Bài tập cuối chương IV. Quan hệ song song trong không gian
Chúc mừng các em đã hoàn thành toàn bộ chuyên đề Chương IV: Quan hệ song song trong không gian (Chương trình Toán 11 GDPT 2018 — Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống)!
Hình học không gian là phần kiến thức kích thích trí tưởng tượng và tư duy logic hình học mạnh mẽ nhất. Từ những tiên đề cơ bản ban đầu, các em đã xây dựng nên cả một hệ thống định lý vững chắc để khảo sát các mối quan hệ song song giữa các đường thẳng và mặt phẳng trong không gian 3 chiều. Bài học tổng kết này sẽ xâu chuỗi toàn bộ phương pháp giải toán, giúp các em tự tin chinh phục mọi bài toán hình không gian trong các đề thi định kỳ và kỳ thi Tốt nghiệp THPT!
BẢN ĐỒ TƯ DUY TOÀN BỘ CHƯƠNG IV: QUAN HỆ SONG SONG
1. Điểm, Đường & Mặt phẳng
• 6 tiên đề thừa nhận.
• 4 cách xác định mặt phẳng.
• Hình chóp và hình tứ diện.
• Cách tìm giao tuyến và giao điểm.
2. Hai đường thẳng song song
• Vị trí: Cắt nhau, song song, chéo nhau.
• Tính bắc cầu: và .
• Định lý 3 giao tuyến (đồng quy hoặc song song).
3. Đường thẳng ∥ Mặt phẳng
• và .
• Định lý giao tuyến: .
4. Hai mặt phẳng song song
• chứa cắt nhau cùng .
• Định lý Ta-lét trong không gian.
• Hình lăng trụ và Hình hộp.
I. Bảng So sánh 3 Cấp độ Quan hệ Song song trong Không gian
| Quan hệ song song | Điều kiện để chứng minh | Định lý giao tuyến tương ứng |
|---|---|---|
| Đường thẳng Đường thẳng () | Cùng nằm trong một mặt phẳng và song song theo hình học phẳng (đường trung bình, Ta-lét đảo, hình bình hành) HOẶC cùng song song với đường thẳng thứ ba. | Ba mặt phẳng cắt nhau theo 3 giao tuyến phân biệt thì 3 giao tuyến hoặc đồng quy hoặc đôi một song song. |
| Đường thẳng Mặt phẳng () | Chứng minh song song với một đường thẳng nằm trong (với ). | Mặt phẳng chứa cắt theo giao tuyến thì . |
| Mặt phẳng Mặt phẳng () | Chứng minh chứa hai đường thẳng cắt nhau và cùng song song với . | Mặt phẳng thứ ba cắt và theo hai giao tuyến thì hai giao tuyến đó song song với nhau. |
II. Phòng thí nghiệm 3D Tương tác Tổng ôn Toàn bộ Chương IV
Hãy bấm các nút dưới đây để chuyển đổi linh hoạt giữa 4 mô hình hình học không gian kinh điển: Hình tứ diện, Hình chóp tứ giác, Hình lăng trụ tam giác và Hình hộp chữ nhật. Dùng chuột hoặc ngón tay xoay mô hình đa chiều để kiểm chứng các quan hệ song song trong không gian!
PHÒNG KHẢO SÁT HÌNH HỌC KHÔNG GIAN 3D ĐA KHỐI
Xoay khối 3D để quan sát các cạnh bên, mặt bên và các quan hệ song song từ mọi hướng.
III. Phân loại 6 Dạng toán trọng tâm Tổng ôn Chương IV
Dạng 1: Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng và giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng
Bài toán 1:
Cho hình chóp có đáy là hình thang với đáy lớn . Gọi là điểm nằm trên cạnh ().
a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng và .
b) Tìm giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng .
Lời giải chi tiết:
a) Tìm :
- Ta có là điểm chung thứ nhất.
- Trong mặt phẳng đáy : hai cạnh bên và không song song nên cắt nhau tại điểm ().
Vì .
Vì .
Suy ra là điểm chung thứ hai.
Vậy giao tuyến của và là đường thẳng .
b) Tìm giao điểm của với mặt phẳng :
- Xét mặt phẳng phụ chứa đường thẳng .
- Tìm giao tuyến của và :
- Ta có và là điểm chung thứ nhất.
- Trong mặt phẳng mở rộng: đường thẳng cắt cạnh tại điểm ().
Vì và là điểm chung thứ hai.
Vậy .
- Trong mặt phẳng : đoạn thẳng cắt cạnh bên tại điểm ().
Vì nên .
Vậy chính là giao điểm của với mặt phẳng .
Dạng 2: Chứng minh đường thẳng song song với mặt phẳng
Bài toán 2:
Cho hai hình bình hành và không cùng nằm trong một mặt phẳng. Gọi lần lượt là tâm của hình bình hành và .
a) Chứng minh rằng đường thẳng song song với các mặt phẳng và .
b) Gọi lần lượt là trọng tâm của các tam giác và . Chứng minh rằng .
Lời giải chi tiết:
a) Chứng minh và :
- Trong tam giác : là trung điểm của , là trung điểm của .
Suy ra là đường trung bình của . - Vì và nên:
- Mặt khác, trong tam giác : là trung điểm , là trung điểm .
Vì và nên:
b) Chứng minh :
- Gọi là trung điểm của đoạn thẳng chung .
- Trong tam giác : điểm là trọng tâm .
- Trong tam giác : điểm là trọng tâm .
- Trong tam giác : ta có . Theo định lý Ta-lét đảo:
- Vì và nên suy ra:
Dạng 3: Chứng minh hai mặt phẳng song song
Bài toán 3:
Cho hình chóp có đáy là hình bình hành tâm . Gọi lần lượt là trung điểm của .
a) Chứng minh rằng mặt phẳng song song với mặt đáy .
b) Gọi là trung điểm của . Chứng minh rằng tứ giác là hình bình hành.
Lời giải chi tiết:
a) Chứng minh :
- Trong tam giác : là trung điểm là đường trung bình .
Vì (1). - Trong tam giác : là trung điểm là đường trung bình .
Vì (2). - Xét mặt phẳng : chứa hai đường thẳng và cắt nhau tại .
Từ (1) và (2) suy ra .
b) Chứng minh là hình bình hành:
- Trong tam giác : là trung điểm , là trung điểm và .
- Ta có và ; và .
Vì là hình bình hành nên và .
Suy ra và .
Tứ giác có một cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau nên là một hình bình hành.
IV. Đề Trắc nghiệm Tổng ôn Toàn bộ Chương IV (12 câu)
V. Lời kết và Hướng dẫn học tiếp
Chúc mừng các em đã chinh phục thành công trọn vẹn Chương IV: Quan hệ song song trong không gian!
Năng lực tư duy 3D và phương pháp dựng hình không gian mà các em đã làm chủ trong chương này chính là chìa khóa mở đường trực tiếp cho:
- Học kỳ 2 Lớp 11: Quan hệ vuông góc trong không gian (Đường thẳng vuông góc mặt phẳng, Hai mặt phẳng vuông góc, Khoảng cách và Thể tích khối đa diện).
- Hình học Lớp 12: Hệ trục tọa độ trong không gian (Giải tích không gian bằng vectơ và tọa độ).
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.