← Trở về thư viện

Toán 11: Bài tập cuối chương 4 - Quan hệ song song trong không gian

Tổng ôn toàn diện Chương 4 Hình học không gian 11 Kết nối tri thức: Bản đồ tư duy hệ thống quan hệ song song, bảng so sánh 3 cấp độ song song, 6 phương pháp giải toán hình không gian cốt lõi, mô hình 3D xoay tương tác đa khối và 12 câu trắc nghiệm tự chấm.

Mục lục bài viết11 mục

Bài tập cuối chương IV. Quan hệ song song trong không gian

Chúc mừng các em đã hoàn thành toàn bộ chuyên đề Chương IV: Quan hệ song song trong không gian (Chương trình Toán 11 GDPT 2018 — Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống)!

Hình học không gian là phần kiến thức kích thích trí tưởng tượng và tư duy logic hình học mạnh mẽ nhất. Từ những tiên đề cơ bản ban đầu, các em đã xây dựng nên cả một hệ thống định lý vững chắc để khảo sát các mối quan hệ song song giữa các đường thẳng và mặt phẳng trong không gian 3 chiều. Bài học tổng kết này sẽ xâu chuỗi toàn bộ phương pháp giải toán, giúp các em tự tin chinh phục mọi bài toán hình không gian trong các đề thi định kỳ và kỳ thi Tốt nghiệp THPT!


BẢN ĐỒ TƯ DUY TOÀN BỘ CHƯƠNG IV: QUAN HỆ SONG SONG

1. Điểm, Đường & Mặt phẳng

• 6 tiên đề thừa nhận.
• 4 cách xác định mặt phẳng.
• Hình chóp và hình tứ diện.
• Cách tìm giao tuyến và giao điểm.

2. Hai đường thẳng song song

• Vị trí: Cắt nhau, song song, chéo nhau.
• Tính bắc cầu: a∥ca \parallel c và b∥c⇒a∥bb \parallel c \Rightarrow a \parallel b.
• Định lý 3 giao tuyến (đồng quy hoặc song song).

3. Đường thẳng ∥ Mặt phẳng

• d⊄(α)d \not\subset (\alpha) và d∥d′⊂(α)  ⟹  d∥(α)d \parallel d' \subset (\alpha) \implies d \parallel (\alpha).
• Định lý giao tuyến: (β)⊃d∥(α)  ⟹  (β)∩(α)∥d(\beta) \supset d \parallel (\alpha) \implies (\beta) \cap (\alpha) \parallel d.

4. Hai mặt phẳng song song

• (α)(\alpha) chứa a,ba, b cắt nhau cùng ∥(β)  ⟹  (α)∥(β)\parallel (\beta) \implies (\alpha) \parallel (\beta).
• Định lý Ta-lét trong không gian.
• Hình lăng trụ và Hình hộp.


I. Bảng So sánh 3 Cấp độ Quan hệ Song song trong Không gian

Quan hệ song song Điều kiện để chứng minh Định lý giao tuyến tương ứng
Đường thẳng ∥\parallel Đường thẳng (a∥ba \parallel b) Cùng nằm trong một mặt phẳng và song song theo hình học phẳng (đường trung bình, Ta-lét đảo, hình bình hành) HOẶC cùng song song với đường thẳng thứ ba. Ba mặt phẳng cắt nhau theo 3 giao tuyến phân biệt thì 3 giao tuyến hoặc đồng quy hoặc đôi một song song.
Đường thẳng ∥\parallel Mặt phẳng (d∥(α)d \parallel (\alpha)) Chứng minh dd song song với một đường thẳng d′d' nằm trong (α)(\alpha) (với d⊄(α)d \not\subset (\alpha)). Mặt phẳng (β)(\beta) chứa dd cắt (α)(\alpha) theo giao tuyến cc thì c∥dc \parallel d.
Mặt phẳng ∥\parallel Mặt phẳng ((α)∥(β)(\alpha) \parallel (\beta)) Chứng minh (α)(\alpha) chứa hai đường thẳng cắt nhau aa và bb cùng song song với (β)(\beta). Mặt phẳng thứ ba (γ)(\gamma) cắt (α)(\alpha) và (β)(\beta) theo hai giao tuyến thì hai giao tuyến đó song song với nhau.

II. Phòng thí nghiệm 3D Tương tác Tổng ôn Toàn bộ Chương IV

Hãy bấm các nút dưới đây để chuyển đổi linh hoạt giữa 4 mô hình hình học không gian kinh điển: Hình tứ diện, Hình chóp tứ giác, Hình lăng trụ tam giác và Hình hộp chữ nhật. Dùng chuột hoặc ngón tay xoay mô hình đa chiều để kiểm chứng các quan hệ song song trong không gian!

PHÒNG KHẢO SÁT HÌNH HỌC KHÔNG GIAN 3D ĐA KHỐI

Xoay khối 3D để quan sát các cạnh bên, mặt bên và các quan hệ song song từ mọi hướng.


III. Phân loại 6 Dạng toán trọng tâm Tổng ôn Chương IV

Dạng 1: Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng và giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng

Bài toán 1:

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình thang với đáy lớn ABAB. Gọi II là điểm nằm trên cạnh SCSC (I≠S,CI \neq S, C). a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD)(SAD) và (SBC)(SBC).
b) Tìm giao điểm của đường thẳng SDSD với mặt phẳng (ABI)(ABI).

Lời giải chi tiết:

a) Tìm (SAD)∩(SBC)(SAD) \cap (SBC):

  • Ta có SS là điểm chung thứ nhất.
  • Trong mặt phẳng đáy (ABCD)(ABCD): hai cạnh bên ADAD và BCBC không song song nên cắt nhau tại điểm EE (E=AD∩BCE = AD \cap BC).
    Vì E∈AD⊂(SAD)⇒E∈(SAD)E \in AD \subset (SAD) \Rightarrow E \in (SAD).
    Vì E∈BC⊂(SBC)⇒E∈(SBC)E \in BC \subset (SBC) \Rightarrow E \in (SBC).
    Suy ra EE là điểm chung thứ hai.
    Vậy giao tuyến của (SAD)(SAD) và (SBC)(SBC) là đường thẳng SESE.

b) Tìm giao điểm của SDSD với mặt phẳng (ABI)(ABI):

  • Xét mặt phẳng phụ (SCD)(SCD) chứa đường thẳng SDSD.
  • Tìm giao tuyến của (SCD)(SCD) và (ABI)(ABI):
    • Ta có I∈SC⊂(SCD)I \in SC \subset (SCD) và I∈(ABI)⇒II \in (ABI) \Rightarrow I là điểm chung thứ nhất.
    • Trong mặt phẳng (SCD)(SCD) mở rộng: đường thẳng ABAB cắt cạnh CDCD tại điểm FF (F=AB∩CDF = AB \cap CD).
      Vì F∈CD⊂(SCD)F \in CD \subset (SCD) và F∈AB⊂(ABI)⇒FF \in AB \subset (ABI) \Rightarrow F là điểm chung thứ hai.
      Vậy (SCD)∩(ABI)=FI(SCD) \cap (ABI) = FI.
  • Trong mặt phẳng (SCD)(SCD): đoạn thẳng FIFI cắt cạnh bên SDSD tại điểm KK (K=FI∩SDK = FI \cap SD).
    Vì K∈FI⊂(ABI)K \in FI \subset (ABI) nên K∈(ABI)K \in (ABI).
    Vậy KK chính là giao điểm của SDSD với mặt phẳng (ABI)(ABI).

Dạng 2: Chứng minh đường thẳng song song với mặt phẳng

Bài toán 2:

Cho hai hình bình hành ABCDABCD và ABEFABEF không cùng nằm trong một mặt phẳng. Gọi O1,O2O_1, O_2 lần lượt là tâm của hình bình hành ABCDABCD và ABEFABEF. a) Chứng minh rằng đường thẳng O1O2O_1 O_2 song song với các mặt phẳng (ADF)(ADF) và (BCE)(BCE).
b) Gọi M,NM, N lần lượt là trọng tâm của các tam giác ABDABD và ABEABE. Chứng minh rằng MN∥(CDEF)MN \parallel (CDEF).

Lời giải chi tiết:

a) Chứng minh O1O2∥(ADF)O_1 O_2 \parallel (ADF) và (BCE)(BCE):

  • Trong tam giác ACEACE: O1O_1 là trung điểm của ACAC, O2O_2 là trung điểm của AEAE.
    Suy ra O1O2O_1 O_2 là đường trung bình của ΔACE⇒O1O2∥CE\Delta ACE \Rightarrow O_1 O_2 \parallel CE.
  • Vì CE⊂(BCE)CE \subset (BCE) và O1O2⊄(BCE)O_1 O_2 \not\subset (BCE) nên:O1O2∥(BCE)O_1 O_2 \parallel (BCE)
  • Mặt khác, trong tam giác BDFBDF: O1O_1 là trung điểm BDBD, O2O_2 là trung điểm BFBF ⇒O1O2∥DF\Rightarrow O_1 O_2 \parallel DF.
    Vì DF⊂(ADF)DF \subset (ADF) và O1O2⊄(ADF)O_1 O_2 \not\subset (ADF) nên:O1O2∥(ADF)O_1 O_2 \parallel (ADF)

b) Chứng minh MN∥(CDEF)MN \parallel (CDEF):

  • Gọi II là trung điểm của đoạn thẳng chung ABAB.
  • Trong tam giác ABDABD: điểm MM là trọng tâm ⇒IMID=13\Rightarrow \frac{IM}{ID} = \frac{1}{3}.
  • Trong tam giác ABEABE: điểm NN là trọng tâm ⇒INIE=13\Rightarrow \frac{IN}{IE} = \frac{1}{3}.
  • Trong tam giác IDEIDE: ta có IMID=INIE=13\frac{IM}{ID} = \frac{IN}{IE} = \frac{1}{3}. Theo định lý Ta-lét đảo:MN∥DEMN \parallel DE
  • Vì DE⊂(CDEF)DE \subset (CDEF) và MN⊄(CDEF)MN \not\subset (CDEF) nên suy ra:MN∥(CDEF)MN \parallel (CDEF)

Dạng 3: Chứng minh hai mặt phẳng song song

Bài toán 3:

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình bình hành tâm OO. Gọi M,N,PM, N, P lần lượt là trung điểm của SA,SB,SCSA, SB, SC. a) Chứng minh rằng mặt phẳng (MNP)(MNP) song song với mặt đáy (ABCD)(ABCD).
b) Gọi II là trung điểm của SDSD. Chứng minh rằng tứ giác MNIPMNIP là hình bình hành.

Lời giải chi tiết:

a) Chứng minh (MNP)∥(ABCD)(MNP) \parallel (ABCD):

  • Trong tam giác SABSAB: M,NM, N là trung điểm SA,SB⇒MNSA, SB \Rightarrow MN là đường trung bình ⇒MN∥AB\Rightarrow MN \parallel AB.
    Vì AB⊂(ABCD)⇒MN∥(ABCD)AB \subset (ABCD) \Rightarrow MN \parallel (ABCD) (1).
  • Trong tam giác SBCSBC: N,PN, P là trung điểm SB,SC⇒NPSB, SC \Rightarrow NP là đường trung bình ⇒NP∥BC\Rightarrow NP \parallel BC.
    Vì BC⊂(ABCD)⇒NP∥(ABCD)BC \subset (ABCD) \Rightarrow NP \parallel (ABCD) (2).
  • Xét mặt phẳng (MNP)(MNP): chứa hai đường thẳng MNMN và NPNP cắt nhau tại NN.
    Từ (1) và (2) suy ra (MNP)∥(ABCD)(MNP) \parallel (ABCD).

b) Chứng minh MNIPMNIP là hình bình hành:

  • Trong tam giác SADSAD: MM là trung điểm SASA, II là trung điểm SD⇒MI∥ADSD \Rightarrow MI \parallel AD và MI=12ADMI = \frac{1}{2}AD.
  • Ta có MN∥ABMN \parallel AB và MN=12ABMN = \frac{1}{2}AB; IP∥CDIP \parallel CD và IP=12CDIP = \frac{1}{2}CD.
    Vì ABCDABCD là hình bình hành nên AB∥CDAB \parallel CD và AB=CDAB = CD.
    Suy ra MN∥IPMN \parallel IP và MN=IP=12ABMN = IP = \frac{1}{2}AB.
    Tứ giác MNIPMNIP có một cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau nên MNIPMNIP là một hình bình hành.

IV. Đề Trắc nghiệm Tổng ôn Toàn bộ Chương IV (12 câu)


V. Lời kết và Hướng dẫn học tiếp

Chúc mừng các em đã chinh phục thành công trọn vẹn Chương IV: Quan hệ song song trong không gian!

Năng lực tư duy 3D và phương pháp dựng hình không gian mà các em đã làm chủ trong chương này chính là chìa khóa mở đường trực tiếp cho:

  • Học kỳ 2 Lớp 11: Quan hệ vuông góc trong không gian (Đường thẳng vuông góc mặt phẳng, Hai mặt phẳng vuông góc, Khoảng cách và Thể tích khối đa diện).
  • Hình học Lớp 12: Hệ trục tọa độ OxyzOxyz trong không gian (Giải tích không gian bằng vectơ và tọa độ).
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.