Toán 11 Bài 32: Các quy tắc tính đạo hàm - Bảng công thức đầy đủ và phương pháp giải nhanh
Lý thuyết trọng tâm Bài 32 Toán 11 Kết nối tri thức: Đạo hàm của đa thức, căn thức, lượng giác, hàm mũ, lôgarit và hàm hợp; công thức giải nhanh phân thức, công cụ tra cứu đạo hàm tương tác và 10 câu trắc nghiệm tự chấm.
Trong Bài 31, chúng ta đã hiểu sâu sắc về bản chất của đạo hàm qua giới hạn số gia:
f′(x0)=Δx→0limΔxf(x0+Δx)−f(x0)
Tuy nhiên, nếu hàm số có dạng phức tạp như f(x)=x2+4x3−2x+1 hay g(x)=e2xsin(3x) mà phải dùng định nghĩa 3 bước để tính giới hạn thì sẽ vô cùng dài dòng và dễ nhầm lẫn.
May mắn thay, các nhà toán học đã xây dựng một hệ thống Các quy tắc và công thức đạo hàm chuẩn mực, cho phép chúng ta tính đạo hàm của bất kỳ biểu thức giải tích nào chỉ trong vài dòng ngắn ngủi!
II. Các quy tắc tính đạo hàm Đại số (Tổng, Hiệu, Tích, Thương)
Giả sử u=u(x) và v=v(x) là hai hàm số có đạo hàm trên khoảng xác định.
1. Đạo hàm của Tổng và Hiệu
(u+v)′=u′+v′(u−v)′=u′−v′
Mở rộng cho n hàm số: (u1±u2±⋯±un)′=u1′±u2′±⋯±un′.
2. Đạo hàm của Tích
(uv)′=u′v+uv′
Ghi nhớ
Hệ quả quan trọng:
Nhân với hằng số c:(c⋅u)′=c⋅u′.
Tích của 3 hàm số: (uvw)′=u′vw+uv′w+uvw′.
3. Đạo hàm của Thương
(vu)′=v2u′v−uv′(v(x)=0)
Ghi nhớ
Hệ quả quan trọng:
Nghịch đảo: (v1)′=−v2v′.
Đặc biệt: Công thức giải nhanh phân thức bậc nhất trên bậc nhất:(cx+dax+b)′=(cx+d)2ad−bc
III. Đạo hàm của Hàm hợp
1. Định lý đạo hàm hàm hợp
Cho hàm số y=f(u) với u=u(x). Nếu hàm số u(x) có đạo hàm theo x là ux′ và hàm số f(u) có đạo hàm theo u là yu′, thì hàm hợp y=f(u(x)) có đạo hàm theo x là:
yx′=yu′⋅ux′
Mẹo hay
Quy tắc bỏ túi:
Khi tính đạo hàm của hàm hợp theo u, công thức giữ nguyên dạng như hàm sơ cấp theo x, nhưng BẮT BUỘC NHÂN THÊM u′!
2. Bảng đối chiếu song song: Hàm cơ bản vs Hàm hợp
Hàm số cơ bản x
Hàm hợp u=u(x)
(xn)′=nxn−1
(un)′=nun−1⋅u′
(x)′=2x1
(u)′=2uu′
(sinx)′=cosx
(sinu)′=u′⋅cosu
(cosx)′=−sinx
(cosu)′=−u′⋅sinu
(tanx)′=cos2x1
(tanu)′=cos2uu′
(cotx)′=−sin2x1
(cotu)′=−sin2uu′
(ex)′=ex
(eu)′=u′⋅eu
(ax)′=axlna
(au)′=u′⋅aulna
(lnx)′=x1
(lnu)′=uu′
(logax)′=xlna1
(logau)′=ulnau′
Công cụ trực quan: Bộ Tra cứu & Tính Đạo hàm Nhanh
Hãy chọn dạng hàm số để xem công thức mẫu, quy tắc bước làm và kết quả đạo hàm:
VI. Ứng dụng Thực tế: Chi phí Biên & Doanh thu Biên trong Kinh tế học
Trong kinh tế học lượng giác và quản trị kinh doanh hiện đại, đạo hàm xuất hiện dưới khái niệm cốt lõi: Đại lượng Biên (Marginal Analysis).
Bài toán Kinh tế học Thực tế:
Một nhà máy sản xuất linh kiện điện tử ước tính tổng chi phí (tính bằng triệu đồng) để sản xuất ra x nghìn linh kiện mỗi tháng được mô hình hóa bởi hàm số bậc ba: C(x)=0.01x3−0.3x2+15x+200(x⩾0)
Trong đó:
- C′(x) được gọi là Chi phí biên (Marginal Cost), biểu thị chi phí ước tính tăng thêm để sản xuất thêm 1 đơn vị sản phẩm khi đang ở quy mô x.
- Số hạng tự do 200 là chi phí cố định (mặt bằng, máy móc ban đầu).
1. Tìm hàm chi phí biên C′(x).
2. Tính chi phí biên tại quy mô sản xuất x=10 (nghìn sản phẩm) và x=20 (nghìn sản phẩm).
3. Ở quy mô nào thì chi phí biên đạt giá trị nhỏ nhất (tức chi phí gia tăng cho một đơn vị sản phẩm mới là rẻ nhất)?
Mẹo hay
Phân tích kinh tế lượng:
Chi phí biên là đạo hàm của hàm tổng chi phí:C′(x)=0.01⋅(3x2)−0.3⋅(2x)+15=0.03x2−0.6x+15(triệu đồng)
Tính tại các mốc sản lượng:
Tại x=10:C′(10)=0.03(100)−0.6(10)+15=3−6+15=12 triệu đồng.
Tại x=20:C′(20)=0.03(400)−0.6(20)+15=12−12+15=15 triệu đồng.
Tìm giá trị nhỏ nhất của tam thức bậc hai C′(x)=0.03x2−0.6x+15:
Đỉnh của parabol đạt tại:xmin=−2ab=−2×0.03−0.6=0.060.6=10Tại quy mô x=10 nghìn sản phẩm, chi phí biên đạt mức tối ưu thấp nhất là 12 triệu đồng/đơn vị. Sản xuất ít hơn hoặc nhiều hơn mốc này thì chi phí cận biên trên mỗi đơn vị làm thêm đều sẽ cao hơn!
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.