← Trở về thư viện

Toán 11 Bài 5: Dãy số - Khái niệm, cách xác định, tính tăng giảm và bị chặn

Lý thuyết trọng tâm Bài 5 Toán 11 Kết nối tri thức: Định nghĩa dãy số vô hạn và hữu hạn, các cách cho dãy số (công thức tổng quát, hệ thức truy hồi, dãy Fibonacci), phương pháp xét tính đơn điệu (tăng, giảm) và tính bị chặn kèm 10 câu trắc nghiệm tự chấm.

Mục lục bài viết24 mục

Bài 5. Dãy số

Chào mừng các em bước vào Chương II: Dãy số. Cấp số cộng và cấp số nhân!

Trong cuộc sống và tự nhiên, các sự vật và hiện tượng thường không đứng yên riêng lẻ mà sắp xếp nối tiếp nhau theo những quy luật thứ tự kỳ diệu:

  • Dãy số đo chiều cao của một mầm cây sau mỗi ngày chăm sóc.
  • Sự sinh sôi nảy nở của bầy thỏ qua từng thế hệ (dãy số Fibonacci trứ danh).
  • Số tiền cả gốc lẫn lãi tích lũy theo từng tháng khi gửi tiết kiệm ngân hàng.
  • Số hạt thóc gấp đôi trên 64 ô của bàn cờ vua trong truyền thuyết Ba Tư cổ đại.

Mô hình toán học phản ánh những chuỗi giá trị có thứ tự đó chính là Dãy số. Đây là bước khởi đầu thiết yếu để các em tiến vào giải tích hiện đại, lý thuyết giới hạn, đạo hàm và chuỗi số vô hạn!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC: HỆ THỐNG KIẾN THỨC VỀ DÃY SỐ

1. Định nghĩa Dãy số

• Là hàm số u:N∗→Ru: \mathbb{N}^* \to \mathbb{R}.
• Ký hiệu: (un)(u_n) hay u1,u2,…,un,…u_1, u_2, \dots, u_n, \dots
• u1u_1 là số hạng đầu, unu_n là số hạng tổng quát thứ nn.

2. Cách cho một Dãy số

• Công thức số hạng tổng quát: un=f(n)u_n = f(n).
• Hệ thức truy hồi: Cho u1u_1 và công thức liên hệ giữa unu_n với un−1u_{n-1}.
• Mô tả bằng lời hoặc diễn giải quy luật.

3. Dãy số Tăng - Giảm

• Tăng: un+1>un,∀n∈N∗u_{n+1} > u_n, \forall n \in \mathbb{N}^*.
• Giảm: un+1<un,∀n∈N∗u_{n+1} < u_n, \forall n \in \mathbb{N}^*.
• Phương pháp: Xét hiệu un+1−unu_{n+1} - u_n hoặc xét thương un+1un\frac{u_{n+1}}{u_n}.

4. Dãy số Bị chặn

• Bị chặn trên: un⩽M,∀nu_n \le M, \forall n.
• Bị chặn dưới: un⩾m,∀nu_n \ge m, \forall n.
• Bị chặn: Vừa bị chặn trên vừa bị chặn dưới (m⩽un⩽Mm \le u_n \le M).


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Tìm số hạng tiếp theo: Cho dãy số 1,4,9,16,25,…1, 4, 9, 16, 25, \dots Số hạng thứ 6 là bao nhiêu?
  2. Ký hiệu chỉ số: Trong dãy số (un)(u_n), u10u_{10} biểu thị đại lượng gì?
  3. Tính số hạng đầu: Cho dãy số có un=nn+1u_n = \frac{n}{n + 1}. Giá trị của u1u_1 và u2u_2 bằng bao nhiêu?
  4. Phân biệt tính tăng giảm: Dãy số các số tự nhiên chẵn 2,4,6,8,…2, 4, 6, 8, \dots là dãy số tăng hay giảm?
  5. Dãy hữu hạn: Một tuần có 7 ngày, dãy số ghi nhiệt độ đo vào buổi trưa mỗi ngày từ Thứ Hai đến Chủ Nhật là dãy số hữu hạn hay vô hạn?
Mẹo hay

Giải đáp khởi động:

  1. Số hạng tiếp theo là 3636 (quy luật un=n2⇒u6=62=36u_n = n^2 \Rightarrow u_6 = 6^2 = 36).
  2. u10u_{10} là số hạng đứng ở vị trí thứ 1010 của dãy số.
  3. u1=11+1=12u_1 = \frac{1}{1 + 1} = \frac{1}{2} và u2=22+1=23u_2 = \frac{2}{2 + 1} = \frac{2}{3}.
  4. Là dãy số tăng vì mỗi số hạng sau đều lớn hơn số hạng liền trước nó (un+1>unu_{n+1} > u_n).
  5. Là dãy số hữu hạn vì chỉ gồm đúng 7 số hạng (m=7m = 7).

I. Khái niệm về Dãy số

1. Dãy số vô hạn

Mỗi hàm số uu xác định trên tập hợp các số nguyên dương N∗={1,2,3,…,n,… }\mathbb{N}^* = \{1, 2, 3, \dots, n, \dots\} được gọi là một dãy số vô hạn (gọi tắt là dãy số).

u:N∗→Rn↦un=u(n)\begin{aligned} u: \mathbb{N}^* &\to \mathbb{R} \\ n &\mapsto u_n = u(n) \end{aligned}
  • Ký hiệu dãy số là (un)(u_n).
  • u1=u(1)u_1 = u(1) gọi là số hạng đầu.
  • un=u(n)u_n = u(n) gọi là số hạng thứ nn (hoặc số hạng tổng quát).
  • Ta thường viết dãy số dưới dạng khai triển theo thứ tự:u1,u2,u3,…,un,…u_1, u_2, u_3, \dots, u_n, \dots

2. Dãy số hữu hạn

Mỗi hàm số uu xác định trên tập hợp M={1,2,3,…,m}M = \{1, 2, 3, \dots, m\} với m∈N∗m \in \mathbb{N}^* được gọi là một dãy số hữu hạn.

  • Dãy số hữu hạn được viết dưới dạng:u1,u2,u3,…,umu_1, u_2, u_3, \dots, u_m
  • u1u_1 là số hạng đầu, umu_m là số hạng cuối, và mm là số lượng phần tử của dãy.

II. Các cách xác định một Dãy số

Một dãy số có thể được cho bằng các phương pháp sau:

1. Cho bằng công thức số hạng tổng quát un=f(n)u_n = f(n)

Đây là cách thuận tiện nhất giúp ta tính ngay lập tức bất kỳ số hạng unu_n nào mà không cần biết các số hạng đứng trước nó.

Ví dụ:

  • Dãy số un=2n−1u_n = 2n - 1 cho ta các số tự nhiên lẻ: 1,3,5,7,9,…1, 3, 5, 7, 9, \dots
  • Dãy số un=(−1)n⋅1nu_n = (-1)^n \cdot \frac{1}{n} cho ta dãy đan dấu: −1,12,−13,14,…-1, \frac{1}{2}, -\frac{1}{3}, \frac{1}{4}, \dots

2. Cho bằng hệ thức truy hồi (Phương pháp quy nạp)

Một dãy số được xác định bằng phương pháp truy hồi khi:

  1. Cho biết số hạng đầu u1u_1 (hoặc vài số hạng đầu tiên như u1,u2u_1, u_2).
  2. Cho hệ thức tính unu_n thông qua các số hạng đứng trước nó như un−1,un−2u_{n-1}, u_{n-2}.
Ghi nhớ

Ví dụ kinh điển: Dãy số Fibonacci (Fn)(F_n)
Dãy số được nhà toán học Leonardo Fibonacci (người Ý) phát hiện vào thế kỷ XIII khi nghiên cứu bài toán sinh sản của bầy thỏ:

{F1=1,  F2=1Fn=Fn−1+Fn−2(n⩾3)\begin{cases} F_1 = 1, \; F_2 = 1 \\ F_n = F_{n-1} + F_{n-2} \quad (n \ge 3) \end{cases}

Khai triển dãy Fibonacci:

1,1,2,3,5,8,13,21,34,55,89,144,…1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55, 89, 144, \dots

Quy luật: Kể từ số hạng thứ 3 trở đi, mỗi số hạng bằng tổng của hai số hạng đứng liền trước nó!

3. Cho bằng phương pháp mô tả hoặc diễn giải quy luật

Cho dãy số bằng một mô tả cụ thể về tính chất của các phần tử.
Ví dụ: Dãy số (pn)(p_n) gồm các số nguyên tố theo thứ tự tăng dần: 2,3,5,7,11,13,17,…2, 3, 5, 7, 11, 13, 17, \dots


III. Dãy số Tăng, Dãy số Giảm (Tính đơn điệu)

1. Định nghĩa

  • Dãy số (un)(u_n) được gọi là dãy số tăng nếu với mọi n∈N∗n \in \mathbb{N}^*, ta có:un+1>unu_{n+1} > u_n(Nghĩa là số hạng sau luôn nghiêm ngặt lớn hơn số hạng đứng liền trước nó).
  • Dãy số (un)(u_n) được gọi là dãy số giảm nếu với mọi n∈N∗n \in \mathbb{N}^*, ta có:un+1<unu_{n+1} < u_n(Nghĩa là số hạng sau luôn nghiêm ngặt nhỏ hơn số hạng đứng liền trước nó).
Lưu ý / Cảnh báo

Có những dãy số không tăng cũng không giảm, chẳng hạn như các dãy đan dấu:

un=(−1)n⇒−1,1,−1,1,−1,…u_n = (-1)^n \Rightarrow -1, 1, -1, 1, -1, \dots

hoặc dãy số hằng: 3,3,3,3,…3, 3, 3, 3, \dots

2. Phương pháp xét tính tăng, giảm của dãy số

Có hai phương pháp cơ bản:

Cách 1: Xét dấu của hiệu số H=un+1−unH = u_{n+1} - u_n

  • Nếu un+1−un>0u_{n+1} - u_n > 0 với mọi n∈N∗⇒(un)n \in \mathbb{N}^* \Rightarrow (u_n) là dãy số tăng.
  • Nếu un+1−un<0u_{n+1} - u_n < 0 với mọi n∈N∗⇒(un)n \in \mathbb{N}^* \Rightarrow (u_n) là dãy số giảm.

Cách 2: So sánh thương số K=un+1unK = \frac{u_{n+1}}{u_n} với số 11 (Chỉ áp dụng khi un>0,∀nu_n > 0, \forall n)

  • Nếu un+1un>1\frac{u_{n+1}}{u_n} > 1 với mọi n∈N∗⇒(un)n \in \mathbb{N}^* \Rightarrow (u_n) là dãy số tăng.
  • Nếu un+1un<1\frac{u_{n+1}}{u_n} < 1 với mọi n∈N∗⇒(un)n \in \mathbb{N}^* \Rightarrow (u_n) là dãy số giảm.

IV. Dãy số Bị chặn

1. Định nghĩa

  • Dãy số (un)(u_n) được gọi là bị chặn trên nếu tồn tại một số thực MM sao cho:un⩽M,∀n∈N∗u_n \le M, \quad \forall n \in \mathbb{N}^*
  • Dãy số (un)(u_n) được gọi là bị chặn dưới nếu tồn tại một số thực mm sao cho:un⩾m,∀n∈N∗u_n \ge m, \quad \forall n \in \mathbb{N}^*
  • Dãy số (un)(u_n) được gọi là bị chặn nếu nó vừa bị chặn trên vừa bị chặn dưới, tức là tồn tại hai số m,Mm, M sao cho:m⩽un⩽M,∀n∈N∗m \le u_n \le M, \quad \forall n \in \mathbb{N}^*

V. Các dạng toán trọng tâm và Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Viết các số hạng đầu và dự đoán công thức số hạng tổng quát

Ghi nhớ

Phương pháp:

  1. Cho công thức truy hồi: Tính liên tiếp u2,u3,u4,u5u_2, u_3, u_4, u_5.
  2. Quan sát quy luật phân số, lũy thừa, giai thừa để dự đoán công thức unu_n.
  3. Dùng phương pháp quy nạp toán học để chứng minh công thức dự đoán là đúng.

Ví dụ 1:

Cho dãy số (un)(u_n) xác định bởi:

{u1=2un+1=un+3(n⩾1)\begin{cases} u_1 = 2 \\ u_{n+1} = u_n + 3 \quad (n \ge 1) \end{cases}

a) Viết 4 số hạng đầu tiên của dãy số.
b) Dự đoán công thức số hạng tổng quát unu_n và chứng minh bằng phương pháp quy nạp.

Lời giải chi tiết:

a) Tính 4 số hạng đầu tiên:

  • u1=2u_1 = 2.
  • u2=u1+3=2+3=5u_2 = u_1 + 3 = 2 + 3 = 5.
  • u3=u2+3=5+3=8u_3 = u_2 + 3 = 5 + 3 = 8.
  • u4=u3+3=8+3=11u_4 = u_3 + 3 = 8 + 3 = 11.

b) Quan sát các số hạng:

u1=2=3×1−1u2=5=3×2−1u3=8=3×3−1u4=11=3×4−1\begin{aligned} u_1 &= 2 = 3 \times 1 - 1 \\ u_2 &= 5 = 3 \times 2 - 1 \\ u_3 &= 8 = 3 \times 3 - 1 \\ u_4 &= 11 = 3 \times 4 - 1 \end{aligned}

Ta dự đoán công thức số hạng tổng quát là: un=3n−1u_n = 3n - 1 với mọi n∈N∗n \in \mathbb{N}^*.

Chứng minh bằng quy nạp:

  1. Với n=1n = 1, ta có u1=3(1)−1=2u_1 = 3(1) - 1 = 2 (đúng).
  2. Giả sử mệnh đề đúng với n=k⩾1n = k \ge 1, tức là uk=3k−1u_k = 3k - 1.
  3. Ta cần chứng minh mệnh đề đúng với n=k+1n = k + 1, tức là uk+1=3(k+1)−1=3k+2u_{k+1} = 3(k+1) - 1 = 3k + 2.
    Theo hệ thức truy hồi của bài ra:uk+1=uk+3=(3k−1)+3=3k+2u_{k+1} = u_k + 3 = (3k - 1) + 3 = 3k + 2Vậy công thức đúng với n=k+1n = k + 1. Theo nguyên lý quy nạp toán học, công thức un=3n−1u_n = 3n - 1 đúng với mọi n∈N∗n \in \mathbb{N}^*.

Dạng 2: Xét tính tăng, giảm của dãy số

Ví dụ 2:

Xét tính tăng, giảm của các dãy số sau: a) un=2n−1n+1u_n = \frac{2n - 1}{n + 1}
b) vn=3nn!v_n = \frac{3^n}{n!}
c) wn=n2−6n+10w_n = n^2 - 6n + 10

Lời giải chi tiết:

a) Dùng phương pháp xét hiệu un+1−unu_{n+1} - u_n: Ta có: un+1=2(n+1)−1(n+1)+1=2n+1n+2u_{n+1} = \frac{2(n+1) - 1}{(n+1) + 1} = \frac{2n + 1}{n + 2}.
Xét hiệu:

un+1−un=2n+1n+2−2n−1n+1=(2n+1)(n+1)−(2n−1)(n+2)(n+2)(n+1)u_{n+1} - u_n = \frac{2n + 1}{n + 2} - \frac{2n - 1}{n + 1} = \frac{(2n + 1)(n + 1) - (2n - 1)(n + 2)}{(n + 2)(n + 1)}

Khai triển tử số:

(2n2+3n+1)−(2n2+3n−2)=3(2n^2 + 3n + 1) - (2n^2 + 3n - 2) = 3

Do đó:

un+1−un=3(n+2)(n+1)>0,∀n∈N∗u_{n+1} - u_n = \frac{3}{(n + 2)(n + 1)} > 0, \quad \forall n \in \mathbb{N}^*

Vì hiệu số luôn dương nên dãy số (un)(u_n) là dãy số tăng.

b) Nhận thấy vn=3nn!>0v_n = \frac{3^n}{n!} > 0 với mọi n∈N∗n \in \mathbb{N}^*, ta dùng phương pháp xét thương vn+1vn\frac{v_{n+1}}{v_n}:

vn+1vn=3n+1(n+1)!:3nn!=3n+13n⋅n!(n+1)!=3⋅1n+1=3n+1\frac{v_{n+1}}{v_n} = \frac{3^{n+1}}{(n+1)!} : \frac{3^n}{n!} = \frac{3^{n+1}}{3^n} \cdot \frac{n!}{(n+1)!} = 3 \cdot \frac{1}{n+1} = \frac{3}{n+1}
  • Với n=1n = 1: v2v1=32>1\frac{v_2}{v_1} = \frac{3}{2} > 1 (v2>v1v_2 > v_1).
  • Với n=2n = 2: v3v2=33=1\frac{v_3}{v_2} = \frac{3}{3} = 1 (v3=v2v_3 = v_2).
  • Với mọi n⩾3n \ge 3: n+1⩾4⇒vn+1vn=3n+1<1⇒vn+1<vnn + 1 \ge 4 \Rightarrow \frac{v_{n+1}}{v_n} = \frac{3}{n+1} < 1 \Rightarrow v_{n+1} < v_n.
    Vậy dãy số (vn)(v_n) không tăng và cũng không giảm trên toàn bộ N∗\mathbb{N}^* (dãy chỉ bắt đầu giảm kể từ số hạng thứ 3 trở đi).

c) Khai triển vài số hạng đầu của wn=n2−6n+10w_n = n^2 - 6n + 10:

  • w1=1−6+10=5w_1 = 1 - 6 + 10 = 5
  • w2=4−12+10=2w_2 = 4 - 12 + 10 = 2 (giảm vì w2<w1w_2 < w_1)
  • w3=9−18+10=1w_3 = 9 - 18 + 10 = 1 (giảm vì w3<w2w_3 < w_2)
  • w4=16−24+10=2w_4 = 16 - 24 + 10 = 2 (tăng vì w4>w3w_4 > w_3)
    Vì dãy số vừa có bước giảm vừa có bước tăng nên dãy số (wn)(w_n) không tăng, không giảm.

Dạng 3: Xét tính bị chặn của dãy số

Ví dụ 3:

Chứng minh các dãy số sau bị chặn: a) un=2n+1n+2u_n = \frac{2n + 1}{n + 2}
b) vn=sin⁡(n)+cos⁡(n)n2+1v_n = \frac{\sin(n) + \cos(n)}{n^2 + 1}

Lời giải chi tiết:

a) Biến đổi phân thức:

un=2(n+2)−3n+2=2−3n+2u_n = \frac{2(n + 2) - 3}{n + 2} = 2 - \frac{3}{n + 2}
  • Vì n⩾1⇒n+2⩾3⇒3n+2>0⇒un=2−3n+2<2n \ge 1 \Rightarrow n + 2 \ge 3 \Rightarrow \frac{3}{n + 2} > 0 \Rightarrow u_n = 2 - \frac{3}{n + 2} < 2 với mọi n∈N∗n \in \mathbb{N}^*.
    Do đó dãy số bị chặn trên bởi M=2M = 2.
  • Mặt khác, vì n⩾1⇒n+2⩾3⇒3n+2⩽33=1⇒un=2−3n+2⩾2−1=1n \ge 1 \Rightarrow n + 2 \ge 3 \Rightarrow \frac{3}{n + 2} \le \frac{3}{3} = 1 \Rightarrow u_n = 2 - \frac{3}{n + 2} \ge 2 - 1 = 1.
    Do đó dãy số bị chặn dưới bởi m=1m = 1.
    Kết luận: Với mọi n∈N∗n \in \mathbb{N}^*, ta có 1⩽un<21 \le u_n < 2. Vậy dãy số (un)(u_n) là dãy số bị chặn.

b) Đánh giá tử số: Áp dụng bất đẳng thức lượng giác ở Chương I:

−2⩽sin⁡n+cos⁡n⩽2⇒∣sin⁡n+cos⁡n∣⩽2-\sqrt{2} \le \sin n + \cos n \le \sqrt{2} \Rightarrow |\sin n + \cos n| \le \sqrt{2}

Đánh giá mẫu số: Vì n⩾1⇒n2+1⩾12+1=2n \ge 1 \Rightarrow n^2 + 1 \ge 1^2 + 1 = 2.
Do đó:

∣vn∣=∣sin⁡n+cos⁡n∣n2+1⩽22⇔−22⩽vn⩽22|v_n| = \frac{|\sin n + \cos n|}{n^2 + 1} \le \frac{\sqrt{2}}{2} \Leftrightarrow -\frac{\sqrt{2}}{2} \le v_n \le \frac{\sqrt{2}}{2}

Vậy dãy số (vn)(v_n) là dãy số bị chặn.


Dạng 4: Ứng dụng thực tế của Dãy số

Bài toán thực tế: Sự sinh sản của bầy thỏ Fibonacci

Giả sử có một đôi thỏ sơ sinh (1 đực, 1 cái) được thả vào một hòn đảo hoang. Quy luật sinh sản như sau:

  1. Mỗi đôi thỏ mất đúng 1 tháng để trưởng thành.
  2. Từ tháng thứ hai trở đi, mỗi đôi thỏ trưởng thành sinh ra đúng một đôi thỏ con (1 đực, 1 cái) mỗi tháng.
  3. Không có con thỏ nào bị chết trong năm đầu tiên.
Nhiệm vụ:
1. Lập bảng theo dõi số cặp thỏ ở cuối các tháng 1, 2, 3, 4, 5, 6.
2. Sau 1 năm (12 tháng), trên đảo có tất cả bao nhiêu đôi thỏ?

Lời giải chi tiết:

Gọi FnF_n là tổng số đôi thỏ có trên đảo vào cuối tháng thứ nn:

  • Cuối tháng 1: Vẫn là 1 đôi thỏ ban đầu (vừa bước vào giai đoạn trưởng thành) ⇒F1=1\Rightarrow F_1 = 1.
  • Cuối tháng 2: Đôi thỏ đẻ thêm 1 đôi thỏ con ⇒\Rightarrow tổng cộng có 1+1=21 + 1 = 2 đôi thỏ ⇒F2=2\Rightarrow F_2 = 2.
  • Cuối tháng 3: Đôi thỏ bố mẹ tiếp tục đẻ thêm 1 đôi con mới, đôi thỏ con tháng trước bây giờ trưởng thành ⇒\Rightarrow tổng cộng 2+1=32 + 1 = 3 đôi thỏ ⇒F3=3\Rightarrow F_3 = 3.
  • Cuối tháng 4: 2 đôi thỏ trưởng thành đẻ thêm 2 đôi con mới ⇒\Rightarrow tổng cộng 3+2=53 + 2 = 5 đôi ⇒F4=5\Rightarrow F_4 = 5.

Quy luật tổng quát: Số đôi thỏ ở cuối tháng thứ nn bằng số đôi thỏ đã có ở tháng trước (Fn−1F_{n-1}) cộng thêm số đôi thỏ mới sinh ra (chính bằng số đôi thỏ đã trưởng thành từ tháng thứ n−2n-2, tức Fn−2F_{n-2}):

Fn=Fn−1+Fn−2(n⩾3)F_n = F_{n-1} + F_{n-2} \quad (n \ge 3)

Tính tiếp tục đến tháng thứ 12:

  • F5=5+3=8F_5 = 5 + 3 = 8
  • F6=8+5=13F_6 = 8 + 5 = 13
  • F7=13+8=21F_7 = 13 + 8 = 21
  • F8=21+13=34F_8 = 21 + 13 = 34
  • F9=34+21=55F_9 = 34 + 21 = 55
  • F10=55+34=89F_{10} = 55 + 34 = 89
  • F11=89+55=144F_{11} = 89 + 55 = 144
  • F12=144+89=233F_{12} = 144 + 89 = 233

Vậy sau đúng 1 năm, từ 1 đôi thỏ ban đầu đã phát triển thành 233 đôi thỏ (tổng cộng 466 con thỏ)!


VI. Trắc nghiệm Tự chấm Ôn luyện Kiến thức (10 câu)


VII. Bài tập Tự luyện & Thử thách Mở rộng

Bài tập Tự luyện

  1. Tìm 5 số hạng đầu tiên của các dãy số sau: a) un=n2−1n2+1u_n = \frac{n^2 - 1}{n^2 + 1}
    b) u1=1,un+1=2un+3u_1 = 1, u_{n+1} = 2u_n + 3
    c) un=1n(n+1)u_n = \frac{1}{n(n + 1)}

  2. Xét tính tăng, giảm của các dãy số sau: a) un=3n−2n+1u_n = \frac{3n - 2}{n + 1}
    b) vn=n2nv_n = \frac{n}{2^n}
    c) wn=n+1−nw_n = \sqrt{n + 1} - \sqrt{n}

  3. Xét tính bị chặn của các dãy số sau: a) un=n2+12n2+3u_n = \frac{n^2 + 1}{2n^2 + 3}
    b) vn=(−1)n⋅nn+1v_n = (-1)^n \cdot \frac{n}{n + 1}


Thử thách Thực tế: Bài toán Tháp Hà Nội (Tower of Hanoi)

Một trò chơi cổ điển gồm 3 cọc kim loại và nn chiếc đĩa có bán kính khác nhau xếp chồng lên cọc thứ nhất theo thứ tự từ lớn ở dưới đến nhỏ ở trên.

Quy tắc di chuyển:

  • Mỗi lần chỉ được chuyển 1 đĩa từ cọc này sang cọc khác.
  • Không bao giờ được đặt đĩa lớn hơn lên trên đĩa nhỏ hơn.
Nhiệm vụ:
1. Gọi HnH_n là số bước di chuyển tối thiểu để chuyển toàn bộ nn chiếc đĩa từ cọc 1 sang cọc 3. Thiết lập hệ thức truy hồi cho dãy số (Hn)(H_n).
2. Tìm công thức số hạng tổng quát HnH_n.
3. Nếu các nhà sư huyền thoại có n=64n = 64 đĩa vàng nguyên chất và mỗi giây di chuyển được 1 bước không nghỉ ngơi, họ cần bao nhiêu năm để hoàn thành trò chơi?
Mẹo hay

Hướng dẫn giải:

  1. Để chuyển nn đĩa:
    • Bước 1: Chuyển n−1n - 1 đĩa nhỏ phía trên sang cọc trung gian (cần Hn−1H_{n-1} bước).
    • Bước 2: Chuyển đĩa lớn nhất thứ nn sang cọc đích (cần đúng 11 bước).
    • Bước 3: Chuyển n−1n - 1 đĩa từ cọc trung gian sang đè lên đĩa lớn nhất ở cọc đích (cần Hn−1H_{n-1} bước).
      Hệ thức truy hồi: H1=1H_1 = 1 và Hn=2Hn−1+1H_n = 2H_{n-1} + 1.
  2. Công thức tổng quát: H1=1=21−1H_1 = 1 = 2^1 - 1, H2=2(1)+1=3=22−1H_2 = 2(1) + 1 = 3 = 2^2 - 1, H3=2(3)+1=7=23−1⋯⇒Hn=2n−1H_3 = 2(3) + 1 = 7 = 2^3 - 1 \dots \Rightarrow H_n = 2^n - 1.
  3. Với n=64n = 64 đĩa:H64=264−1≈1.844×1019 giaˆyH_{64} = 2^{64} - 1 \approx 1.844 \times 10^{19}\text{ giây}Chia cho số giây trong một năm (365.25×24×3600≈3.156×107 giaˆy365.25 \times 24 \times 3600 \approx 3.156 \times 10^7\text{ giây}):T≈1.844×10193.156×107≈584.9 tỷ na˘m!T \approx \frac{1.844 \times 10^{19}}{3.156 \times 10^7} \approx 584.9\text{ tỷ năm!}(Con số này gấp hơn 40 lần tuổi thọ ước tính của toàn bộ vũ trụ chúng ta: ~13.8 tỷ năm!).
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.