← Trở về thư viện

Toán 10 Bài 9: Tích của một vectơ với một số - Phân tích vectơ & Thẳng hàng

Lý thuyết chuẩn Toán 10 Bài 9: Định nghĩa tích của vectơ với một số, tính chất, điều kiện hai vectơ cùng phương, điều kiện ba điểm thẳng hàng, phân tích vectơ theo hai vectơ không cùng phương, widget tương tác và 10 câu trắc nghiệm tự chấm.

Mục lục bài viết19 mục

Bài 9. Tích của một vectơ với một số

Ở Bài 8, chúng ta đã biết cách cộng hai vectơ để tìm hợp lực hoặc tổng độ dịch chuyển. Vậy nếu ta tăng gấp đôi, gấp ba độ lớn của lực kéo mà vẫn giữ nguyên phương hướng, hoặc đảo ngược hoàn toàn chiều tác dụng thì biểu diễn toán học như thế nào?

Câu trả lời chính là phép toán Tích của một vectơ với một số thực (ka⃗k\vec{a}).

Không dừng lại ở việc co giãn độ dài, phép toán này mang trong mình một sức mạnh phi thường:

  • Cho phép kiểm tra chính xác điều kiện ba điểm thẳng hàng hoặc hai đường thẳng song song.
  • Cung cấp định lí phân tích vectơ nền tảng: Mọi vectơ trong mặt phẳng đều có thể biểu diễn qua hai vectơ cơ sở — tiền đề trực tiếp để xây dựng hệ trục tọa độ giải tích của Descartes sau này!

1. Sơ đồ tư duy toàn diện: Tích của một vectơ với một số

1. Định nghĩa chuẩn

• Ký hiệu: ka⃗k\vec{a} (k∈Rk \in \mathbb{R}).
• Độ lớn: ∣ka⃗∣=∣k∣⋅∣a⃗∣|k\vec{a}| = |k| \cdot |\vec{a}|.
• Hướng: Cùng hướng với a⃗\vec{a} nếu k>0k > 0, ngược hướng với a⃗\vec{a} nếu k<0k < 0.
• Quy ước: 0a⃗=0⃗0\vec{a} = \vec{0} và k0⃗=0⃗k\vec{0} = \vec{0}.

2. Tính chất đại số

• k(ma⃗)=(km)a⃗k(m\vec{a}) = (km)\vec{a}
• (k+m)a⃗=ka⃗+ma⃗(k + m)\vec{a} = k\vec{a} + m\vec{a}
• k(a⃗+b⃗)=ka⃗+kb⃗k(\vec{a} + \vec{b}) = k\vec{a} + k\vec{b}
• ka⃗=0⃗  ⟺  k=0k\vec{a} = \vec{0} \iff k = 0 hoặc a⃗=0⃗\vec{a} = \vec{0}.

3. Cùng phương & Thẳng hàng

• b⃗\vec{b} cùng phương với a⃗≠0⃗  ⟺  ∃k∈R:b⃗=ka⃗\vec{a} \ne \vec{0} \iff \exists k \in \mathbb{R}: \vec{b} = k\vec{a}.
• Ba điểm phân biệt A,B,CA, B, C thẳng hàng   ⟺  ∃k≠0:AB⃗=kAC⃗\iff \exists k \ne 0: \vec{AB} = k\vec{AC}.

4. Định lí phân tích vectơ

• Cho hai vectơ a⃗,b⃗\vec{a}, \vec{b} không cùng phương.
• Với mọi vectơ x⃗\vec{x}, luôn tồn tại duy nhất cặp số (m;n)(m; n) sao cho:
  x⃗=ma⃗+nb⃗\vec{x} = m\vec{a} + n\vec{b}.


2. Khởi động: 5 câu hỏi phản xạ nhanh

  1. Vectơ −3a⃗-3\vec{a} có hướng và độ dài như thế nào so với vectơ a⃗≠0⃗\vec{a} \ne \vec{0}?
    Đáp án: Ngược hướng với a⃗\vec{a} và có độ dài gấp 3 lần độ dài của a⃗\vec{a} (vì ∣−3∣=3|-3| = 3).
  2. Nếu điểm MM là trung điểm của ABAB, biểu diễn vectơ AM⃗\vec{AM} theo AB⃗\vec{AB} như thế nào?
    Đáp án: AM⃗=12AB⃗\vec{AM} = \frac{1}{2}\vec{AB}.
  3. Nếu AB⃗=−2AC⃗\vec{AB} = -2\vec{AC}, thì điểm AA nằm ở đâu so với đoạn thẳng BCBC?
    Đáp án: Điểm AA nằm giữa hai điểm BB và CC, và khoảng cách AB=2ACAB = 2AC.
  4. Nếu GG là trọng tâm của tam giác ABCABC và MM là trung điểm của cạnh BCBC, hệ thức giữa AG⃗\vec{AG} và AM⃗\vec{AM} là gì?
    Đáp án: AG⃗=23AM⃗\vec{AG} = \frac{2}{3}\vec{AM}.
  5. Điều kiện cần và đủ để tích ka⃗=0⃗k\vec{a} = \vec{0} là gì?
    Đáp án: Số k=0k = 0 hoặc vectơ a⃗=0⃗\vec{a} = \vec{0}.

3. Lý thuyết trọng tâm

3.1. Định nghĩa tích của một vectơ với một số

Cho số thực k≠0k \ne 0 và vectơ a⃗≠0⃗\vec{a} \ne \vec{0}.
Tích của vectơ a⃗\vec{a} với số kk là một vectơ, ký hiệu là ka⃗k\vec{a}, được xác định như sau:

  1. Về hướng:
    • ka⃗k\vec{a} cùng hướng với a⃗\vec{a} khi k>0k > 0.
    • ka⃗k\vec{a} ngược hướng với a⃗\vec{a} khi k<0k < 0.
  2. Về độ dài:∣ka⃗∣=∣k∣⋅∣a⃗∣|k\vec{a}| = |k| \cdot |\vec{a}|

Quy ước đặc biệt:

0a⃗=0⃗vaˋk0⃗=0⃗0\vec{a} = \vec{0} \quad \text{và} \quad k\vec{0} = \vec{0}

3.2. Các tính chất của phép nhân vectơ với số

Với hai vectơ a⃗,b⃗\vec{a}, \vec{b} bất kỳ và hai số thực k,mk, m:

  1. k(ma⃗)=(km)a⃗k(m\vec{a}) = (km)\vec{a}
  2. (k+m)a⃗=ka⃗+ma⃗(k + m)\vec{a} = k\vec{a} + m\vec{a}
  3. k(a⃗+b⃗)=ka⃗+kb⃗k(\vec{a} + \vec{b}) = k\vec{a} + k\vec{b} và k(a⃗−b⃗)=ka⃗−kb⃗k(\vec{a} - \vec{b}) = k\vec{a} - k\vec{b}
  4. 1a⃗=a⃗1\vec{a} = \vec{a} và (−1)a⃗=−a⃗(-1)\vec{a} = -\vec{a}
  5. ka⃗=0⃗  ⟺  k=0k\vec{a} = \vec{0} \iff k = 0 hoặc a⃗=0⃗\vec{a} = \vec{0}.

3.3. Điều kiện hai vectơ cùng phương & Ba điểm thẳng hàng

Ghi nhớ

ĐIỀU KIỆN HAI VECTƠ CÙNG PHƯƠNG:
Cho vectơ a⃗≠0⃗\vec{a} \ne \vec{0}. Vectơ b⃗\vec{b} cùng phương với vectơ a⃗\vec{a} khi và chỉ khi tồn tại một số thực kk sao cho:

b⃗=ka⃗\vec{b} = k\vec{a}

Ứng dụng chứng minh ba điểm thẳng hàng:

Ba điểm phân biệt A,B,CA, B, C thẳng hàng khi và chỉ khi hai vectơ AB⃗\vec{AB} và AC⃗\vec{AC} cùng phương, tức là tồn tại số thực k≠0k \ne 0 sao cho:

AB⃗=kAC⃗\vec{AB} = k\vec{AC}

3.4. Định lí phân tích một vectơ theo hai vectơ không cùng phương

Ghi nhớ

ĐỊNH LÍ CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH VECTƠ:
Cho hai vectơ a⃗\vec{a} và b⃗\vec{b} không cùng phương. Với mọi vectơ x⃗\vec{x} tùy ý trong mặt phẳng, luôn luôn tìm được duy nhất một cặp số thực (m;n)(m; n) sao cho:

x⃗=ma⃗+nb⃗\vec{x} = m\vec{a} + n\vec{b}

Cặp số (m;n)(m; n) này được gọi là tọa độ của vectơ x⃗\vec{x} đối với cơ sở (a⃗,b⃗)(\vec{a}, \vec{b}). Đây chính là nền tảng để thiết lập hệ tọa độ giải tích trong mặt phẳng!


4. Widget tương tác: Phân tích Vectơ theo Cơ sở

Điều chỉnh hai hệ số mm và nn bằng thanh trượt để quan sát sự tổng hợp của hai vectơ thành phần ma⃗+nb⃗m\vec{a} + n\vec{b} tạo nên vectơ mục tiêu x⃗\vec{x}:

<div style="background: #f8fafc; border: 1px solid #cbd5e1; border-radius: 12px; padding: 20px; margin: 24px 0; font-family: system-ui, sans-serif;">
  <div style="display: flex; justify-content: space-between; align-items: center; flex-wrap: wrap; gap: 10px; margin-bottom: 16px;">
    <h3 style="margin: 0; font-size: 1.15rem; color: #1e293b;">🧩 Mô Phỏng Phân Tích Vectơ x = m a + n b</h3>
    <div style="font-weight: 700; font-size: 1.1rem; color: #4f46e5;">
      x = <span id="dspM">2.0</span> a + <span id="dspN">1.5</span> b
    </div>
  </div>

  <div style="display: grid; grid-template-columns: repeat(auto-fit, minmax(290px, 1fr)); gap: 20px; align-items: center;">
    <!-- Interactive Vector Canvas SVG -->
    <div style="background: white; border: 1px solid #e2e8f0; border-radius: 8px; padding: 10px; text-align: center;">
      <svg data-interactive-done="true" id="decompSvg" viewBox="0 0 320 220" style="width: 100%; max-width: 340px; height: auto; background: #ffffff;">
        <defs>
          <marker id="arrBaseA" viewBox="0 0 10 10" refX="8" refY="5" markerWidth="6" markerHeight="6" orient="auto-start-reverse">
            <path d="M 0 1 L 10 5 L 0 9 z" fill="#2563eb" />
          </marker>
          <marker id="arrBaseB" viewBox="0 0 10 10" refX="8" refY="5" markerWidth="6" markerHeight="6" orient="auto-start-reverse">
            <path d="M 0 1 L 10 5 L 0 9 z" fill="#dc2626" />
          </marker>
          <marker id="arrResX" viewBox="0 0 10 10" refX="8" refY="5" markerWidth="7" markerHeight="7" orient="auto-start-reverse">
            <path d="M 0 1 L 10 5 L 0 9 z" fill="#16a34a" />
          </marker>
        </defs>

        <!-- Origin at (50, 170) -->
        <!-- Parallelogram guideline -->
        <polygon id="guidelinePoly" points="50,170 150,170 210,80 110,80" fill="#f8fafc" stroke="#cbd5e1" stroke-width="1.5" stroke-dasharray="3,3" />

        <!-- Component vectors ma and nb -->
        <line id="lineMA" x1="50" y1="170" x2="150" y2="170" stroke="#93c5fd" stroke-width="3" />
        <line id="lineNB" x1="50" y1="170" x2="110" y2="80" stroke="#fca5a5" stroke-width="3" />

        <!-- Base vectors a and b (fixed reference, unit length) -->
        <line x1="50" y1="170" x2="100" y2="170" stroke="#2563eb" stroke-width="3.5" marker-end="url(#arrBaseA)" />
        <text x="75" y="190" font-size="12" font-weight="bold" fill="#2563eb">a</text>

        <line x1="50" y1="170" x2="90" y2="110" stroke="#dc2626" stroke-width="3.5" marker-end="url(#arrBaseB)" />
        <text x="60" y="130" font-size="12" font-weight="bold" fill="#dc2626">b</text>

        <!-- Resulting vector x = ma + nb -->
        <line id="lineResX" x1="50" y1="170" x2="210" y2="80" stroke="#16a34a" stroke-width="3.5" marker-end="url(#arrResX)" />

        <!-- Origin O -->
        <circle cx="50" cy="170" r="5" fill="#0f172a" />
        <text x="34" y="185" font-size="12" font-weight="bold" fill="#0f172a">O</text>

        <!-- Endpoint of x -->
        <circle id="dotX" cx="210" cy="80" r="5" fill="#16a34a" />
        <text id="lblX" x="218" y="76" font-size="13" font-weight="bold" fill="#16a34a">x</text>
      </svg>
    </div>

    <!-- Sliders and Information -->
    <div style="background: white; border: 1px solid #e2e8f0; border-radius: 8px; padding: 14px;">
      <div style="margin-bottom: 14px;">
        <label style="font-size: 0.85rem; font-weight: 600; color: #2563eb;">
          Hệ số m (theo vectơ a): <span id="valMText" style="font-size: 1rem;">2.0</span>
        </label>
        <input type="range" id="sliderM" min="-2" max="4" step="0.5" value="2" oninput="updateDecomp()" style="width: 100%; margin-top: 4px;" />
      </div>

      <div style="margin-bottom: 14px;">
        <label style="font-size: 0.85rem; font-weight: 600; color: #dc2626;">
          Hệ số n (theo vectơ b): <span id="valNText" style="font-size: 1rem;">1.5</span>
        </label>
        <input type="range" id="sliderN" min="-1" max="3" step="0.5" value="1.5" oninput="updateDecomp()" style="width: 100%; margin-top: 4px;" />
      </div>

      <div style="background: #f1f5f9; padding: 10px; border-radius: 6px; font-size: 0.82rem; color: #334155; line-height: 1.4;">
        • Vectơ cơ sở $\vec{a}$ (màu xanh dương) và $\vec{b}$ (màu đỏ) không cùng phương.<br>
        • Vectơ kết quả $\vec{x}$ (màu xanh lá) luôn được mở rộng quét khắp mọi vị trí trong mặt phẳng khi $m, n$ biến thiên.
      </div>
    </div>
  </div>
</div>

<script>
function updateDecomp() {
  const m = parseFloat(document.getElementById('sliderM').value);
  const n = parseFloat(document.getElementById('sliderN').value);

  document.getElementById('valMText').textContent = m.toFixed(1);
  document.getElementById('valNText').textContent = n.toFixed(1);
  document.getElementById('dspM').textContent = m.toFixed(1);
  document.getElementById('dspN').textContent = n.toFixed(1);

  // Origin at (50, 170)
  // Vector a = (50, 0) in px. Vector b = (40, -60) in px.
  const ox = 50, oy = 170;
  const ax = 50, ay = 0;
  const bx = 40, by = -60;

  const max = m * ax, may = m * ay;
  const nbx = n * bx, nby = n * by;

  const pMA = { x: ox + max, y: oy + may };
  const pNB = { x: ox + nbx, y: oy + nby };
  const pX = { x: ox + max + nbx, y: oy + may + nby };

  document.getElementById('lineMA').setAttribute('x2', pMA.x);
  document.getElementById('lineMA').setAttribute('y2', pMA.y);

  document.getElementById('lineNB').setAttribute('x2', pNB.x);
  document.getElementById('lineNB').setAttribute('y2', pNB.y);

  document.getElementById('guidelinePoly').setAttribute('points', `${ox},${oy} ${pMA.x},${pMA.y} ${pX.x},${pX.y} ${pNB.x},${pNB.y}`);

  document.getElementById('lineResX').setAttribute('x2', pX.x);
  document.getElementById('lineResX').setAttribute('y2', pX.y);

  document.getElementById('dotX').setAttribute('cx', pX.x);
  document.getElementById('dotX').setAttribute('cy', pX.y);

  document.getElementById('lblX').setAttribute('x', pX.x + 8);
  document.getElementById('lblX').setAttribute('y', pX.y - 4);
}
</script>

5. Bốn dạng toán điển hình & Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Rút gọn và biến đổi biểu thức chứa phép nhân vectơ với số

Phương pháp:

  • Áp dụng các tính chất phân phối, kết hợp tương tự như đa thức trong đại số.
  • Đưa các vectơ cùng loại về chung một nhóm để rút gọn hệ số.

Bài toán 1

Rút gọn các biểu thức vectơ sau:

  1. u⃗=2(a⃗+3b⃗)−3(2a⃗−b⃗)\vec{u} = 2(\vec{a} + 3\vec{b}) - 3(2\vec{a} - \vec{b})
  2. v⃗=12(2x⃗−4y⃗)+3(x⃗+23y⃗)\vec{v} = \frac{1}{2}(2\vec{x} - 4\vec{y}) + 3\left(\vec{x} + \frac{2}{3}\vec{y}\right)

Lời giải chi tiết:

  1. Áp dụng tính chất phân phối:

    u⃗=2a⃗+6b⃗−6a⃗+3b⃗\vec{u} = 2\vec{a} + 6\vec{b} - 6\vec{a} + 3\vec{b}

    Gom các số hạng cùng vectơ:

    u⃗=(2−6)a⃗+(6+3)b⃗=−4a⃗+9b⃗\vec{u} = (2 - 6)\vec{a} + (6 + 3)\vec{b} = -4\vec{a} + 9\vec{b}
  2. Phân phối và nhân hệ số:

    v⃗=(12⋅2x⃗−12⋅4y⃗)+(3x⃗+3⋅23y⃗)\vec{v} = \left(\frac{1}{2} \cdot 2\vec{x} - \frac{1}{2} \cdot 4\vec{y}\right) + \left(3\vec{x} + 3 \cdot \frac{2}{3}\vec{y}\right)v⃗=(x⃗−2y⃗)+(3x⃗+2y⃗)\vec{v} = (\vec{x} - 2\vec{y}) + (3\vec{x} + 2\vec{y})v⃗=(x⃗+3x⃗)+(−2y⃗+2y⃗)=4x⃗+0⃗=4x⃗\vec{v} = (\vec{x} + 3\vec{x}) + (-2\vec{y} + 2\vec{y}) = 4\vec{x} + \vec{0} = 4\vec{x}

Dạng 2: Phân tích một vectơ theo hai vectơ không cùng phương

Phương pháp:

  1. Chèn điểm thích hợp bằng quy tắc ba điểm hoặc quy tắc hình bình hành để đưa vectơ cần phân tích về tổng các vectơ trung gian.
  2. Dùng tỉ số đoạn thẳng hoặc tính chất trung điểm, trọng tâm để chuyển các vectơ trung gian về hai vectơ cơ sở a⃗\vec{a} và b⃗\vec{b}.

Bài toán 2

Cho tam giác ABCABC. Gọi MM là trung điểm của cạnh ABAB, và NN là điểm trên cạnh ACAC sao cho AN=13ACAN = \frac{1}{3}AC. Gọi KK là trung điểm của đoạn thẳng MNMN. Hãy phân tích vectơ AK⃗\vec{AK} theo hai vectơ AB⃗\vec{AB} và AC⃗\vec{AC}.

Lời giải chi tiết:

  • Vì KK là trung điểm của đoạn thẳng MNMN, theo tính chất trung điểm với gốc AA:AK⃗=12(AM⃗+AN⃗)\vec{AK} = \frac{1}{2}(\vec{AM} + \vec{AN})
  • Mặt khác:
    • MM là trung điểm của ABAB nên AM⃗=12AB⃗\vec{AM} = \frac{1}{2}\vec{AB}.
    • Điểm NN nằm trên cạnh ACAC và AN=13ACAN = \frac{1}{3}AC nên AN⃗=13AC⃗\vec{AN} = \frac{1}{3}\vec{AC}.
  • Thay vào biểu thức của AK⃗\vec{AK}:AK⃗=12(12AB⃗+13AC⃗)=14AB⃗+16AC⃗\vec{AK} = \frac{1}{2}\left(\frac{1}{2}\vec{AB} + \frac{1}{3}\vec{AC}\right) = \frac{1}{4}\vec{AB} + \frac{1}{6}\vec{AC}
  • Kết luận: AK⃗=14AB⃗+16AC⃗\vec{AK} = \frac{1}{4}\vec{AB} + \frac{1}{6}\vec{AC}.

Dạng 3: Chứng minh ba điểm thẳng hàng bằng vectơ

Phương pháp:

Để chứng minh ba điểm phân biệt A,B,CA, B, C thẳng hàng:

  1. Chọn hai vectơ cơ sở thích hợp (thường xuất phát từ một tam giác có sẵn).
  2. Phân tích cả hai vectơ AB⃗\vec{AB} và AC⃗\vec{AC} (hoặc AB⃗\vec{AB} và BC⃗\vec{BC}) theo hai vectơ cơ sở đó.
  3. Chỉ ra tỉ lệ bằng nhau giữa các hệ số để suy ra AB⃗=kAC⃗\vec{AB} = k\vec{AC}. Kết luận ba điểm thẳng hàng.

Bài toán 3

Cho tam giác ABCABC. Lấy điểm II trên cạnh ACAC sao cho CI⃗=14CA⃗\vec{CI} = \frac{1}{4}\vec{CA}, điểm JJ thỏa mãn BJ⃗=12AC⃗−23AB⃗\vec{BJ} = \frac{1}{2}\vec{AC} - \frac{2}{3}\vec{AB}.
Chứng minh rằng ba điểm B,I,JB, I, J thẳng hàng.

Lời giải chi tiết:

Chọn cơ sở là hai vectơ AB⃗\vec{AB} và AC⃗\vec{AC}.

  • Phân tích vectơ BI⃗\vec{BI}: Ta có CI⃗=14CA⃗  ⟺  AC⃗−AI⃗=14(−AC⃗)  ⟺  AI⃗=34AC⃗.\vec{CI} = \frac{1}{4}\vec{CA} \iff \vec{AC} - \vec{AI} = \frac{1}{4}(-\vec{AC}) \iff \vec{AI} = \frac{3}{4}\vec{AC}.
    Chèn điểm AA vào BI⃗\vec{BI}:

    BI⃗=AI⃗−AB⃗=34AC⃗−AB⃗\vec{BI} = \vec{AI} - \vec{AB} = \frac{3}{4}\vec{AC} - \vec{AB}
  • Xem xét vectơ BJ⃗\vec{BJ} đề bài đã cho:

    BJ⃗=12AC⃗−23AB⃗\vec{BJ} = \frac{1}{2}\vec{AC} - \frac{2}{3}\vec{AB}
  • So sánh tỉ lệ hai vectơ: Nhận xét:

    23⋅BI⃗=23(34AC⃗−AB⃗)=12AC⃗−23AB⃗=BJ⃗\frac{2}{3} \cdot \vec{BI} = \frac{2}{3}\left(\frac{3}{4}\vec{AC} - \vec{AB}\right) = \frac{1}{2}\vec{AC} - \frac{2}{3}\vec{AB} = \vec{BJ}

    Do đó:

    BJ⃗=23BI⃗\vec{BJ} = \frac{2}{3}\vec{BI}

    Đẳng thức này chứng tỏ hai vectơ BJ⃗\vec{BJ} và BI⃗\vec{BI} cùng phương, lại có chung điểm BB.
    Vậy ba điểm B,I,JB, I, J thẳng hàng (đpcm).


Dạng 4: Chứng minh hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau

Phương pháp:

  • Để chứng minh hai đường thẳng AB∥CDAB \parallel CD:
    1. Phân tích AB⃗\vec{AB} và CD⃗\vec{CD} theo cùng một cặp vectơ cơ sở.
    2. Chứng minh tồn tại số kk sao cho AB⃗=kCD⃗\vec{AB} = k\vec{CD}.
    3. Kiểm tra các điểm A,BA, B không thuộc đường thẳng CDCD để kết luận hai đường thẳng song song.

Bài toán 4

Cho tam giác ABCABC. Các điểm M,NM, N xác định bởi AM⃗=13AB⃗\vec{AM} = \frac{1}{3}\vec{AB} và AN⃗=13AC⃗\vec{AN} = \frac{1}{3}\vec{AC}.
Chứng minh rằng đường thẳng MNMN song song với đường thẳng BCBC.

Lời giải chi tiết:

  • Phân tích vectơ MN⃗\vec{MN} theo AB⃗\vec{AB} và AC⃗\vec{AC}:MN⃗=AN⃗−AM⃗=13AC⃗−13AB⃗=13(AC⃗−AB⃗)=13BC⃗\vec{MN} = \vec{AN} - \vec{AM} = \frac{1}{3}\vec{AC} - \frac{1}{3}\vec{AB} = \frac{1}{3}(\vec{AC} - \vec{AB}) = \frac{1}{3}\vec{BC}
  • Đẳng thức MN⃗=13BC⃗\vec{MN} = \frac{1}{3}\vec{BC} chứng tỏ:
    • Hai vectơ MN⃗\vec{MN} và BC⃗\vec{BC} cùng phương, cùng hướng.
    • Do đó giá của chúng song song hoặc trùng nhau.
  • Vì điểm MM nằm trên cạnh ABAB (M≠BM \ne B) nên điểm MM không thuộc đường thẳng BCBC.
    Vậy đường thẳng MNMN song song với đường thẳng BCBC (MN∥BCMN \parallel BC).

6. Ứng dụng thực tế & Khoa học máy tính

Lĩnh vực ứng dụng Đóng góp mang tính nền tảng của Phép nhân Vectơ với Số
Xử lý đồ họa & Game (Scaling Transform) Phóng to / thu nhỏ vật thể: Thuật toán nhân ma trận tỷ lệ (Scale matrix) chính là nhân vector vị trí của từng đỉnh lưới 3D3D với một hệ số kk.
Nén ảnh & Học sâu (Principal Component Analysis - PCA) Mọi bức ảnh khuôn mặt có thể phân tích thành tổng trọng số của các "Eigenfaces": Face⃗=c1v⃗1+c2v⃗2+…\vec{Face} = c_1 \vec{v}_1 + c_2 \vec{v}_2 + \dots
Vật lý thiên văn & Cơ học quỹ đạo Định luật vạn vật hấp dẫn: Vectơ gia tốc trọng trường g⃗=−GMr2r^\vec{g} = -\frac{GM}{r^2} \hat{r} (tích của độ lớn lực với vectơ đơn vị hướng tâm).
Hệ thống nhúng & Động cơ bước (Stepper Motor) Bộ điều khiển vi bước (Microstepping): Điều chỉnh biên độ dòng điện k⋅I⃗k \cdot \vec{I} để rô-to quay các góc siêu mịn 0,05∘0,05^\circ.
Xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP Word2Vec) Phép toán tương đồng ngữ nghĩa kinh điển: King⃗−Man⃗+Woman⃗≈Queen⃗\vec{King} - \vec{Man} + \vec{Woman} \approx \vec{Queen}.

7. Trắc nghiệm tương tác kiểm tra năng lực (10 câu)


8. Luyện tập tự do & Thử thách thực tế

Bài tập 1 (Phân tích vectơ và tỉ số thẳng hàng)

Cho hình bình hành ABCDABCD. Gọi MM là trung điểm cạnh BCBC, và NN là điểm trên cạnh CDCD sao cho CD=3CNCD = 3CN.

  1. Phân tích các vectơ AM⃗\vec{AM} và AN⃗\vec{AN} theo hai vectơ cơ sở AB⃗\vec{AB} và AD⃗\vec{AD}.
  2. Gọi GG là trọng tâm của tam giác AMNAMN. Hãy phân tích AG⃗\vec{AG} theo AB⃗\vec{AB} và AD⃗\vec{AD}.

Hướng dẫn giải:

  1. Phân tích AM⃗\vec{AM} và AN⃗\vec{AN}:
    • Vì MM là trung điểm BCBC nên BM⃗=12BC⃗=12AD⃗\vec{BM} = \frac{1}{2}\vec{BC} = \frac{1}{2}\vec{AD}.
      Do đó: AM⃗=AB⃗+BM⃗=AB⃗+12AD⃗\vec{AM} = \vec{AB} + \vec{BM} = \vec{AB} + \frac{1}{2}\vec{AD}.
    • Vì N∈CDN \in CD và CD=3CN⇒DN=23DC=23AB⇒DN⃗=23AB⃗.CD = 3CN \Rightarrow DN = \frac{2}{3}DC = \frac{2}{3}AB \Rightarrow \vec{DN} = \frac{2}{3}\vec{AB}.
      Do đó: AN⃗=AD⃗+DN⃗=23AB⃗+AD⃗\vec{AN} = \vec{AD} + \vec{DN} = \frac{2}{3}\vec{AB} + \vec{AD}.
  2. Vì GG là trọng tâm của tam giác AMNAMN nên:AG⃗=13(AA⃗+AM⃗+AN⃗)=13(AB⃗+12AD⃗+23AB⃗+AD⃗)\vec{AG} = \frac{1}{3}(\vec{AA} + \vec{AM} + \vec{AN}) = \frac{1}{3}\left(\vec{AB} + \frac{1}{2}\vec{AD} + \frac{2}{3}\vec{AB} + \vec{AD}\right)AG⃗=13(53AB⃗+32AD⃗)=59AB⃗+12AD⃗\vec{AG} = \frac{1}{3}\left(\frac{5}{3}\vec{AB} + \frac{3}{2}\vec{AD}\right) = \frac{5}{9}\vec{AB} + \frac{1}{2}\vec{AD}

Bài tập 2 (Vật lý - Tâm khối và phân bổ tải trọng)

Một thanh dầm thép xây dựng ABAB có chiều dài L=6L = 6 m được đặt nằm ngang. Người ta đặt hai khối bê tông chịu tải: khối thứ nhất khối lượng m1=300m_1 = 300 kg tại điểm AA, khối thứ hai khối lượng m2=600m_2 = 600 kg tại điểm BB.

  1. Theo nguyên lí đòn bẩy và định nghĩa tâm khối (Center of Mass) CC, vị trí điểm đặt giá đỡ cân bằng CC thỏa mãn hệ thức vectơ:m1CA⃗+m2CB⃗=0⃗m_1 \vec{CA} + m_2 \vec{CB} = \vec{0}Hãy biểu diễn vectơ AC⃗\vec{AC} theo vectơ AB⃗\vec{AB} và tính khoảng cách từ đầu AA đến điểm cân bằng CC.
  2. Nếu đặt thêm một tải trọng thứ ba m3=300m_3 = 300 kg tại trung điểm MM của thanh ABAB, hãy xác định vị trí tâm khối mới GG của hệ ba vật nặng.

Hướng dẫn giải:

  1. Thay số: 300CA⃗+600CB⃗=0⃗  ⟺  CA⃗+2CB⃗=0⃗300\vec{CA} + 600\vec{CB} = \vec{0} \iff \vec{CA} + 2\vec{CB} = \vec{0}.
    Chèn điểm AA vào CB⃗\vec{CB}: CA⃗+2(CA⃗+AB⃗)=0⃗  ⟺  3CA⃗+2AB⃗=0⃗  ⟺  3AC⃗=2AB⃗  ⟺  AC⃗=23AB⃗.\vec{CA} + 2(\vec{CA} + \vec{AB}) = \vec{0} \iff 3\vec{CA} + 2\vec{AB} = \vec{0} \iff 3\vec{AC} = 2\vec{AB} \iff \vec{AC} = \frac{2}{3}\vec{AB}.
    Khoảng cách từ AA đến CC là:AC=23AB=23×6=4 (m)AC = \frac{2}{3}AB = \frac{2}{3} \times 6 = 4 \text{ (m)}
  2. Khi có thêm tải trọng m3m_3 tại MM, vị trí tâm khối mới GG thỏa mãn:300GA⃗+600GB⃗+300GM⃗=0⃗  ⟺  GA⃗+2GB⃗+GM⃗=0⃗300\vec{GA} + 600\vec{GB} + 300\vec{GM} = \vec{0} \iff \vec{GA} + 2\vec{GB} + \vec{GM} = \vec{0}Chèn điểm AA:GA⃗+2(GA⃗+AB⃗)+(GA⃗+AM⃗)=0⃗  ⟺  4GA⃗+2AB⃗+AM⃗=0⃗\vec{GA} + 2(\vec{GA} + \vec{AB}) + (\vec{GA} + \vec{AM}) = \vec{0} \iff 4\vec{GA} + 2\vec{AB} + \vec{AM} = \vec{0}Vì MM là trung điểm của ABAB nên AM⃗=12AB⃗\vec{AM} = \frac{1}{2}\vec{AB}.
    Thay vào: 4GA⃗+2AB⃗+12AB⃗=0⃗  ⟺  4AG⃗=52AB⃗  ⟺  AG⃗=58AB⃗.4\vec{GA} + 2\vec{AB} + \frac{1}{2}\vec{AB} = \vec{0} \iff 4\vec{AG} = \frac{5}{2}\vec{AB} \iff \vec{AG} = \frac{5}{8}\vec{AB}.
    Khoảng cách từ đầu AA đến tâm khối mới là:AG=58×6=3,75 (m)AG = \frac{5}{8} \times 6 = 3,75 \text{ (m)}
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.