← Trở về thư viện

Toán 10 Bài 8: Tổng và hiệu của hai vectơ - Quy tắc tam giác & Hình bình hành

Lý thuyết chuẩn Toán 10 Bài 8: Quy tắc ba điểm (tam giác), quy tắc hình bình hành, vectơ đối, phép trừ hai vectơ, tính chất trung điểm và trọng tâm, ứng dụng hợp lực vật lý, widget cộng vectơ tương tác và 10 câu trắc nghiệm tự chấm.

Mục lục bài viết18 mục

Bài 8. Tổng và hiệu của hai vectơ

Hãy tưởng tượng một chiếc thuyền đang nỗ lực chèo thẳng sang bờ bên kia của một con sông với vận tốc 4 m/s4\text{ m/s}, trong khi dòng nước chảy xiết cuốn ngang chiếc thuyền với vận tốc 3 m/s3\text{ m/s}.
Chiếc thuyền sẽ di chuyển theo hướng nào và với tốc độ thực tế là bao nhiêu?

  • Nếu cộng đại số thông thường: 4+3=7 m/s4 + 3 = 7\text{ m/s}? Sai hoàn toàn!
  • Thực tế, chiếc thuyền bị đẩy trôi theo đường chéo với vận tốc 42+32=5 m/s\sqrt{4^2 + 3^2} = 5\text{ m/s}!

Phép cộng trong thế giới vectơ không đơn thuần là phép cộng hai con số vô hướng. Nó là sự phối hợp đồng thời của cả độ lớn và phương hướng trong không gian.

Trong bài học này, chúng ta sẽ khám phá hai quy tắc hình học bất hủ: Quy tắc ba điểm (Tam giác) và Quy tắc hình bình hành, cùng kỹ thuật tính hiệu hai vectơ và các tính chất tuyệt đẹp về trung điểm và trọng tâm!


1. Sơ đồ tư duy toàn diện: Tổng và hiệu của hai vectơ

1. Phép cộng vectơ

• Quy tắc tam giác (nối đuôi):
  AB⃗+BC⃗=AC⃗\vec{AB} + \vec{BC} = \vec{AC}
• Quy tắc hình bình hành (chung gốc):
  Nếu ABCDABCD là HBH thì AB⃗+AD⃗=AC⃗\vec{AB} + \vec{AD} = \vec{AC}
• Giao hoán: a⃗+b⃗=b⃗+a⃗\vec{a} + \vec{b} = \vec{b} + \vec{a}
• Kết hợp: (a⃗+b⃗)+c⃗=a⃗+(b⃗+c⃗)(\vec{a} + \vec{b}) + \vec{c} = \vec{a} + (\vec{b} + \vec{c})
• Cộng với 0⃗\vec{0}: a⃗+0⃗=a⃗\vec{a} + \vec{0} = \vec{a}.

2. Phép trừ vectơ

• Vectơ đối: −a⃗-\vec{a} có cùng độ lớn, ngược hướng với a⃗\vec{a}.
  a⃗+(−a⃗)=0⃗\vec{a} + (-\vec{a}) = \vec{0} và −AB⃗=BA⃗-\vec{AB} = \vec{BA}
• Quy tắc trừ (chung gốc):
  OB⃗−OA⃗=AB⃗\vec{OB} - \vec{OA} = \vec{AB}
  AB⃗−AC⃗=CB⃗\vec{AB} - \vec{AC} = \vec{CB}.

3. Hai tính chất vàng

• Trung điểm II của ABAB:
  IA⃗+IB⃗=0⃗\vec{IA} + \vec{IB} = \vec{0}
  MA⃗+MB⃗=2MI⃗\vec{MA} + \vec{MB} = 2\vec{MI} (với mọi điểm MM)
• Trọng tâm GG của △ABC\triangle ABC:
  GA⃗+GB⃗+GC⃗=0⃗\vec{GA} + \vec{GB} + \vec{GC} = \vec{0}
  MA⃗+MB⃗+MC⃗=3MG⃗\vec{MA} + \vec{MB} + \vec{MC} = 3\vec{MG}.

4. Bất đẳng thức tam giác

• Với mọi vectơ a⃗,b⃗\vec{a}, \vec{b}:
  ∣∣a⃗∣−∣b⃗∣∣⩽∣a⃗+b⃗∣⩽∣a⃗∣+∣b⃗∣\big| |\vec{a}| - |\vec{b}| \big| \le |\vec{a} + \vec{b}| \le |\vec{a}| + |\vec{b}|
• Dấu "==" xảy ra bên phải khi a⃗,b⃗\vec{a}, \vec{b} cùng hướng.
• Dấu "==" xảy ra bên trái khi a⃗,b⃗\vec{a}, \vec{b} ngược hướng.


2. Khởi động: 5 câu hỏi phản xạ nhanh

  1. Tổng MN⃗+NP⃗\vec{MN} + \vec{NP} bằng vectơ nào?
    Đáp án: Bằng MP⃗\vec{MP} (theo quy tắc ba điểm).
  2. Hiệu AB⃗−AC⃗\vec{AB} - \vec{AC} bằng vectơ nào?
    Đáp án: Bằng CB⃗\vec{CB} (quy tắc trừ chung gốc AA).
  3. Vectơ đối của vectơ EF⃗\vec{EF} là gì?
    Đáp án: Là vectơ −EF⃗=FE⃗-\vec{EF} = \vec{FE}.
  4. Hai lực F⃗1\vec{F}_1 và F⃗2\vec{F}_2 cùng có độ lớn 10 N tác dụng vào một chất điểm theo hai hướng vuông góc nhau. Hợp lực có độ lớn bằng bao nhiêu?
    Đáp án: Theo quy tắc hình bình hành (ở đây là hình vuông): F=102+102=102≈14,14F = \sqrt{10^2 + 10^2} = 10\sqrt{2} \approx 14,14 N.
  5. Cho tam giác ABCABC có trọng tâm GG. Tổng GA⃗+GB⃗+GC⃗\vec{GA} + \vec{GB} + \vec{GC} bằng bao nhiêu?
    Đáp án: Bằng vectơ-không 0⃗\vec{0}.

3. Lý thuyết trọng tâm

3.1. Tổng của hai vectơ & Quy tắc cộng

Cho hai vectơ a⃗\vec{a} và b⃗\vec{b}. Lấy một điểm AA tùy ý, vẽ AB⃗=a⃗\vec{AB} = \vec{a} và từ điểm BB vẽ BC⃗=b⃗\vec{BC} = \vec{b}.
Vectơ AC⃗\vec{AC} được gọi là tổng của hai vectơ a⃗\vec{a} và b⃗\vec{b}, ký hiệu là a⃗+b⃗\vec{a} + \vec{b}.

a⃗+b⃗=AB⃗+BC⃗=AC⃗\vec{a} + \vec{b} = \vec{AB} + \vec{BC} = \vec{AC}

Quy tắc 1: Quy tắc ba điểm (Quy tắc tam giác)

Với ba điểm bất kỳ A,B,CA, B, C, ta luôn có:

AB⃗+BC⃗=AC⃗\vec{AB} + \vec{BC} = \vec{AC}

(Mẹo nhớ: Điểm cuối của vectơ thứ nhất trùng với điểm đầu của vectơ thứ hai, kết quả nối từ đầu mút đầu tiên đến đầu mút cuối cùng).

Quy tắc 2: Quy tắc hình bình hành

Nếu tứ giác ABCDABCD là hình bình hành thì:

AB⃗+AD⃗=AC⃗\vec{AB} + \vec{AD} = \vec{AC}

(Mẹo nhớ: Tổng của hai vectơ chung gốc nằm trên hai cạnh kề của hình bình hành bằng vectơ đường chéo xuất phát từ gốc đó).

Các tính chất của phép cộng vectơ:

  1. Tính chất giao hoán: a⃗+b⃗=b⃗+a⃗\vec{a} + \vec{b} = \vec{b} + \vec{a}
  2. Tính chất kết hợp: (a⃗+b⃗)+c⃗=a⃗+(b⃗+c⃗)(\vec{a} + \vec{b}) + \vec{c} = \vec{a} + (\vec{b} + \vec{c})
  3. Tính chất cộng với vectơ-không: a⃗+0⃗=0⃗+a⃗=a⃗\vec{a} + \vec{0} = \vec{0} + \vec{a} = \vec{a}

3.2. Hiệu của hai vectơ & Quy tắc trừ

Vectơ đối:

  • Vectơ có cùng độ dài nhưng ngược hướng với vectơ a⃗\vec{a} được gọi là vectơ đối của a⃗\vec{a}, ký hiệu là −a⃗-\vec{a}.
  • Tổng của hai vectơ đối nhau luôn bằng vectơ-không:a⃗+(−a⃗)=0⃗\vec{a} + (-\vec{a}) = \vec{0}
  • Đặc biệt: −AB⃗=BA⃗-\vec{AB} = \vec{BA} và −0⃗=0⃗-\vec{0} = \vec{0}.

Hiệu của hai vectơ:

  • Hiệu của vectơ a⃗\vec{a} và vectơ b⃗\vec{b} là tổng của a⃗\vec{a} với vectơ đối của b⃗\vec{b}:a⃗−b⃗=a⃗+(−b⃗)\vec{a} - \vec{b} = \vec{a} + (-\vec{b})

Quy tắc trừ (Quy tắc chung gốc):

Với ba điểm bất kỳ O,A,BO, A, B, ta luôn có:

OB⃗−OA⃗=AB⃗\vec{OB} - \vec{OA} = \vec{AB}

hoặc:

AB⃗−AC⃗=CB⃗\vec{AB} - \vec{AC} = \vec{CB}

(Mẹo nhớ: Hai vectơ chung gốc trừ nhau sẽ bằng vectơ nối từ ngọn của vectơ trừ sang ngọn của vectơ bị trừ).


3.3. Tính chất trung điểm và trọng tâm

Ghi nhớ

TÍNH CHẤT TRUNG ĐIỂM:
Điểm II là trung điểm của đoạn thẳng ABAB khi và chỉ khi:

IA⃗+IB⃗=0⃗\vec{IA} + \vec{IB} = \vec{0}

Với mọi điểm MM tùy ý trong mặt phẳng, ta luôn có:

MA⃗+MB⃗=2MI⃗\vec{MA} + \vec{MB} = 2\vec{MI}
Ghi nhớ

TÍNH CHẤT TRỌNG TÂM:
Điểm GG là trọng tâm của tam giác ABCABC khi và chỉ khi:

GA⃗+GB⃗+GC⃗=0⃗\vec{GA} + \vec{GB} + \vec{GC} = \vec{0}

Với mọi điểm MM tùy ý trong mặt phẳng, ta luôn có:

MA⃗+MB⃗+MC⃗=3MG⃗\vec{MA} + \vec{MB} + \vec{MC} = 3\vec{MG}

4. Widget tương tác: Mô phỏng Cộng Vectơ & Hình Bình Hành Hợp Lực

Kéo các điểm ngọn của hai vectơ u⃗\vec{u} và v⃗\vec{v} để quan sát vectơ tổng w⃗=u⃗+v⃗\vec{w} = \vec{u} + \vec{v} tự động cập nhật theo quy tắc hình bình hành:

<div style="background: #f8fafc; border: 1px solid #cbd5e1; border-radius: 12px; padding: 20px; margin: 24px 0; font-family: system-ui, sans-serif;">
  <div style="display: flex; justify-content: space-between; align-items: center; flex-wrap: wrap; gap: 10px; margin-bottom: 16px;">
    <h3 style="margin: 0; font-size: 1.15rem; color: #1e293b;">⚡ Mô Phỏng Hợp Lực Hình Bình Hành</h3>
    <span style="font-size: 0.85rem; color: #475569; background: #e2e8f0; padding: 4px 8px; border-radius: 4px;">Kéo đầu mút của vectơ u (xanh) hoặc v (đỏ)</span>
  </div>

  <div style="display: grid; grid-template-columns: repeat(auto-fit, minmax(290px, 1fr)); gap: 20px; align-items: center;">
    <!-- Interactive Canvas SVG -->
    <div style="background: white; border: 1px solid #e2e8f0; border-radius: 8px; padding: 10px; text-align: center;">
      <svg data-interactive-done="true" id="addVecSvg" viewBox="0 0 320 240" style="width: 100%; max-width: 340px; height: auto; touch-action: none; cursor: crosshair;">
        <defs>
          <marker id="arrU" viewBox="0 0 10 10" refX="8" refY="5" markerWidth="6" markerHeight="6" orient="auto-start-reverse">
            <path d="M 0 1 L 10 5 L 0 9 z" fill="#2563eb" />
          </marker>
          <marker id="arrV" viewBox="0 0 10 10" refX="8" refY="5" markerWidth="6" markerHeight="6" orient="auto-start-reverse">
            <path d="M 0 1 L 10 5 L 0 9 z" fill="#dc2626" />
          </marker>
          <marker id="arrW" viewBox="0 0 10 10" refX="8" refY="5" markerWidth="7" markerHeight="7" orient="auto-start-reverse">
            <path d="M 0 1 L 10 5 L 0 9 z" fill="#16a34a" />
          </marker>
        </defs>

        <!-- Parallelogram dotted edges -->
        <polygon id="paraPoly" points="50,190 170,190 250,70 130,70" fill="#f0fdf4" fill-opacity="0.4" stroke="#94a3b8" stroke-width="1.5" stroke-dasharray="4,4" />

        <!-- Vector u (from O to U) -->
        <line id="lineU" x1="50" y1="190" x2="170" y2="190" stroke="#2563eb" stroke-width="3" marker-end="url(#arrU)" />
        <!-- Vector v (from O to V) -->
        <line id="lineV" x1="50" y1="190" x2="130" y2="70" stroke="#dc2626" stroke-width="3" marker-end="url(#arrV)" />
        <!-- Sum Vector w = u + v (diagonal) -->
        <line id="lineW" x1="50" y1="190" x2="250" y2="70" stroke="#16a34a" stroke-width="3.5" marker-end="url(#arrW)" />

        <!-- Origin O -->
        <circle cx="50" cy="190" r="5" fill="#0f172a" />
        <text x="36" y="205" font-size="12" font-weight="bold" fill="#0f172a">O</text>

        <!-- Handle U -->
        <circle id="hU" cx="170" cy="190" r="7" fill="#2563eb" style="cursor: move;" />
        <text id="lblU" x="175" y="205" font-size="12" font-weight="bold" fill="#2563eb">u</text>

        <!-- Handle V -->
        <circle id="hV" cx="130" cy="70" r="7" fill="#dc2626" style="cursor: move;" />
        <text id="lblV" x="120" y="60" font-size="12" font-weight="bold" fill="#dc2626">v</text>

        <!-- Handle W (Sum) -->
        <circle id="hW" cx="250" cy="70" r="5" fill="#16a34a" />
        <text id="lblW" x="255" y="65" font-size="13" font-weight="bold" fill="#16a34a">w = u + v</text>
      </svg>
    </div>

    <!-- Live Metrics Table -->
    <div style="background: white; border: 1px solid #e2e8f0; border-radius: 8px; padding: 14px;">
      <div style="font-weight: 700; font-size: 0.95rem; color: #1e293b; margin-bottom: 8px;">Thông số đo đạc lực tổng hợp:</div>
      <table style="width: 100%; font-size: 0.85rem; border-collapse: collapse;">
        <tr style="border-bottom: 1px solid #f1f5f9;">
          <td style="padding: 4px 0; color: #2563eb; font-weight: 600;">Độ lớn lực |u|:</td>
          <td style="padding: 4px 0; font-weight: bold; text-align: right;" id="valLenU">120.0 N</td>
        </tr>
        <tr style="border-bottom: 1px solid #f1f5f9;">
          <td style="padding: 4px 0; color: #dc2626; font-weight: 600;">Độ lớn lực |v|:</td>
          <td style="padding: 4px 0; font-weight: bold; text-align: right;" id="valLenV">144.2 N</td>
        </tr>
        <tr style="border-bottom: 1px solid #f1f5f9;">
          <td style="padding: 4px 0; color: #475569;">Góc giữa hai lực (u, v):</td>
          <td style="padding: 4px 0; font-weight: bold; text-align: right;" id="valAngUV">56°</td>
        </tr>
        <tr>
          <td style="padding: 4px 0; color: #16a34a; font-weight: 700; font-size: 0.95rem;">Hợp lực |u + v|:</td>
          <td style="padding: 4px 0; font-weight: bold; color: #16a34a; font-size: 1.05rem; text-align: right;" id="valLenW">233.2 N</td>
        </tr>
      </table>

      <div style="margin-top: 10px; background: #f0fdf4; border-left: 3px solid #16a34a; padding: 8px; border-radius: 4px; font-size: 0.8rem; color: #166534; line-height: 1.4;">
        • <strong>Định luật hình bình hành:</strong> Đường chéo màu xanh lá thể hiện hợp lực tổng hợp $\vec{w} = \vec{u} + \vec{v}$.<br>
        • Công thức độ lớn: $|\vec{w}|^2 = |\vec{u}|^2 + |\vec{v}|^2 + 2|\vec{u}||\vec{v}|\cos(\vec{u}, \vec{v})$.
      </div>
    </div>
  </div>
</div>

<script>
(function() {
  const svg = document.getElementById('addVecSvg');
  const O = { x: 50, y: 190 };
  let ptU = { x: 170, y: 190 };
  let ptV = { x: 130, y: 70 };
  let activeHandle = null;

  function update() {
    const ux = ptU.x - O.x, uy = ptU.y - O.y;
    const vx = ptV.x - O.x, vy = ptV.y - O.y;
    const wx = ux + vx, wy = uy + vy;
    const ptW = { x: O.x + wx, y: O.y + wy };

    const lenU = Math.hypot(ux, uy);
    const lenV = Math.hypot(vx, vy);
    const lenW = Math.hypot(wx, wy);

    // Angle between u and v
    let dot = ux * vx + uy * vy;
    let cosAng = (lenU * lenV > 0) ? (dot / (lenU * lenV)) : 1;
    cosAng = Math.max(-1, Math.min(1, cosAng));
    const angDeg = Math.round(Math.acos(cosAng) * 180 / Math.PI);

    // SVG elements update
    document.getElementById('paraPoly').setAttribute('points', `${O.x},${O.y} ${ptU.x},${ptU.y} ${ptW.x},${ptW.y} ${ptV.x},${ptV.y}`);

    document.getElementById('lineU').setAttribute('x2', ptU.x);
    document.getElementById('lineU').setAttribute('y2', ptU.y);
    document.getElementById('hU').setAttribute('cx', ptU.x);
    document.getElementById('hU').setAttribute('cy', ptU.y);
    document.getElementById('lblU').setAttribute('x', ptU.x + 8);
    document.getElementById('lblU').setAttribute('y', ptU.y + 15);

    document.getElementById('lineV').setAttribute('x2', ptV.x);
    document.getElementById('lineV').setAttribute('y2', ptV.y);
    document.getElementById('hV').setAttribute('cx', ptV.x);
    document.getElementById('hV').setAttribute('cy', ptV.y);
    document.getElementById('lblV').setAttribute('x', ptV.x - 14);
    document.getElementById('lblV').setAttribute('y', ptV.y - 8);

    document.getElementById('lineW').setAttribute('x2', ptW.x);
    document.getElementById('lineW').setAttribute('y2', ptW.y);
    document.getElementById('hW').setAttribute('cx', ptW.x);
    document.getElementById('hW').setAttribute('cy', ptW.y);
    document.getElementById('lblW').setAttribute('x', ptW.x + 8);
    document.getElementById('lblW').setAttribute('y', ptW.y - 6);

    // Metrics text
    document.getElementById('valLenU').textContent = `${lenU.toFixed(1)} N`;
    document.getElementById('valLenV').textContent = `${lenV.toFixed(1)} N`;
    document.getElementById('valAngUV').textContent = `${angDeg}°`;
    document.getElementById('valLenW').textContent = `${lenW.toFixed(1)} N`;
  }

  function getCoords(e) {
    const rect = svg.getBoundingClientRect();
    const cx = e.clientX || (e.touches && e.touches[0].clientX);
    const cy = e.clientY || (e.touches && e.touches[0].clientY);
    return {
      x: (cx - rect.left) * (320 / rect.width),
      y: (cy - rect.top) * (240 / rect.height)
    };
  }

  document.getElementById('hU').addEventListener('mousedown', () => { activeHandle = 'U'; });
  document.getElementById('hU').addEventListener('touchstart', (e) => { e.preventDefault(); activeHandle = 'U'; }, { passive: false });
  document.getElementById('hV').addEventListener('mousedown', () => { activeHandle = 'V'; });
  document.getElementById('hV').addEventListener('touchstart', (e) => { e.preventDefault(); activeHandle = 'V'; }, { passive: false });

  window.addEventListener('mousemove', (e) => {
    if (!activeHandle) return;
    const p = getCoords(e);
    if (activeHandle === 'U') { ptU.x = Math.max(10, Math.min(310, p.x)); ptU.y = Math.max(10, Math.min(230, p.y)); }
    else { ptV.x = Math.max(10, Math.min(310, p.x)); ptV.y = Math.max(10, Math.min(230, p.y)); }
    update();
  });
  window.addEventListener('touchmove', (e) => {
    if (!activeHandle) return;
    e.preventDefault();
    const p = getCoords(e);
    if (activeHandle === 'U') { ptU.x = Math.max(10, Math.min(310, p.x)); ptU.y = Math.max(10, Math.min(230, p.y)); }
    else { ptV.x = Math.max(10, Math.min(310, p.x)); ptV.y = Math.max(10, Math.min(230, p.y)); }
    update();
  }, { passive: false });

  const endDrag = () => { activeHandle = null; };
  window.addEventListener('mouseup', endDrag);
  window.addEventListener('touchend', endDrag);

  update();
})();
</script>

5. Bốn dạng toán điển hình & Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Rút gọn biểu thức vectơ bằng quy tắc ba điểm và quy tắc hình bình hành

Phương pháp:

  • Nhóm các vectơ "nối đuôi" nhau: AB⃗+BC⃗=AC⃗\vec{AB} + \vec{BC} = \vec{AC}.
  • Đổi dấu trừ thành cộng với vectơ đối: −XY⃗=YX⃗-\vec{XY} = \vec{YX}.
  • Nhóm các vectơ chung gốc tạo thành đường chéo hình bình hành: AB⃗+AD⃗=AC⃗\vec{AB} + \vec{AD} = \vec{AC}.
  • Sử dụng tính chất triệt tiêu của vectơ đối: AB⃗+BA⃗=AA⃗=0⃗\vec{AB} + \vec{BA} = \vec{AA} = \vec{0}.

Bài toán 1

Rút gọn các biểu thức vectơ sau:

  1. u⃗=AB⃗+CD⃗+BC⃗+DA⃗\vec{u} = \vec{AB} + \vec{CD} + \vec{BC} + \vec{DA}
  2. Cho 4 điểm tùy ý A,B,C,DA, B, C, D. Rút gọn biểu thức v⃗=AB⃗−AD⃗+CD⃗−CB⃗\vec{v} = \vec{AB} - \vec{AD} + \vec{CD} - \vec{CB}.

Lời giải chi tiết:

  1. Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng vectơ:

    u⃗=(AB⃗+BC⃗)+(CD⃗+DA⃗)\vec{u} = (\vec{AB} + \vec{BC}) + (\vec{CD} + \vec{DA})

    Áp dụng quy tắc ba điểm:

    u⃗=AC⃗+CA⃗=AA⃗=0⃗\vec{u} = \vec{AC} + \vec{CA} = \vec{AA} = \vec{0}

    Vậy u⃗=0⃗\vec{u} = \vec{0}.

  2. Biến đổi biểu thức v⃗\vec{v}:

    • Áp dụng quy tắc trừ chung gốc: AB⃗−AD⃗=DB⃗\vec{AB} - \vec{AD} = \vec{DB}.
    • Áp dụng quy tắc trừ chung gốc: CD⃗−CB⃗=BD⃗\vec{CD} - \vec{CB} = \vec{BD}.
    • Do đó:v⃗=DB⃗+BD⃗=DD⃗=0⃗\vec{v} = \vec{DB} + \vec{BD} = \vec{DD} = \vec{0}Vậy v⃗=0⃗\vec{v} = \vec{0}.

Dạng 2: Tính độ dài của vectơ tổng và vectơ hiệu

Phương pháp:

  1. Bước 1: Dựng và rút gọn vectơ tổng hoặc hiệu thành một vectơ duy nhất, ví dụ: u⃗=AB⃗+AD⃗=AC⃗\vec{u} = \vec{AB} + \vec{AD} = \vec{AC} (với ABCDABCD là hình bình hành).
  2. Bước 2: Tính độ dài đoạn thẳng tương ứng bằng các định lí hình học (Pythagore, lượng giác, định lí côsin).

Bài toán 2

Cho hình thoi ABCDABCD có tâm OO, cạnh aa và góc BAD^=60∘\widehat{BAD} = 60^\circ. Tính độ dài của các vectơ sau:

  1. u⃗=AB⃗+AD⃗\vec{u} = \vec{AB} + \vec{AD}
  2. v⃗=AB⃗−AD⃗\vec{v} = \vec{AB} - \vec{AD}

Lời giải chi tiết:

  1. Tính độ dài ∣u⃗∣=∣AB⃗+AD⃗∣|\vec{u}| = |\vec{AB} + \vec{AD}|:
    Vì ABCDABCD là hình thoi (cũng là hình bình hành) nên theo quy tắc hình bình hành:

    AB⃗+AD⃗=AC⃗\vec{AB} + \vec{AD} = \vec{AC}

    Suy ra ∣u⃗∣=∣AC⃗∣=AC|\vec{u}| = |\vec{AC}| = AC.
    Vì hình thoi có cạnh aa và BAD^=60∘\widehat{BAD} = 60^\circ, tam giác ABDABD là tam giác đều cạnh a⇒BD=aa \Rightarrow BD = a.
    Đoạn OB=BD2=a2OB = \frac{BD}{2} = \frac{a}{2}.
    Tam giác OABOAB vuông tại OO, theo định lí Pythagore:

    OA=AB2−OB2=a2−(a2)2=a32OA = \sqrt{AB^2 - OB^2} = \sqrt{a^2 - \left(\frac{a}{2}\right)^2} = \frac{a\sqrt{3}}{2}

    Độ dài đường chéo AC=2⋅OA=a3AC = 2 \cdot OA = a\sqrt{3}.
    Vậy ∣u⃗∣=a3|\vec{u}| = a\sqrt{3}.

  2. Tính độ dài ∣v⃗∣=∣AB⃗−AD⃗∣|\vec{v}| = |\vec{AB} - \vec{AD}|:
    Theo quy tắc trừ chung gốc:

    AB⃗−AD⃗=DB⃗\vec{AB} - \vec{AD} = \vec{DB}

    Suy ra ∣v⃗∣=∣DB⃗∣=DB=a|\vec{v}| = |\vec{DB}| = DB = a.
    Vậy ∣v⃗∣=a|\vec{v}| = a.


Dạng 3: Chứng minh đẳng thức vectơ

Phương pháp:

  • Biến đổi vế này thành vế kia: Chèn điểm thích hợp vào giữa bằng quy tắc ba điểm (XY⃗=XO⃗+OY⃗\vec{XY} = \vec{XO} + \vec{OY} hoặc XY⃗=AY⃗−AX⃗\vec{XY} = \vec{AY} - \vec{AX}).
  • Quy về tính chất trung điểm và trọng tâm:
    • II là trung điểm AB  ⟺  IA⃗+IB⃗=0⃗AB \iff \vec{IA} + \vec{IB} = \vec{0}.
    • GG là trọng tâm △ABC  ⟺  GA⃗+GB⃗+GC⃗=0⃗\triangle ABC \iff \vec{GA} + \vec{GB} + \vec{GC} = \vec{0}.

Bài toán 3

Cho bốn điểm bất kỳ A,B,C,DA, B, C, D. Gọi II và KK lần lượt là trung điểm của hai đoạn thẳng ABAB và CDCD.

  1. Chứng minh rằng AC⃗+BD⃗=2IK⃗\vec{AC} + \vec{BD} = 2\vec{IK}.
  2. Gọi GG là trung điểm của đoạn thẳng IKIK. Chứng minh rằng GA⃗+GB⃗+GC⃗+GD⃗=0⃗\vec{GA} + \vec{GB} + \vec{GC} + \vec{GD} = \vec{0}.

Lời giải chi tiết:

  1. Chứng minh AC⃗+BD⃗=2IK⃗\vec{AC} + \vec{BD} = 2\vec{IK}:
    Chèn các điểm II và KK vào các vectơ ở vế trái bằng quy tắc ba điểm:

    AC⃗=AI⃗+IK⃗+KC⃗\vec{AC} = \vec{AI} + \vec{IK} + \vec{KC}BD⃗=BI⃗+IK⃗+KD⃗\vec{BD} = \vec{BI} + \vec{IK} + \vec{KD}

    Cộng hai đẳng thức vế theo vế:

    AC⃗+BD⃗=(AI⃗+BI⃗)+2IK⃗+(KC⃗+KD⃗)\vec{AC} + \vec{BD} = (\vec{AI} + \vec{BI}) + 2\vec{IK} + (\vec{KC} + \vec{KD})

    Vì II là trung điểm của ABAB nên AI⃗+BI⃗=−(IA⃗+IB⃗)=0⃗\vec{AI} + \vec{BI} = -(\vec{IA} + \vec{IB}) = \vec{0}.
    Vì KK là trung điểm của CDCD nên KC⃗+KD⃗=0⃗\vec{KC} + \vec{KD} = \vec{0}.
    Do đó:

    AC⃗+BD⃗=0⃗+2IK⃗+0⃗=2IK⃗ (đpcm)\vec{AC} + \vec{BD} = \vec{0} + 2\vec{IK} + \vec{0} = 2\vec{IK} \text{ (đpcm)}
  2. Chứng minh GA⃗+GB⃗+GC⃗+GD⃗=0⃗\vec{GA} + \vec{GB} + \vec{GC} + \vec{GD} = \vec{0}:

    • Vì II là trung điểm của ABAB, theo tính chất trung điểm với điểm GG:GA⃗+GB⃗=2GI⃗\vec{GA} + \vec{GB} = 2\vec{GI}
    • Vì KK là trung điểm của CDCD, theo tính chất trung điểm với điểm GG:GC⃗+GD⃗=2GK⃗\vec{GC} + \vec{GD} = 2\vec{GK}Cộng lại ta được:GA⃗+GB⃗+GC⃗+GD⃗=2(GI⃗+GK⃗)\vec{GA} + \vec{GB} + \vec{GC} + \vec{GD} = 2(\vec{GI} + \vec{GK})Vì GG là trung điểm của IKIK nên GI⃗+GK⃗=0⃗\vec{GI} + \vec{GK} = \vec{0}.
      Suy ra:GA⃗+GB⃗+GC⃗+GD⃗=2⋅0⃗=0⃗ (đpcm)\vec{GA} + \vec{GB} + \vec{GC} + \vec{GD} = 2 \cdot \vec{0} = \vec{0} \text{ (đpcm)}

Dạng 4: Bài toán hợp lực & Vận tốc trong thực tế

Phương pháp:

  • Hợp lực của hai lực F⃗1,F⃗2\vec{F}_1, \vec{F}_2 cùng tác dụng lên một vật là F⃗=F⃗1+F⃗2\vec{F} = \vec{F}_1 + \vec{F}_2.
  • Dựng hình bình hành với hai cạnh là F⃗1,F⃗2\vec{F}_1, \vec{F}_2. Độ lớn hợp lực:F=F12+F22+2F1F2cos⁡αF = \sqrt{F_1^2 + F_2^2 + 2F_1F_2\cos\alpha}trong đó α\alpha là góc hợp bởi hai lực.

Bài toán 4

Hai con thuyền kéo một xà lan chở hàng trên sông bằng hai sợi dây cáp. Lực kéo của con thuyền thứ nhất có độ lớn F1=3000F_1 = 3000 N, lực kéo của con thuyền thứ hai có độ lớn F2=4000F_2 = 4000 N. Góc hợp bởi hai sợi dây cáp kéo là α=60∘\alpha = 60^\circ.

  1. Tính độ lớn của hợp lực F⃗=F⃗1+F⃗2\vec{F} = \vec{F}_1 + \vec{F}_2 tác dụng lên xà lan.
  2. Nếu xà lan di chuyển đều theo phương của hợp lực F⃗\vec{F} thì lực cản của nước tác dụng lên xà lan có độ lớn và hướng như thế nào?

Lời giải chi tiết:

  1. Áp dụng công thức hợp lực hình bình hành:

    F2=F12+F22+2F1F2cos⁡60∘F^2 = F_1^2 + F_2^2 + 2F_1F_2\cos 60^\circF2=30002+40002+2(3000)(4000)⋅12F^2 = 3000^2 + 4000^2 + 2(3000)(4000) \cdot \frac{1}{2}F2=9 000 000+16 000 000+12 000 000=37 000 000F^2 = 9\,000\,000 + 16\,000\,000 + 12\,000\,000 = 37\,000\,000

    Suy ra:

    F=37 000 000=100037≈6082,76 (N)F = \sqrt{37\,000\,000} = 1000\sqrt{37} \approx 6082,76 \text{ (N)}
  2. Khi xà lan chuyển động thẳng đều, theo định luật I Newton, tổng các lực tác dụng lên xà lan phải triệt tiêu lẫn nhau:

    F⃗+F⃗cản=0⃗  ⟺  F⃗cản=−F⃗\vec{F} + \vec{F}_{\text{cản}} = \vec{0} \iff \vec{F}_{\text{cản}} = -\vec{F}

    Vậy lực cản của nước có độ lớn bằng đúng 6082,76 N và ngược hướng hoàn toàn với hợp lực kéo F⃗\vec{F}.


6. Ứng dụng thực tế & Kỹ thuật hàng không - hàng hải

Lĩnh vực Ứng dụng cụ thể của Phép cộng và trừ Vectơ
Hàng không dân dụng (Flight Navigation) Vận tốc máy bay đối với mặt đất v⃗đaˆˊt=v⃗khıˊ+v⃗gioˊ\vec{v}_{\text{đất}} = \vec{v}_{\text{khí}} + \vec{v}_{\text{gió}}. Phi công phải bù góc gió (Wind Correction Angle) để giữ đúng lộ trình bay thẳng.
Hàng hải (Dòng chảy & Hoa tiêu) Thuyền vượt sông: Vận tốc thực tế của thuyền v⃗=v⃗cheˋo+v⃗nước\vec{v} = \vec{v}_{\text{chèo}} + \vec{v}_{\text{nước}}. Để thuyền cập bến đúng vị trí đối diện bờ bên kia, mũi thuyền phải hướng ngược dòng nước một góc thích hợp.
Kỹ thuật kết cấu cầu treo Các dây văng chịu lực: Tổng hợp các vectơ lực căng dây T⃗1+T⃗2+…\vec{T}_1 + \vec{T}_2 + \dots truyền tải trọng lượng cây cầu dồn về hai trụ tháp chính.
Cơ học lượng tử & Điện trường Nguyên lí chồng chất (Superposition Principle): Cường độ điện trường tổng hợp tại một điểm là tổng vectơ các điện trường thành phần: E⃗=E⃗1+E⃗2+…\vec{E} = \vec{E}_1 + \vec{E}_2 + \dots
Đồ họa mô phỏng vật lý (Game Physics Engine) Thuật toán Ragdoll: Mỗi khớp nối nhân vật bị chi phối bởi tổng hợp lực ma sát, trọng lực và lực phản chấn của môi trường.

7. Trắc nghiệm tương tác kiểm tra năng lực (10 câu)


8. Luyện tập tự do & Thử thách thực tế

Bài tập 1 (Xác định điểm thỏa mãn đẳng thức vectơ)

Cho tam giác ABCABC. Hãy tìm điểm KK trong mặt phẳng thỏa mãn đẳng thức:

KA⃗+2KB⃗+KC⃗=0⃗\vec{KA} + 2\vec{KB} + \vec{KC} = \vec{0}

Hướng dẫn giải:

  • Nhóm KA⃗+KC⃗\vec{KA} + \vec{KC}: Gọi MM là trung điểm của cạnh ACAC. Theo tính chất trung điểm, ta có:KA⃗+KC⃗=2KM⃗\vec{KA} + \vec{KC} = 2\vec{KM}
  • Thay vào đẳng thức đã cho:2KM⃗+2KB⃗=0⃗  ⟺  2(KM⃗+KB⃗)=0⃗  ⟺  KM⃗+KB⃗=0⃗2\vec{KM} + 2\vec{KB} = \vec{0} \iff 2(\vec{KM} + \vec{KB}) = \vec{0} \iff \vec{KM} + \vec{KB} = \vec{0}
  • Đẳng thức này chứng tỏ điểm KK chính là trung điểm của đoạn thẳng BMBM (trong đó MM là trung điểm của ACAC).

Bài tập 2 (Vận tốc thuyền vượt sông thực tế)

Một ca nô vượt qua một khúc sông rộng 400 m. Mũi ca nô luôn hướng vuông góc với bờ sông và động cơ tạo ra vận tốc vcn=12v_{\text{cn}} = 12 km/h so với dòng nước. Dòng nước chảy xuôi dòng với vận tốc vn=5v_{\text{n}} = 5 km/h.

  1. Tính vận tốc thực tế của ca nô đối với hai bờ sông.
  2. Hỏi sau bao lâu ca nô sang được bờ bên kia và điểm cập bến bị dòng nước cuốn trôi dạt xuôi dòng một khoảng bằng bao nhiêu mét so với điểm đối diện điểm xuất phát?

Hướng dẫn giải:

  1. Vận tốc thực tế của ca nô là tổng vectơ: v⃗=v⃗cn+v⃗n\vec{v} = \vec{v}_{\text{cn}} + \vec{v}_{\text{n}}.
    Vì mũi ca nô hướng vuông góc với bờ sông nên v⃗cn⊥v⃗n\vec{v}_{\text{cn}} \perp \vec{v}_{\text{n}}.
    Độ lớn vận tốc thực tế:v=vcn2+vn2=122+52=144+25=169=13 (km/h)v = \sqrt{v_{\text{cn}}^2 + v_{\text{n}}^2} = \sqrt{12^2 + 5^2} = \sqrt{144 + 25} = \sqrt{169} = 13 \text{ (km/h)}
  2. Thời gian sang sông chỉ phụ thuộc vào thành phần vận tốc vuông góc với bờ (vcn=12v_{\text{cn}} = 12 km/h =123,6=103= \frac{12}{3,6} = \frac{10}{3} m/s):t=dvcn=400103=120 (giaˆy)=2 phuˊtt = \frac{d}{v_{\text{cn}}} = \frac{400}{\frac{10}{3}} = 120 \text{ (giây)} = 2 \text{ phút}Quãng đường ca nô bị dạt xuôi dòng trong 120 giây với vận tốc dòng nước vn=5v_{\text{n}} = 5 km/h =53,6= \frac{5}{3,6} m/s:sdạt=vn⋅t=53,6⋅120≈166,7 (m)s_{\text{dạt}} = v_{\text{n}} \cdot t = \frac{5}{3,6} \cdot 120 \approx 166,7 \text{ (m)}Điểm cập bến bị dạt khoảng 166,7 mét.
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.