← Trở về thư viện

Toán 11 Bài 7: Cấp số nhân - Định nghĩa, số hạng tổng quát, tính chất và tổng n số hạng đầu

Lý thuyết toàn diện Bài 7 Toán 11 Kết nối tri thức: Định nghĩa cấp số nhân, công bội q, số hạng tổng quát u_n = u_1 * q^(n-1), tính chất trung bình nhân, tổng n số hạng đầu S_n, tổng cấp số nhân lùi vô hạn và 10 câu trắc nghiệm tự chấm.

Mục lục bài viết18 mục

Bài 7. Cấp số nhân

Chào mừng các em đến với mô hình tăng trưởng bùng nổ mạnh mẽ nhất trong đại số: Cấp số nhân!

Nếu như ở Bài 6: Cấp số cộng, các đại lượng tăng lên theo từng bước cộng đều đặn tuyến tính, thì trong Cấp số nhân, sự thay đổi diễn ra theo cấp số mũ với tốc độ đáng kinh ngạc:

  • Một tế bào vi khuẩn E. coli cứ sau 20 phút lại phân đôi thành 2 tế bào mới: từ 1→2→4→8→16→32…1 \to 2 \to 4 \to 8 \to 16 \to 32 \dots
  • Một thông tin lan truyền trên mạng xã hội: mỗi người chia sẻ cho 3 người bạn thân, chỉ sau vài lượt chia sẻ đã tiếp cận hàng triệu người.
  • Bài toán lãi kép ngân hàng: tiền lãi của kỳ này được cộng dồn vào gốc để sinh lãi cho kỳ tiếp theo ("lãi mẹ đẻ lãi con").
  • Truyền thuyết nhà thông thái Sissa và bàn cờ vua 64 ô của vị vua Ấn Độ.

Tất cả các dãy số có quy luật "số sau bằng số trước nhân với một số không đổi" được gọi là Cấp số nhân. Hãy cùng khám phá sức mạnh to lớn của quy luật này!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC: HỆ THỐNG CẤP SỐ NHÂN (CSN)

1. Định nghĩa & Công bội

• un+1=un⋅q,∀n∈N∗u_{n+1} = u_n \cdot q, \quad \forall n \in \mathbb{N}^*.
• q=un+1unq = \frac{u_{n+1}}{u_n} gọi là công bội (un≠0u_n \neq 0).
• q>1q > 1: Tăng nhanh; 0<q<10 < q < 1: Giảm dần; q<0q < 0: Đan dấu.

2. Số hạng tổng quát unu_n

• un=u1⋅qn−1(n⩾2)u_n = u_1 \cdot q^{n-1} \quad (n \ge 2).
• Cho phép tính trực tiếp bất kỳ số hạng nào bằng phép lũy thừa.

3. Tính chất Trung bình nhân

• uk2=uk−1⋅uk+1(k⩾2)u_k^2 = u_{k-1} \cdot u_{k+1} \quad (k \ge 2).
• Hay ∣uk∣=uk−1⋅uk+1|u_k| = \sqrt{u_{k-1} \cdot u_{k+1}}.
• Ba số a,b,ca, b, c lập thành CSN ⇔b2=ac\Leftrightarrow b^2 = ac.

4. Tổng nn số hạng đầu SnS_n

• Nếu q=1q = 1: Sn=n⋅u1S_n = n \cdot u_1.
• Nếu q≠1q \neq 1: Sn=u1(1−qn)1−q=u1(qn−1)q−1S_n = \frac{u_1(1 - q^n)}{1 - q} = \frac{u_1(q^n - 1)}{q - 1}.
• Khi ∣q∣<1|q| < 1: Tổng lùi vô hạn S=u11−qS = \frac{u_1}{1 - q}.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Nhận biết công bội: Dãy số 2,6,18,54,…2, 6, 18, 54, \dots có phải là cấp số nhân không? Công bội qq bằng bao nhiêu?
  2. Dãy đan dấu: Cho cấp số nhân có u1=5,q=−2u_1 = 5, q = -2. Số hạng u2u_2 và u3u_3 bằng bao nhiêu?
  3. Trung bình nhân: Ba số dương 3,x,273, x, 27 theo thứ tự lập thành cấp số nhân. Tìm xx.
  4. Lũy thừa: Nếu u1=1u_1 = 1 và q=2q = 2, thì số hạng thứ mười u10u_{10} bằng bao nhiêu?
  5. Tổng 3 số đầu: Tổng của 1+2+41 + 2 + 4 bằng bao nhiêu và tính nhanh bằng công thức như thế nào?
Mẹo hay

Giải đáp khởi động:

  1. Là cấp số nhân với công bội q=62=3q = \frac{6}{2} = 3.
  2. u2=5×(−2)=−10u_2 = 5 \times (-2) = -10; u3=−10×(−2)=20u_3 = -10 \times (-2) = 20.
  3. x2=3×27=81⇒x=9x^2 = 3 \times 27 = 81 \Rightarrow x = 9 (do các số dương).
  4. u10=1×210−1=29=512u_{10} = 1 \times 2^{10-1} = 2^9 = 512.
  5. 1+2+4=71 + 2 + 4 = 7. Tính bằng công thức: S3=1(23−1)2−1=8−11=7S_3 = \frac{1(2^3 - 1)}{2 - 1} = \frac{8 - 1}{1} = 7.

I. Định nghĩa Cấp số nhân

1. Định nghĩa

Cấp số nhân là một dãy số (hữu hạn hoặc vô hạn), trong đó kể từ số hạng thứ hai trở đi, mỗi số hạng đều bằng số hạng đứng liền trước nó nhân với một số không đổi qq.

un+1=un⋅qvới mọi n∈N∗u_{n+1} = u_n \cdot q \quad \text{với mọi } n \in \mathbb{N}^*
  • Số không đổi qq được gọi là công bội của cấp số nhân.
  • Khi un≠0u_n \neq 0:q=un+1unq = \frac{u_{n+1}}{u_n}

2. Các trường hợp đặc biệt của công bội qq

  • Khi q=1q = 1: Cấp số nhân có dạng u1,u1,u1,…u_1, u_1, u_1, \dots (dãy số hằng).
  • Khi q=0q = 0: Dãy số có dạng u1,0,0,0,…u_1, 0, 0, 0, \dots
  • Khi u1>0u_1 > 0 và q>1q > 1: Dãy số tăng với tốc độ hàm mũ.
  • Khi u1>0u_1 > 0 và 0<q<10 < q < 1: Dãy số giảm dần về 00.
  • Khi q<0q < 0: Cấp số nhân là một dãy số đan dấu (các số hạng luân phiên mang dấu dương và âm).

II. Số hạng tổng quát của Cấp số nhân

Quan trọng

Định lý 1:
Nếu cấp số nhân (un)(u_n) có số hạng đầu là u1u_1 và công bội là qq, thì số hạng tổng quát unu_n (với n⩾2n \ge 2) được tính theo công thức:

un=u1⋅qn−1u_n = u_1 \cdot q^{n - 1}

Chứng minh bằng quy nạp trực quan:

u2=u1⋅qu3=u2⋅q=u1⋅q2u4=u3⋅q=u1⋅q3…un=u1⋅qn−1\begin{aligned} u_2 &= u_1 \cdot q \\ u_3 &= u_2 \cdot q = u_1 \cdot q^2 \\ u_4 &= u_3 \cdot q = u_1 \cdot q^3 \\ &\dots \\ u_n &= u_1 \cdot q^{n - 1} \end{aligned}

III. Tính chất các số hạng của Cấp số nhân

Quan trọng

Định lý 2:
Trong một cấp số nhân, bình phương của mỗi số hạng (trừ số hạng đầu và số hạng cuối đối với cấp số nhân hữu hạn) bằng tích của hai số hạng đứng kề nó:

uk2=uk−1⋅uk+1(k⩾2)u_k^2 = u_{k-1} \cdot u_{k+1} \quad (k \ge 2)

hay:

∣uk∣=uk−1⋅uk+1|u_k| = \sqrt{u_{k-1} \cdot u_{k+1}}

Hệ quả:
Ba số khác 0 là a,b,ca, b, c theo thứ tự lập thành một cấp số nhân khi và chỉ khi:

b2=a⋅cb^2 = a \cdot c

IV. Tổng nn số hạng đầu tiên của Cấp số nhân

Quan trọng

Định lý 3:
Cho cấp số nhân (un)(u_n) với công bội qq. Đặt Sn=u1+u2+⋯+unS_n = u_1 + u_2 + \dots + u_n.

  • Nếu q=1q = 1:Sn=n⋅u1S_n = n \cdot u_1
  • Nếu q≠1q \neq 1:Sn=u1(1−qn)1−q=u1(qn−1)q−1S_n = \frac{u_1(1 - q^n)}{1 - q} = \frac{u_1(q^n - 1)}{q - 1}

Chứng minh đẳng thức:

Sn=u1+u1q+u1q2+⋯+u1qn−1q⋅Sn=u1q+u1q2+⋯+u1qn−1+u1qn\begin{aligned} S_n &= u_1 + u_1 q + u_1 q^2 + \dots + u_1 q^{n-1} \\ q \cdot S_n &= u_1 q + u_1 q^2 + \dots + u_1 q^{n-1} + u_1 q^n \end{aligned}

Lấy dòng trên trừ dòng dưới:

Sn−q⋅Sn=u1−u1qn⇔Sn(1−q)=u1(1−qn)⇒Sn=u1(1−qn)1−qS_n - q \cdot S_n = u_1 - u_1 q^n \Leftrightarrow S_n(1 - q) = u_1(1 - q^n) \Rightarrow S_n = \frac{u_1(1 - q^n)}{1 - q}
Ghi nhớ

Mở rộng: Tổng của Cấp số nhân lùi vô hạn
Cấp số nhân vô hạn có công bội thỏa mãn ∣q∣<1|q| < 1 được gọi là cấp số nhân lùi vô hạn.
Khi n→∞n \to \infty, lũy thừa qn→0q^n \to 0. Khi đó tổng vô hạn của tất cả các số hạng là:

S=u1+u2+u3+⋯=u11−qS = u_1 + u_2 + u_3 + \dots = \frac{u_1}{1 - q}

Ứng dụng: Đổi số thập phân vô hạn tuần hoàn sang phân số tối giản.
Ví dụ: 0.333⋯=310+3100+…=3/101−1/10=3/109/10=13.0.333\dots = \frac{3}{10} + \frac{3}{100} + \dots = \frac{3/10}{1 - 1/10} = \frac{3/10}{9/10} = \frac{1}{3}.


V. Các dạng toán trọng tâm và Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Nhận biết Cấp số nhân, tìm số hạng đầu và công bội

Ghi nhớ

Phương pháp:

  • Để kiểm tra (un)(u_n) có là cấp số nhân hay không: lập tỉ số un+1un\frac{u_{n+1}}{u_n}. Nếu tỉ số này là một hằng số qq không phụ thuộc vào nn, thì (un)(u_n) là cấp số nhân với công bội qq.
  • Dạng số hạng tổng quát hàm mũ: un=c⋅anu_n = c \cdot a^n luôn là cấp số nhân với u1=c⋅au_1 = c \cdot a và công bội q=aq = a.

Ví dụ 1:

a) Chứng minh dãy số un=3⋅2n+1u_n = 3 \cdot 2^{n+1} là một cấp số nhân. Xác định u1u_1 và qq.
b) Dãy số vn=2n+1v_n = 2^n + 1 có phải là cấp số nhân không?

Lời giải chi tiết:

a) Ta có un+1=3⋅2(n+1)+1=3⋅2n+2u_{n+1} = 3 \cdot 2^{(n+1)+1} = 3 \cdot 2^{n+2}.
Xét tỉ số:

un+1un=3⋅2n+23⋅2n+1=2\frac{u_{n+1}}{u_n} = \frac{3 \cdot 2^{n+2}}{3 \cdot 2^{n+1}} = 2

Vì tỉ số un+1un=2\frac{u_{n+1}}{u_n} = 2 là hằng số với mọi n∈N∗n \in \mathbb{N}^*, nên (un)(u_n) là một cấp số nhân với:

  • Số hạng đầu: u1=3⋅21+1=3⋅4=12u_1 = 3 \cdot 2^{1+1} = 3 \cdot 4 = 12.
  • Công bội: q=2q = 2.

b) Tính 3 số hạng đầu tiên của (vn)(v_n):

  • v1=21+1=3v_1 = 2^1 + 1 = 3
  • v2=22+1=5⇒v2v1=53v_2 = 2^2 + 1 = 5 \Rightarrow \frac{v_2}{v_1} = \frac{5}{3}
  • v3=23+1=9⇒v3v2=95v_3 = 2^3 + 1 = 9 \Rightarrow \frac{v_3}{v_2} = \frac{9}{5}
    Vì v3v2≠v2v1\frac{v_3}{v_2} \neq \frac{v_2}{v_1} (95≠53\frac{9}{5} \neq \frac{5}{3}) nên dãy số (vn)(v_n) không phải là cấp số nhân.

Dạng 2: Giải hệ phương trình tìm u1u_1 và qq

Ghi nhớ

Phương pháp: Biểu diễn toàn bộ các số hạng trong hệ theo u1u_1 và qq (uk=u1qk−1u_k = u_1 q^{k-1}).
Đặt nhân tử chung đưa về dạng tích rồi chia vế theo vế để triệt tiêu u1u_1, tìm ra qq, sau đó thế ngược lại tìm u1u_1.

Ví dụ 2:

Tìm số hạng đầu u1u_1 và công bội qq của cấp số nhân (un)(u_n) biết:

{u4−u2=72u5−u3=144\begin{cases} u_4 - u_2 = 72 \\ u_5 - u_3 = 144 \end{cases}

Lời giải chi tiết:

Biểu diễn theo u1u_1 và qq:

{u1q3−u1q=72u1q4−u1q2=144⇔{u1q(q2−1)=72(1)u1q2(q2−1)=144(2)\begin{cases} u_1 q^3 - u_1 q = 72 \\ u_1 q^4 - u_1 q^2 = 144 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} u_1 q(q^2 - 1) = 72 \quad (1) \\ u_1 q^2(q^2 - 1) = 144 \quad (2) \end{cases}

Chia phương trình (2)(2) cho phương trình (1)(1) vế theo vế:

u1q2(q2−1)u1q(q2−1)=14472⇒q=2\frac{u_1 q^2(q^2 - 1)}{u_1 q(q^2 - 1)} = \frac{144}{72} \Rightarrow q = 2

Thay q=2q = 2 vào phương trình (1)(1):

u1⋅2⋅(22−1)=72⇔u1⋅2⋅3=72⇔6u1=72⇒u1=12u_1 \cdot 2 \cdot (2^2 - 1) = 72 \Leftrightarrow u_1 \cdot 2 \cdot 3 = 72 \Leftrightarrow 6u_1 = 72 \Rightarrow u_1 = 12

Vậy cấp số nhân có u1=12u_1 = 12 và q=2q = 2.


Dạng 3: Tính tổng nn số hạng đầu SnS_n

Ví dụ 3:

Cho cấp số nhân (un)(u_n) có u1=3u_1 = 3 và q=−2q = -2. a) Tính tổng 8 số hạng đầu tiên S8S_8.
b) Biết tổng Sn=−2049S_n = -2049. Tìm nn.

Lời giải chi tiết:

a) Áp dụng công thức Sn=u1(1−qn)1−qS_n = \frac{u_1(1 - q^n)}{1 - q}:

S8=3×[1−(−2)8]1−(−2)=3×(1−256)3=1−256=−255S_8 = \frac{3 \times [1 - (-2)^8]}{1 - (-2)} = \frac{3 \times (1 - 256)}{3} = 1 - 256 = -255

b) Theo công thức:

Sn=3×[1−(−2)n]1−(−2)=1−(−2)nS_n = \frac{3 \times [1 - (-2)^n]}{1 - (-2)} = 1 - (-2)^n

Theo bài ra:

1−(−2)n=−2049⇔(−2)n=20501 - (-2)^n = -2049 \Leftrightarrow (-2)^n = 2050

Nhận xét: Lũy thừa của 22 gồm 210=1024,211=2048≠20502^{10} = 1024, 2^{11} = 2048 \neq 2050. Do đó không tồn tại số nguyên dương nn thỏa mãn.
(Nếu giả thiết Sn=−2047⇒1−(−2)n=−2047⇔(−2)n=2048=(−2)11⇒n=11S_n = -2047 \Rightarrow 1 - (-2)^n = -2047 \Leftrightarrow (-2)^n = 2048 = (-2)^{11} \Rightarrow n = 11).


Dạng 4: Ứng dụng thực tế của Cấp số nhân

Bài toán thực tế 1: Bài toán Lãi kép ngân hàng

Một gia đình gửi tiết kiệm số tiền gốc A0=100 triệu đoˆˋngA_0 = 100\text{ triệu đồng} vào ngân hàng với lãi suất r=6%/na˘mr = 6\%/\text{năm} theo hình thức lãi kép (tiền lãi sau mỗi năm được nhập vào vốn gốc để tính lãi cho năm tiếp theo).

Nhiệm vụ:
1. Thiết lập công thức tính tổng số tiền AnA_n gia đình nhận được sau nn năm gửi.
2. Sau 5 năm, số tiền cả gốc lẫn lãi gia đình thu về là bao nhiêu?
3. Sau tối thiểu bao nhiêu năm thì số tiền tích lũy tăng gấp đôi số vốn ban đầu (đạt trên 200 triệu đồng)?

Lời giải chi tiết:

  1. Cuối năm thứ 1: A1=A0+A0⋅r=A0(1+r)A_1 = A_0 + A_0 \cdot r = A_0(1 + r).
    Cuối năm thứ 2: A2=A1(1+r)=A0(1+r)2A_2 = A_1(1 + r) = A_0(1 + r)^2.
    Dãy số (An)(A_n) là một cấp số nhân với số hạng đầu là số tiền sau năm 1 (A1A_1) và công bội q=1+rq = 1 + r.
    Công thức số tiền sau nn năm:

    An=A0(1+r)n=100×(1+0.06)n=100×(1.06)n(triệu đoˆˋng)A_n = A_0(1 + r)^n = 100 \times (1 + 0.06)^n = 100 \times (1.06)^n \quad (\text{triệu đồng})
  2. Sau n=5n = 5 năm:

    A5=100×(1.06)5≈100×1.338226=133.82 (triệu đoˆˋng)A_5 = 100 \times (1.06)^5 \approx 100 \times 1.338226 = 133.82\text{ (triệu đồng)}
  3. Để số tiền tăng gấp đôi (An⩾200A_n \ge 200):

    100×(1.06)n⩾200⇔(1.06)n⩾2100 \times (1.06)^n \ge 200 \Leftrightarrow (1.06)^n \ge 2

    Lấy logarit cơ số tự nhiên hai vế:

    n⩾ln⁡2ln⁡1.06≈0.693150.05827≈11.9 (na˘m)n \ge \frac{\ln 2}{\ln 1.06} \approx \frac{0.69315}{0.05827} \approx 11.9\text{ (năm)}

    Vì n∈N∗n \in \mathbb{N}^* nên n=12n = 12 năm. Sau đúng 1212 năm, số tiền gửi sẽ tăng gấp đôi!


VI. Trắc nghiệm Tự chấm Ôn luyện Kiến thức (10 câu)


VII. Bài tập Tự luyện & Thử thách Mở rộng

Bài tập Tự luyện

  1. Tìm u1u_1 và qq của cấp số nhân (un)(u_n) biết: a) {u3=12u6=96\begin{cases} u_3 = 12 \\ u_6 = 96 \end{cases}
    b) {u1+u2+u3=13u4+u5+u6=351\begin{cases} u_1 + u_2 + u_3 = 13 \\ u_4 + u_5 + u_6 = 351 \end{cases}
    c) {u1−u3+u5=65u1+u7=325\begin{cases} u_1 - u_3 + u_5 = 65 \\ u_1 + u_7 = 325 \end{cases}

  2. Tìm xx để 3 số sau lập thành cấp số nhân: a) x−1,  x+2,  x+8x - 1, \; x + 2, \; x + 8
    b) 2,  x,  82, \; x, \; 8

  3. Tính tổng:

    S=1+13+19+⋯+13nS = 1 + \frac{1}{3} + \frac{1}{9} + \dots + \frac{1}{3^n}

Thử thách Thực tế: Gấp đôi tờ giấy 42 lần chạm tới Mặt Trăng!

Lấy một tờ giấy A4 thông thường có độ dày chuẩn khoảng 0.1 mm=10−4 m0.1\text{ mm} = 10^{-4}\text{ m}. Giả sử có một cỗ máy thần kỳ có thể gấp đôi tờ giấy này liên tục nhiều lần.

Nhiệm vụ:
1. Thiết lập công thức dãy số dnd_n tính độ dày của tập giấy sau nn lần gấp đôi.
2. Sau 14 lần gấp, độ dày của tập giấy tương đương chiều cao của vật gì?
3. Biết khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trăng là khoảng 384 400 km384\,400\text{ km}. Hỏi cần gấp đôi tờ giấy tối thiểu bao nhiêu lần để độ dày của nó vươn tới tận Mặt Trăng?
Mẹo hay

Hướng dẫn giải:

  1. Mỗi lần gấp, độ dày tăng gấp đôi. Dãy số (dn)(d_n) là cấp số nhân với d0=0.1 mmd_0 = 0.1\text{ mm} và công bội q=2q = 2:dn=0.1×2n (mm)d_n = 0.1 \times 2^n\text{ (mm)}
  2. Sau 14 lần gấp:d14=0.1×214=0.1×16 384=1638.4 mm≈1.64 md_{14} = 0.1 \times 2^{14} = 0.1 \times 16\,384 = 1638.4\text{ mm} \approx 1.64\text{ m}(Bằng chiều cao của một người trưởng thành!).
  3. Khoảng cách đến Mặt Trăng: 384 400 km=384 400×106 mm=3.844×1011 mm.384\,400\text{ km} = 384\,400 \times 10^6\text{ mm} = 3.844 \times 10^{11}\text{ mm}.
    Ta cần:0.1×2n⩾3.844×1011⇔2n⩾3.844×10120.1 \times 2^n \ge 3.844 \times 10^{11} \Leftrightarrow 2^n \ge 3.844 \times 10^{12}Lấy logarit:n⩾ln⁡(3.844×1012)ln⁡2≈28.9790.693≈41.8n \ge \frac{\ln(3.844 \times 10^{12})}{\ln 2} \approx \frac{28.979}{0.693} \approx 41.8Vì nn nguyên nên n=42n = 42 lần!
    Chỉ cần 42 lần gấp đôi, một tờ giấy mỏng manh 0.1 mm0.1\text{ mm} sẽ dày hơn 439 804 km439\,804\text{ km} — vượt xa khoảng cách từ Trái Đất lên đến tận Mặt Trăng! Đó chính là sức mạnh kỳ vĩ của Cấp số nhân!
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.