← Trở về thư viện

Toán 11 Bài 15: Giới hạn của dãy số - Khái niệm, định lý và các dạng vô định

Lý thuyết trọng tâm Bài 15 Toán 11 Kết nối tri thức: Định nghĩa giới hạn hữu hạn và vô cực của dãy số, các định lý phép toán giới hạn, tổng cấp số nhân lùi vô hạn, kỹ thuật khử dạng vô định kèm mô phỏng tương tác và 10 câu trắc nghiệm tự chấm.

Mục lục bài viết24 mục

Bài 15. Giới hạn của dãy số

Chào mừng các em bước vào Chương V: Giới hạn. Hàm số liên tục — cánh cửa mở ra thế giới của Giải tích toán học hiện đại!

Từ thời Hy Lạp cổ đại, triết gia Zeno xứ Elea đã đưa ra nghịch lý nổi tiếng: "Chàng dũng sĩ Achilles chạy nhanh như gió không bao giờ đuổi kịp một chú rùa chạy trước chàng 100 mét." Bởi vì khi Achilles đến vị trí ban đầu của rùa, rùa đã nhích thêm được một đoạn; khi Achilles đến điểm mới đó, rùa lại nhích thêm một quãng nữa... Quá trình này diễn ra vô tận. Phải đến thế kỷ 17, với sự ra đời của khái niệm Giới hạn do Newton và Leibniz phát triển, nghịch lý trên mới được giải thích trọn vẹn: một tổng gồm vô hạn đại lượng nhỏ dần vẫn có thể hội tụ về một con số hữu hạn!

Giới hạn chính là công cụ giải tích tối thượng cho phép chúng ta tính vận tốc tức thời, độ dốc tiếp tuyến, diện tích hình phẳng cong và khảo sát hành vi của các đại lượng khi số bước tiến ra vô tận.


BẢN ĐỒ KIẾN THỨC: GIỚI HẠN CỦA DÃY SỐ

1. Giới hạn hữu hạn

• lim⁡n→+∞un=a⇔lim⁡n→+∞∣un−a∣=0.\lim_{n \to +\infty} u_n = a \Leftrightarrow \lim_{n \to +\infty} |u_n - a| = 0.
• Khoảng cách từ unu_n tới aa nhỏ hơn mọi số dương ε\varepsilon tùy ý với nn đủ lớn.
• Giới hạn cơ bản: lim⁡1nk=0\lim \frac{1}{n^k} = 0, lim⁡qn=0\lim q^n = 0 (∣q∣<1|q| < 1).

2. Định lý phép toán giới hạn

• lim⁡(un±vn)=a±b\lim (u_n \pm v_n) = a \pm b.
• lim⁡(un⋅vn)=a⋅b\lim (u_n \cdot v_n) = a \cdot b.
• lim⁡unvn=ab\lim \frac{u_n}{v_n} = \frac{a}{b} (b≠0b \ne 0).
• lim⁡un=a\lim \sqrt{u_n} = \sqrt{a} (un⩾0,a⩾0u_n \ge 0, a \ge 0).

3. Cấp số nhân lùi vô hạn

• Điều kiện: Công bội ∣q∣<1|q| < 1.
• Tổng: S=u1+u1q+u1q2+⋯=u11−qS = u_1 + u_1 q + u_1 q^2 + \dots = \frac{u_1}{1 - q}.
• Ứng dụng: Biến đổi số thập phân vô hạn tuần hoàn về phân số tối giản.

4. Giới hạn vô cực & Khử vô định

• Dạng ∞∞\frac{\infty}{\infty}: Chia cả tử và mẫu cho lũy thừa cao nhất của nn.
• Dạng ∞−∞\infty - \infty: Nhân lượng liên hợp (A−B)(\sqrt{A} - \sqrt{B}).
• Dạng lũy thừa ana^n: Chia cho cơ số có trị tuyệt đối lớn nhất.


Khởi động — Thử thách phản xạ nhanh 5 câu (5 phút)

  1. Quan sát xu hướng: Cho dãy số un=1nu_n = \frac{1}{n}. Khi nn nhận các giá trị 10,100,1000,1 000 00010, 100, 1000, 1\,000\,000, giá trị của unu_n tiến dần về số nào?
  2. Ký hiệu giới hạn: Cách viết lim⁡n→+∞un=3\lim_{n \to +\infty} u_n = 3 (hoặc viết tắt là lim⁡un=3\lim u_n = 3) được phát biểu bằng lời như thế nào?
  3. Giới hạn số mũ: Với q=0.5q = 0.5, khi nn tăng lên rất lớn thì (0.5)n(0.5)^n tiến về đâu?
  4. Giới hạn của hằng số: Nếu cc là một hằng số thực (ví dụ dãy số 3,3,3,3,…3, 3, 3, 3, \dots), thì lim⁡c\lim c bằng bao nhiêu?
  5. Nghịch lý chia bánh: Bạn chia một chiếc bánh làm 2, rồi chia nửa còn lại làm đôi, rồi chia tiếp phần còn lại làm đôi... Cứ tiếp tục mãi mãi, tổng các miếng bánh bạn đã cắt ra có vượt quá 1 chiếc bánh ban đầu không?
Mẹo hay

Giải đáp khởi động:

  1. Khi nn tăng lên rất lớn, un=1nu_n = \frac{1}{n} tiến vô cùng gần đến số 00.
  2. Phát biểu: "Giới hạn của dãy số unu_n khi nn dần tới dương vô cực bằng 33".
  3. (0.5)n=12n(0.5)^n = \frac{1}{2^n} tiến về 00 vì ∣0.5∣<1|0.5| < 1.
  4. lim⁡c=c\lim c = c (giới hạn của hằng số bằng chính nó).
  5. Không, tổng các phần cắt 12+14+18+…\frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + \dots tiến đúng về 11 chiếc bánh (tổng cấp số nhân lùi vô hạn).

I. Khái niệm Giới hạn hữu hạn của Dãy số

1. Dãy số có giới hạn 0

Ta nói dãy số (un)(u_n) có giới hạn là 00 khi nn dần tới dương vô cực (ký hiệu là lim⁡n→+∞un=0\lim_{n \to +\infty} u_n = 0 hay lim⁡un=0\lim u_n = 0), nếu giá trị tuyệt đối ∣un∣|u_n| có thể nhỏ hơn một số dương bé tùy ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi.

lim⁡n→+∞un=0  ⟺  ∀ε>0,∃N∈N∗:∀n>N⇒∣un∣<ε\lim_{n \to +\infty} u_n = 0 \iff \forall \varepsilon > 0, \exists N \in \mathbb{N}^*: \forall n > N \Rightarrow |u_n| < \varepsilon

Một số giới hạn 00 cơ bản:

  • lim⁡1n=0\lim \frac{1}{n} = 0, lim⁡1n2=0\lim \frac{1}{n^2} = 0, tổng quát: lim⁡1nk=0\lim \frac{1}{n^k} = 0 với mọi số nguyên dương k⩾1k \ge 1.
  • lim⁡1n=0\lim \frac{1}{\sqrt{n}} = 0, lim⁡1nk=0\lim \frac{1}{\sqrt[k]{n}} = 0 với k∈N∗k \in \mathbb{N}^*.
  • Nếu ∣q∣<1|q| < 1 thì lim⁡qn=0\lim q^n = 0. Ví dụ: lim⁡(13)n=0\lim \left(\frac{1}{3}\right)^n = 0, lim⁡(−25)n=0\lim \left(-\frac{2}{5}\right)^n = 0.

2. Dãy số có giới hạn hữu hạn aa

Ta nói dãy số (un)(u_n) có giới hạn là số thực aa khi nn dần tới dương vô cực (ký hiệu là lim⁡n→+∞un=a\lim_{n \to +\infty} u_n = a hoặc lim⁡un=a\lim u_n = a), nếu:

lim⁡n→+∞(un−a)=0\lim_{n \to +\infty} (u_n - a) = 0

Điều này có nghĩa là khi nn càng lớn, khoảng cách ∣un−a∣|u_n - a| trên trục số giữa điểm biểu diễn unu_n và điểm biểu diễn aa càng trở nên nhỏ tùy ý.

Quy ước viết: Khi không ghi rõ chỉ số dưới dấu lim⁡\lim, ta luôn ngầm hiểu là n→+∞n \to +\infty.


II. Phòng thí nghiệm Tương tác: Khám phá Giới hạn Dãy số

Hãy chọn một dãy số và kéo thanh trượt để quan sát các điểm (n,un)(n, u_n) tiến dần và nằm lọt thỏm bên trong dải lân cận ε\varepsilon bao quanh đường giới hạn màu xanh lá cây!

Đang tính toán giá trị dãy số...

III. Các Định lý và Phép toán về Giới hạn Hữu hạn

Giả sử lim⁡n→+∞un=a\lim_{n \to +\infty} u_n = a và lim⁡n→+∞vn=b\lim_{n \to +\infty} v_n = b (a,b∈Ra, b \in \mathbb{R}). Khi đó:

1. Các phép toán đại số

  1. Giới hạn của tổng/hiệu:lim⁡(un+vn)=a+bvaˋlim⁡(un−vn)=a−b\lim (u_n + v_n) = a + b \quad \text{và} \quad \lim (u_n - v_n) = a - b
  2. Giới hạn của tích:lim⁡(un⋅vn)=a⋅b\lim (u_n \cdot v_n) = a \cdot b
  3. Giới hạn với hằng số:lim⁡(c⋅un)=c⋅a(c∈R)\lim (c \cdot u_n) = c \cdot a \quad (c \in \mathbb{R})
  4. Giới hạn của thương:lim⁡unvn=ab(với b≠0 vaˋ vn≠0,∀n)\lim \frac{u_n}{v_n} = \frac{a}{b} \quad (\text{với } b \ne 0 \text{ và } v_n \ne 0, \forall n)
  5. Giới hạn của căn bậc hai:Neˆˊu un⩾0,∀n thıˋ a⩾0 vaˋ lim⁡un=a\text{Nếu } u_n \ge 0, \forall n \text{ thì } a \ge 0 \text{ và } \lim \sqrt{u_n} = \sqrt{a}

2. Định lý Kẹp (Squeeze Theorem)

Ghi nhớ

Định lý Kẹp: Nếu có hai dãy số (vn)(v_n) và (wn)(w_n) cùng hội tụ về aa (lim⁡vn=lim⁡wn=a\lim v_n = \lim w_n = a) và thỏa mãn:

vn⩽un⩽wnvới mọi n∈N∗v_n \le u_n \le w_n \quad \text{với mọi } n \in \mathbb{N}^*

thì dãy số bị kẹp ở giữa cũng hội tụ về aa:

lim⁡un=a\lim u_n = a

Ví dụ ứng dụng định lý kẹp: Tính giới hạn lim⁡sin⁡nn\lim \frac{\sin n}{n}. Vì −1⩽sin⁡n⩽1-1 \le \sin n \le 1 với mọi n∈N∗n \in \mathbb{N}^*, ta chia cả 3 vế cho n>0n > 0:

−1n⩽sin⁡nn⩽1n-\frac{1}{n} \le \frac{\sin n}{n} \le \frac{1}{n}

Vì lim⁡(−1n)=0\lim \left(-\frac{1}{n}\right) = 0 và lim⁡(1n)=0\lim \left(\frac{1}{n}\right) = 0, theo định lý kẹp ta suy ra ngay:

lim⁡sin⁡nn=0\lim \frac{\sin n}{n} = 0

IV. Tổng của Cấp số nhân lùi vô hạn

1. Khái niệm và Công thức tính tổng

Một cấp số nhân vô hạn u1,u1q,u1q2,…,u1qn−1,…u_1, u_1 q, u_1 q^2, \dots, u_1 q^{n-1}, \dots có công bội qq thỏa mãn ∣q∣<1|q| < 1 được gọi là một cấp số nhân lùi vô hạn.

Tổng của nn số hạng đầu tiên của cấp số nhân là:

Sn=u1+u2+⋯+un=u1⋅1−qn1−q=u11−q−u11−q⋅qnS_n = u_1 + u_2 + \dots + u_n = u_1 \cdot \frac{1 - q^n}{1 - q} = \frac{u_1}{1 - q} - \frac{u_1}{1 - q} \cdot q^n

Vì ∣q∣<1⇒lim⁡qn=0|q| < 1 \Rightarrow \lim q^n = 0, do đó khi cho n→+∞n \to +\infty, ta được:

S=lim⁡n→+∞Sn=u11−qS = \lim_{n \to +\infty} S_n = \frac{u_1}{1 - q}
Quan trọng

Công thức tổng cấp số nhân lùi vô hạn:

S=u1+u2+u3+⋯=∑k=1+∞uk=u11−q(∣q∣<1)S = u_1 + u_2 + u_3 + \dots = \sum_{k=1}^{+\infty} u_k = \frac{u_1}{1 - q} \quad (|q| < 1)

2. Ứng dụng: Biến đổi số thập phân vô hạn tuần hoàn sang phân số

Ví dụ: Biểu diễn số thập phân vô hạn tuần hoàn 0.3333⋯=0.(3)0.3333\dots = 0.(3) và 0.212121⋯=0.(21)0.212121\dots = 0.(21) dưới dạng phân số tối giản.

  • Với 0.(3)=0.3+0.03+0.003+…0.(3) = 0.3 + 0.03 + 0.003 + \dots: Đây là cấp số nhân lùi vô hạn với u1=0.3=310u_1 = 0.3 = \frac{3}{10} và q=0.1=110q = 0.1 = \frac{1}{10}.S=3101−110=310910=13S = \frac{\frac{3}{10}}{1 - \frac{1}{10}} = \frac{\frac{3}{10}}{\frac{9}{10}} = \frac{1}{3}
  • Với 0.(21)=0.21+0.0021+0.000021+…0.(21) = 0.21 + 0.0021 + 0.000021 + \dots: Cấp số nhân lùi vô hạn có u1=0.21=21100u_1 = 0.21 = \frac{21}{100} và công bội q=0.01=1100q = 0.01 = \frac{1}{100}.S=211001−1100=2199=733S = \frac{\frac{21}{100}}{1 - \frac{1}{100}} = \frac{21}{99} = \frac{7}{33}

V. Giới hạn Vô cực của Dãy số

1. Dãy số tiến ra vô cực

  • Dãy số (un)(u_n) có giới hạn +∞+\infty (ký hiệu lim⁡un=+∞\lim u_n = +\infty) nếu unu_n có thể lớn hơn bất kì số dương tùy ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi.
  • Dãy số (un)(u_n) có giới hạn −∞-\infty (ký hiệu lim⁡un=−∞\lim u_n = -\infty) nếu lim⁡(−un)=+∞\lim (-u_n) = +\infty.

Các giới hạn vô cực cơ bản:

  • lim⁡nk=+∞\lim n^k = +\infty với mọi số nguyên dương k⩾1k \ge 1.
  • lim⁡qn=+∞\lim q^n = +\infty nếu q>1q > 1 (ví dụ: lim⁡2n=+∞\lim 2^n = +\infty, lim⁡1.05n=+∞\lim 1.05^n = +\infty).

2. Các quy tắc tính giới hạn có liên quan đến vô cực

Quy tắc 1: Giới hạn của tích lim⁡(un⋅vn)\lim (u_n \cdot v_n)

lim⁡un\lim u_n lim⁡vn\lim v_n Dấu của vnv_n lim⁡(un⋅vn)\lim (u_n \cdot v_n)
a>0a > 0 +∞+\infty Tùy ý +∞+\infty
a<0a < 0 +∞+\infty Tùy ý −∞-\infty
a>0a > 0 −∞-\infty Tùy ý −∞-\infty
a<0a < 0 −∞-\infty Tùy ý +∞+\infty

Quy tắc 2: Giới hạn của thương lim⁡unvn\lim \frac{u_n}{v_n}

lim⁡un\lim u_n lim⁡vn\lim v_n Điều kiện của vnv_n lim⁡unvn\lim \frac{u_n}{v_n}
aa ±∞\pm\infty vn≠0v_n \ne 0 00
a>0a > 0 00 vn>0v_n > 0 kể từ số hạng nào đó +∞+\infty
a>0a > 0 00 vn<0v_n < 0 kể từ số hạng nào đó −∞-\infty
a<0a < 0 00 vn>0v_n > 0 kể từ số hạng nào đó −∞-\infty
a<0a < 0 00 vn<0v_n < 0 kể từ số hạng nào đó +∞+\infty

VI. Các Kỹ thuật Khử Dạng Vô định Kinh điển

Trong giới hạn, các biểu thức có dạng ∞∞\frac{\infty}{\infty}, ∞−∞\infty - \infty, 0⋅∞0 \cdot \infty, 00\frac{0}{0} được gọi là dạng vô định. Để tìm giới hạn, ta phải biến đổi đại số để "khử" dạng vô định.

Dạng 1: Phân thức đại số ∞∞\frac{\infty}{\infty}

Phương pháp: Chia cả tử và mẫu cho nkn^k, trong đó kk là số mũ cao nhất của nn ở mẫu số (hoặc đặt lũy thừa bậc cao nhất làm nhân tử chung).

lim⁡P(n)Q(n)\lim \frac{P(n)}{Q(n)}
  • Bậc tử = Bậc mẫu: Giới hạn bằng tỉ số hai hệ số của số hạng bậc cao nhất.
  • Bậc tử < Bậc mẫu: Giới hạn bằng 00.
  • Bậc tử > Bậc mẫu: Giới hạn tiến ra ±∞\pm\infty.

Ví dụ 1: Tính I=lim⁡4n3−3n+52n3+n2−1I = \lim \frac{4n^3 - 3n + 5}{2n^3 + n^2 - 1}.
Giải: Chia cả tử và mẫu cho n3n^3:

I=lim⁡4−3n2+5n32+1n−1n3=4−0+02+0−0=42=2I = \lim \frac{4 - \frac{3}{n^2} + \frac{5}{n^3}}{2 + \frac{1}{n} - \frac{1}{n^3}} = \frac{4 - 0 + 0}{2 + 0 - 0} = \frac{4}{2} = 2

Ví dụ 2: Tính J=lim⁡2n2+53n3−n+1J = \lim \frac{2n^2 + 5}{3n^3 - n + 1}.
Giải: Chia cả tử và mẫu cho n3n^3:

J=lim⁡2n+5n33−1n2+1n3=0+03−0+0=0J = \lim \frac{\frac{2}{n} + \frac{5}{n^3}}{3 - \frac{1}{n^2} + \frac{1}{n^3}} = \frac{0 + 0}{3 - 0 + 0} = 0

Dạng 2: Căn thức và dạng vô định ∞−∞\infty - \infty

Khi gặp hiệu chứa căn thức (A−B)(\sqrt{A} - \sqrt{B}) mà khi n→+∞n \to +\infty cả hai đều tiến ra +∞+\infty với cùng bậc cao nhất và cùng hệ số, ta sử dụng phương pháp nhân liên hợp:

(A−B)=A−BA+B(\sqrt{A} - \sqrt{B}) = \frac{A - B}{\sqrt{A} + \sqrt{B}}(A3−B3)=A−BA23+AB3+B23(\sqrt[3]{A} - \sqrt[3]{B}) = \frac{A - B}{\sqrt[3]{A^2} + \sqrt[3]{A B} + \sqrt[3]{B^2}}

Ví dụ 3: Tính L=lim⁡(n2+4n−n)L = \lim \left(\sqrt{n^2 + 4n} - n\right).
Giải: Đây là dạng ∞−∞\infty - \infty. Nhân liên hợp tử và mẫu với (n2+4n+n)(\sqrt{n^2 + 4n} + n):

L=lim⁡(n2+4n−n)(n2+4n+n)n2+4n+n=lim⁡(n2+4n)−n2n2+4n+n=lim⁡4nn2(1+4n)+nL = \lim \frac{(\sqrt{n^2 + 4n} - n)(\sqrt{n^2 + 4n} + n)}{\sqrt{n^2 + 4n} + n} = \lim \frac{(n^2 + 4n) - n^2}{\sqrt{n^2 + 4n} + n} = \lim \frac{4n}{\sqrt{n^2\left(1 + \frac{4}{n}\right)} + n}

Vì n>0⇒n2=nn > 0 \Rightarrow \sqrt{n^2} = n. Chia cả tử và mẫu cho nn:

L=lim⁡41+4n+1=41+0+1=42=2L = \lim \frac{4}{\sqrt{1 + \frac{4}{n}} + 1} = \frac{4}{\sqrt{1 + 0} + 1} = \frac{4}{2} = 2
Lưu ý / Cảnh báo

Khi nào KHÔNG cần nhân liên hợp? Nếu hệ số của bậc cao nhất không bằng nhau, hiệu không phải dạng vô định triệt tiêu. Khi đó ta chỉ cần đặt nn làm nhân tử chung:

lim⁡(4n2+1−n)=lim⁡n(4+1n2−1)=+∞⋅(2−1)=+∞\lim \left(\sqrt{4n^2 + 1} - n\right) = \lim n \left(\sqrt{4 + \frac{1}{n^2}} - 1\right) = +\infty \cdot (2 - 1) = +\infty

Dạng 3: Dãy số mũ lũy thừa an,bna^n, b^n

Phương pháp: Chia cả tử và mẫu cho qnq^n, trong đó qq là cơ số có giá trị tuyệt đối lớn nhất xuất hiện trong phân thức.

Ví dụ 4: Tính K=lim⁡3⋅2n−4⋅5n+12⋅5n+3nK = \lim \frac{3 \cdot 2^n - 4 \cdot 5^n + 1}{2 \cdot 5^n + 3^n}.
Giải: Cơ số lớn nhất ở mẫu là 55. Chia cả tử và mẫu cho 5n5^n:

K=lim⁡3⋅(25)n−4+(15)n2+(35)nK = \lim \frac{3 \cdot \left(\frac{2}{5}\right)^n - 4 + \left(\frac{1}{5}\right)^n}{2 + \left(\frac{3}{5}\right)^n}

Vì lim⁡(25)n=0\lim \left(\frac{2}{5}\right)^n = 0, lim⁡(15)n=0\lim \left(\frac{1}{5}\right)^n = 0, lim⁡(35)n=0\lim \left(\frac{3}{5}\right)^n = 0, ta có:

K=3⋅0−4+02+0=−42=−2K = \frac{3 \cdot 0 - 4 + 0}{2 + 0} = \frac{-4}{2} = -2

VII. Trắc nghiệm Tự luyện Củng cố (10 câu)


VIII. Bài tập Tự luyện & Thử thách Ứng dụng

Bài tập Tự luận

  1. Tính các giới hạn dãy phân thức: a) lim⁡3n2−5n+12n2+7\lim \frac{3n^2 - 5n + 1}{2n^2 + 7}
    b) lim⁡4n2+3n−13n+2\lim \frac{\sqrt{4n^2 + 3n - 1}}{3n + 2}
    c) lim⁡(2n−1)(3n+2)2(n+1)3\lim \frac{(2n - 1)(3n + 2)^2}{(n + 1)^3}

  2. Khử dạng vô định bằng liên hợp: a) lim⁡(n2+6n−n2−2n)\lim \left(\sqrt{n^2 + 6n} - \sqrt{n^2 - 2n}\right)
    b) lim⁡(n3+3n23−n)\lim \left(\sqrt[3]{n^3 + 3n^2} - n\right)
    c) lim⁡1n+1−n\lim \frac{1}{\sqrt{n + 1} - \sqrt{n}}

  3. Cấp số nhân lùi vô hạn: a) Tính tổng S=2−23+29−227+…S = 2 - \frac{2}{3} + \frac{2}{9} - \frac{2}{27} + \dots
    b) Chuyển số thập phân vô hạn tuần hoàn 1.2(34)=1.2343434…1.2(34) = 1.2343434\dots thành phân số tối giản.


Thử thách Thực tế: Bông tuyết Koch (Koch Snowflake)

Năm 1904, nhà toán học Thụy Điển Helge von Koch giới thiệu một trong những hình học fractal kỳ thú nhất:

  • Bắt đầu từ một tam giác đều cạnh bằng a=1a = 1 (chu vi P0=3P_0 = 3, diện tích S0=34S_0 = \frac{\sqrt{3}}{4}).
  • Ở mỗi bước tiếp theo, chia mỗi cạnh làm 3 đoạn bằng nhau và dựng trên đoạn ở giữa một tam giác đều mới hướng ra ngoài, rồi xóa đoạn đáy đi.
Nhiệm vụ:
1. Tìm chu vi PnP_n của bông tuyết sau bước thứ nn và tính lim⁡n→+∞Pn\lim_{n \to +\infty} P_n.
2. Tính diện tích SnS_n của bông tuyết sau bước thứ nn và tìm lim⁡n→+∞Sn\lim_{n \to +\infty} S_n.
3. Ý nghĩa triết học & vật lý: Bông tuyết Koch có đường biên giới hạn dài vô hạn nhưng lại bao bọc một diện tích hữu hạn hoàn toàn!
Mẹo hay

Hướng dẫn giải:

  1. Ở mỗi bước, mỗi cạnh bị thay thế bởi 4 cạnh mới có độ dài bằng 13\frac{1}{3} cạnh cũ:Pn=3⋅(43)nP_n = 3 \cdot \left(\frac{4}{3}\right)^nVì cơ số 43>1\frac{4}{3} > 1, suy ra lim⁡n→+∞Pn=+∞\lim_{n \to +\infty} P_n = +\infty (chu vi tiến ra vô cực!).
  2. Ở bước n⩾1n \ge 1, ta thêm vào 3⋅4n−13 \cdot 4^{n-1} tam giác đều nhỏ xíu, mỗi tam giác có cạnh (13)n\left(\frac{1}{3}\right)^n:S=S0+∑k=1+∞3⋅4k−1⋅S0⋅(19)k=S0(1+34∑k=1+∞(49)k)S = S_0 + \sum_{k=1}^{+\infty} 3 \cdot 4^{k-1} \cdot S_0 \cdot \left(\frac{1}{9}\right)^k = S_0 \left(1 + \frac{3}{4} \sum_{k=1}^{+\infty} \left(\frac{4}{9}\right)^k\right)Tổng cấp số nhân lùi vô hạn với q=49<1q = \frac{4}{9} < 1:∑k=1+∞(49)k=491−49=45\sum_{k=1}^{+\infty} \left(\frac{4}{9}\right)^k = \frac{\frac{4}{9}}{1 - \frac{4}{9}} = \frac{4}{5}Do đó:lim⁡n→+∞Sn=S0(1+34⋅45)=85S0=85⋅34=235\lim_{n \to +\infty} S_n = S_0 \left(1 + \frac{3}{4} \cdot \frac{4}{5}\right) = \frac{8}{5} S_0 = \frac{8}{5} \cdot \frac{\sqrt{3}}{4} = \frac{2\sqrt{3}}{5}Diện tích hội tụ về đúng 235\frac{2\sqrt{3}}{5} — một hòn đảo có diện tích hữu hạn nhưng đường bờ biển dài vô tận!
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.