← Trở về thư viện

Toán 11 Bài 16: Giới hạn của hàm số - Định nghĩa, giới hạn một bên và kỹ thuật khử vô định

Lý thuyết trọng tâm Bài 16 Toán 11 Kết nối tri thức: Giới hạn hàm số tại một điểm, giới hạn vô cực, giới hạn tại vô cực, giới hạn một bên (trái, phải), các dạng vô định 0/0, vô cực/vô cực, vô cực - vô cực kèm mô phỏng tương tác và 10 câu trắc nghiệm tự chấm.

Mục lục bài viết22 mục

Bài 16. Giới hạn của hàm số

Nếu như ở bài trước chúng ta đã khảo sát các bước nhảy rời rạc n=1,2,3,…n = 1, 2, 3, \dots trong giới hạn dãy số, thì ở bài học này, chúng ta sẽ bước lên một nấc thang mới: sự biến thiên liên tục của hàm số f(x)f(x) khi biến số xx lướt êm ái trên trục số thực!

Trong cuộc sống và khoa học thực nghiệm, chúng ta liên tục gặp phải những tình huống toán học tưởng chừng "bất khả thi":

  • Một chiếc ô tô đang lăn bánh, vận tốc trung bình sau khoảng thời gian Δt\Delta t là vtb=ΔsΔtv_{tb} = \frac{\Delta s}{\Delta t}. Nhưng muốn đo vận tốc tức thời tại đúng tích tắc kim đồng hồ chỉ thời điểm t0t_0, ta phải cho Δt→0\Delta t \to 0. Khi đó cả quãng đường Δs\Delta s và thời gian Δt\Delta t đều co về 00, tạo nên biểu thức "chia cho 00" kinh điển: 00\frac{0}{0}!
  • Trên đồ thị hàm số y=f(x)y = f(x), để tính hệ số góc của tiếp tuyến tại một điểm, ta phải xét cát tuyến nối hai điểm rồi cho điểm thứ hai tiến lại gần điểm thứ nhất đến mức khoảng cách giữa chúng bằng 00.

Làm thế nào để xác định giá trị của một biểu thức tại nơi mà nó không xác định? Câu trả lời vi diệu chính là Giới hạn của hàm số!


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC: GIỚI HẠN CỦA HÀM SỐ

1. Giới hạn tại một điểm

• lim⁡x→x0f(x)=L\lim_{x \to x_0} f(x) = L: Khi xx tiến vô cùng gần x0x_0 thì f(x)f(x) tiến gần LL.
• Định nghĩa qua dãy: ∀(xn)→x0⇒f(xn)→L\forall (x_n) \to x_0 \Rightarrow f(x_n) \to L.
• Giới hạn cơ bản: lim⁡x→x0x=x0\lim_{x \to x_0} x = x_0, lim⁡x→x0c=c\lim_{x \to x_0} c = c.

2. Giới hạn một bên

• Bên phải: lim⁡x→x0+f(x)\lim_{x \to x_0^+} f(x) (x>x0x > x_0).
• Bên trái: lim⁡x→x0−f(x)\lim_{x \to x_0^-} f(x) (x<x0x < x_0).
• Điều kiện tồn tại: lim⁡x→x0f(x)=L  ⟺  lim⁡x→x0+f(x)=lim⁡x→x0−f(x)=L.\lim_{x \to x_0} f(x) = L \iff \lim_{x \to x_0^+} f(x) = \lim_{x \to x_0^-} f(x) = L.

3. Giới hạn tại vô cực & Vô cực

• Khi x→+∞x \to +\infty hoặc x→−∞x \to -\infty.
• lim⁡x→±∞1xk=0\lim_{x \to \pm\infty} \frac{1}{x^k} = 0 (k∈N∗k \in \mathbb{N}^*).
• lim⁡x→x0f(x)=±∞\lim_{x \to x_0} f(x) = \pm\infty: giá trị hàm số tăng/giảm không giới hạn.

4. Khử dạng vô định

• Dạng 00\frac{0}{0}: Tách nhân tử chung (x−x0)(x - x_0) hoặc nhân liên hợp căn thức.
• Dạng ∞∞\frac{\infty}{\infty} (x→±∞x \to \pm\infty): Rút bậc cao nhất (lưu ý x2=−x\sqrt{x^2} = -x khi x→−∞x \to -\infty).
• Dạng ∞−∞\infty - \infty: Nhân liên hợp.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Khảo sát giá trị: Cho hàm số f(x)=2x+1f(x) = 2x + 1. Khi xx nhận các giá trị 1.9,1.99,1.9991.9, 1.99, 1.999, giá trị f(x)f(x) tiến dần đến số nào?
  2. Điểm không xác định: Hàm số g(x)=x2−1x−1g(x) = \frac{x^2 - 1}{x - 1} có xác định tại x=1x = 1 không? Với x≠1x \ne 1, ta có thể rút gọn g(x)g(x) thành biểu thức nào?
  3. Tiến từ một phía: Khi nói x→3+x \to 3^+, nghĩa là xx tiến về 33 từ phía các số lớn hơn 33 hay nhỏ hơn 33?
  4. Căn bậc hai khi âm: Khi x→−∞x \to -\infty, biểu thức x2\sqrt{x^2} đưa ra ngoài dấu căn bằng xx hay −x-x?
  5. Giới hạn hằng số: lim⁡x→57\lim_{x \to 5} 7 bằng bao nhiêu?
Mẹo hay

Giải đáp khởi động:

  1. Khi x→2x \to 2, f(x)=2x+1f(x) = 2x + 1 tiến dần về 2(2)+1=52(2) + 1 = 5.
  2. Tại x=1x = 1, mẫu số bằng 00 nên g(x)g(x) không xác định. Tuy nhiên với x≠1x \ne 1, g(x)=(x−1)(x+1)x−1=x+1g(x) = \frac{(x - 1)(x + 1)}{x - 1} = x + 1.
  3. x→3+x \to 3^+ nghĩa là xx tiến dần về 33 và luôn giữ điều kiện x>3x > 3 (phía bên phải trên trục số).
  4. x2=∣x∣=−x\sqrt{x^2} = |x| = -x khi x<0x < 0 (lỗi sai kinh điển của học sinh khi làm bài thi!).
  5. lim⁡x→57=7\lim_{x \to 5} 7 = 7.

I. Giới hạn hữu hạn của Hàm số tại một điểm

1. Định nghĩa

Cho khoảng KK chứa điểm x0x_0 và hàm số y=f(x)y = f(x) xác định trên KK hoặc trên K∖{x0}K \setminus \{x_0\}.

Ta nói hàm số f(x)f(x) có giới hạn là số thực LL khi xx dần tới x0x_0 (ký hiệu là lim⁡x→x0f(x)=L\lim_{x \to x_0} f(x) = L hoặc f(x)→Lf(x) \to L khi x→x0x \to x_0) nếu với mọi dãy số (xn)(x_n) trong tập xác định thỏa mãn xn≠x0x_n \ne x_0 và lim⁡xn=x0\lim x_n = x_0, ta đều có:

lim⁡f(xn)=L\lim f(x_n) = L
Ghi nhớ

Điểm mấu chốt: Khi tính lim⁡x→x0f(x)\lim_{x \to x_0} f(x), ta chỉ quan tâm đến hành vi của f(x)f(x) khi xx ở rất gần x0x_0 (x≠x0x \ne x_0), chứ không quan tâm hàm số f(x)f(x) có xác định tại đúng điểm x0x_0 hay không!

2. Một số giới hạn cơ bản

  • lim⁡x→x0x=x0\lim_{x \to x_0} x = x_0
  • lim⁡x→x0c=c\lim_{x \to x_0} c = c (cc là hằng số)

3. Các phép toán về giới hạn hữu hạn của hàm số

Nếu lim⁡x→x0f(x)=L\lim_{x \to x_0} f(x) = L và lim⁡x→x0g(x)=M\lim_{x \to x_0} g(x) = M (L,M∈RL, M \in \mathbb{R}) thì:

  1. lim⁡x→x0[f(x)±g(x)]=L±M\lim_{x \to x_0} [f(x) \pm g(x)] = L \pm M
  2. lim⁡x→x0[f(x)⋅g(x)]=L⋅M\lim_{x \to x_0} [f(x) \cdot g(x)] = L \cdot M
  3. lim⁡x→x0f(x)g(x)=LM\lim_{x \to x_0} \frac{f(x)}{g(x)} = \frac{L}{M} (nếu M≠0M \ne 0)
  4. Nếu f(x)⩾0f(x) \ge 0 trong lân cận x0x_0 thì L⩾0L \ge 0 và lim⁡x→x0f(x)=L\lim_{x \to x_0} \sqrt{f(x)} = \sqrt{L}

II. Giới hạn Một bên (Trái và Phải)

Có những hàm số khi xx tiến về x0x_0 từ bên trái (các giá trị x<x0x < x_0) lại cho kết quả hoàn toàn khác so với khi xx tiến về x0x_0 từ bên phải (x>x0x > x_0). Do đó ta cần khái niệm giới hạn một bên.

          x tiến từ trái (x < x₀)       x tiến từ phải (x > x₀)
             ───────►                      ◄───────
 ───────────────┬──────────────────────────────┬───────────────► Trục số x
               x                              x₀
           (x → x₀⁻)                      (x → x₀⁺)

1. Định nghĩa giới hạn một bên

  • Giới hạn bên phải: Ký hiệu lim⁡x→x0+f(x)=L1\lim_{x \to x_0^+} f(x) = L_1, nghĩa là với mọi dãy (xn)(x_n) thỏa mãn xn>x0x_n > x_0 và lim⁡xn=x0\lim x_n = x_0 thì lim⁡f(xn)=L1\lim f(x_n) = L_1.
  • Giới hạn bên trái: Ký hiệu lim⁡x→x0−f(x)=L2\lim_{x \to x_0^-} f(x) = L_2, nghĩa là với mọi dãy (xn)(x_n) thỏa mãn xn<x0x_n < x_0 và lim⁡xn=x0\lim x_n = x_0 thì lim⁡f(xn)=L2\lim f(x_n) = L_2.

2. Định lý về mối quan hệ giữa giới hạn và giới hạn một bên

Quan trọng

Định lý cốt lõi: Giới hạn lim⁡x→x0f(x)\lim_{x \to x_0} f(x) tồn tại và bằng LL khi và chỉ khi cả hai giới hạn một bên cùng tồn tại và bằng LL:

lim⁡x→x0f(x)=L  ⟺  lim⁡x→x0+f(x)=lim⁡x→x0−f(x)=L\lim_{x \to x_0} f(x) = L \iff \lim_{x \to x_0^+} f(x) = \lim_{x \to x_0^-} f(x) = L

Nếu lim⁡x→x0+f(x)≠lim⁡x→x0−f(x)\lim_{x \to x_0^+} f(x) \ne \lim_{x \to x_0^-} f(x), ta kết luận: Không tồn tại giới hạn lim⁡x→x0f(x)\lim_{x \to x_0} f(x)!


III. Phòng thí nghiệm Tương tác: Khảo sát Giới hạn & Giới hạn một bên

Hãy kéo thanh trượt để di chuyển điểm dò xx tiến lại gần điểm kỳ dị x0x_0. Quan sát đồ thị hàm số và xem giá trị f(x)f(x) hội tụ hay bị "xé rách" thành 2 nhánh!

Đang phân tích giới hạn hàm số...

IV. Giới hạn Hữu hạn và Vô cực tại Vô cực

1. Giới hạn tại vô cực (x→+∞x \to +\infty hoặc x→−∞x \to -\infty)

  • lim⁡x→+∞f(x)=L\lim_{x \to +\infty} f(x) = L nghĩa là khi xx tăng lên dương vô cực thì giá trị f(x)f(x) tiến dần đến LL.
  • lim⁡x→−∞f(x)=L\lim_{x \to -\infty} f(x) = L nghĩa là khi xx giảm về âm vô cực thì giá trị f(x)f(x) tiến dần đến LL.

Giới hạn cơ bản tại vô cực:

lim⁡x→+∞1xk=0vaˋlim⁡x→−∞1xk=0(k∈N∗)\lim_{x \to +\infty} \frac{1}{x^k} = 0 \quad \text{và} \quad \lim_{x \to -\infty} \frac{1}{x^k} = 0 \quad (k \in \mathbb{N}^*)

2. Giới hạn vô cực của hàm số

  • lim⁡x→x0f(x)=+∞\lim_{x \to x_0} f(x) = +\infty nếu f(x)f(x) lớn hơn bất kỳ số dương nào khi xx đủ gần x0x_0.
  • Các quy tắc tính giới hạn tích và thương có liên quan đến ±∞\pm\infty hoàn toàn tương tự như đối với dãy số.

V. Kỹ thuật Khử các Dạng Vô định Thường gặp

Dạng 1: Dạng 00\frac{0}{0} tại điểm x→x0x \to x_0

Khi thay trực tiếp x=x0x = x_0 vào phân thức P(x)Q(x)\frac{P(x)}{Q(x)} mà cả tử và mẫu đều bằng 00, theo định lý Bézout, cả P(x)P(x) và Q(x)Q(x) đều chứa nhân tử chung là (x−x0)(x - x_0).

Chiến lược 1: Phân tích đa thức thành nhân tử để triệt tiêu (x−x0)(x - x_0)

Ví dụ 1: Tính A=lim⁡x→2x2−5x+6x2−4A = \lim_{x \to 2} \frac{x^2 - 5x + 6}{x^2 - 4}.
Giải: Thay x=2x = 2 ta thấy tử =22−10+6=0= 2^2 - 10 + 6 = 0 và mẫu =22−4=0= 2^2 - 4 = 0 (dạng 00\frac{0}{0}).
Phân tích thành nhân tử:

A=lim⁡x→2(x−2)(x−3)(x−2)(x+2)=lim⁡x→2x−3x+2=2−32+2=−14A = \lim_{x \to 2} \frac{(x - 2)(x - 3)}{(x - 2)(x + 2)} = \lim_{x \to 2} \frac{x - 3}{x + 2} = \frac{2 - 3}{2 + 2} = -\frac{1}{4}

Chiến lược 2: Nhân lượng liên hợp khi có căn thức

Ví dụ 2: Tính B=lim⁡x→3x+1−2x−3B = \lim_{x \to 3} \frac{\sqrt{x + 1} - 2}{x - 3}.
Giải: Thay x=3x = 3 được 4−23−3=00\frac{\sqrt{4} - 2}{3 - 3} = \frac{0}{0}. Nhân liên hợp tử và mẫu với (x+1+2)(\sqrt{x + 1} + 2):

B=lim⁡x→3(x+1−2)(x+1+2)(x−3)(x+1+2)=lim⁡x→3(x+1)−4(x−3)(x+1+2)=lim⁡x→3x−3(x−3)(x+1+2)B = \lim_{x \to 3} \frac{(\sqrt{x + 1} - 2)(\sqrt{x + 1} + 2)}{(x - 3)(\sqrt{x + 1} + 2)} = \lim_{x \to 3} \frac{(x + 1) - 4}{(x - 3)(\sqrt{x + 1} + 2)} = \lim_{x \to 3} \frac{x - 3}{(x - 3)(\sqrt{x + 1} + 2)}

Triệt tiêu nhân tử (x−3)(x - 3):

B=lim⁡x→31x+1+2=13+1+2=12+2=14B = \lim_{x \to 3} \frac{1}{\sqrt{x + 1} + 2} = \frac{1}{\sqrt{3 + 1} + 2} = \frac{1}{2 + 2} = \frac{1}{4}

Dạng 2: Dạng ∞∞\frac{\infty}{\infty} khi x→±∞x \to \pm\infty

Phương pháp: Đặt lũy thừa bậc cao nhất của xx ở cả tử và mẫu ra ngoài rồi triệt tiêu.

Cẩn trọng

Cực kỳ lưu ý dấu căn thức khi x→−∞x \to -\infty:

x2=∣x∣={xkhi x→+∞−xkhi x→−∞\sqrt{x^2} = |x| = \begin{cases} x & \text{khi } x \to +\infty \\ -x & \text{khi } x \to -\infty \end{cases}

Ví dụ 3: Tính C=lim⁡x→−∞4x2+1−3x2x+5C = \lim_{x \to -\infty} \frac{\sqrt{4x^2 + 1} - 3x}{2x + 5}.
Giải: Khi x→−∞x \to -\infty, x<0x < 0 nên x2=∣x∣=−x\sqrt{x^2} = |x| = -x.
Đưa x2x^2 ra ngoài dấu căn:

4x2+1=x2(4+1x2)=∣x∣4+1x2=−x4+1x2\sqrt{4x^2 + 1} = \sqrt{x^2\left(4 + \frac{1}{x^2}\right)} = |x| \sqrt{4 + \frac{1}{x^2}} = -x \sqrt{4 + \frac{1}{x^2}}

Thay vào biểu thức:

C=lim⁡x→−∞−x4+1x2−3xx(2+5x)=lim⁡x→−∞x(−4+1x2−3)x(2+5x)=lim⁡x→−∞−4+1x2−32+5x=−4+0−32+0=−2−32=−52C = \lim_{x \to -\infty} \frac{-x \sqrt{4 + \frac{1}{x^2}} - 3x}{x\left(2 + \frac{5}{x}\right)} = \lim_{x \to -\infty} \frac{x\left(-\sqrt{4 + \frac{1}{x^2}} - 3\right)}{x\left(2 + \frac{5}{x}\right)} = \lim_{x \to -\infty} \frac{-\sqrt{4 + \frac{1}{x^2}} - 3}{2 + \frac{5}{x}} = \frac{-\sqrt{4 + 0} - 3}{2 + 0} = \frac{-2 - 3}{2} = -\frac{5}{2}

Dạng 3: Dạng ∞−∞\infty - \infty khi x→±∞x \to \pm\infty

Phương pháp: Nhân lượng liên hợp để đưa về dạng phân thức ∞∞\frac{\infty}{\infty} rồi rút xx.

Ví dụ 4: Tính D=lim⁡x→+∞(x2+4x−x)D = \lim_{x \to +\infty} \left(\sqrt{x^2 + 4x} - x\right).
Giải: Nhân liên hợp với (x2+4x+x)(\sqrt{x^2 + 4x} + x):

D=lim⁡x→+∞(x2+4x)−x2x2+4x+x=lim⁡x→+∞4xx1+4x+x=lim⁡x→+∞41+4x+1=41+1=2D = \lim_{x \to +\infty} \frac{(x^2 + 4x) - x^2}{\sqrt{x^2 + 4x} + x} = \lim_{x \to +\infty} \frac{4x}{x\sqrt{1 + \frac{4}{x}} + x} = \lim_{x \to +\infty} \frac{4}{\sqrt{1 + \frac{4}{x}} + 1} = \frac{4}{1 + 1} = 2

VI. Trắc nghiệm Tự luyện Củng cố (10 câu)


VII. Bài tập Tự luyện & Thử thách Mở rộng

Bài tập Tự luận

  1. Khử dạng 00\frac{0}{0} bằng phân tích đa thức: a) lim⁡x→3x3−27x2−9\lim_{x \to 3} \frac{x^3 - 27}{x^2 - 9}
    b) lim⁡x→−22x2+3x−2x2−4\lim_{x \to -2} \frac{2x^2 + 3x - 2}{x^2 - 4}
    c) lim⁡x→1x4−1x−1\lim_{x \to 1} \frac{x^4 - 1}{x - 1}

  2. Khử dạng 00\frac{0}{0} bằng nhân liên hợp: a) lim⁡x→01+x−1−xx\lim_{x \to 0} \frac{\sqrt{1 + x} - \sqrt{1 - x}}{x}
    b) lim⁡x→42x+1−3x2−16\lim_{x \to 4} \frac{\sqrt{2x + 1} - 3}{x^2 - 16}
    c) lim⁡x→1x3−1x−1\lim_{x \to 1} \frac{\sqrt[3]{x} - 1}{x - 1}

  3. Giới hạn tại vô cực chứa căn: a) lim⁡x→−∞2x−9x2+2x+1\lim_{x \to -\infty} \frac{2x - \sqrt{9x^2 + 2}}{x + 1}
    b) lim⁡x→+∞(4x2+3x−2x)\lim_{x \to +\infty} \left(\sqrt{4x^2 + 3x} - 2x\right)
    c) lim⁡x→−∞(x2−3x+x)\lim_{x \to -\infty} \left(\sqrt{x^2 - 3x} + x\right)


Thử thách Thực tế: Vận tốc vũ trụ cấp 1 và Lực cản không khí

Khi một khoang tàu vũ trụ trở lại bầu khí quyển Trái Đất, lực cản không khí phụ thuộc vào vận tốc chuyển động theo quy luật phi tuyến F(v)F(v).

Bài toán:
Giả sử gia tốc hãm của khoang tàu khi đi vào tầng khí quyển dày được mô hình hóa bởi hàm số: a(t)=100−t220−2t(đơn vị m/s2)a(t) = \frac{100 - t^2}{20 - 2t} \quad (\text{đơn vị } m/s^2) với tt (giây) là thời gian tính từ lúc bắt đầu hãm (t<10t < 10).

1. Tại đúng thời điểm t=10t = 10 giây, gia tốc biểu kiến theo công thức có dạng vô định nào?
2. Tính giới hạn lim⁡t→10−a(t)\lim_{t \to 10^-} a(t) để tìm gia tốc hãm thực tế mà các phi hành gia phải chịu ngay trước khi chạm mốc 10 giây.
3. Nếu giới hạn an toàn chịu đựng của cơ thể người là 10g≈98 m/s210g \approx 98\,m/s^2, các phi hành gia có gặp nguy hiểm không?
Mẹo hay

Hướng dẫn giải:

  1. Tại t=10t = 10, tử số 100−102=0100 - 10^2 = 0 và mẫu số 20−2(10)=020 - 2(10) = 0. Biểu thức gặp dạng vô định 00\frac{0}{0}.
  2. Rút gọn nhân tử chung (10−t)(10 - t):a(t)=(10−t)(10+t)2(10−t)=10+t2(với t≠10)a(t) = \frac{(10 - t)(10 + t)}{2(10 - t)} = \frac{10 + t}{2} \quad (\text{với } t \ne 10)Do đó:lim⁡t→10−a(t)=lim⁡t→10−10+t2=10+102=10 m/s2\lim_{t \to 10^-} a(t) = \lim_{t \to 10^-} \frac{10 + t}{2} = \frac{10 + 10}{2} = 10\,m/s^2
  3. Gia tốc hãm thực tế xấp xỉ 10 m/s2≈1g10\,m/s^2 \approx 1g, hoàn toàn an toàn và nằm sâu dưới ngưỡng nguy hiểm 10g≈98 m/s210g \approx 98\,m/s^2!
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.