← Trở về thư viện

Toán 11: Bài tập cuối chương 5 - Giới hạn và Hàm số liên tục

Tổng ôn toàn diện Chương 5 Giải tích 11 Kết nối tri thức: Hệ thống hóa toàn bộ công thức giới hạn dãy số, giới hạn hàm số, cấp số nhân lùi vô hạn, tính liên tục, kỹ thuật khử các dạng vô định và 12 câu trắc nghiệm tự chấm.

Mục lục bài viết8 mục

Bài tập cuối chương V. Giới hạn. Hàm số liên tục

Chúc mừng các em đã hoàn thành toàn bộ chuyên đề Chương V: Giới hạn. Hàm số liên tục — cũng là bài học khép lại toàn bộ chương trình Toán 11 - Tập 1 (Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống)!

Khái niệm Giới hạn và Tính liên tục là bước ngoặt tư duy vĩ đại nhất của toán học phổ thông, đánh dấu sự chuyển mình từ Đại số sơ cấp (khảo sát các đại lượng hữu hạn, đứng yên) sang Giải tích toán học (nghiên cứu sự biến thiên liên tục, các đại lượng vô cùng bé và vô cùng lớn). Đây là nền tảng sống còn để các em học tiếp chuyên đề Đạo hàm ở Học kì 2 và Tích phân ở lớp 12.

Bài học tổng kết này sẽ hệ thống hóa toàn bộ công thức, bảng nhận diện phương pháp khử dạng vô định và bộ đề trắc nghiệm tự chấm giúp các em tự tin đạt điểm tối đa trong các bài kiểm tra định kỳ và thi học kì!


BẢN ĐỒ TƯ DUY TOÀN BỘ CHƯƠNG V: GIỚI HẠN & HÀM SỐ LIÊN TỤC

1. Giới hạn Dãy số

• lim⁡1nk=0\lim \frac{1}{n^k} = 0, lim⁡qn=0\lim q^n = 0 (∣q∣<1|q| < 1).
• Cấp số nhân lùi vô hạn: S=u11−qS = \frac{u_1}{1 - q}.
• Khử ∞∞\frac{\infty}{\infty}: Chia cho bậc cao nhất của nn.
• Khử ∞−∞\infty - \infty: Nhân lượng liên hợp.

2. Giới hạn Hàm số

• Giới hạn tại điểm: lim⁡x→x0f(x)=L\lim_{x \to x_0} f(x) = L.
• Giới hạn một bên: lim⁡x→x0+f(x)\lim_{x \to x_0^+} f(x) và lim⁡x→x0−f(x)\lim_{x \to x_0^-} f(x).
• Tồn tại giới hạn   ⟺  lim⁡x→x0+=lim⁡x→x0−=L\iff \lim_{x \to x_0^+} = \lim_{x \to x_0^-} = L.
• Khử 00\frac{0}{0}: Tách nhân tử (x−x0)(x - x_0) hoặc liên hợp.

3. Giới hạn tại Vô cực

• x→+∞x \to +\infty hoặc x→−∞x \to -\infty.
• Rút xx bậc cao nhất ra ngoài.
• Chú ý dấu căn: x2=∣x∣=−x\sqrt{x^2} = |x| = -x khi x→−∞x \to -\infty.
• lim⁡1xk=0\lim \frac{1}{x^k} = 0 (k∈N∗k \in \mathbb{N}^*).

4. Hàm số Liên tục

• Liên tục tại x0  ⟺  lim⁡x→x0f(x)=f(x0)x_0 \iff \lim_{x \to x_0} f(x) = f(x_0).
• Hàm sơ cấp liên tục trên tập xác định.
• Định lý Bolzano: ff liên tục trên [a;b][a; b] và f(a)⋅f(b)<0⇒f(a) \cdot f(b) < 0 \Rightarrow có nghiệm c∈(a;b)c \in (a; b).


I. Bảng Tra cứu Toàn diện: Kỹ thuật Khử các Dạng Vô định

Dạng vô định Tình huống xuất hiện Kỹ thuật giải quyết cốt lõi Ví dụ tiêu biểu
00\frac{0}{0} x→x0x \to x_0 trong phân thức đa thức hoặc căn thức 1. Phân tích thành nhân tử (x−x0)(x - x_0) để triệt tiêu.
2. Nhân lượng liên hợp bậc 2: A−B=A−B2A+B\sqrt{A} - B = \frac{A - B^2}{\sqrt{A} + B}.
3. Nhân lượng liên hợp bậc 3: A3−B=A−B3A23+BA3+B2\sqrt[3]{A} - B = \frac{A - B^3}{\sqrt[3]{A^2} + B\sqrt[3]{A} + B^2}.
lim⁡x→1x+3−2x−1=14\lim_{x \to 1} \frac{\sqrt{x + 3} - 2}{x - 1} = \frac{1}{4}
∞∞\frac{\infty}{\infty} n→+∞n \to +\infty (dãy số) hoặc x→±∞x \to \pm\infty (hàm số) Chia cả tử và mẫu cho xkx^k với kk là bậc cao nhất của mẫu. lim⁡3n2−12n2+5=32\lim \frac{3n^2 - 1}{2n^2 + 5} = \frac{3}{2}
∞−∞\infty - \infty Chứa hiệu căn thức cùng bậc cao nhất và cùng hệ số Nhân lượng liên hợp để đưa về dạng phân thức ∞∞\frac{\infty}{\infty} rồi rút xx. lim⁡(n2+2n−n)=1\lim (\sqrt{n^2 + 2n} - n) = 1
L0\frac{L}{0} (L≠0L \ne 0) Mẫu số tiến về 00, tử số tiến về hằng số khác 00 Xét dấu của tử số LL và dấu của mẫu số trong lân cận điểm đang xét ⇒\Rightarrow kết quả ra +∞+\infty hoặc −∞-\infty. lim⁡x→2+1x−2=+∞\lim_{x \to 2^+} \frac{1}{x - 2} = +\infty
Mũ an,bna^n, b^n Phân thức chứa hàm mũ khi n→+∞n \to +\infty Chia cả tử và mẫu cho qnq^n với qq là cơ số có trị tuyệt đối lớn nhất. lim⁡2n+3⋅5n5n−2n=3\lim \frac{2^n + 3 \cdot 5^n}{5^n - 2^n} = 3

II. Bộ đề Ôn tập Trắc nghiệm Toàn diện (12 câu)


III. Các Bài toán Tự luận Trọng tâm

Bài 1: Tính các giới hạn dãy số và hàm số

a) lim⁡2⋅3n−4⋅7n+15⋅7n+2n\lim \frac{2 \cdot 3^n - 4 \cdot 7^n + 1}{5 \cdot 7^n + 2^n}
b) lim⁡(n2+5n−n2−3n)\lim \left(\sqrt{n^2 + 5n} - \sqrt{n^2 - 3n}\right)
c) lim⁡x→2x3−8x2−3x+2\lim_{x \to 2} \frac{x^3 - 8}{x^2 - 3x + 2}
d) lim⁡x→−∞4x2+3+2xx−1\lim_{x \to -\infty} \frac{\sqrt{4x^2 + 3} + 2x}{x - 1}

Mẹo hay

Lời giải vắn tắt: a) Chia cả tử và mẫu cho 7n⇒0−4+05+0=−457^n \Rightarrow \frac{0 - 4 + 0}{5 + 0} = -\frac{4}{5}.
b) Nhân liên hợp: lim⁡8nn2+5n+n2−3n=81+1=4.\lim \frac{8n}{\sqrt{n^2 + 5n} + \sqrt{n^2 - 3n}} = \frac{8}{1 + 1} = 4.
c) lim⁡x→2(x−2)(x2+2x+4)(x−2)(x−1)=4+4+42−1=12\lim_{x \to 2} \frac{(x - 2)(x^2 + 2x + 4)}{(x - 2)(x - 1)} = \frac{4 + 4 + 4}{2 - 1} = 12.
d) Khi x→−∞x \to -\infty, 4x2=−2x⇒4x2+3+2x\sqrt{4x^2} = -2x \Rightarrow \sqrt{4x^2 + 3} + 2x gặp dạng ∞−∞\infty - \infty, cần nhân liên hợp:

lim⁡x→−∞3(x−1)(4x2+3−2x)=0\lim_{x \to -\infty} \frac{3}{(x - 1)(\sqrt{4x^2 + 3} - 2x)} = 0

Bài 2: Định tham số để hàm số liên tục

Cho hàm số:

f(x)={2x+5−3x−2khi x>2ax+16khi x⩽2f(x) = \begin{cases} \frac{\sqrt{2x + 5} - 3}{x - 2} & \text{khi } x > 2 \\ ax + \frac{1}{6} & \text{khi } x \le 2 \end{cases}

Tìm aa để hàm số liên tục tại điểm x0=2x_0 = 2.

Mẹo hay

Lời giải:

  • f(2)=2a+16f(2) = 2a + \frac{1}{6}.
  • lim⁡x→2−f(x)=2a+16\lim_{x \to 2^-} f(x) = 2a + \frac{1}{6}.
  • lim⁡x→2+f(x)=lim⁡x→2+2(x−2)(x−2)(2x+5+3)=23+3=13.\lim_{x \to 2^+} f(x) = \lim_{x \to 2^+} \frac{2(x - 2)}{(x - 2)(\sqrt{2x + 5} + 3)} = \frac{2}{3 + 3} = \frac{1}{3}.
  • Hàm số liên tục tại x=2  ⟺  2a+16=13  ⟺  2a=16  ⟺  a=112.x = 2 \iff 2a + \frac{1}{6} = \frac{1}{3} \iff 2a = \frac{1}{6} \iff a = \frac{1}{12}.

Bài toán Thực tế: Dược động học và Nồng độ Thuốc tích lũy

Một bệnh nhân được chỉ định dùng thuốc hạ sốt định kỳ:

  • Mỗi lần uống một liều cố định chứa D0=500 mgD_0 = 500\,mg hoạt chất.
  • Sau mỗi khoảng thời gian 6 tiếng (trước liều uống tiếp theo), cơ thể đào thải bớt và chỉ còn giữ lại 40%40\% lượng thuốc có trong cơ thể trước đó (tức tỉ lệ thuốc còn lại là q=0.4q = 0.4).
Câu hỏi:
1. Tính lượng thuốc C1,C2,C3C_1, C_2, C_3 trong cơ thể ngay sau liều uống thứ nhất, thứ hai và thứ ba.
2. Thiết lập công thức lượng thuốc CnC_n trong cơ thể ngay sau liều uống thứ nn.
3. Nếu bệnh nhân điều trị lâu dài nhiều ngày liên tục (n→+∞n \to +\infty), lượng thuốc tối đa tích lũy trong cơ thể sẽ tiến dần về mức ổn định (trạng thái bão hòa) là bao nhiêu miligam?
4. Nếu ngưỡng gây độc cho gan của thuốc là 900 mg900\,mg, phác đồ điều trị trên có an toàn không?
Mẹo hay

Hướng dẫn giải:

  1. Các liều đầu:
    • C1=500 mgC_1 = 500\,mg.
    • C2=500+C1⋅0.4=500+500(0.4)=700 mgC_2 = 500 + C_1 \cdot 0.4 = 500 + 500(0.4) = 700\,mg.
    • C3=500+C2⋅0.4=500+500(0.4)+500(0.4)2=780 mgC_3 = 500 + C_2 \cdot 0.4 = 500 + 500(0.4) + 500(0.4)^2 = 780\,mg.
  2. Công thức tổng quát sau liều thứ nn:Cn=500⋅[1+0.4+(0.4)2+⋯+(0.4)n−1]=500⋅1−(0.4)n1−0.4C_n = 500 \cdot \left[1 + 0.4 + (0.4)^2 + \dots + (0.4)^{n-1}\right] = 500 \cdot \frac{1 - (0.4)^n}{1 - 0.4}
  3. Lượng thuốc trạng thái ổn định khi n→+∞n \to +\infty:C∞=lim⁡n→+∞Cn=5001−0.4=5000.6=25003≈833.33 mgC_{\infty} = \lim_{n \to +\infty} C_n = \frac{500}{1 - 0.4} = \frac{500}{0.6} = \frac{2500}{3} \approx 833.33\,mg
  4. Vì C∞≈833.33 mg<900 mgC_{\infty} \approx 833.33\,mg < 900\,mg nên lượng thuốc trong cơ thể không bao giờ vượt quá 833.33 mg833.33\,mg, luôn nằm dưới ngưỡng ngộ độc gan 900 mg900\,mg. Phác đồ điều trị hoàn toàn an toàn về mặt dược động học!
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.