Toán 10 Ôn tập Chương 4: Vectơ - Tổng hợp kiến thức & Đề kiểm tra
Tổng ôn tập toàn diện Chương 4 Toán 10: Khái niệm vectơ, tổng và hiệu hai vectơ, tích vectơ với một số, tọa độ trong mặt phẳng Oxy, tích vô hướng, ma trận đề 45 phút chuẩn Bộ GD&ĐT, 12 câu trắc nghiệm tự chấm và 4 câu tự luận có barem điểm 0.25đ.
Chương 4 là nền tảng cốt lõi của hình học giải tích và vật lí cơ học hiện đại. Vectơ cung cấp ngôn ngữ đại số mạnh mẽ để mô tả định lượng hướng, độ lớn, độ dời, vận tốc, lực và công sinh ra trong không gian. Bài ôn tập này hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết then chốt và cung cấp đề kiểm tra 45 phút chuẩn cấu trúc Bộ GD&ĐT.
1. Bảng tra cứu toàn diện công thức Chương 4
Chủ đề kiến thức
Công thức chuẩn toán học
Lưu ý & Điều kiện áp dụng
Quy tắc ba điểm (Cộng & Trừ)
AB+BC=AC AB−AC=CB (chung gốc)
Áp dụng cho 3 điểm bất kì; quy tắc hiệu lấy mút sau trừ mút trước
Quy tắc hình bình hành
AB+AD=AC (ABCD là hbh)
Hai vectơ thành phần cùng xuất phát từ một đỉnh
Hệ thức trung điểm & trọng tâm
I là trung điểm AB⟺IA+IB=0⟺MA+MB=2MI G là trọng tâm △ABC⟺GA+GB+GC=0⟺MA+MB+MC=3MG
Điểm M là điểm bất kì tùy ý trên mặt phẳng
Điều kiện cùng phương & thẳng hàng
b cùng phương a=0⟺∃k∈R:b=ka A,B,C thẳng hàng ⟺AB=kAC (k=0)
2. Ma trận đề kiểm tra 45 phút Chương 4 (Chuẩn Bộ GD&ĐT)
Tỉ lệ đánh giá: 30% Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm) và 70% Tự luận phân hóa (7,0 điểm).
Chủ đề / Mạch kiến thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Tổng câu / Điểm
1. Khái niệm vectơ, tổng và hiệu hai vectơ
2 TN (0,5đ)
1 TN (0,25đ)
1 TL (1,5đ)
-
3 TN + 1 TL (2,25đ)
2. Tích vectơ với một số, thẳng hàng
1 TN (0,25đ)
2 TN (0,5đ)
1 TL (1,5đ)
-
3 TN + 1 TL (2,25đ)
3. Vectơ trong mặt phẳng tọa độ Oxy
2 TN (0,5đ)
1 TN (0,25đ)
1 TL (2,0đ)
-
3 TN + 1 TL (2,75đ)
4. Tích vô hướng & Ứng dụng thực tế
2 TN (0,5đ)
1 TN (0,25đ)
-
1 TL (2,0đ)
3 TN + 1 TL (2,75đ)
Tổng điểm
1,75đ (17,5%)
1,25đ (12,5%)
5,0đ (50,0%)
2,0đ (20,0%)
10,0 điểm (100%)
3. Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm - 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm)
4. Phần II: Tự luận phân hóa (7,0 điểm - 4 câu có thang điểm chi tiết)
Đề bài tự luận
Câu 1 (1,5 điểm - Vận dụng)
Cho hình bình hành ABCD tâm O. Gọi M là trung điểm của cạnh BC.
Chứng minh đẳng thức: AB+AC+AD=2AC.
Phân tích vectơ AM theo hai vectơ AB và AD.
Tính độ dài của vectơ u=AB−AD biết AB=3,AD=4 và góc BAD=60∘.
Câu 2 (1,5 điểm - Vận dụng)
Cho tam giác ABC. Lấy điểm D thuộc cạnh BC sao cho BD=2DC, và điểm E là trung điểm của đoạn thẳng AD.
Biểu diễn vectơ AD theo hai vectơ AB và AC.
Biểu diễn vectơ BE theo hai vectơ AB và AC.
Gọi K là điểm trên cạnh AC sao cho AK=xAC. Tìm x để ba điểm B,E,K thẳng hàng.
Câu 3 (2,0 điểm - Vận dụng)
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho ba điểm A(1;3),B(−2;−1),C(4;1).
Tìm tọa độ điểm D sao cho tứ giác ABCD là hình bình hành.
Tìm tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC.
Tính chu vi và diện tích của tam giác ABC.
Tìm tọa độ điểm M thuộc trục hoành Ox sao cho ∣MA+MB+MC∣ đạt giá trị nhỏ nhất.
Câu 4 (2,0 điểm - Vận dụng cao / Ứng dụng thực tế)
Ứng dụng vật lí: Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực kéo F1 và F2 cùng đặt tại điểm O. Biết độ lớn ∣F1∣=60 N,∣F2∣=80 N và góc tạo bởi hai lực là α=60∘.
Tính độ lớn của hợp lực F=F1+F2.
Khi vật chuyển dời một đoạn s=20 m theo hướng của hợp lực F, tính công A do hợp lực sinh ra.
Hình học giải tích: Trong tam giác ABC vuông tại A có AB=6,AC=8. Gọi I là trung điểm BC. Tìm tập hợp các điểm M thỏa mãn hệ thức:2MA2+MB2+MC2=150
Hướng dẫn chấm & Thang điểm chi tiết (Barem 0,25đ)
Lời giải Câu 1 (1,5 điểm)
Ý 1 (0,5 điểm):
Vì ABCD là hình bình hành nên theo quy tắc hình bình hành: AB+AD=AC(0,25đ).
Thay vào vế trái: AB+AC+AD=(AB+AD)+AC=AC+AC=2AC (đpcm) (0,25đ).
Ý 2 (0,5 điểm):
Do M là trung điểm BC nên AM=21(AB+AC)(0,25đ).
Mặt khác AC=AB+AD, do đó:AM=21(AB+AB+AD)=AB+21AD∗(0,25đ)∗.
Ý 3 (0,5 điểm):
Ta có u=AB−AD=DB(0,25đ).
Xét tam giác ABD, theo định lí côsin:DB2=AB2+AD2−2AB⋅ADcosBAD=32+42−2(3)(4)cos60∘=9+16−12=13Suy ra ∣u∣=DB=13(0,25đ).
Lời giải Câu 2 (1,5 điểm)
Ý 1 (0,5 điểm):
Vì D thuộc đoạn BC và BD=2DC nên BD=2DC⟺AD−AB=2(AC−AD)(0,25đ).
Suy ra ⟺3AD=AB+2ACAD=31AB+32AC(0,25đ).
Ý 2 (0,5 điểm):
Vì E là trung điểm AD nên BE=21(BA+BD)=21(BA+BD) hoặc BE=AE−AB=21AD−AB(0,25đ).
Thay AD:BE=21(31AB+32AC)−AB=61AB+31AC−AB=−65AB+31AC(0,25đ).
Ý 3 (0,5 điểm):
Ta có BK=AK−AB=−AB+xAC(0,25đ).
Ba điểm B,E,K thẳng hàng khi và chỉ khi BK cùng phương BE, nghĩa là tỉ lệ các hệ số bằng nhau:⟺−65−1=31x56=3x⟺x=52∗(0,25đ)∗.
Lời giải Câu 3 (2,0 điểm)
Ý 1 (0,5 điểm):
Tứ giác ABCD là hình bình hành ⟺AD=BC(0,25đ).
Ta có BC=(4−(−2);1−(−1))=(6;2).
Gọi D(xD;yD),AD=(xD−1;yD−3).{xD−1=6yD−3=2⟺{xD=7yD=5⇒D(7;5)∗(0,25đ)∗.
Ý 2 (0,5 điểm):
Tọa độ trọng tâm G:xG=31+(−2)+4=1,yG=33+(−1)+1=1⇒G(1;1)∗(0,5đ)∗.
Ý 3 (0,5 điểm):
Ta có AB=(−3;−4)⇒AB=(−3)2+(−4)2=5.AC=(3;−2)⇒AC=32+(−2)2=13.BC=(6;2)⇒BC=62+22=40=210.
Chu vi P=5+13+210(0,25đ).
Diện tích: AB=(−3;−4),AC=(3;−2).SABC=21∣xAByAC−xACyAB∣=21∣(−3)(−2)−3(−4)∣=21∣6+12∣=9 (đvdt) (0,25đ).
Ý 4 (0,5 điểm):
Vì G(1;1) là trọng tâm tam giác ABC nên MA+MB+MC=3MG(0,25đ).
Do đó ∣MA+MB+MC∣=3∣MG∣=3MG.
Biểu thức nhỏ nhất ⟺MG ngắn nhất ⟺M là hình chiếu vuông góc của G(1;1) lên trục hoành Ox.
Vậy M(1;0)(0,25đ).
Lời giải Câu 4 (2,0 điểm)
Ý 1 (1,0 điểm):
Ta có F=F1+F2⇒∣F∣2=∣F1∣2+∣F2∣2+2∣F1∣∣F2∣cos60∘(0,25đ).∣F∣2=602+802+2(60)(80)(0,5)=3600+6400+4800=14800⇒∣F∣=14800=2037≈121,66 N∗(0,25đ)∗.
Vật dời theo phương của hợp lực nên góc giữa F và độ dịch chuyển s là 0∘(0,25đ).
Công của hợp lực:A=∣F∣⋅s⋅cos0∘=2037⋅20⋅1=40037≈2433,1 J∗(0,25đ)∗.
Ý 2 (1,0 điểm):
Chọn hệ trục tọa độ Oxy với gốc A(0;0), tia Ax chứa C, tia Ay chứa B.
Khi đó: A(0;0),B(0;6),C(8;0)(0,25đ).
Gọi điểm M(x;y) bất kì:
MA2=x2+y2.MB2=x2+(y−6)2=x2+y2−12y+36.MC2=(x−8)2+y2=x2+y2−16x+64(0,25đ).
Thay vào hệ thức đã cho:2(x2+y2)+(x2+y2−12y+36)+(x2+y2−16x+64)=1504x2+4y2−16x−12y+100=150⟺4x2+4y2−16x−12y−50=0⟺x2+y2−4x−3y−12,5=0(x−2)2+(y−1,5)2=12,5+4+2,25=18,75∗(0,25đ)∗.
Kết luận: Tập hợp các điểm M là đường tròn có tâm K(2;1,5) và bán kính R=18,75=253(0,25đ).
5. Kết luận & Chiến thuật làm bài thi Chương 4
Mẹo hay
Nhận dạng nhanh hệ thức trọng tâm & trung điểm: Bất cứ khi nào gặp tổng 2 vectơ chung gốc MA+MB hay 3 vectơ MA+MB+MC, hãy chèn ngay trung điểm I (2MI) hoặc trọng tâm G (3MG) để rút gọn thành một vectơ duy nhất!
Chuyển bài toán hình học sang hệ tọa độ Oxy: Với các tam giác vuông, hình chữ nhật, hình vuông, việc gắn hệ trục tọa độ Oxy (như Câu 4.2) biến các bài toán quỹ tích hình học phức tạp thành phương trình đại số bậc hai cực kì đơn giản và không bao giờ nhầm lẫn.
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.