tên lửa trong giai đoạn này.
2. Tính vận tốc tức thời của tên lửa tại thời điểm t=60 giaˆyt = 60\text{ giây} (khi vượt qua tầng đối lưu).
3. Để tên lửa thoát khỏi lực cản tầng khí quyển dày đặc an toàn, vận tốc tại thời điểm kết thúc tầng 1 (t=100 st = 100\text{ s}) cần đạt tối thiểu 15 000 m/s15\,000\text{ m/s}. Tên lửa này có đáp ứng tiêu chuẩn đó không?
Mẹo hay

Giải pháp kỹ thuật vi tích phân:

  1. Vận tốc tức thời là đạo hàm của độ cao theo thời gian:v(t)=h′(t)=0.5⋅(3t2)+10⋅(2t)=1.5t2+20t(m/s)v(t) = h'(t) = 0.5 \cdot (3t^2) + 10 \cdot (2t) = 1.5 t^2 + 20 t \quad (\text{m/s})
  2. Tại t=60 st = 60\text{ s}:v(60)=1.5×(60)2+20×60=1.5×3600+1200=5400+1200=6 600 m/s≈23 760 km/hv(60) = 1.5 \times (60)^2 + 20 \times 60 = 1.5 \times 3600 + 1200 = 5400 + 1200 = 6\,600\text{ m/s} \approx 23\,760\text{ km/h}
  3. Tại thời điểm t=100 st = 100\text{ s}:v(100)=1.5×(100)2+20×100=1.5×10 000+2 000=15 000+2 000=17 000 m/sv(100) = 1.5 \times (100)^2 + 20 \times 100 = 1.5 \times 10\,000 + 2\,000 = 15\,000 + 2\,000 = 17\,000\text{ m/s}Vì 17 000 m/s>15 000 m/s17\,000\text{ m/s} > 15\,000\text{ m/s}, động cơ tên lửa hoàn toàn đáp ứng xuất sắc yêu cầu kỹ thuật để đưa vệ tinh vào quỹ đạo chuyển tiếp!
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.