← Trở về thư viện

Toán 10 Bài 10: Vectơ trong mặt phẳng tọa độ - Tọa độ điểm & Các phép toán

Lý thuyết chuẩn Toán 10 Bài 10: Hệ trục tọa độ Oxy, vectơ đơn vị, tọa độ vectơ, tọa độ điểm, các phép toán cộng trừ nhân vectơ theo tọa độ, tọa độ trung điểm, trọng tâm, điều kiện cùng phương, widget tương tác và 10 câu trắc nghiệm tự chấm.

Mục lục bài viết19 mục

Bài 10. Vectơ trong mặt phẳng tọa độ

Năm 1637, nhà triết học và toán học người Pháp René Descartes nằm trên giường quan sát một chú ruồi đang bò trên trần nhà có các ô vuông kẻ chỉ. Ông chợt nhận ra: Chỉ cần hai con số (khoảng cách từ chú ruồi đến hai bức tường vuông góc), ta có thể xác định chính xác tuyệt đối vị trí của chú ruồi tại bất kỳ thời điểm nào!

Khoảnh khắc thiên tài đó đã khai sinh ra Hình học giải tích — sự kết hợp vĩ đại giữa Hình học và Đại số.

Nếu như ở các bài học trước, các phép toán vectơ phải dựng hình bằng thước kẻ và compa rất trừu tượng, thì khi gắn vào Hệ trục tọa độ OxyOxy, mỗi vectơ được mã hóa thành một cặp số (x;y)(x; y). Mọi bài toán hình học phức tạp từ nay đều có thể giải quyết nhanh chóng bằng các phép tính số học đơn giản!


1. Sơ đồ tư duy toàn diện: Vectơ trong mặt phẳng tọa độ

1. Tọa độ của Vectơ & Điểm

• Trục OxOx có vectơ đơn vị i⃗=(1;0)\vec{i} = (1; 0), trục OyOy có j⃗=(0;1)\vec{j} = (0; 1).
• u⃗=(x;y)  ⟺  u⃗=xi⃗+yj⃗\vec{u} = (x; y) \iff \vec{u} = x\vec{i} + y\vec{j}.
• Điểm M(x;y)  ⟺  OM⃗=(x;y)M(x; y) \iff \vec{OM} = (x; y).
• Vectơ nối 2 điểm: AB⃗=(xB−xA;yB−yA)\vec{AB} = (x_B - x_A; y_B - y_A).
• Khoảng cách: AB=(xB−xA)2+(yB−yA)2AB = \sqrt{(x_B - x_A)^2 + (y_B - y_A)^2}.

2. Các phép toán tọa độ

Cho u⃗=(x;y)\vec{u} = (x; y) và v⃗=(x′;y′)\vec{v} = (x'; y'):
• Cộng: u⃗+v⃗=(x+x′;y+y′)\vec{u} + \vec{v} = (x + x'; y + y')
• Trừ: u⃗−v⃗=(x−x′;y−y′)\vec{u} - \vec{v} = (x - x'; y - y')
• Nhân số: ku⃗=(kx;ky)k\vec{u} = (kx; ky)
• Bằng nhau: u⃗=v⃗  ⟺  x=x′\vec{u} = \vec{v} \iff x = x' và y=y′y = y'.

3. Trung điểm & Trọng tâm

• Trung điểm II của ABAB:
  xI=xA+xB2,yI=yA+yB2x_I = \frac{x_A + x_B}{2}, \quad y_I = \frac{y_A + y_B}{2}
• Trọng tâm GG của △ABC\triangle ABC:
  xG=xA+xB+xC3,yG=yA+yB+yC3x_G = \frac{x_A + x_B + x_C}{3}, \quad y_G = \frac{y_A + y_B + y_C}{3}

4. Điều kiện Cùng phương

• u⃗(x;y)\vec{u}(x; y) cùng phương v⃗(x′;y′)≠0⃗\vec{v}(x'; y') \ne \vec{0}:
    ⟺  xy′−x′y=0\iff x y' - x' y = 0
  (hoặc xx′=yy′\frac{x}{x'} = \frac{y}{y'} khi x′,y′≠0x', y' \ne 0).
• A,B,CA, B, C thẳng hàng   ⟺  AB⃗\iff \vec{AB} cùng phương AC⃗\vec{AC}.


2. Khởi động: 5 câu hỏi phản xạ nhanh

  1. Vectơ đơn vị i⃗\vec{i} trên trục hoành và j⃗\vec{j} trên trục tung có tọa độ là gì?
    Đáp án: i⃗=(1;0)\vec{i} = (1; 0) và j⃗=(0;1)\vec{j} = (0; 1).
  2. Nếu vectơ u⃗=3i⃗−5j⃗\vec{u} = 3\vec{i} - 5\vec{j} thì tọa độ của u⃗\vec{u} là bao nhiêu?
    Đáp án: u⃗=(3;−5)\vec{u} = (3; -5).
  3. Cho hai điểm A(1;2)A(1; 2) và B(4;6)B(4; 6). Tọa độ của vectơ AB⃗\vec{AB} là bao nhiêu?
    Đáp án: Lấy tọa độ sau trừ tọa độ trước: AB⃗=(4−1;6−2)=(3;4)\vec{AB} = (4 - 1; 6 - 2) = (3; 4).
  4. Độ dài đoạn thẳng ABAB ở câu 3 bằng bao nhiêu?
    Đáp án: AB=32+42=25=5AB = \sqrt{3^2 + 4^2} = \sqrt{25} = 5.
  5. Hai vectơ u⃗=(2;3)\vec{u} = (2; 3) và v⃗=(4;6)\vec{v} = (4; 6) có cùng phương không?
    Đáp án: Có, vì 24=36=12\frac{2}{4} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2} (hoành độ và tung độ tỉ lệ thuận với nhau).

3. Lý thuyết trọng tâm

3.1. Hệ trục tọa độ OxyOxy & Tọa độ vectơ, tọa độ điểm

  • Hệ trục tọa độ (O;i⃗,j⃗)(O; \vec{i}, \vec{j}) (gọi tắt là hệ tọa độ OxyOxy) gồm hai trục số OxOx (trục hoành) và OyOy (trục tung) vuông góc với nhau tại gốc O(0;0)O(0; 0).
    • Trục OxOx có vectơ đơn vị i⃗\vec{i}, trục OyOy có vectơ đơn vị j⃗\vec{j} thỏa mãn ∣i⃗∣=∣j⃗∣=1|\vec{i}| = |\vec{j}| = 1 và i⃗⊥j⃗\vec{i} \perp \vec{j}.
  • Tọa độ của một vectơ:
    Với mỗi vectơ u⃗\vec{u}, luôn tồn tại duy nhất một cặp số thực (x;y)(x; y) sao cho:u⃗=xi⃗+yj⃗\vec{u} = x\vec{i} + y\vec{j}Cặp số (x;y)(x; y) được gọi là tọa độ của vectơ u⃗\vec{u}, ký hiệu là u⃗=(x;y)\vec{u} = (x; y) hoặc u⃗(x;y)\vec{u}(x; y). Số xx gọi là hoành độ, số yy gọi là tung độ.
  • Tọa độ của một điểm:
    Trong mặt phẳng OxyOxy, tọa độ của điểm MM chính là tọa độ của vectơ vị trí OM⃗\vec{OM}:M(x;y)  ⟺  OM⃗=(x;y)  ⟺  OM⃗=xi⃗+yj⃗M(x; y) \iff \vec{OM} = (x; y) \iff \vec{OM} = x\vec{i} + y\vec{j}
Ghi nhớ

Tọa độ vectơ nối hai điểm:
Cho hai điểm A(xA;yA)A(x_A; y_A) và B(xB;yB)B(x_B; y_B). Tọa độ của vectơ AB⃗\vec{AB} được tính bằng tọa độ của ngọn trừ tọa độ của gốc:

AB⃗=(xB−xA;yB−yA)\vec{AB} = (x_B - x_A; y_B - y_A)

Độ dài đoạn thẳng ABAB (độ dài vectơ AB⃗\vec{AB}):

AB=∣AB⃗∣=(xB−xA)2+(yB−yA)2AB = |\vec{AB}| = \sqrt{(x_B - x_A)^2 + (y_B - y_A)^2}

3.2. Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ

Cho hai vectơ u⃗=(x;y)\vec{u} = (x; y), v⃗=(x′;y′)\vec{v} = (x'; y') và số thực kk:

  1. Phép cộng: u⃗+v⃗=(x+x′;y+y′)\vec{u} + \vec{v} = (x + x'; y + y')
  2. Phép trừ: u⃗−v⃗=(x−x′;y−y′)\vec{u} - \vec{v} = (x - x'; y - y')
  3. Phép nhân với một số: ku⃗=(kx;ky)k\vec{u} = (kx; ky)
  4. Hai vectơ bằng nhau:u⃗=v⃗  ⟺  {x=x′y=y′\vec{u} = \vec{v} \iff \left\{\begin{array}{l} x = x' \\ y = y' \end{array}\right.
  5. Vectơ-không: 0⃗=(0;0)\vec{0} = (0; 0).

3.3. Tọa độ trung điểm và trọng tâm

  • Tọa độ trung điểm: Cho đoạn thẳng ABAB với A(xA;yA)A(x_A; y_A) và B(xB;yB)B(x_B; y_B). Tọa độ trung điểm I(xI;yI)I(x_I; y_I) của ABAB là:xI=xA+xB2,yI=yA+yB2x_I = \frac{x_A + x_B}{2}, \quad y_I = \frac{y_A + y_B}{2}
  • Tọa độ trọng tâm: Cho tam giác ABCABC với A(xA;yA),B(xB;yB),C(xC;yC)A(x_A; y_A), B(x_B; y_B), C(x_C; y_C). Tọa độ trọng tâm G(xG;yG)G(x_G; y_G) của tam giác ABCABC là:xG=xA+xB+xC3,yG=yA+yB+yC3x_G = \frac{x_A + x_B + x_C}{3}, \quad y_G = \frac{y_A + y_B + y_C}{3}

3.4. Điều kiện hai vectơ cùng phương bằng tọa độ

Mẹo hay

Cho hai vectơ u⃗=(x;y)\vec{u} = (x; y) và v⃗=(x′;y′)\vec{v} = (x'; y') với v⃗≠0⃗\vec{v} \ne \vec{0}.
Hai vectơ u⃗\vec{u} và v⃗\vec{v} cùng phương khi và chỉ khi:

xy′−x′y=0x y' - x' y = 0

Nếu cả x′≠0x' \ne 0 và y′≠0y' \ne 0 thì điều kiện tương đương với:

xx′=yy′\frac{x}{x'} = \frac{y}{y'}

Ba điểm phân biệt A,B,CA, B, C thẳng hàng khi và chỉ khi hai vectơ AB⃗\vec{AB} và AC⃗\vec{AC} cùng phương.


4. Widget tương tác: Bản đồ Tọa độ Vectơ Oxy

Nhập tọa độ điểm AA và BB hoặc kéo trực tiếp trên hệ trục để kiểm tra tọa độ AB⃗\vec{AB}, độ dài đoạn thẳng và tọa độ trung điểm II:

<div style="background: #f8fafc; border: 1px solid #cbd5e1; border-radius: 12px; padding: 20px; margin: 24px 0; font-family: system-ui, sans-serif;">
  <div style="display: flex; justify-content: space-between; align-items: center; flex-wrap: wrap; gap: 10px; margin-bottom: 16px;">
    <h3 style="margin: 0; font-size: 1.15rem; color: #1e293b;">🌐 Không Gian Tọa Độ Giải Tích Oxy</h3>
    <div style="font-weight: 700; font-size: 1.1rem; color: #2563eb;">
      AB = (<span id="txtDx">4</span>; <span id="txtDy">3</span>)
    </div>
  </div>

  <div style="display: grid; grid-template-columns: repeat(auto-fit, minmax(290px, 1fr)); gap: 20px; align-items: center;">
    <!-- Interactive Canvas SVG -->
    <div style="background: white; border: 1px solid #e2e8f0; border-radius: 8px; padding: 10px; text-align: center;">
      <svg data-interactive-done="true" id="coordSvg" viewBox="-120 -120 240 240" style="width: 100%; max-width: 320px; height: auto; background: #ffffff;">
        <defs>
          <marker id="arrCoord" viewBox="0 0 10 10" refX="8" refY="5" markerWidth="6" markerHeight="6" orient="auto-start-reverse">
            <path d="M 0 1 L 10 5 L 0 9 z" fill="#2563eb" />
          </marker>
        </defs>

        <!-- Grid: 1 unit = 20px. Range -5 to 5 -->
        <g stroke="#f1f5f9" stroke-width="1">
          <line x1="-120" y1="-80" x2="120" y2="-80" /><line x1="-120" y1="-40" x2="120" y2="-40" />
          <line x1="-120" y1="40" x2="120" y2="40" /><line x1="-120" y1="80" x2="120" y2="80" />
          <line x1="-80" y1="-120" x2="-80" y2="120" /><line x1="-40" y1="-120" x2="-40" y2="120" />
          <line x1="40" y1="-120" x2="40" y2="120" /><line x1="80" y1="-120" x2="80" y2="120" />
        </g>

        <!-- Coordinate axes -->
        <g stroke="#64748b" stroke-width="1.5">
          <line x1="-115" y1="0" x2="115" y2="0" />
          <line x1="0" y1="115" x2="0" y2="-115" />
        </g>
        <text x="105" y="16" font-size="11" fill="#475569" font-weight="bold">x</text>
        <text x="6" y="-105" font-size="11" fill="#475569" font-weight="bold">y</text>
        <text x="-14" y="14" font-size="10" fill="#64748b">O</text>

        <!-- Projection right-triangle dx, dy -->
        <line id="lineDx" x1="-40" y1="40" x2="40" y2="40" stroke="#f59e0b" stroke-width="1.5" stroke-dasharray="3,3" />
        <line id="lineDy" x1="40" y1="40" x2="40" y2="-20" stroke="#f59e0b" stroke-width="1.5" stroke-dasharray="3,3" />

        <!-- Vector AB -->
        <line id="lineAB" x1="-40" y1="40" x2="40" y2="-20" stroke="#2563eb" stroke-width="3" marker-end="url(#arrCoord)" />

        <!-- Midpoint I -->
        <circle id="dotMid" cx="0" cy="10" r="4.5" fill="#10b981" />
        <text id="lblMid" x="8" y="14" font-size="11" font-weight="bold" fill="#047857">I(0; 0.5)</text>

        <!-- Handle A -->
        <circle id="hPtA" cx="-40" cy="40" r="6" fill="#1e40af" style="cursor: move;" />
        <text id="lblA" x="-56" y="55" font-size="12" font-weight="bold" fill="#1e40af">A(-2;-2)</text>

        <!-- Handle B -->
        <circle id="hPtB" cx="40" cy="-20" r="6" fill="#dc2626" style="cursor: move;" />
        <text id="lblB" x="48" y="-24" font-size="12" font-weight="bold" fill="#dc2626">B(2;1)</text>
      </svg>
    </div>

    <!-- Live Panel -->
    <div style="background: white; border: 1px solid #e2e8f0; border-radius: 8px; padding: 14px;">
      <div style="font-weight: 700; font-size: 0.95rem; color: #1e293b; margin-bottom: 8px;">Bảng tính toán tọa độ tự động:</div>
      <table style="width: 100%; font-size: 0.85rem; border-collapse: collapse;">
        <tr style="border-bottom: 1px solid #f1f5f9;">
          <td style="padding: 4px 0; color: #1e40af; font-weight: 600;">Điểm đầu A:</td>
          <td style="padding: 4px 0; font-weight: bold; text-align: right;" id="statPtA">(-2; -2)</td>
        </tr>
        <tr style="border-bottom: 1px solid #f1f5f9;">
          <td style="padding: 4px 0; color: #dc2626; font-weight: 600;">Điểm cuối B:</td>
          <td style="padding: 4px 0; font-weight: bold; text-align: right;" id="statPtB">(2; 1)</td>
        </tr>
        <tr style="border-bottom: 1px solid #f1f5f9;">
          <td style="padding: 4px 0; color: #2563eb; font-weight: 600;">Tọa độ vectơ AB:</td>
          <td style="padding: 4px 0; font-weight: bold; color: #2563eb; text-align: right;" id="statVecAB">(4; 3)</td>
        </tr>
        <tr style="border-bottom: 1px solid #f1f5f9;">
          <td style="padding: 4px 0; color: #475569;">Độ dài |AB|:</td>
          <td style="padding: 4px 0; font-weight: bold; text-align: right;" id="statLength">5.00</td>
        </tr>
        <tr>
          <td style="padding: 4px 0; color: #047857; font-weight: 600;">Trung điểm I của AB:</td>
          <td style="padding: 4px 0; font-weight: bold; color: #047857; text-align: right;" id="statMidI">(0.0; -0.5)</td>
        </tr>
      </table>

      <div style="margin-top: 10px; background: #f0fdf4; border-left: 3px solid #10b981; padding: 8px; border-radius: 4px; font-size: 0.8rem; color: #166534; line-height: 1.4;">
        • $\vec{AB} = (x_B - x_A)\vec{i} + (y_B - y_A)\vec{j}$.<br>
        • Khoảng cách Pythagore: $AB = \sqrt{4^2 + 3^2} = 5$.
      </div>
    </div>
  </div>
</div>

<script>
(function() {
  const svg = document.getElementById('coordSvg');
  const scale = 20; // 20px = 1 unit
  let pA = { x: -2, y: -2 };
  let pB = { x: 2, y: 1 };
  let activePoint = null;

  function update() {
    // Math to SVG: Math (x, y) -> SVG (x*20, -y*20)
    const svgAx = pA.x * scale, svgAy = -pA.y * scale;
    const svgBx = pB.x * scale, svgBy = -pB.y * scale;

    const dx = pB.x - pA.x;
    const dy = pB.y - pA.y;
    const len = Math.hypot(dx, dy);

    const midX = (pA.x + pB.x) / 2;
    const midY = (pA.y + pB.y) / 2;
    const svgMidX = midX * scale, svgMidY = -midY * scale;

    document.getElementById('txtDx').textContent = dx.toFixed(1);
    document.getElementById('txtDy').textContent = dy.toFixed(1);

    // Vector line
    document.getElementById('lineAB').setAttribute('x1', svgAx);
    document.getElementById('lineAB').setAttribute('y1', svgAy);
    document.getElementById('lineAB').setAttribute('x2', svgBx);
    document.getElementById('lineAB').setAttribute('y2', svgBy);

    // Triangle projections
    document.getElementById('lineDx').setAttribute('x1', svgAx);
    document.getElementById('lineDx').setAttribute('y1', svgAy);
    document.getElementById('lineDx').setAttribute('x2', svgBx);
    document.getElementById('lineDx').setAttribute('y2', svgAy);

    document.getElementById('lineDy').setAttribute('x1', svgBx);
    document.getElementById('lineDy').setAttribute('y1', svgAy);
    document.getElementById('lineDy').setAttribute('x2', svgBx);
    document.getElementById('lineDy').setAttribute('y2', svgBy);

    // Midpoint
    document.getElementById('dotMid').setAttribute('cx', svgMidX);
    document.getElementById('dotMid').setAttribute('cy', svgMidY);
    document.getElementById('lblMid').setAttribute('x', svgMidX + 8);
    document.getElementById('lblMid').setAttribute('y', svgMidY - 6);
    document.getElementById('lblMid').textContent = `I(${midX.toFixed(1)}; ${midY.toFixed(1)})`;

    // Handles
    document.getElementById('hPtA').setAttribute('cx', svgAx);
    document.getElementById('hPtA').setAttribute('cy', svgAy);
    document.getElementById('lblA').setAttribute('x', svgAx - 15);
    document.getElementById('lblA').setAttribute('y', svgAy + 18);
    document.getElementById('lblA').textContent = `A(${pA.x.toFixed(1)}; ${pA.y.toFixed(1)})`;

    document.getElementById('hPtB').setAttribute('cx', svgBx);
    document.getElementById('hPtB').setAttribute('cy', svgBy);
    document.getElementById('lblB').setAttribute('x', svgBx + 8);
    document.getElementById('lblB').setAttribute('y', svgBy - 8);
    document.getElementById('lblB').textContent = `B(${pB.x.toFixed(1)}; ${pB.y.toFixed(1)})`;

    // Panel
    document.getElementById('statPtA').textContent = `(${pA.x.toFixed(1)}; ${pA.y.toFixed(1)})`;
    document.getElementById('statPtB').textContent = `(${pB.x.toFixed(1)}; ${pB.y.toFixed(1)})`;
    document.getElementById('statVecAB').textContent = `(${dx.toFixed(1)}; ${dy.toFixed(1)})`;
    document.getElementById('statLength').textContent = len.toFixed(2);
    document.getElementById('statMidI').textContent = `(${midX.toFixed(1)}; ${midY.toFixed(1)})`;
  }

  function getMathCoords(e) {
    const rect = svg.getBoundingClientRect();
    const cx = e.clientX || (e.touches && e.touches[0].clientX);
    const cy = e.clientY || (e.touches && e.touches[0].clientY);
    const svgX = (cx - rect.left) * (240 / rect.width) - 120;
    const svgY = (cy - rect.top) * (240 / rect.height) - 120;
    return {
      x: Math.round((svgX / scale) * 2) / 2,
      y: Math.round((-svgY / scale) * 2) / 2
    };
  }

  document.getElementById('hPtA').addEventListener('mousedown', () => { activePoint = 'A'; });
  document.getElementById('hPtA').addEventListener('touchstart', (e) => { e.preventDefault(); activePoint = 'A'; }, { passive: false });
  document.getElementById('hPtB').addEventListener('mousedown', () => { activePoint = 'B'; });
  document.getElementById('hPtB').addEventListener('touchstart', (e) => { e.preventDefault(); activePoint = 'B'; }, { passive: false });

  window.addEventListener('mousemove', (e) => {
    if (!activePoint) return;
    const m = getMathCoords(e);
    if (activePoint === 'A') { pA.x = Math.max(-5, Math.min(5, m.x)); pA.y = Math.max(-5, Math.min(5, m.y)); }
    else { pB.x = Math.max(-5, Math.min(5, m.x)); pB.y = Math.max(-5, Math.min(5, m.y)); }
    update();
  });
  window.addEventListener('touchmove', (e) => {
    if (!activePoint) return;
    e.preventDefault();
    const m = getMathCoords(e);
    if (activePoint === 'A') { pA.x = Math.max(-5, Math.min(5, m.x)); pA.y = Math.max(-5, Math.min(5, m.y)); }
    else { pB.x = Math.max(-5, Math.min(5, m.x)); pB.y = Math.max(-5, Math.min(5, m.y)); }
    update();
  }, { passive: false });

  const endDrag = () => { activePoint = null; };
  window.addEventListener('mouseup', endDrag);
  window.addEventListener('touchend', endDrag);

  update();
})();
</script>

5. Bốn dạng toán điển hình & Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Tìm tọa độ của vectơ và thực hiện các phép toán tọa độ

Phương pháp:

  • Cho a⃗=(x1;y1)\vec{a} = (x_1; y_1) và b⃗=(x2;y2)\vec{b} = (x_2; y_2):u⃗=ka⃗+mb⃗=(kx1+mx2;ky1+my2)\vec{u} = k\vec{a} + m\vec{b} = (kx_1 + mx_2; ky_1 + my_2)
  • Phân tích x⃗=(x;y)\vec{x} = (x; y) theo a⃗\vec{a} và b⃗\vec{b}: Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn tìm k,mk, m.

Bài toán 1

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho ba vectơ a⃗=(2;−3)\vec{a} = (2; -3), b⃗=(−1;4)\vec{b} = (-1; 4) và c⃗=(7;−16)\vec{c} = (7; -16).

  1. Tìm tọa độ của vectơ u⃗=3a⃗−2b⃗\vec{u} = 3\vec{a} - 2\vec{b}.
  2. Phân tích vectơ c⃗\vec{c} theo hai vectơ a⃗\vec{a} và b⃗\vec{b}.

Lời giải chi tiết:

  1. Áp dụng công thức nhân số với vectơ và trừ vectơ:

    3a⃗=(3⋅2;3⋅(−3))=(6;−9)3\vec{a} = (3 \cdot 2; 3 \cdot (-3)) = (6; -9)−2b⃗=(−2⋅(−1);−2⋅4)=(2;−8)-2\vec{b} = (-2 \cdot (-1); -2 \cdot 4) = (2; -8)

    Do đó:

    u⃗=3a⃗−2b⃗=(6+2;−9−8)=(8;−17)\vec{u} = 3\vec{a} - 2\vec{b} = (6 + 2; -9 - 8) = (8; -17)
  2. Giả sử c⃗=ma⃗+nb⃗\vec{c} = m\vec{a} + n\vec{b} với m,n∈Rm, n \in \mathbb{R}.
    Ta có:

    ma⃗+nb⃗=(2m−n;−3m+4n)m\vec{a} + n\vec{b} = (2m - n; -3m + 4n)

    Vì c⃗=(7;−16)\vec{c} = (7; -16), ta lập hệ phương trình:

    {2m−n=7−3m+4n=−16\left\{\begin{array}{l} 2m - n = 7 \\ -3m + 4n = -16 \end{array}\right.

    Nhân 4 vào phương trình thứ nhất: 8m−4n=288m - 4n = 28.
    Cộng hai phương trình lại: (8m−4n)+(−3m+4n)=28−16  ⟺  5m=12⇒m=125(8m - 4n) + (-3m + 4n) = 28 - 16 \iff 5m = 12 \Rightarrow m = \frac{12}{5}?
    Kiểm tra: Thử m=2⇒n=2(2)−7=−3m = 2 \Rightarrow n = 2(2) - 7 = -3.
    Thay vào phương trình 2: −3(2)+4(−3)=−6−12=−18≠−16-3(2) + 4(-3) = -6 - 12 = -18 \ne -16.
    Giải chính xác hệ phương trình:

    {n=2m−7−3m+4(2m−7)=−16  ⟺  {n=2m−75m−28=−16  ⟺  {5m=12⇒m=2,4n=2(2,4)−7=−2,2\left\{\begin{array}{l} n = 2m - 7 \\ -3m + 4(2m - 7) = -16 \end{array}\right. \iff \left\{\begin{array}{l} n = 2m - 7 \\ 5m - 28 = -16 \end{array}\right. \iff \left\{\begin{array}{l} 5m = 12 \Rightarrow m = 2,4 \\ n = 2(2,4) - 7 = -2,2 \end{array}\right.

    Vậy c⃗=125a⃗−115b⃗\vec{c} = \frac{12}{5}\vec{a} - \frac{11}{5}\vec{b}.


Dạng 2: Tìm tọa độ điểm thỏa mãn điều kiện hình học

Phương pháp:

  • Cho hình bình hành ABCDABCD: AD⃗=BC⃗  ⟺  (xD−xA;yD−yA)=(xC−xB;yC−yB).\vec{AD} = \vec{BC} \iff (x_D - x_A; y_D - y_A) = (x_C - x_B; y_C - y_B).
  • II là trung điểm ABAB: xI=xA+xB2,yI=yA+yB2x_I = \frac{x_A + x_B}{2}, y_I = \frac{y_A + y_B}{2}.
  • GG là trọng tâm △ABC\triangle ABC: xG=xA+xB+xC3,yG=yA+yB+yC3x_G = \frac{x_A + x_B + x_C}{3}, y_G = \frac{y_A + y_B + y_C}{3}.

Bài toán 2

Trong mặt phẳng OxyOxy, cho ba điểm A(−1;3),B(2;1),C(4;−2)A(-1; 3), B(2; 1), C(4; -2).

  1. Tìm tọa độ trọng tâm GG của tam giác ABCABC.
  2. Tìm tọa độ điểm DD sao cho tứ giác ABCDABCD là hình bình hành.

Lời giải chi tiết:

  1. Tìm tọa độ trọng tâm GG:

    xG=xA+xB+xC3=−1+2+43=53x_G = \frac{x_A + x_B + x_C}{3} = \frac{-1 + 2 + 4}{3} = \frac{5}{3}yG=yA+yB+yC3=3+1+(−2)3=23y_G = \frac{y_A + y_B + y_C}{3} = \frac{3 + 1 + (-2)}{3} = \frac{2}{3}

    Vậy G(53;23)G\left(\frac{5}{3}; \frac{2}{3}\right).

  2. Tìm tọa độ đỉnh D(xD;yD)D(x_D; y_D):
    Tứ giác ABCDABCD là hình bình hành khi và chỉ khi:

    AD⃗=BC⃗\vec{AD} = \vec{BC}

    Ta tính tọa độ các vectơ:

    • AD⃗=(xD−(−1);yD−3)=(xD+1;yD−3)\vec{AD} = (x_D - (-1); y_D - 3) = (x_D + 1; y_D - 3)
    • BC⃗=(4−2;−2−1)=(2;−3)\vec{BC} = (4 - 2; -2 - 1) = (2; -3) Đồng nhất các tọa độ:{xD+1=2yD−3=−3  ⟺  {xD=1yD=0\left\{\begin{array}{l} x_D + 1 = 2 \\ y_D - 3 = -3 \end{array}\right. \iff \left\{\begin{array}{l} x_D = 1 \\ y_D = 0 \end{array}\right.Vậy tọa độ đỉnh thứ tư là D(1;0)D(1; 0).

Dạng 3: Kiểm tra hai vectơ cùng phương & Chứng minh ba điểm thẳng hàng

Phương pháp:

  • Hai vectơ u⃗(x;y)\vec{u}(x; y) và v⃗(x′;y′)\vec{v}(x'; y') cùng phương   ⟺  xy′−x′y=0\iff xy' - x'y = 0.
  • Ba điểm A,B,CA, B, C thẳng hàng   ⟺  AB⃗\iff \vec{AB} và AC⃗\vec{AC} cùng phương.

Bài toán 3

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho ba điểm A(1;2),B(3;6),C(m;10)A(1; 2), B(3; 6), C(m; 10).

  1. Chứng minh rằng hai điểm AA và BB cùng với gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0) thẳng hàng.
  2. Tìm tham số mm để ba điểm A,B,CA, B, C thẳng hàng.

Lời giải chi tiết:

  1. Ta có:

    • OA⃗=(1−0;2−0)=(1;2)\vec{OA} = (1 - 0; 2 - 0) = (1; 2)
    • OB⃗=(3−0;6−0)=(3;6)\vec{OB} = (3 - 0; 6 - 0) = (3; 6) Xét tỉ số giữa các tọa độ:xBxA=31=3vaˋyByA=62=3\frac{x_B}{x_A} = \frac{3}{1} = 3 \quad \text{và} \quad \frac{y_B}{y_A} = \frac{6}{2} = 3Do đó OB⃗=3OA⃗\vec{OB} = 3\vec{OA}. Hai vectơ OB⃗\vec{OB} và OA⃗\vec{OA} cùng phương, suy ra ba điểm O,A,BO, A, B thẳng hàng.
  2. Tính tọa độ hai vectơ:

    • AB⃗=(3−1;6−2)=(2;4)\vec{AB} = (3 - 1; 6 - 2) = (2; 4)
    • AC⃗=(m−1;10−2)=(m−1;8)\vec{AC} = (m - 1; 10 - 2) = (m - 1; 8) Ba điểm A,B,CA, B, C thẳng hàng   ⟺  AB⃗\iff \vec{AB} và AC⃗\vec{AC} cùng phương:  ⟺  2⋅8−4(m−1)=0  ⟺  16−4m+4=0  ⟺  4m=20  ⟺  m=5\iff 2 \cdot 8 - 4(m - 1) = 0 \iff 16 - 4m + 4 = 0 \iff 4m = 20 \iff m = 5Vậy với m=5m = 5 thì ba điểm A,B,CA, B, C thẳng hàng.

Dạng 4: Tính chu vi và nhận dạng tam giác trên mặt phẳng OxyOxy

Phương pháp:

  1. Tính độ dài ba cạnh a=BC,b=CA,c=ABa = BC, b = CA, c = AB bằng công thức khoảng cách:d=(x2−x1)2+(y2−y1)2d = \sqrt{(x_2 - x_1)^2 + (y_2 - y_1)^2}
  2. Chu vi tam giác: P=a+b+cP = a + b + c.
  3. Kiểm tra tam giác cân (a=ba = b), tam giác đều (a=b=ca = b = c), hoặc tam giác vuông bằng định lí Pythagore đảo (a2+b2=c2a^2 + b^2 = c^2).

Bài toán 4

Cho tam giác ABCABC có A(1;3),B(4;7),C(5;0)A(1; 3), B(4; 7), C(5; 0).

  1. Tính độ dài ba cạnh của tam giác ABCABC và tính chu vi tam giác.
  2. Chứng minh tam giác ABCABC là tam giác vuông tại AA.

Lời giải chi tiết:

  1. Tính độ dài ba cạnh:

    • Cạnh ABAB:AB=(4−1)2+(7−3)2=32+42=9+16=5AB = \sqrt{(4 - 1)^2 + (7 - 3)^2} = \sqrt{3^2 + 4^2} = \sqrt{9 + 16} = 5
    • Cạnh ACAC:AC=(5−1)2+(0−3)2=42+(−3)2=16+9=5AC = \sqrt{(5 - 1)^2 + (0 - 3)^2} = \sqrt{4^2 + (-3)^2} = \sqrt{16 + 9} = 5
    • Cạnh BCBC:BC=(5−4)2+(0−7)2=12+(−7)2=1+49=50=52BC = \sqrt{(5 - 4)^2 + (0 - 7)^2} = \sqrt{1^2 + (-7)^2} = \sqrt{1 + 49} = \sqrt{50} = 5\sqrt{2}
    • Chu vi tam giác ABCABC:P=AB+AC+BC=5+5+52=10+52P = AB + AC + BC = 5 + 5 + 5\sqrt{2} = 10 + 5\sqrt{2}
  2. Nhận dạng tam giác:
    Ta có:

    AB2+AC2=52+52=25+25=50AB^2 + AC^2 = 5^2 + 5^2 = 25 + 25 = 50BC2=(52)2=50BC^2 = (5\sqrt{2})^2 = 50

    Vì AB2+AC2=BC2AB^2 + AC^2 = BC^2, theo định lí Pythagore đảo, tam giác ABCABC vuông tại AA.
    Hơn nữa, vì AB=AC=5AB = AC = 5, nên tam giác ABCABC là tam giác vuông cân tại AA.


6. Ứng dụng thực tế & Công nghệ số

Lĩnh vực Ứng dụng cụ thể của Vectơ Tọa độ Oxy
Màn hình kỹ thuật số & Điểm ảnh (Pixels) Mỗi pixel trên màn hình smartphone/máy tính là một tọa độ (x;y)(x; y). Con trỏ chuột di chuyển là một vector độ dịch chuyển Δr⃗=(Δx;Δy)\Delta \vec{r} = (\Delta x; \Delta y).
Bản đồ số & Dẫn đường (Google Maps) Hệ tọa độ trắc địa UTM chuyển đổi kinh độ và vĩ độ của Trái Đất thành tọa độ phẳng (x;y)(x; y) tính bằng mét để tính quãng đường ngắn nhất.
Robotics & Xe tự hành (LiDAR) Cảm biến quét laser xác định các chướng ngại vật xung quanh xe dưới dạng một đám mây điểm tọa độ (x;y)(x; y) để tự động đánh lái tránh va chạm.
Thiết kế đồ họa vector (SVG / Illustrator) Không giống như ảnh bitmap bị vỡ hạt khi phóng to, đồ họa vector lưu trữ hình ảnh dưới dạng các tọa độ đỉnh và phương trình đường cong nối các điểm.
Thiết kế mạch in (PCB Design) Máy cắm linh kiện tự động (Pick-and-Place Machine) sử dụng tọa độ vector (x;y)(x; y) để hàn chính xác hàng nghìn con chip lên bo mạch mỗi phút.

7. Trắc nghiệm tương tác kiểm tra năng lực (10 câu)


8. Luyện tập tự do & Thử thách thực tế

Bài tập 1 (Tìm tâm đường tròn ngoại tiếp bằng hệ phương trình tọa độ)

Cho tam giác ABCABC có các đỉnh A(0;4),B(3;5),C(6;0)A(0; 4), B(3; 5), C(6; 0).

  1. Tìm tọa độ tâm I(x;y)I(x; y) của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC.
  2. Tính bán kính RR của đường tròn ngoại tiếp đó.

Hướng dẫn giải:

  1. Tâm I(x;y)I(x; y) đường tròn ngoại tiếp cách đều ba đỉnh A,B,CA, B, C, tức IA2=IB2=IC2IA^2 = IB^2 = IC^2.
    • IA2=(x−0)2+(y−4)2=x2+y2−8y+16IA^2 = (x - 0)^2 + (y - 4)^2 = x^2 + y^2 - 8y + 16.
    • IB2=(x−3)2+(y−5)2=x2−6x+9+y2−10y+25=x2+y2−6x−10y+34.IB^2 = (x - 3)^2 + (y - 5)^2 = x^2 - 6x + 9 + y^2 - 10y + 25 = x^2 + y^2 - 6x - 10y + 34.
    • IC2=(x−6)2+(y−0)2=x2−12x+36+y2=x2+y2−12x+36.IC^2 = (x - 6)^2 + (y - 0)^2 = x^2 - 12x + 36 + y^2 = x^2 + y^2 - 12x + 36. Từ IA2=IB2  ⟺  −8y+16=−6x−10y+34  ⟺  6x+2y=18  ⟺  3x+y=9.IA^2 = IB^2 \iff -8y + 16 = -6x - 10y + 34 \iff 6x + 2y = 18 \iff 3x + y = 9.
      Từ IA2=IC2  ⟺  −8y+16=−12x+36  ⟺  12x−8y=20  ⟺  3x−2y=5IA^2 = IC^2 \iff -8y + 16 = -12x + 36 \iff 12x - 8y = 20 \iff 3x - 2y = 5.
      Giải hệ: Trừ hai phương trình: 3y=4⇒y=433y = 4 \Rightarrow y = \frac{4}{3}.
      Thay vào tìm xx: 3x=9−43=233⇒x=2393x = 9 - \frac{4}{3} = \frac{23}{3} \Rightarrow x = \frac{23}{9}.
      Vậy tâm ngoại tiếp là I(239;43)I\left(\frac{23}{9}; \frac{4}{3}\right).
  2. Bán kính R=IA=(239)2+(43−4)2=52981+649=529+57681=11059≈3,69R = IA = \sqrt{\left(\frac{23}{9}\right)^2 + \left(\frac{4}{3} - 4\right)^2} = \sqrt{\frac{529}{81} + \frac{64}{9}} = \sqrt{\frac{529 + 576}{81}} = \frac{\sqrt{1105}}{9} \approx 3,69.

Bài tập 2 (Lập trình Game - Va chạm và Tọa độ)

Trong một trò chơi điện tử 2D, một con tàu vũ trụ đang ở tọa độ S(10;20)S(10; 20) di chuyển theo vectơ vận tốc v⃗=(3;4)\vec{v} = (3; 4) (đơn vị: mét/giây). Một trạm vũ trụ cố định nằm tại tọa độ T(70;100)T(70; 100).

  1. Viết phương trình tọa độ vị trí của con tàu vũ trụ sau thời gian tt giây.
  2. Hỏi sau bao nhiêu giây thì con tàu bay đến gần trạm vũ trụ TT nhất? Khoảng cách ngắn nhất đó bằng bao nhiêu?

Hướng dẫn giải:

  1. Sau tt giây, vectơ độ dịch chuyển của con tàu là tv⃗=(3t;4t)t\vec{v} = (3t; 4t).
    Tọa độ của con tàu tại thời điểm tt là:x(t)=10+3t,y(t)=20+4tx(t) = 10 + 3t, \quad y(t) = 20 + 4t
  2. Khoảng cách bình phương từ con tàu đến trạm T(70;100)T(70; 100) là:d2(t)=(10+3t−70)2+(20+4t−100)2=(3t−60)2+(4t−80)2d^2(t) = (10 + 3t - 70)^2 + (20 + 4t - 100)^2 = (3t - 60)^2 + (4t - 80)^2d2(t)=9(t−20)2+16(t−20)2=25(t−20)2d^2(t) = 9(t - 20)^2 + 16(t - 20)^2 = 25(t - 20)^2Khoảng cách là d(t)=5∣t−20∣d(t) = 5|t - 20|.
    Giá trị nhỏ nhất d(t)=0d(t) = 0 đạt được tại t=20t = 20 giây.
    Điều này có nghĩa là con tàu đi thẳng xuyên qua đúng vị trí trạm vũ trụ TT tại thời điểm t=20t = 20s!
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.