← Trở về thư viện

Toán 10 Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ - Góc & Biểu thức tọa độ

Lý thuyết chuẩn Toán 10 Bài 11: Góc giữa hai vectơ, định nghĩa tích vô hướng, bình phương vô hướng, biểu thức tọa độ của tích vô hướng, công thức góc và điều kiện vuông góc, widget tương tác và 10 câu trắc nghiệm tự chấm.

Mục lục bài viết18 mục

Bài 11. Tích vô hướng của hai vectơ

Trong cơ học, khi bạn kéo một chiếc hòm trượt trên mặt sàn bằng một sợi dây hợp với mặt sàn một góc α\alpha, lực kéo F⃗\vec{F} sinh ra một công cơ học AA. Công này chỉ phụ thuộc vào thành phần lực chiếu theo phương dịch chuyển s⃗\vec{s}, và được tính bằng công thức nổi tiếng:

A=∣F⃗∣⋅∣s⃗∣⋅cos⁡αA = |\vec{F}| \cdot |\vec{s}| \cdot \cos\alpha

Để toán học hóa hiện tượng vật lý quan trọng này, các nhà toán học đã xây dựng nên phép toán nhân hai vectơ cho ra kết quả là một số thực: Tích vô hướng (Dot Product / Scalar Product).

Tích vô hướng là một trong những công cụ toán học quyền năng nhất của đại số tuyến tính:

  • Là thước đo góc chính xác giữa hai đối tượng trong không gian.
  • Kiểm tra tính vuông góc tức thì: a⃗⊥b⃗  ⟺  a⃗⋅b⃗=0\vec{a} \perp \vec{b} \iff \vec{a} \cdot \vec{b} = 0.
  • Là linh hồn của công nghệ Trí tuệ nhân tạo hiện đại (thuật toán đo độ tương đồng Cosine Similarity trong các mô hình ngôn ngữ lớn LLM như ChatGPT hay Gemini)!

1. Sơ đồ tư duy: Tích vô hướng của hai vectơ

1. Góc giữa hai vectơ

• Ký hiệu: (a⃗,b⃗)(\vec{a}, \vec{b}) với 0∘⩽(a⃗,b⃗)⩽180∘0^\circ \le (\vec{a}, \vec{b}) \le 180^\circ.
• Dựng từ chung một gốc OO: OA⃗=a⃗,OB⃗=b⃗⇒(a⃗,b⃗)=AOB^.\vec{OA} = \vec{a}, \vec{OB} = \vec{b} \Rightarrow (\vec{a}, \vec{b}) = \widehat{AOB}.
• Hai vectơ cùng hướng: góc bằng 0∘0^\circ.
• Hai vectơ ngược hướng: góc bằng 180∘180^\circ.
• Hai vectơ vuông góc: góc bằng 90∘90^\circ (a⃗⊥b⃗\vec{a} \perp \vec{b}).

2. Định nghĩa Tích vô hướng

• a⃗⋅b⃗=∣a⃗∣⋅∣b⃗∣⋅cos⁡(a⃗,b⃗)\vec{a} \cdot \vec{b} = |\vec{a}| \cdot |\vec{b}| \cdot \cos(\vec{a}, \vec{b})
• Kết quả là một số thực.
• Bình phương vô hướng: a⃗2=∣a⃗∣2\vec{a}^2 = |\vec{a}|^2.
• Điều kiện vuông góc:
  a⃗⊥b⃗  ⟺  a⃗⋅b⃗=0\vec{a} \perp \vec{b} \iff \vec{a} \cdot \vec{b} = 0.

3. Biểu thức Tọa độ

Cho u⃗(x;y)\vec{u}(x; y) và v⃗(x′;y′)\vec{v}(x'; y'):
• Tích vô hướng: u⃗⋅v⃗=xx′+yy′\vec{u} \cdot \vec{v} = x x' + y y'
• Độ dài: ∣u⃗∣=x2+y2|\vec{u}| = \sqrt{x^2 + y^2}
• Góc: cos⁡(u⃗,v⃗)=xx′+yy′x2+y2x′2+y′2\cos(\vec{u}, \vec{v}) = \frac{x x' + y y'}{\sqrt{x^2 + y^2}\sqrt{x'^2 + y'^2}}
• Vuông góc: u⃗⊥v⃗  ⟺  xx′+yy′=0\vec{u} \perp \vec{v} \iff x x' + y y' = 0.

4. Hằng đẳng thức vectơ

• (a⃗+b⃗)2=a⃗2+2a⃗b⃗+b⃗2(\vec{a} + \vec{b})^2 = \vec{a}^2 + 2\vec{a}\vec{b} + \vec{b}^2
• (a⃗−b⃗)2=a⃗2−2a⃗b⃗+b⃗2(\vec{a} - \vec{b})^2 = \vec{a}^2 - 2\vec{a}\vec{b} + \vec{b}^2
• (a⃗+b⃗)(a⃗−b⃗)=a⃗2−b⃗2(\vec{a} + \vec{b})(\vec{a} - \vec{b}) = \vec{a}^2 - \vec{b}^2
• Chứng minh vuông góc, tính khoảng cách cực nhanh.


2. Khởi động: 5 câu hỏi phản xạ nhanh

  1. Tích vô hướng của hai vectơ là một vectơ hay một số thực?
    Đáp án: Là một số thực (đại lượng vô hướng), không có mũi tên hay hướng.
  2. Nếu góc giữa hai vectơ là góc nhọn thì tích vô hướng mang dấu gì?
    Đáp án: Dấu dương (>0> 0), vì khi góc nhọn thì cos⁡α>0\cos\alpha > 0.
  3. Khi nào thì tích vô hướng a⃗⋅b⃗=0\vec{a} \cdot \vec{b} = 0 (với a⃗,b⃗≠0⃗\vec{a}, \vec{b} \ne \vec{0})?
    Đáp án: Khi hai vectơ vuông góc với nhau (cos⁡90∘=0\cos 90^\circ = 0).
  4. Bình phương vô hướng a⃗2\vec{a}^2 bằng gì?
    Đáp án: Bằng bình phương độ dài của nó: a⃗2=∣a⃗∣2\vec{a}^2 = |\vec{a}|^2.
  5. Cho u⃗=(1;2)\vec{u} = (1; 2) và v⃗=(4;−2)\vec{v} = (4; -2). Tính nhanh tích vô hướng u⃗⋅v⃗\vec{u} \cdot \vec{v}?
    Đáp án: Hoành nhân hoành cộng tung nhân tung: 1(4)+2(−2)=4−4=01(4) + 2(-2) = 4 - 4 = 0 (hai vectơ này vuông góc nhau!).

3. Lý thuyết trọng tâm

3.1. Góc giữa hai vectơ

Cho hai vectơ a⃗\vec{a} và b⃗\vec{b} đều khác vectơ-không 0⃗\vec{0}.
Từ một điểm OO bất kỳ, dựng OA⃗=a⃗\vec{OA} = \vec{a} và OB⃗=b⃗\vec{OB} = \vec{b}.
Góc AOB^\widehat{AOB} với số đo từ 0∘0^\circ đến 180∘180^\circ được gọi là góc giữa hai vectơ a⃗\vec{a} và b⃗\vec{b}, ký hiệu là (a⃗,b⃗)(\vec{a}, \vec{b}).

  • Quy ước: Nếu a⃗=0⃗\vec{a} = \vec{0} hoặc b⃗=0⃗\vec{b} = \vec{0} thì góc giữa chúng có thể nhận số đo tùy ý từ 0∘0^\circ đến 180∘180^\circ.
  • Khi (a⃗,b⃗)=90∘(\vec{a}, \vec{b}) = 90^\circ, ta nói a⃗\vec{a} và b⃗\vec{b} vuông góc với nhau, ký hiệu là a⃗⊥b⃗\vec{a} \perp \vec{b}.
  • Hai vectơ cùng hướng có góc bằng 0∘0^\circ, hai vectơ ngược hướng có góc bằng 180∘180^\circ.

3.2. Định nghĩa tích vô hướng của hai vectơ

Ghi nhớ

ĐỊNH NGHĨA TÍCH VÔ HƯỚNG:
Tích vô hướng của hai vectơ a⃗\vec{a} và b⃗\vec{b} là một số thực, ký hiệu là a⃗⋅b⃗\vec{a} \cdot \vec{b} (hoặc a⃗b⃗\vec{a}\vec{b}), được xác định bởi công thức:

a⃗⋅b⃗=∣a⃗∣⋅∣b⃗∣⋅cos⁡(a⃗,b⃗)\vec{a} \cdot \vec{b} = |\vec{a}| \cdot |\vec{b}| \cdot \cos(\vec{a}, \vec{b})

Nếu ít nhất một trong hai vectơ là 0⃗\vec{0} thì a⃗⋅b⃗=0\vec{a} \cdot \vec{b} = 0.

Các trường hợp đặc biệt:

  1. Bình phương vô hướng: Tích vô hướng của vectơ a⃗\vec{a} với chính nó được gọi là bình phương vô hướng của a⃗\vec{a}, ký hiệu a⃗2\vec{a}^2:a⃗2=∣a⃗∣⋅∣a⃗∣⋅cos⁡0∘=∣a⃗∣2\vec{a}^2 = |\vec{a}| \cdot |\vec{a}| \cdot \cos 0^\circ = |\vec{a}|^2(Bình phương vô hướng của một vectơ luôn bằng bình phương độ dài của vectơ đó).
  2. Dấu của tích vô hướng:
    • a⃗⋅b⃗>0  ⟺  (a⃗,b⃗)\vec{a} \cdot \vec{b} > 0 \iff (\vec{a}, \vec{b}) là góc nhọn (<90∘< 90^\circ).
    • a⃗⋅b⃗<0  ⟺  (a⃗,b⃗)\vec{a} \cdot \vec{b} < 0 \iff (\vec{a}, \vec{b}) là góc tù (>90∘> 90^\circ).
    • a⃗⋅b⃗=0  ⟺  a⃗⊥b⃗\vec{a} \cdot \vec{b} = 0 \iff \vec{a} \perp \vec{b} (hoặc một trong hai vectơ bằng 0⃗\vec{0}).

Các tính chất của tích vô hướng:

Với ba vectơ a⃗,b⃗,c⃗\vec{a}, \vec{b}, \vec{c} và số thực kk:

  • Giao hoán: a⃗⋅b⃗=b⃗⋅a⃗\vec{a} \cdot \vec{b} = \vec{b} \cdot \vec{a}
  • Phân phối: a⃗⋅(b⃗+c⃗)=a⃗⋅b⃗+a⃗⋅c⃗\vec{a} \cdot (\vec{b} + \vec{c}) = \vec{a} \cdot \vec{b} + \vec{a} \cdot \vec{c}
  • Kết hợp với số: (ka⃗)⋅b⃗=k(a⃗⋅b⃗)=a⃗⋅(kb⃗)(k\vec{a}) \cdot \vec{b} = k(\vec{a} \cdot \vec{b}) = \vec{a} \cdot (k\vec{b})
  • Hằng đẳng thức:(a⃗+b⃗)2=a⃗2+2a⃗b⃗+b⃗2(\vec{a} + \vec{b})^2 = \vec{a}^2 + 2\vec{a}\vec{b} + \vec{b}^2(a⃗−b⃗)2=a⃗2−2a⃗b⃗+b⃗2(\vec{a} - \vec{b})^2 = \vec{a}^2 - 2\vec{a}\vec{b} + \vec{b}^2(a⃗+b⃗)(a⃗−b⃗)=a⃗2−b⃗2(\vec{a} + \vec{b})(\vec{a} - \vec{b}) = \vec{a}^2 - \vec{b}^2

3.3. Biểu thức tọa độ của tích vô hướng

Ghi nhớ

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho u⃗=(x;y)\vec{u} = (x; y) và v⃗=(x′;y′)\vec{v} = (x'; y'):

  1. Tích vô hướng:u⃗⋅v⃗=xx′+yy′\vec{u} \cdot \vec{v} = x x' + y y'
  2. Độ dài vectơ:∣u⃗∣=x2+y2|\vec{u}| = \sqrt{x^2 + y^2}
  3. Côsin của góc giữa hai vectơ:cos⁡(u⃗,v⃗)=u⃗⋅v⃗∣u⃗∣⋅∣v⃗∣=xx′+yy′x2+y2⋅x′2+y′2\cos(\vec{u}, \vec{v}) = \frac{\vec{u} \cdot \vec{v}}{|\vec{u}| \cdot |\vec{v}|} = \frac{x x' + y y'}{\sqrt{x^2 + y^2} \cdot \sqrt{x'^2 + y'^2}}
  4. Điều kiện vuông góc:u⃗⊥v⃗  ⟺  xx′+yy′=0\vec{u} \perp \vec{v} \iff x x' + y y' = 0

4. Widget tương tác: Phòng Thí Nghiệm Tích Vô Hướng Động

Kéo đầu mút của hai vectơ u⃗\vec{u} và v⃗\vec{v} để quan sát góc θ\theta, giá trị cos⁡θ\cos\theta và tích vô hướng xx′+yy′x x' + y y' biến thiên theo thời gian thực:

<div style="background: #f8fafc; border: 1px solid #cbd5e1; border-radius: 12px; padding: 20px; margin: 24px 0; font-family: system-ui, sans-serif;">
  <div style="display: flex; justify-content: space-between; align-items: center; flex-wrap: wrap; gap: 10px; margin-bottom: 16px;">
    <h3 style="margin: 0; font-size: 1.15rem; color: #1e293b;">⚡ Máy Tính Tích Vô Hướng Trực Quan</h3>
    <div style="font-weight: 700; font-size: 1.1rem; color: #0284c7;">
      u · v = <span id="dotDisplay">24.00</span>
    </div>
  </div>

  <div style="display: grid; grid-template-columns: repeat(auto-fit, minmax(290px, 1fr)); gap: 20px; align-items: center;">
    <!-- Interactive Canvas SVG -->
    <div style="background: white; border: 1px solid #e2e8f0; border-radius: 8px; padding: 10px; text-align: center;">
      <svg data-interactive-done="true" id="dotSvg" viewBox="-120 -120 240 240" style="width: 100%; max-width: 320px; height: auto; touch-action: none; cursor: crosshair;">
        <defs>
          <marker id="arrUdot" viewBox="0 0 10 10" refX="8" refY="5" markerWidth="6" markerHeight="6" orient="auto-start-reverse">
            <path d="M 0 1 L 10 5 L 0 9 z" fill="#2563eb" />
          </marker>
          <marker id="arrVdot" viewBox="0 0 10 10" refX="8" refY="5" markerWidth="6" markerHeight="6" orient="auto-start-reverse">
            <path d="M 0 1 L 10 5 L 0 9 z" fill="#dc2626" />
          </marker>
        </defs>

        <!-- Coordinate axes -->
        <g stroke="#cbd5e1" stroke-width="1.2">
          <line x1="-110" y1="0" x2="110" y2="0" />
          <line x1="0" y1="110" x2="0" y2="-110" />
        </g>
        <text x="100" y="15" font-size="10" fill="#64748b">x</text>
        <text x="6" y="-100" font-size="10" fill="#64748b">y</text>

        <!-- Angle Arc Sector -->
        <path id="arcSector" d="M 0,0" fill="#fef08a" fill-opacity="0.5" stroke="#ca8a04" stroke-width="1.5" />

        <!-- Vector u -->
        <line id="lineUdot" x1="0" y1="0" x2="80" y2="0" stroke="#2563eb" stroke-width="3" marker-end="url(#arrUdot)" />
        <!-- Vector v -->
        <line id="lineVdot" x1="0" y1="0" x2="50" y2="-70" stroke="#dc2626" stroke-width="3" marker-end="url(#arrVdot)" />

        <!-- Origin O -->
        <circle cx="0" cy="0" r="4.5" fill="#0f172a" />
        <text x="-12" y="14" font-size="10" fill="#0f172a">O</text>

        <!-- Handle U -->
        <circle id="hUdot" cx="80" cy="0" r="6" fill="#2563eb" style="cursor: move;" />
        <text id="lblUdot" x="85" y="16" font-size="12" font-weight="bold" fill="#2563eb">u(4;0)</text>

        <!-- Handle V -->
        <circle id="hVdot" cx="50" cy="-70" r="6" fill="#dc2626" style="cursor: move;" />
        <text id="lblVdot" x="55" y="-75" font-size="12" font-weight="bold" fill="#dc2626">v(2.5;3.5)</text>

        <!-- Angle Text -->
        <text id="lblAng" x="15" y="-15" font-size="10" font-weight="bold" fill="#854d0e">54°</text>
      </svg>
    </div>

    <!-- Live Metrics Table -->
    <div style="background: white; border: 1px solid #e2e8f0; border-radius: 8px; padding: 14px;">
      <div style="font-weight: 700; font-size: 0.95rem; color: #1e293b; margin-bottom: 8px;">Thông số tích vô hướng:</div>
      <table style="width: 100%; font-size: 0.85rem; border-collapse: collapse;">
        <tr style="border-bottom: 1px solid #f1f5f9;">
          <td style="padding: 4px 0; color: #2563eb; font-weight: 600;">Vectơ u = (x; y):</td>
          <td style="padding: 4px 0; font-weight: bold; text-align: right;" id="statUVal">(4.0; 0.0)</td>
        </tr>
        <tr style="border-bottom: 1px solid #f1f5f9;">
          <td style="padding: 4px 0; color: #dc2626; font-weight: 600;">Vectơ v = (x'; y'):</td>
          <td style="padding: 4px 0; font-weight: bold; text-align: right;" id="statVVal">(2.5; 3.5)</td>
        </tr>
        <tr style="border-bottom: 1px solid #f1f5f9;">
          <td style="padding: 4px 0; color: #475569;">Góc θ = (u, v):</td>
          <td style="padding: 4px 0; font-weight: bold; text-align: right;" id="statTheta">54°</td>
        </tr>
        <tr style="border-bottom: 1px solid #f1f5f9;">
          <td style="padding: 4px 0; color: #475569;">cos θ:</td>
          <td style="padding: 4px 0; font-weight: bold; text-align: right;" id="statCos">0.5878</td>
        </tr>
        <tr>
          <td style="padding: 4px 0; color: #0284c7; font-weight: 700; font-size: 0.95rem;">Tích vô hướng u · v:</td>
          <td style="padding: 4px 0; font-weight: bold; color: #0284c7; font-size: 1.05rem; text-align: right;" id="statDot">10.00</td>
        </tr>
      </table>

      <div id="dotStatusMsg" style="margin-top: 10px; background: #eff6ff; border-left: 3px solid #3b82f6; padding: 8px; border-radius: 4px; font-size: 0.8rem; color: #1e40af; line-height: 1.4;">
        • Góc nhọn ($θ < 90^\circ$): Tích vô hướng mang dấu DƯƠNG (+).<br>
        • Công thức: $\vec{u} \cdot \vec{v} = xx' + yy' = |\vec{u}||\vec{v}|\cos\theta$.
      </div>
    </div>
  </div>
</div>

<script>
(function() {
  const svg = document.getElementById('dotSvg');
  const scale = 20; // 20px = 1 unit
  let u = { x: 4, y: 0 };
  let v = { x: 2.5, y: 3.5 };
  let activeHandle = null;

  function update() {
    const sxU = u.x * scale, syU = -u.y * scale;
    const sxV = v.x * scale, syV = -v.y * scale;

    const lenU = Math.hypot(u.x, u.y);
    const lenV = Math.hypot(v.x, v.y);
    const dot = u.x * v.x + u.y * v.y;

    let cosTheta = (lenU * lenV > 0) ? (dot / (lenU * lenV)) : 1;
    cosTheta = Math.max(-1, Math.min(1, cosTheta));
    const angDeg = Math.round(Math.acos(cosTheta) * 180 / Math.PI);

    // Update lines and handles
    document.getElementById('lineUdot').setAttribute('x2', sxU);
    document.getElementById('lineUdot').setAttribute('y2', syU);
    document.getElementById('hUdot').setAttribute('cx', sxU);
    document.getElementById('hUdot').setAttribute('cy', syU);
    document.getElementById('lblUdot').setAttribute('x', sxU + 8);
    document.getElementById('lblUdot').setAttribute('y', syU + 14);
    document.getElementById('lblUdot').textContent = `u(${u.x.toFixed(1)}; ${u.y.toFixed(1)})`;

    document.getElementById('lineVdot').setAttribute('x2', sxV);
    document.getElementById('lineVdot').setAttribute('y2', syV);
    document.getElementById('hVdot').setAttribute('cx', sxV);
    document.getElementById('hVdot').setAttribute('cy', syV);
    document.getElementById('lblVdot').setAttribute('x', sxV + 8);
    document.getElementById('lblVdot').setAttribute('y', syV - 6);
    document.getElementById('lblVdot').textContent = `v(${v.x.toFixed(1)}; ${v.y.toFixed(1)})`;

    // Angle text and arc
    document.getElementById('lblAng').textContent = `${angDeg}°`;
    const arcR = 30;
    const a1 = Math.atan2(syU, sxU);
    const a2 = Math.atan2(syV, sxV);
    const p1x = arcR * Math.cos(a1), p1y = arcR * Math.sin(a1);
    const p2x = arcR * Math.cos(a2), p2y = arcR * Math.sin(a2);
    document.getElementById('arcSector').setAttribute('d', `M 0,0 L ${p1x},${p1y} A ${arcR},${arcR} 0 0,${a2 < a1 ? 0 : 1} ${p2x},${p2y} Z`);

    // Metrics table
    document.getElementById('dotDisplay').textContent = dot.toFixed(2);
    document.getElementById('statUVal').textContent = `(${u.x.toFixed(1)}; ${u.y.toFixed(1)})`;
    document.getElementById('statVVal').textContent = `(${v.x.toFixed(1)}; ${v.y.toFixed(1)})`;
    document.getElementById('statTheta').textContent = `${angDeg}°`;
    document.getElementById('statCos').textContent = cosTheta.toFixed(4);
    document.getElementById('statDot').textContent = dot.toFixed(2);

    const msg = document.getElementById('dotStatusMsg');
    if (Math.abs(dot) < 0.05) {
      msg.style.background = '#f0fdf4';
      msg.style.borderLeftColor = '#22c55e';
      msg.style.color = '#166534';
      msg.innerHTML = '★ <strong>VUÔNG GÓC (u ⊥ v):</strong> Tích vô hướng bằng 0!';
    } else if (dot > 0) {
      msg.style.background = '#eff6ff';
      msg.style.borderLeftColor = '#3b82f6';
      msg.style.color = '#1e40af';
      msg.innerHTML = '• Góc nhọn ($θ < 90^\circ$): Tích vô hướng mang dấu DƯƠNG (+).';
    } else {
      msg.style.background = '#fef2f2';
      msg.style.borderLeftColor = '#ef4444';
      msg.style.color = '#991b1b';
      msg.innerHTML = '• Góc tù ($θ > 90^\circ$): Tích vô hướng mang dấu ÂM (-).';
    }
  }

  function getMathCoords(e) {
    const rect = svg.getBoundingClientRect();
    const cx = e.clientX || (e.touches && e.touches[0].clientX);
    const cy = e.clientY || (e.touches && e.touches[0].clientY);
    const svgX = (cx - rect.left) * (240 / rect.width) - 120;
    const svgY = (cy - rect.top) * (240 / rect.height) - 120;
    return {
      x: Math.round((svgX / scale) * 2) / 2,
      y: Math.round((-svgY / scale) * 2) / 2
    };
  }

  document.getElementById('hUdot').addEventListener('mousedown', () => { activeHandle = 'U'; });
  document.getElementById('hUdot').addEventListener('touchstart', (e) => { e.preventDefault(); activeHandle = 'U'; }, { passive: false });
  document.getElementById('hVdot').addEventListener('mousedown', () => { activeHandle = 'V'; });
  document.getElementById('hVdot').addEventListener('touchstart', (e) => { e.preventDefault(); activeHandle = 'V'; }, { passive: false });

  window.addEventListener('mousemove', (e) => {
    if (!activeHandle) return;
    const m = getMathCoords(e);
    if (activeHandle === 'U') { u.x = m.x; u.y = m.y; }
    else { v.x = m.x; v.y = m.y; }
    update();
  });
  window.addEventListener('touchmove', (e) => {
    if (!activeHandle) return;
    e.preventDefault();
    const m = getMathCoords(e);
    if (activeHandle === 'U') { u.x = m.x; u.y = m.y; }
    else { v.x = m.x; v.y = m.y; }
    update();
  }, { passive: false });

  const endDrag = () => { activeHandle = null; };
  window.addEventListener('mouseup', endDrag);
  window.addEventListener('touchend', endDrag);

  update();
})();
</script>

5. Bốn dạng toán điển hình & Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Tính tích vô hướng của hai vectơ bằng định nghĩa

Phương pháp:

  1. Xác định độ dài hai vectơ: ∣a⃗∣|\vec{a}| và ∣b⃗∣|\vec{b}|.
  2. Xác định góc giữa hai vectơ bằng cách đưa về chung gốc OO: (a⃗,b⃗)(\vec{a}, \vec{b}).
  3. Áp dụng công thức: a⃗⋅b⃗=∣a⃗∣⋅∣b⃗∣⋅cos⁡(a⃗,b⃗)\vec{a} \cdot \vec{b} = |\vec{a}| \cdot |\vec{b}| \cdot \cos(\vec{a}, \vec{b}).

Bài toán 1

Cho tam giác đều ABCABC cạnh aa, có chiều cao AHAH hạ từ đỉnh AA. Tính các tích vô hướng sau:

  1. AB⃗⋅AC⃗\vec{AB} \cdot \vec{AC}
  2. AC⃗⋅CB⃗\vec{AC} \cdot \vec{CB}
  3. AH⃗⋅BC⃗\vec{AH} \cdot \vec{BC}

Lời giải chi tiết:

  1. Tính AB⃗⋅AC⃗\vec{AB} \cdot \vec{AC}:
    Hai vectơ chung gốc AA, góc (AB⃗,AC⃗)=BAC^=60∘(\vec{AB}, \vec{AC}) = \widehat{BAC} = 60^\circ.
    Độ dài: ∣AB⃗∣=∣AC⃗∣=a|\vec{AB}| = |\vec{AC}| = a.

    AB⃗⋅AC⃗=∣AB⃗∣⋅∣AC⃗∣⋅cos⁡60∘=a⋅a⋅12=a22\vec{AB} \cdot \vec{AC} = |\vec{AB}| \cdot |\vec{AC}| \cdot \cos 60^\circ = a \cdot a \cdot \frac{1}{2} = \frac{a^2}{2}
  2. Tính AC⃗⋅CB⃗\vec{AC} \cdot \vec{CB}:
    Đưa về chung gốc CC: AC⃗=−CA⃗\vec{AC} = -\vec{CA}.

    AC⃗⋅CB⃗=(−CA⃗)⋅CB⃗=−(CA⃗⋅CB⃗)\vec{AC} \cdot \vec{CB} = (-\vec{CA}) \cdot \vec{CB} = -(\vec{CA} \cdot \vec{CB})

    Góc (CA⃗,CB⃗)=BCA^=60∘(\vec{CA}, \vec{CB}) = \widehat{BCA} = 60^\circ.
    Do đó:

    AC⃗⋅CB⃗=−(a⋅a⋅cos⁡60∘)=−a22\vec{AC} \cdot \vec{CB} = -(a \cdot a \cdot \cos 60^\circ) = -\frac{a^2}{2}
  3. Tính AH⃗⋅BC⃗\vec{AH} \cdot \vec{BC}:
    Vì tam giác ABCABC đều nên đường cao AHAH vuông góc với cạnh đáy BCBC:

    AH⊥BC  ⟺  AH⃗⊥BC⃗AH \perp BC \iff \vec{AH} \perp \vec{BC}

    Theo tính chất vuông góc của tích vô hướng:

    AH⃗⋅BC⃗=0\vec{AH} \cdot \vec{BC} = 0

Dạng 2: Tính tích vô hướng và góc bằng biểu thức tọa độ

Phương pháp:

Cho u⃗=(x;y)\vec{u} = (x; y) và v⃗=(x′;y′)\vec{v} = (x'; y'):

  • u⃗⋅v⃗=xx′+yy′\vec{u} \cdot \vec{v} = x x' + y y'.
  • cos⁡(u⃗,v⃗)=xx′+yy′x2+y2x′2+y′2\cos(\vec{u}, \vec{v}) = \frac{x x' + y y'}{\sqrt{x^2 + y^2}\sqrt{x'^2 + y'^2}}.

Bài toán 2

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho ba điểm A(1;2),B(−2;6),C(9;8)A(1; 2), B(-2; 6), C(9; 8).

  1. Tính tích vô hướng AB⃗⋅AC⃗\vec{AB} \cdot \vec{AC}.
  2. Tính góc BAC^\widehat{BAC} của tam giác ABCABC.

Lời giải chi tiết:

  1. Tính tọa độ hai vectơ:

    • AB⃗=(−2−1;6−2)=(−3;4)\vec{AB} = (-2 - 1; 6 - 2) = (-3; 4)
    • AC⃗=(9−1;8−2)=(8;6)\vec{AC} = (9 - 1; 8 - 2) = (8; 6) Tích vô hướng:AB⃗⋅AC⃗=(−3)(8)+4(6)=−24+24=0\vec{AB} \cdot \vec{AC} = (-3)(8) + 4(6) = -24 + 24 = 0
  2. Tính góc BAC^\widehat{BAC}:
    Vì AB⃗⋅AC⃗=0\vec{AB} \cdot \vec{AC} = 0, hai vectơ AB⃗\vec{AB} và AC⃗\vec{AC} vuông góc với nhau.
    Suy ra tam giác ABCABC vuông tại đỉnh AA, tức:

    BAC^=90∘\widehat{BAC} = 90^\circ

Dạng 3: Chứng minh hai đường thẳng vuông góc hoặc tìm tham số mm

Phương pháp:

  • Hai đường thẳng AB⊥CD  ⟺  AB⃗⋅CD⃗=0  ⟺  xABxCD+yAByCD=0AB \perp CD \iff \vec{AB} \cdot \vec{CD} = 0 \iff x_{AB} x_{CD} + y_{AB} y_{CD} = 0.
  • Thiết lập phương trình theo tham số mm và giải tìm mm.

Bài toán 3

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho hai vectơ u⃗=(m−1;2)\vec{u} = (m - 1; 2) và v⃗=(3;m+4)\vec{v} = (3; m + 4).

  1. Tìm mm để hai vectơ u⃗\vec{u} và v⃗\vec{v} vuông góc với nhau.
  2. Với m=2m = 2, hãy tính độ dài của vectơ w⃗=u⃗−2v⃗\vec{w} = \vec{u} - 2\vec{v}.

Lời giải chi tiết:

  1. Tìm mm để u⃗⊥v⃗\vec{u} \perp \vec{v}:

    u⃗⊥v⃗  ⟺  u⃗⋅v⃗=0\vec{u} \perp \vec{v} \iff \vec{u} \cdot \vec{v} = 0  ⟺  (m−1)(3)+2(m+4)=0\iff (m - 1)(3) + 2(m + 4) = 0  ⟺  3m−3+2m+8=0  ⟺  5m+5=0  ⟺  5m=−5  ⟺  m=−1\iff 3m - 3 + 2m + 8 = 0 \iff 5m + 5 = 0 \iff 5m = -5 \iff m = -1

    Vậy với m=−1m = -1 thì u⃗⊥v⃗\vec{u} \perp \vec{v}.

  2. Với m=2m = 2:

    • u⃗=(2−1;2)=(1;2)\vec{u} = (2 - 1; 2) = (1; 2)
    • v⃗=(3;2+4)=(3;6)\vec{v} = (3; 2 + 4) = (3; 6)
    • Vectơ w⃗=u⃗−2v⃗=(1−2(3);2−2(6))=(1−6;2−12)=(−5;−10)\vec{w} = \vec{u} - 2\vec{v} = (1 - 2(3); 2 - 2(6)) = (1 - 6; 2 - 12) = (-5; -10) Độ dài của vectơ w⃗\vec{w}:∣w⃗∣=(−5)2+(−10)2=25+100=125=55|\vec{w}| = \sqrt{(-5)^2 + (-10)^2} = \sqrt{25 + 100} = \sqrt{125} = 5\sqrt{5}

Dạng 4: Ứng dụng tích vô hướng chứng minh đẳng thức hình học

Phương pháp:

  • Sử dụng công thức phân tích vectơ và biến đổi bằng bình phương vô hướng.
  • Nhớ: AB2=AB⃗2=(AC⃗−BC⃗)2AB^2 = \vec{AB}^2 = (\vec{AC} - \vec{BC})^2.

Bài toán 4

Cho tam giác ABCABC. Gọi MM là trung điểm của cạnh BCBC. Bằng phương pháp vectơ, hãy chứng minh công thức độ dài đường trung tuyến:

AM2=2(AB2+AC2)−BC24AM^2 = \frac{2(AB^2 + AC^2) - BC^2}{4}

Lời giải chi tiết:

  • Vì MM là trung điểm của BCBC, theo tính chất trung điểm:AM⃗=12(AB⃗+AC⃗)\vec{AM} = \frac{1}{2}(\vec{AB} + \vec{AC})
  • Bình phương vô hướng hai vế:AM2=AM⃗2=[12(AB⃗+AC⃗)]2=14(AB⃗2+2AB⃗AC⃗+AC⃗2)AM^2 = \vec{AM}^2 = \left[\frac{1}{2}(\vec{AB} + \vec{AC})\right]^2 = \frac{1}{4}(\vec{AB}^2 + 2\vec{AB}\vec{AC} + \vec{AC}^2)AM2=14(AB2+AC2+2AB⃗AC⃗)(1)AM^2 = \frac{1}{4}(AB^2 + AC^2 + 2\vec{AB}\vec{AC}) \quad (1)
  • Mặt khác, xét vectơ BC⃗=AC⃗−AB⃗\vec{BC} = \vec{AC} - \vec{AB}. Bình phương vô hướng:BC2=BC⃗2=(AC⃗−AB⃗)2=AC2+AB2−2AB⃗AC⃗BC^2 = \vec{BC}^2 = (\vec{AC} - \vec{AB})^2 = AC^2 + AB^2 - 2\vec{AB}\vec{AC}Suy ra:2AB⃗AC⃗=AB2+AC2−BC2(2)2\vec{AB}\vec{AC} = AB^2 + AC^2 - BC^2 \quad (2)
  • Thay (2)(2) vào (1)(1):AM2=14[AB2+AC2+(AB2+AC2−BC2)]=2(AB2+AC2)−BC24 (đpcm)AM^2 = \frac{1}{4}\left[AB^2 + AC^2 + (AB^2 + AC^2 - BC^2)\right] = \frac{2(AB^2 + AC^2) - BC^2}{4} \text{ (đpcm)}

6. Ứng dụng khoa học & Trí tuệ nhân tạo (AI)

Lĩnh vực ứng dụng Sức mạnh phi thường của Tích vô hướng (Dot Product)
Trí tuệ nhân tạo (Cosine Similarity) Các hệ thống tìm kiếm thông minh và LLM đo mức độ tương đồng giữa câu hỏi và tài liệu: cos⁡θ=u⃗⋅v⃗∥u⃗∥∥v⃗∥\cos\theta = \frac{\vec{u} \cdot \vec{v}}{\|\vec{u}\| \|\vec{v}\|}. Giá trị cos⁡θ≈1\cos\theta \approx 1 nghĩa là hai văn bản có cùng ý nghĩa.
Đồ họa máy tính & Game 3D (Backface Culling) Loại bỏ mặt khuất: Nhân tích vô hướng giữa vector pháp tuyến bề mặt n⃗\vec{n} và vector hướng nhìn v⃗\vec{v}. Nếu n⃗⋅v⃗>0\vec{n} \cdot \vec{v} > 0, mặt phẳng quay lưng về phía camera và không cần vẽ (tiết kiệm GPU).
Vật lý cơ học (Công & Công suất) Công cơ học A=F⃗⋅s⃗A = \vec{F} \cdot \vec{s}. Công suất tức thời P=F⃗⋅v⃗P = \vec{F} \cdot \vec{v} (tích vô hướng của lực kéo và vận tốc).
Xử lý tín hiệu & Âm thanh (Audio Convolution) Lọc tiếng ồn và nhận diện giọng nói: Tích vô hướng của chuỗi sóng âm với bộ lọc số học (Dot product matching).
Mạng nơ-ron nhân tạo (Neural Network Layer) Phép toán cốt lõi của mọi tế bào nơ-ron nhân tạo: y=σ(W⃗⋅X⃗+b)y = \sigma(\vec{W} \cdot \vec{X} + b) (tích vô hướng giữa ma trận trọng số W⃗\vec{W} và dữ liệu đầu vào X⃗\vec{X}).

7. Trắc nghiệm tương tác kiểm tra năng lực (10 câu)


8. Luyện tập tự do & Thử thách thực tế

Bài tập 1 (Tìm trực tâm tam giác bằng tích vô hướng)

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho tam giác ABCABC có các đỉnh A(1;3),B(−2;1),C(4;−1)A(1; 3), B(-2; 1), C(4; -1).

  1. Tìm tọa độ trực tâm H(x;y)H(x; y) của tam giác ABCABC.
  2. Kiểm tra xem điểm HH có trùng với điểm nào trong ba đỉnh không.

Hướng dẫn giải:

  1. Trực tâm HH là giao điểm của ba đường cao, tức AH⊥BCAH \perp BC và BH⊥ACBH \perp AC:
    • AH⃗=(x−1;y−3)\vec{AH} = (x - 1; y - 3) và BC⃗=(4−(−2);−1−1)=(6;−2)\vec{BC} = (4 - (-2); -1 - 1) = (6; -2).
    • BH⃗=(x+2;y−1)\vec{BH} = (x + 2; y - 1) và AC⃗=(4−1;−1−3)=(3;−4)\vec{AC} = (4 - 1; -1 - 3) = (3; -4). Hệ phương trình vuông góc:{AH⃗⋅BC⃗=0BH⃗⋅AC⃗=0  ⟺  {6(x−1)−2(y−3)=03(x+2)−4(y−1)=0\left\{\begin{array}{l} \vec{AH} \cdot \vec{BC} = 0 \\ \vec{BH} \cdot \vec{AC} = 0 \end{array}\right. \iff \left\{\begin{array}{l} 6(x - 1) - 2(y - 3) = 0 \\ 3(x + 2) - 4(y - 1) = 0 \end{array}\right.  ⟺  {6x−6−2y+6=03x+6−4y+4=0  ⟺  {6x−2y=0⇒y=3x3x−4(3x)+10=0\iff \left\{\begin{array}{l} 6x - 6 - 2y + 6 = 0 \\ 3x + 6 - 4y + 4 = 0 \end{array}\right. \iff \left\{\begin{array}{l} 6x - 2y = 0 \Rightarrow y = 3x \\ 3x - 4(3x) + 10 = 0 \end{array}\right.−9x+10=0  ⟺  x=109⇒y=3(109)=103-9x + 10 = 0 \iff x = \frac{10}{9} \Rightarrow y = 3\left(\frac{10}{9}\right) = \frac{10}{3}Vậy trực tâm là H(109;103)H\left(\frac{10}{9}; \frac{10}{3}\right).
  2. Tọa độ HH hoàn toàn khác với A(1;3),B(−2;1),C(4;−1)A(1; 3), B(-2; 1), C(4; -1), tam giác ABCABC là tam giác nhọn (hoặc tù không vuông).

Bài tập 2 (Khoa học máy tính - Cosine Similarity)

Trong một hệ thống gợi ý bài viết AI, nội dung của hai bài viết được biểu diễn bởi hai vectơ đặc trưng:

d⃗1=(3;2;0;5)vaˋd⃗2=(1;0;2;4)\vec{d}_1 = (3; 2; 0; 5) \quad \text{và} \quad \vec{d}_2 = (1; 0; 2; 4)
  1. Hãy tính tích vô hướng d⃗1⋅d⃗2\vec{d}_1 \cdot \vec{d}_2 và độ dài của mỗi vectơ.
  2. Tính độ tương đồng cosin (Cosine Similarity) giữa hai bài viết:Sim(d⃗1,d⃗2)=d⃗1⋅d⃗2∣d⃗1∣⋅∣d⃗2∣\text{Sim}(\vec{d}_1, \vec{d}_2) = \frac{\vec{d}_1 \cdot \vec{d}_2}{|\vec{d}_1| \cdot |\vec{d}_2|}Nếu hệ thống quy định hai bài viết có liên quan chặt chẽ khi Sim⩾0,8\text{Sim} \ge 0,8, hãy cho biết hai bài viết trên có được xếp vào cùng một chủ đề không?

Hướng dẫn giải:

  1. Tính toán tích vô hướng mở rộng trong không gian 4 chiều:d⃗1⋅d⃗2=3(1)+2(0)+0(2)+5(4)=3+0+0+20=23\vec{d}_1 \cdot \vec{d}_2 = 3(1) + 2(0) + 0(2) + 5(4) = 3 + 0 + 0 + 20 = 23Độ dài:∣d⃗1∣=32+22+02+52=9+4+0+25=38≈6,1644|\vec{d}_1| = \sqrt{3^2 + 2^2 + 0^2 + 5^2} = \sqrt{9 + 4 + 0 + 25} = \sqrt{38} \approx 6,1644∣d⃗2∣=12+02+22+42=1+0+4+16=21≈4,5826|\vec{d}_2| = \sqrt{1^2 + 0^2 + 2^2 + 4^2} = \sqrt{1 + 0 + 4 + 16} = \sqrt{21} \approx 4,5826
  2. Độ tương đồng Cosine:Sim(d⃗1,d⃗2)=2338⋅21=23798≈2328,2489≈0,8142\text{Sim}(\vec{d}_1, \vec{d}_2) = \frac{23}{\sqrt{38} \cdot \sqrt{21}} = \frac{23}{\sqrt{798}} \approx \frac{23}{28,2489} \approx 0,8142Vì 0,8142>0,80,8142 > 0,8, hệ thống kết luận hai bài viết này có liên quan chặt chẽ và sẽ được xếp vào cùng một chủ đề gợi ý cho người đọc!
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.