← Trở về thư viện

Toán 11: Bài tập cuối chương 2 - Dãy số. Cấp số cộng và Cấp số nhân

Tổng ôn toàn diện Chương 2 Toán 11 Kết nối tri thức: Bản đồ tư duy hệ thống dãy số, bảng so sánh đối chiếu Cấp số cộng và Cấp số nhân, 6 dạng toán trọng tâm nâng cao, bài toán tài chính mua nhà trả góp và 12 câu trắc nghiệm tự chấm.

Mục lục bài viết12 mục

Bài tập cuối chương II. Dãy số. Cấp số cộng và Cấp số nhân

Chúc mừng các em đã hoàn thành toàn bộ nội dung của Chương II: Dãy số. Cấp số cộng và cấp số nhân trong chương trình Toán 11 (Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống)!

Nếu như Chương I mang đến thế giới lượn sóng tuần hoàn của lượng giác, thì Chương II mở ra cánh cửa giải tích rời rạc với các mô hình tăng trưởng tuyến tính và hàm mũ. Bài tổng kết này sẽ giúp các em đối chiếu, khắc sâu sự tương đồng và khác biệt cốt lõi giữa hai cấp số, đồng thời làm chủ các bài toán kết hợp hay xuất hiện trong các kỳ thi học sinh giỏi và thi tốt nghiệp THPT.


BẢN ĐỒ TƯ DUY TOÀN BỘ CHƯƠNG II: DÃY SỐ - CSC - CSN

1. Đại cương về Dãy số

• Hàm số u:N∗→Ru: \mathbb{N}^* \to \mathbb{R}.
• Cách cho: Công thức tổng quát unu_n, hệ thức truy hồi.
• Tính tăng: un+1−un>0u_{n+1} - u_n > 0.
• Tính bị chặn: m⩽un⩽Mm \le u_n \le M.

2. Cấp số cộng (Tuyến tính)

• un+1=un+du_{n+1} = u_n + d (công sai dd).
• un=u1+(n−1)du_n = u_1 + (n - 1)d.
• Tính chất: a+c=2ba + c = 2b.
• Tổng: Sn=n(u1+un)2=n[2u1+(n−1)d]2S_n = \frac{n(u_1 + u_n)}{2} = \frac{n[2u_1 + (n-1)d]}{2}.

3. Cấp số nhân (Hàm mũ)

• un+1=un⋅qu_{n+1} = u_n \cdot q (công bội qq).
• un=u1⋅qn−1u_n = u_1 \cdot q^{n - 1}.
• Tính chất: ac=b2ac = b^2.
• Tổng: Sn=u1(1−qn)1−qS_n = \frac{u_1(1 - q^n)}{1 - q}. Lùi vô hạn: S=u11−qS = \frac{u_1}{1 - q}.

4. Ứng dụng Thực tế

• Lãi kép ngân hàng A=P(1+r)nA = P(1 + r)^n.
• Mua nhà / mua xe trả góp (Niên kim).
• Tăng trưởng dân số, phân rã phóng xạ.
• Tháp Hà Nội, số hạt thóc trên bàn cờ vua.


I. Bảng So sánh Đối chiếu Toàn diện: Cấp số cộng & Cấp số nhân

Tiêu chí Cấp số cộng (AP) Cấp số nhân (GP)
Đặc trưng quy luật Phép CỘNG một hằng số dd Phép NHÂN một hằng số qq
Định nghĩa un+1−un=du_{n+1} - u_n = d un+1un=q  (un≠0)\frac{u_{n+1}}{u_n} = q \; (u_n \neq 0)
Tên gọi thông số Công sai (dd) Công bội (qq)
Số hạng tổng quát (unu_n) un=u1+(n−1)du_n = u_1 + (n - 1)d un=u1⋅qn−1u_n = u_1 \cdot q^{n - 1}
Tính chất 3 số liên tiếp uk−1+uk+1=2uku_{k-1} + u_{k+1} = 2u_k (Trung bình cộng) uk−1⋅uk+1=uk2u_{k-1} \cdot u_{k+1} = u_k^2 (Trung bình nhân)
Ba số a,b,ca, b, c lập thành a+c=2ba + c = 2b ac=b2ac = b^2
Tổng nn số hạng đầu (SnS_n) Sn=n(u1+un)2=n[2u1+(n−1)d]2S_n = \frac{n(u_1 + u_n)}{2} = \frac{n[2u_1 + (n - 1)d]}{2} Sn=u1(1−qn)1−q  (q≠1)S_n = \frac{u_1(1 - q^n)}{1 - q} \; (q \neq 1)
Dạng tăng trưởng Tăng trưởng tuyến tính (bậc 1) Tăng trưởng hàm mũ (bùng nổ)
Hiện tượng mở rộng Không có tổng vô hạn Tổng lùi vô hạn S=u11−qS = \frac{u_1}{1 - q} (∣q∣<1|q| < 1)

II. Phân loại và Phương pháp giải 6 Dạng toán trọng tâm

Dạng 1: Xét tính tăng/giảm và bị chặn của dãy số

Bài toán 1:

Cho dãy số (un)(u_n) có số hạng tổng quát un=3n−1n+2u_n = \frac{3n - 1}{n + 2}.
a) Chứng minh rằng dãy số (un)(u_n) là một dãy số tăng.
b) Chứng minh rằng dãy số (un)(u_n) bị chặn.

Lời giải chi tiết:

a) Ta có un+1=3(n+1)−1(n+1)+2=3n+2n+3u_{n+1} = \frac{3(n + 1) - 1}{(n + 1) + 2} = \frac{3n + 2}{n + 3}.
Xét hiệu số:

un+1−un=3n+2n+3−3n−1n+2=(3n+2)(n+2)−(3n−1)(n+3)(n+3)(n+2)u_{n+1} - u_n = \frac{3n + 2}{n + 3} - \frac{3n - 1}{n + 2} = \frac{(3n + 2)(n + 2) - (3n - 1)(n + 3)}{(n + 3)(n + 2)}

Khai triển tử số:

(3n2+8n+4)−(3n2+8n−3)=7(3n^2 + 8n + 4) - (3n^2 + 8n - 3) = 7

Do đó:

un+1−un=7(n+3)(n+2)>0,∀n∈N∗u_{n+1} - u_n = \frac{7}{(n + 3)(n + 2)} > 0, \quad \forall n \in \mathbb{N}^*

Vì hiệu số luôn dương nên (un)(u_n) là một dãy số tăng.

b) Tách phân thức:

un=3(n+2)−7n+2=3−7n+2u_n = \frac{3(n + 2) - 7}{n + 2} = 3 - \frac{7}{n + 2}
  • Vì n⩾1⇒n+2⩾3>0⇒7n+2>0⇒un=3−7n+2<3n \ge 1 \Rightarrow n + 2 \ge 3 > 0 \Rightarrow \frac{7}{n + 2} > 0 \Rightarrow u_n = 3 - \frac{7}{n + 2} < 3 với mọi n∈N∗n \in \mathbb{N}^*.
    Dãy số bị chặn trên bởi M=3M = 3.
  • Mặt khác, vì (un)(u_n) là dãy số tăng nên số hạng đầu tiên u1u_1 là số hạng nhỏ nhất:un⩾u1=3(1)−11+2=23u_n \ge u_1 = \frac{3(1) - 1}{1 + 2} = \frac{2}{3}Dãy số bị chặn dưới bởi m=23m = \frac{2}{3}.
    Vậy 23⩽un<3\frac{2}{3} \le u_n < 3 với mọi n∈N∗n \in \mathbb{N}^*, suy ra dãy số (un)(u_n) bị chặn.

Dạng 2: Cấp số cộng - Giải hệ điều kiện và Tính tổng

Bài toán 2:

Cho cấp số cộng (un)(u_n) thỏa mãn:

{u1+u5−u3=10u1+u6=17\begin{cases} u_1 + u_5 - u_3 = 10 \\ u_1 + u_6 = 17 \end{cases}

a) Tìm số hạng đầu u1u_1 và công sai dd.
b) Tính tổng của 3030 số hạng đầu tiên S30S_{30}.
c) Biết tổng của nn số hạng đầu Sn=590S_n = 590. Tìm nn.

Lời giải chi tiết:

a) Biểu diễn các số hạng theo u1u_1 và dd:

{u1+(u1+4d)−(u1+2d)=10u1+(u1+5d)=17⇔{u1+2d=102u1+5d=17\begin{cases} u_1 + (u_1 + 4d) - (u_1 + 2d) = 10 \\ u_1 + (u_1 + 5d) = 17 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} u_1 + 2d = 10 \\ 2u_1 + 5d = 17 \end{cases}

Từ phương trình đầu: u1=10−2du_1 = 10 - 2d. Thay vào phương trình sau:

2(10−2d)+5d=17⇔20−4d+5d=17⇒d=−32(10 - 2d) + 5d = 17 \Leftrightarrow 20 - 4d + 5d = 17 \Rightarrow d = -3

Suy ra:

u1=10−2(−3)=16u_1 = 10 - 2(-3) = 16

Vậy cấp số cộng có số hạng đầu u1=16u_1 = 16 và công sai d=−3d = -3.

b) Tính tổng S30S_{30}:

S30=30×[2(16)+(30−1)×(−3)]2=15×[32−87]=15×(−55)=−825S_{30} = \frac{30 \times [2(16) + (30 - 1) \times (-3)]}{2} = 15 \times [32 - 87] = 15 \times (-55) = -825

c) Theo công thức SnS_n:

Sn=n[2(16)+(n−1)(−3)]2=n(35−3n)2S_n = \frac{n[2(16) + (n - 1)(-3)]}{2} = \frac{n(35 - 3n)}{2}

Theo giả thiết:

n(35−3n)2=590⇔35n−3n2=1180⇔3n2−35n+1180=0\frac{n(35 - 3n)}{2} = 590 \Leftrightarrow 35n - 3n^2 = 1180 \Leftrightarrow 3n^2 - 35n + 1180 = 0

Biệt thức Δ=(−35)2−4(3)(1180)=1225−14160=−12935<0\Delta = (-35)^2 - 4(3)(1180) = 1225 - 14160 = -12935 < 0.
Phương trình vô nghiệm, do đó không tồn tại số nguyên dương nn để Sn=590S_n = 590.
(Nếu đề cho Sn=−825S_n = -825 thì n=30n = 30 như đã tính ở câu b).


Dạng 3: Cấp số nhân - Tìm các yếu tố và Tổng lùi vô hạn

Bài toán 3:

a) Cho cấp số nhân (un)(u_n) có u1=2u_1 = 2 và u4=54u_4 = 54. Tìm công bội qq và tính tổng S7S_7.
b) Tính tổng vô hạn:

S=1−13+19−127+⋯+(−13)n+…S = 1 - \frac{1}{3} + \frac{1}{9} - \frac{1}{27} + \dots + \left(-\frac{1}{3}\right)^n + \dots

Lời giải chi tiết:

a) Ta có: u4=u1⋅q3⇔54=2⋅q3⇔q3=27⇒q=3.u_4 = u_1 \cdot q^3 \Leftrightarrow 54 = 2 \cdot q^3 \Leftrightarrow q^3 = 27 \Rightarrow q = 3.
Tổng 7 số hạng đầu tiên:

S7=u1(q7−1)q−1=2(37−1)3−1=37−1=2187−1=2186S_7 = \frac{u_1(q^7 - 1)}{q - 1} = \frac{2(3^7 - 1)}{3 - 1} = 3^7 - 1 = 2187 - 1 = 2186

b) Biểu thức SS là tổng của một cấp số nhân lùi vô hạn với:

  • Số hạng đầu: u1=1u_1 = 1.
  • Công bội: q=−13q = -\frac{1}{3}. Vì ∣q∣=13<1|q| = \frac{1}{3} < 1, cấp số nhân lùi vô hạn hội tụ.
    Áp dụng công thức tổng lùi vô hạn:S=u11−q=11−(−13)=143=34S = \frac{u_1}{1 - q} = \frac{1}{1 - \left(-\frac{1}{3}\right)} = \frac{1}{\frac{4}{3}} = \frac{3}{4}

Dạng 4: Bài toán kết hợp Cấp số cộng và Cấp số nhân

Ghi nhớ

Đây là dạng toán kinh điển phân loại học sinh trong đề thi:
Cho ba số lập thành CSC (hoặc CSN), sau khi thêm bớt các lượng nhất định thì chúng chuyển thành CSN (hoặc CSC).

Bài toán 4:

Tìm ba số thực a,b,ca, b, c biết rằng:

  1. Ba số a,b,ca, b, c theo thứ tự lập thành một cấp số cộng và có tổng bằng 2121.
  2. Nếu lần lượt cộng thêm 2,3,92, 3, 9 vào ba số đó thì ba số mới (a+2),(b+3),(c+9)(a + 2), (b + 3), (c + 9) theo thứ tự lập thành một cấp số nhân.

Lời giải chi tiết:

Vì ba số a,b,ca, b, c lập thành cấp số cộng với công sai dd, ta có thể gọi:

a=b−d,c=b+da = b - d, \quad c = b + d

Tổng của ba số:

a+b+c=21⇔(b−d)+b+(b+d)=21⇔3b=21⇒b=7a + b + c = 21 \Leftrightarrow (b - d) + b + (b + d) = 21 \Leftrightarrow 3b = 21 \Rightarrow b = 7

Khi đó ba số ban đầu là: a=7−da = 7 - d, b=7b = 7, c=7+dc = 7 + d.

Ba số mới sau khi cộng thêm 2,3,92, 3, 9:

A=a+2=(7−d)+2=9−dB=b+3=7+3=10C=c+9=(7+d)+9=16+d\begin{aligned} A &= a + 2 = (7 - d) + 2 = 9 - d \\ B &= b + 3 = 7 + 3 = 10 \\ C &= c + 9 = (7 + d) + 9 = 16 + d \end{aligned}

Ba số A,B,CA, B, C lập thành cấp số nhân ⇔B2=A⋅C\Leftrightarrow B^2 = A \cdot C:

102=(9−d)(16+d)⇔100=144+9d−16d−d2⇔100=144−7d−d210^2 = (9 - d)(16 + d) \Leftrightarrow 100 = 144 + 9d - 16d - d^2 \Leftrightarrow 100 = 144 - 7d - d^2

Chuyển vế đưa về phương trình bậc hai:

d2+7d−44=0d^2 + 7d - 44 = 0

Phân tích: (d−4)(d+11)=0⇒[d=4d=−11(d - 4)(d + 11) = 0 \Rightarrow \left[\begin{matrix} d = 4 \\ d = -11 \end{matrix}\right..

  • Với d=4d = 4:a=7−4=3,b=7,c=7+4=11a = 7 - 4 = 3, \quad b = 7, \quad c = 7 + 4 = 11(Kiểm tra 3 số mới: 5,10,205, 10, 20 đúng là CSN với q=2q = 2).
  • Với d=−11d = -11:a=7−(−11)=18,b=7,c=7−11=−4a = 7 - (-11) = 18, \quad b = 7, \quad c = 7 - 11 = -4(Kiểm tra 3 số mới: 20,10,520, 10, 5 đúng là CSN với q=12q = \frac{1}{2}).

Vậy có hai bộ ba số thỏa mãn: (3;7;11)(3; 7; 11) hoặc (18;7;−4)(18; 7; -4).


Dạng 5: Phương pháp sai phân tính tổng dãy số có quy luật

Bài toán 5:

Tính tổng nn số hạng đầu của dãy số:

Sn=11×2+12×3+13×4+⋯+1n(n+1)S_n = \frac{1}{1 \times 2} + \frac{1}{2 \times 3} + \frac{1}{3 \times 4} + \dots + \frac{1}{n(n + 1)}

Lời giải chi tiết:

Sử dụng hằng đẳng thức phân tách phân số:

1k(k+1)=(k+1)−kk(k+1)=1k−1k+1\frac{1}{k(k + 1)} = \frac{(k + 1) - k}{k(k + 1)} = \frac{1}{k} - \frac{1}{k + 1}

Áp dụng cho từng số hạng:

u1=1−12u2=12−13u3=13−14…un=1n−1n+1\begin{aligned} u_1 &= 1 - \frac{1}{2} \\ u_2 &= \frac{1}{2} - \frac{1}{3} \\ u_3 &= \frac{1}{3} - \frac{1}{4} \\ &\dots \\ u_n &= \frac{1}{n} - \frac{1}{n + 1} \end{aligned}

Cộng tất cả lại, các số hạng trung gian triệt tiêu đôi một:

Sn=1−1n+1=nn+1S_n = 1 - \frac{1}{n + 1} = \frac{n}{n + 1}

(Khi n→∞n \to \infty, tổng vô hạn này tiến dần về đúng số 11).


Dạng 6: Ứng dụng Thực tế: Bài toán Vay mua nhà trả góp (Niên kim Annuity)

Bài toán thực tế:

Anh Nam vay ngân hàng số tiền V=1 tỷ đoˆˋngV = 1\text{ tỷ đồng} để mua một căn hộ chung cư với lãi suất cố định r=0.8%/thaˊngr = 0.8\%/\text{tháng}. Ngân hàng thỏa thuận anh Nam sẽ trả nợ theo phương thức niên kim: cuối mỗi tháng anh Nam thanh toán một số tiền cố định là mm đồng (bao gồm cả gốc và lãi) liên tục trong thời hạn 5 na˘m5\text{ năm} (60 thaˊng60\text{ tháng}).

Nhiệm vụ:
1. Thiết lập công thức số dư nợ DnD_n sau nn tháng thanh toán theo V,r,mV, r, m.
2. Tính số tiền mm mà anh Nam phải trả đều đặn mỗi tháng để sau đúng 60 tháng thì trả hết sạch nợ ngân hàng (D60=0D_{60} = 0).
3. Tổng số tiền lãi mà anh Nam đã phải trả cho ngân hàng trong suốt 5 năm là bao nhiêu?

Lời giải chi tiết:

  1. Theo dõi số nợ còn lại sau từng tháng:

    • Hết tháng 1: Số tiền nợ sinh lãi thành V(1+r)V(1 + r), sau khi trả mm đồng thì dư nợ còn lại:D1=V(1+r)−mD_1 = V(1 + r) - m
    • Hết tháng 2: Số dư D1D_1 tiếp tục sinh lãi và trả thêm mm:D2=D1(1+r)−m=[V(1+r)−m](1+r)−m=V(1+r)2−m(1+r)−mD_2 = D_1(1 + r) - m = [V(1 + r) - m](1 + r) - m = V(1 + r)^2 - m(1 + r) - m
    • Quy nạp sau nn tháng:Dn=V(1+r)n−m[(1+r)n−1+(1+r)n−2+⋯+1]D_n = V(1 + r)^n - m[(1 + r)^{n-1} + (1 + r)^{n-2} + \dots + 1]Biểu thức trong ngoặc vuông chính là tổng của một cấp số nhân có số hạng đầu là 11, công bội là q=1+rq = 1 + r:1+(1+r)+⋯+(1+r)n−1=(1+r)n−1(1+r)−1=(1+r)n−1r1 + (1 + r) + \dots + (1 + r)^{n-1} = \frac{(1 + r)^n - 1}{(1 + r) - 1} = \frac{(1 + r)^n - 1}{r}Do đó công thức dư nợ chuẩn xác là:Dn=V(1+r)n−m⋅(1+r)n−1rD_n = V(1 + r)^n - m \cdot \frac{(1 + r)^n - 1}{r}
  2. Để sau N=60 thaˊngN = 60\text{ tháng} hết nợ (D60=0D_{60} = 0):

    V(1+r)60=m⋅(1+r)60−1r⇒m=V⋅r⋅(1+r)60(1+r)60−1V(1 + r)^{60} = m \cdot \frac{(1 + r)^{60} - 1}{r} \Rightarrow m = \frac{V \cdot r \cdot (1 + r)^{60}}{(1 + r)^{60} - 1}

    Thay số: V=109 đoˆˋngV = 10^9\text{ đồng}, r=0.008r = 0.008, N=60N = 60:

    (1+0.008)60=(1.008)60≈1.613503(1 + 0.008)^{60} = (1.008)^{60} \approx 1.613503m=109×0.008×1.6135031.613503−1=12 908 0240.613503≈21 039 871 (đoˆˋng/thaˊng)m = \frac{10^9 \times 0.008 \times 1.613503}{1.613503 - 1} = \frac{12\,908\,024}{0.613503} \approx 21\,039\,871\text{ (đồng/tháng)}

    Như vậy, mỗi tháng anh Nam cần trích khoảng 21.04 triệu đoˆˋng21.04\text{ triệu đồng} để thanh toán.

  3. Tổng số tiền anh Nam thực tế đã trả sau 60 tháng:

    T=60×21 039 871≈1 262 392 260 đoˆˋngT = 60 \times 21\,039\,871 \approx 1\,262\,392\,260\text{ đồng}

    Tổng tiền lãi trả cho ngân hàng:

    Tieˆˋn la˜i=T−V=1 262 392 260−1 000 000 000=262 392 260 đoˆˋng (khoảng 262.4 triệu đoˆˋng).\text{Tiền lãi} = T - V = 1\,262\,392\,260 - 1\,000\,000\,000 = 262\,392\,260\text{ đồng (khoảng 262.4 triệu đồng)}.

III. Đề Trắc nghiệm Tổng ôn Toàn bộ Chương II (12 câu)


IV. Lời kết và Hướng dẫn học tiếp

Xuất sắc! Các em đã hoàn thành toàn bộ Chương II: Dãy số. Cấp số cộng và cấp số nhân.

Kiến thức của chương này sẽ là nền móng trực tiếp cho:

  • Chương III: Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu ghép nhóm (Thống kê 11).
  • Chương IX: Giới hạn. Hàm số liên tục — Tìm giới hạn của dãy số lim⁡un\lim u_n khi n→∞n \to \infty.
  • Ứng dụng trong các bài toán tài chính, tăng trưởng dân số, phân rã hạt nhân trong môn Vật lý và Hóa học.
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.