← Trở về thư viện

Toán 10 Bài 7: Các khái niệm mở đầu về vectơ - Hướng, Độ dài & Bằng nhau

Lý thuyết toàn diện Toán 10 Bài 7: Đoạn thẳng có hướng, khái niệm vectơ, phương, hướng, độ dài, hai vectơ cùng phương, cùng hướng, hai vectơ bằng nhau, vectơ không, widget tương tác vectơ và 10 câu trắc nghiệm tự chấm.

Mục lục bài viết18 mục

Bài 7. Các khái niệm mở đầu về vectơ

Trong đời sống và khoa học tự nhiên, có những đại lượng ta chỉ cần dùng một con số kèm theo đơn vị đo là có thể mô tả trọn vẹn: nhiệt độ phòng là 28∘C28^\circ\text{C}, khối lượng quả cân là 5 kg5\text{ kg}, diện tích căn phòng là 30 m230\text{ m}^2. Các đại lượng này được gọi là đại lượng vô hướng (scalar).

Tuy nhiên, có vô vàn đại lượng vật lý quan trọng khác mà một con số đơn thuần là không đủ:

  • Một chiếc máy bay bay với tốc độ 800 km/h800\text{ km/h}, nhưng bay về hướng bắc hay hướng nam?
  • Bạn đẩy một chiếc hộp với lực 50 N50\text{ N}, nhưng đẩy sang trái hay sang phải, nâng lên hay ấn xuống?
  • Cơn gió mạnh cấp 7 thổi dạt những con thuyền về phía bờ hay ra xa biển khơi?

Để mô tả đầy đủ những đại lượng vừa có độ lớn vừa có hướng xác định trong không gian, các nhà toán học và vật lý học đã khai sinh ra một khái niệm mang tính cách mạng: Vectơ (Vector).


1. Sơ đồ tư duy: Các khái niệm mở đầu về vectơ

1. Định nghĩa Vectơ

• Là một đoạn thẳng có hướng (phân biệt điểm đầu và điểm cuối).
• Ký hiệu: AB⃗\vec{AB} (điểm đầu AA, điểm cuối BB) hoặc a⃗,b⃗,u⃗,v⃗\vec{a}, \vec{b}, \vec{u}, \vec{v}.
• Độ dài: khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối, ký hiệu ∣AB⃗∣=AB|\vec{AB}| = AB.

2. Phương & Hướng

• Giá của vectơ: đường thẳng đi qua điểm đầu và điểm cuối.
• Cùng phương: giá của chúng song song hoặc trùng nhau.
• Hai vectơ cùng phương thì có thể cùng hướng hoặc ngược hướng.

3. Hai vectơ bằng nhau

• a⃗=b⃗  ⟺  \vec{a} = \vec{b} \iff Chúng cùng hướng và cùng độ dài (∣a⃗∣=∣b⃗∣|\vec{a}| = |\vec{b}|).
• Cho trước điểm AA và vectơ a⃗\vec{a}, luôn dựng được duy nhất điểm BB sao cho AB⃗=a⃗\vec{AB} = \vec{a}.

4. Vectơ - không (0⃗\vec{0})

• Điểm đầu trùng điểm cuối: AA⃗=BB⃗=0⃗\vec{AA} = \vec{BB} = \vec{0}.
• Độ dài ∣0⃗∣=0|\vec{0}| = 0.
• Quy ước: Vectơ-không cùng phương, cùng hướng với mọi vectơ.


2. Khởi động: 5 câu hỏi phản xạ nhanh

  1. Hai vectơ AB⃗\vec{AB} và BA⃗\vec{BA} có bằng nhau không?
    Đáp án: Không! Chúng có cùng độ dài ∣AB⃗∣=∣BA⃗∣=AB|\vec{AB}| = |\vec{BA}| = AB, nhưng ngược hướng nhau (chúng là hai vectơ đối nhau).
  2. Nếu hai vectơ có giá cắt nhau thì chúng có cùng phương không?
    Đáp án: Không, hai vectơ chỉ cùng phương khi giá của chúng song song hoặc trùng nhau.
  3. Hình bình hành ABCDABCD có những cặp vectơ nào bằng nhau tạo bởi các cạnh?
    Đáp án: AB⃗=DC⃗\vec{AB} = \vec{DC} và AD⃗=BC⃗\vec{AD} = \vec{BC} (cùng hướng và cùng độ dài).
  4. Vectơ-không có phương và hướng như thế nào?
    Đáp án: Theo quy ước, vectơ 0⃗\vec{0} cùng phương và cùng hướng với mọi vectơ.
  5. Cho 3 điểm phân biệt A,B,CA, B, C. Điều kiện cần và đủ để hai vectơ AB⃗\vec{AB} và AC⃗\vec{AC} cùng phương là gì?
    Đáp án: Ba điểm A,B,CA, B, C thẳng hàng (vì hai đường thẳng ABAB và ACAC cùng đi qua điểm AA nên phải trùng nhau).

3. Lý thuyết trọng tâm

3.1. Khái niệm vectơ

  • Định nghĩa: Vectơ là một đoạn thẳng có hướng, nghĩa là trong hai điểm mút của đoạn thẳng, đã chỉ rõ điểm nào là điểm đầu (gốc) và điểm nào là điểm cuối (ngọn).
  • Ký hiệu:
    • Vectơ có điểm đầu AA, điểm cuối BB được ký hiệu là AB⃗\vec{AB}, vẽ bằng đoạn thẳng nối từ AA đến BB và có mũi tên ở đầu mút BB.
    • Khi không cần chỉ rõ điểm đầu và điểm cuối, vectơ còn được ký hiệu bằng các chữ cái in thường có mũi tên: a⃗,b⃗,u⃗,v⃗,…\vec{a}, \vec{b}, \vec{u}, \vec{v}, \dots
  • Độ dài của vectơ:
    Độ dài của vectơ AB⃗\vec{AB} là khoảng cách giữa điểm đầu AA và điểm cuối BB, ký hiệu là ∣AB⃗∣|\vec{AB}|.
    Như vậy: ∣AB⃗∣=AB|\vec{AB}| = AB. Độ dài của vectơ luôn là một số thực không âm.

3.2. Phương và hướng của vectơ

  • Giá của vectơ: Đường thẳng đi qua điểm đầu và điểm cuối của một vectơ được gọi là giá của vectơ đó.
    (Ví dụ: Đường thẳng ABAB là giá của vectơ AB⃗\vec{AB}).
  • Hai vectơ cùng phương: Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau.
  • Hướng của vectơ: Đối với hai vectơ cùng phương, chúng chỉ có thể:
    • Hoặc cùng hướng (mũi tên chỉ về cùng một phía).
    • Hoặc ngược hướng (mũi tên chỉ về hai phía trái ngược nhau).
Lưu ý / Cảnh báo

Hai vectơ chỉ có thể so sánh về hướng (cùng hướng hay ngược hướng) khi chúng đã cùng phương. Nếu hai vectơ không cùng phương thì ta không xét hướng của chúng.


3.3. Hai vectơ bằng nhau & Hai vectơ đối nhau

  • Hai vectơ bằng nhau: Hai vectơ a⃗\vec{a} và b⃗\vec{b} được gọi là bằng nhau nếu chúng cùng hướng và có cùng độ dài.a⃗=b⃗  ⟺  {a⃗ cung huong voi b⃗∣a⃗∣=∣b⃗∣\vec{a} = \vec{b} \iff \left\{\begin{array}{l} \vec{a} \text{ cung huong voi } \vec{b} \\ |\vec{a}| = |\vec{b}| \end{array}\right.
  • Đặc trưng hình bình hành:
    Tứ giác ABCDABCD là hình bình hành khi và chỉ khi:AB⃗=DC⃗(hoac AD⃗=BC⃗)\vec{AB} = \vec{DC} \quad (\text{hoac } \vec{AD} = \vec{BC})
Ghi nhớ

Tính chất dời vectơ tự do:
Cho trước một vectơ a⃗\vec{a} và một điểm OO bất kỳ trong mặt phẳng, luôn luôn tìm được duy nhất một điểm MM sao cho OM⃗=a⃗\vec{OM} = \vec{a}.

  • Vectơ-không (0⃗\vec{0}):
    Là vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau, ví dụ: AA⃗,BB⃗\vec{AA}, \vec{BB}.
    • Ký hiệu: 0⃗\vec{0}.
    • Độ dài: ∣0⃗∣=0|\vec{0}| = 0.
    • Quy ước: Vectơ 0⃗\vec{0} cùng phương, cùng hướng với mọi vectơ.

4. Widget tương tác: Khám phá Phương, Hướng & Bằng nhau của Vectơ

Kéo điểm đầu AA hoặc điểm cuối BB của vectơ u⃗=AB⃗\vec{u} = \vec{AB} và quan sát độ dài, phương, hướng cùng các vectơ đối chứng:

<div style="background: #f8fafc; border: 1px solid #cbd5e1; border-radius: 12px; padding: 20px; margin: 24px 0; font-family: system-ui, sans-serif;">
  <div style="display: flex; justify-content: space-between; align-items: center; flex-wrap: wrap; gap: 10px; margin-bottom: 16px;">
    <h3 style="margin: 0; font-size: 1.15rem; color: #1e293b;">🏹 Phòng Thí Nghiệm Động Học Vectơ</h3>
    <span style="font-size: 0.85rem; color: #475569; background: #e2e8f0; padding: 4px 8px; border-radius: 4px;">Kéo điểm đầu A hoặc điểm cuối B</span>
  </div>

  <div style="display: grid; grid-template-columns: repeat(auto-fit, minmax(290px, 1fr)); gap: 20px; align-items: center;">
    <!-- Interactive Vector SVG Canvas -->
    <div style="background: white; border: 1px solid #e2e8f0; border-radius: 8px; padding: 10px; text-align: center;">
      <svg data-interactive-done="true" id="vecSvg" viewBox="0 0 320 220" style="width: 100%; max-width: 340px; height: auto; touch-action: none; cursor: crosshair; background: #ffffff;">
        <defs>
          <marker id="arrowBlue" viewBox="0 0 10 10" refX="8" refY="5" markerWidth="6" markerHeight="6" orient="auto-start-reverse">
            <path d="M 0 1 L 10 5 L 0 9 z" fill="#2563eb" />
          </marker>
          <marker id="arrowGreen" viewBox="0 0 10 10" refX="8" refY="5" markerWidth="6" markerHeight="6" orient="auto-start-reverse">
            <path d="M 0 1 L 10 5 L 0 9 z" fill="#16a34a" />
          </marker>
          <marker id="arrowRed" viewBox="0 0 10 10" refX="8" refY="5" markerWidth="6" markerHeight="6" orient="auto-start-reverse">
            <path d="M 0 1 L 10 5 L 0 9 z" fill="#dc2626" />
          </marker>
        </defs>

        <!-- Grid lines -->
        <g stroke="#f1f5f9" stroke-width="1">
          <line x1="20" y1="0" x2="20" y2="220" /><line x1="60" y1="0" x2="60" y2="220" /><line x1="100" y1="0" x2="100" y2="220" />
          <line x1="140" y1="0" x2="140" y2="220" /><line x1="180" y1="0" x2="180" y2="220" /><line x1="220" y1="0" x2="220" y2="220" />
          <line x1="260" y1="0" x2="260" y2="220" /><line x1="300" y1="0" x2="300" y2="220" />
          <line x1="0" y1="30" x2="320" y2="30" /><line x1="0" y1="70" x2="320" y2="70" /><line x1="0" y1="110" x2="320" y2="110" />
          <line x1="0" y1="150" x2="320" y2="150" /><line x1="0" y1="190" x2="320" y2="190" />
        </g>

        <!-- Line of action (Giá của vectơ AB) -->
        <line id="lineAction" x1="0" y1="0" x2="320" y2="220" stroke="#cbd5e1" stroke-width="1.2" stroke-dasharray="4,4" />

        <!-- Reference equal vector CD (cùng hướng, cùng độ dài) -->
        <line id="vecCD" x1="60" y1="160" x2="180" y2="160" stroke="#16a34a" stroke-width="2.5" marker-end="url(#arrowGreen)" stroke-dasharray="2,2" />
        <text id="txtCD" x="120" y="180" font-size="10" font-weight="bold" fill="#16a34a">Vectơ bằng: v = u</text>

        <!-- Main vector AB -->
        <line id="vecAB" x1="60" y1="80" x2="180" y2="80" stroke="#2563eb" stroke-width="3" marker-end="url(#arrowBlue)" />

        <!-- Handles A and B -->
        <circle id="hA" cx="60" cy="80" r="7" fill="#1e40af" style="cursor: move;" />
        <circle id="hB" cx="180" cy="80" r="7" fill="#dc2626" style="cursor: move;" />

        <text id="lblA" x="48" y="75" font-size="12" font-weight="bold" fill="#1e40af">A</text>
        <text id="lblB" x="190" y="75" font-size="12" font-weight="bold" fill="#dc2626">B</text>
      </svg>
    </div>

    <!-- Live Inspector -->
    <div style="background: white; border: 1px solid #e2e8f0; border-radius: 8px; padding: 14px;">
      <div style="font-weight: 700; font-size: 0.95rem; color: #1e293b; margin-bottom: 8px;">Thông số hình học của vectơ:</div>
      <table style="width: 100%; font-size: 0.85rem; border-collapse: collapse;">
        <tr style="border-bottom: 1px solid #f1f5f9;">
          <td style="padding: 4px 0; color: #64748b;">Điểm đầu A:</td>
          <td style="padding: 4px 0; font-weight: bold; text-align: right;" id="statA">(60; 80)</td>
        </tr>
        <tr style="border-bottom: 1px solid #f1f5f9;">
          <td style="padding: 4px 0; color: #64748b;">Điểm cuối B:</td>
          <td style="padding: 4px 0; font-weight: bold; text-align: right;" id="statB">(180; 80)</td>
        </tr>
        <tr style="border-bottom: 1px solid #f1f5f9;">
          <td style="padding: 4px 0; color: #64748b;">Độ dài |AB|:</td>
          <td style="padding: 4px 0; font-weight: bold; color: #2563eb; text-align: right;" id="statLen">120 px</td>
        </tr>
        <tr style="border-bottom: 1px solid #f1f5f9;">
          <td style="padding: 4px 0; color: #64748b;">Góc nghiêng (Phương):</td>
          <td style="padding: 4px 0; font-weight: bold; color: #475569; text-align: right;" id="statAngle">0° (Nằm ngang)</td>
        </tr>
      </table>

      <div id="inspectorNotice" style="margin-top: 10px; background: #eff6ff; border-left: 3px solid #3b82f6; padding: 8px; border-radius: 4px; font-size: 0.8rem; color: #1e40af; line-height: 1.4;">
        • Đường đứt đoạn màu xám thể hiện <strong>Giá của vectơ</strong>.<br>
        • Vectơ màu xanh lá cây $\vec{v}$ được tạo ra bằng cách tịnh tiến $\vec{u}$ $\Rightarrow \vec{v} = \vec{u}$ vì cùng hướng và cùng độ dài.
      </div>
    </div>
  </div>
</div>

<script>
(function() {
  const svg = document.getElementById('vecSvg');
  let ptA = { x: 70, y: 70 };
  let ptB = { x: 210, y: 70 };
  let activePoint = null;

  function update() {
    const dx = ptB.x - ptA.x;
    const dy = ptB.y - ptA.y;
    const len = Math.hypot(dx, dy);
    let ang = Math.atan2(dy, dx) * 180 / Math.PI;

    // Line of action extends across svg
    const lineAct = document.getElementById('lineAction');
    if (len > 2) {
      const udx = dx / len;
      const udy = dy / len;
      lineAct.setAttribute('x1', ptA.x - udx * 200);
      lineAct.setAttribute('y1', ptA.y - udy * 200);
      lineAct.setAttribute('x2', ptB.x + udx * 200);
      lineAct.setAttribute('y2', ptB.y + udy * 200);
    }

    // Main vector AB
    const vecAB = document.getElementById('vecAB');
    vecAB.setAttribute('x1', ptA.x);
    vecAB.setAttribute('y1', ptA.y);
    vecAB.setAttribute('x2', ptB.x);
    vecAB.setAttribute('y2', ptB.y);

    document.getElementById('hA').setAttribute('cx', ptA.x);
    document.getElementById('hA').setAttribute('cy', ptA.y);
    document.getElementById('lblA').setAttribute('x', ptA.x - 12);
    document.getElementById('lblA').setAttribute('y', ptA.y - 10);

    document.getElementById('hB').setAttribute('cx', ptB.x);
    document.getElementById('hB').setAttribute('cy', ptB.y);
    document.getElementById('lblB').setAttribute('x', ptB.x + 12);
    document.getElementById('lblB').setAttribute('y', ptB.y - 10);

    // Parallel equal vector CD: placed lower
    const cX = 60, cY = 160;
    const vecCD = document.getElementById('vecCD');
    vecCD.setAttribute('x1', cX);
    vecCD.setAttribute('y1', cY);
    vecCD.setAttribute('x2', cX + dx);
    vecCD.setAttribute('y2', cY + dy);
    document.getElementById('txtCD').setAttribute('x', cX + dx/2);
    document.getElementById('txtCD').setAttribute('y', cY + dy/2 + 16);

    // Inspector texts
    document.getElementById('statA').textContent = `(${Math.round(ptA.x)}; ${Math.round(ptA.y)})`;
    document.getElementById('statB').textContent = `(${Math.round(ptB.x)}; ${Math.round(ptB.y)})`;
    document.getElementById('statLen').textContent = `${len.toFixed(1)} px`;
    document.getElementById('statAngle').textContent = `${Math.round(ang)}°`;
  }

  function getCoords(e) {
    const rect = svg.getBoundingClientRect();
    const cx = e.clientX || (e.touches && e.touches[0].clientX);
    const cy = e.clientY || (e.touches && e.touches[0].clientY);
    return {
      x: (cx - rect.left) * (320 / rect.width),
      y: (cy - rect.top) * (220 / rect.height)
    };
  }

  document.getElementById('hA').addEventListener('mousedown', () => { activePoint = 'A'; });
  document.getElementById('hA').addEventListener('touchstart', (e) => { e.preventDefault(); activePoint = 'A'; }, { passive: false });
  document.getElementById('hB').addEventListener('mousedown', () => { activePoint = 'B'; });
  document.getElementById('hB').addEventListener('touchstart', (e) => { e.preventDefault(); activePoint = 'B'; }, { passive: false });

  window.addEventListener('mousemove', (e) => {
    if (!activePoint) return;
    const p = getCoords(e);
    if (activePoint === 'A') { ptA.x = p.x; ptA.y = p.y; }
    else { ptB.x = p.x; ptB.y = p.y; }
    update();
  });
  window.addEventListener('touchmove', (e) => {
    if (!activePoint) return;
    e.preventDefault();
    const p = getCoords(e);
    if (activePoint === 'A') { ptA.x = p.x; ptA.y = p.y; }
    else { ptB.x = p.x; ptB.y = p.y; }
    update();
  }, { passive: false });

  const endDrag = () => { activePoint = null; };
  window.addEventListener('mouseup', endDrag);
  window.addEventListener('touchend', endDrag);

  update();
})();
</script>

5. Bốn dạng toán điển hình & Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Xác định điểm đầu, điểm cuối và đếm số lượng vectơ tạo thành

Phương pháp:

  • Cho nn điểm phân biệt (n⩾2n \ge 2). Số đoạn thẳng tạo thành là Cn2=n(n−1)2C_n^2 = \frac{n(n - 1)}{2}.
  • Với mỗi đoạn thẳng ABAB, ta có đúng 2 vectơ khác vectơ-không có hướng ngược nhau là AB⃗\vec{AB} và BA⃗\vec{BA}.
  • Do đó số vectơ khác vectơ-không tạo thành từ nn điểm phân biệt là:An2=n(n−1)A_n^2 = n(n - 1)
  • Nếu tính cả các vectơ-không thì có thêm nn vectơ dạng AA⃗i\vec{AA}_i.

Bài toán 1

Cho 5 điểm phân biệt A,B,C,D,EA, B, C, D, E trong đó không có 3 điểm nào thẳng hàng.

  1. Có bao nhiêu vectơ khác vectơ-không có điểm đầu và điểm cuối lấy từ 5 điểm trên?
  2. Có bao nhiêu vectơ có điểm đầu là điểm AA?

Lời giải chi tiết:

  1. Số cách chọn điểm đầu từ 5 điểm là 55 cách.
    Sau khi đã chọn điểm đầu, số cách chọn điểm cuối khác với điểm đầu là 44 cách.
    Số vectơ khác vectơ-không tạo thành là:

    5×4=20 (vectơ)5 \times 4 = 20 \text{ (vectơ)}
  2. Để vectơ có điểm đầu là AA và khác vectơ-không, điểm cuối chỉ có thể là một trong 4 điểm B,C,D,EB, C, D, E.
    Vậy có tất cả 4 vectơ thỏa mãn: AB⃗,AC⃗,AD⃗,AE⃗\vec{AB}, \vec{AC}, \vec{AD}, \vec{AE}.


Dạng 2: Chứng minh hai vectơ cùng phương, cùng hướng, ngược hướng

Phương pháp:

  • Hai vectơ cùng phương   ⟺  \iff Giá của chúng song song hoặc trùng nhau.
  • Hai vectơ cùng hướng   ⟺  \iff Chúng cùng phương và mũi tên chỉ cùng chiều.
  • Để chứng minh 3 điểm phân biệt A,B,CA, B, C thẳng hàng: Chứng minh hai vectơ AB⃗\vec{AB} và AC⃗\vec{AC} cùng phương.

Bài toán 2

Cho hình thang ABCDABCD có hai đáy là ABAB và CDCD thỏa mãn CD=2ABCD = 2AB. Gọi MM và NN lần lượt là trung điểm của ADAD và BCBC.

  1. Chỉ ra các cặp vectơ cùng hướng với vectơ AB⃗\vec{AB}.
  2. Chỉ ra các cặp vectơ ngược hướng với vectơ AB⃗\vec{AB}.

Lời giải chi tiết:

Vì ABCDABCD là hình thang có đáy ABAB và CDCD, và MNMN là đường trung bình của hình thang nên:

AB∥MN∥CDAB \parallel MN \parallel CD

Do đó tất cả các vectơ có giá nằm trên các đường thẳng AB,MN,CDAB, MN, CD đều cùng phương với nhau.

  1. Các vectơ cùng hướng với AB⃗\vec{AB}:

    • Vectơ DC⃗\vec{DC} (có chiều từ trái sang phải giống AB⃗\vec{AB}).
    • Vectơ MN⃗\vec{MN} (có chiều từ trái sang phải giống AB⃗\vec{AB}).
  2. Các vectơ ngược hướng với AB⃗\vec{AB}:

    • Vectơ BA⃗\vec{BA} (ngược chiều từ phải sang trái).
    • Vectơ CD⃗\vec{CD} (ngược chiều từ phải sang trái).
    • Vectơ NM⃗\vec{NM} (ngược chiều từ phải sang trái).

Dạng 3: Tìm các vectơ bằng nhau trong hình học phẳng

Phương pháp:

  • Hai vectơ bằng nhau khi và chỉ khi chúng cùng hướng và cùng độ dài.
  • Thường khai thác các tính chất của hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông hoặc tính chất trung điểm, đoạn thẳng nối tâm đối xứng.

Bài toán 3

Cho hình bình hành ABCDABCD có tâm OO (giao điểm của hai đường chéo).

  1. Tìm các vectơ bằng với vectơ AB⃗\vec{AB}.
  2. Tìm các vectơ bằng với vectơ OA⃗\vec{OA}.

Lời giải chi tiết:

  1. Tìm các vectơ bằng AB⃗\vec{AB}:
    Trong hình bình hành ABCDABCD, cạnh ABAB song song và bằng cạnh DCDC.
    Vectơ DC⃗\vec{DC} có cùng hướng với AB⃗\vec{AB} và có độ dài ∣DC⃗∣=DC=AB=∣AB⃗∣|\vec{DC}| = DC = AB = |\vec{AB}|.
    Do đó:

    AB⃗=DC⃗\vec{AB} = \vec{DC}
  2. Tìm các vectơ bằng OA⃗\vec{OA}:
    Vì OO là trung điểm của đường chéo ACAC, nên đoạn CO=OACO = OA.
    Hướng của vectơ OA⃗\vec{OA} là hướng từ OO đến AA.
    Vectơ CO⃗\vec{CO} cũng có hướng từ CC đến OO (trùng hướng với từ OO đến AA) và có độ dài ∣CO⃗∣=CO=OA=∣OA⃗∣|\vec{CO}| = CO = OA = |\vec{OA}|.
    Do đó:

    OA⃗=CO⃗\vec{OA} = \vec{CO}

Dạng 4: Tính độ dài của vectơ

Phương pháp:

  • Độ dài của vectơ AB⃗\vec{AB} chính là độ dài hình học của đoạn thẳng ABAB: ∣AB⃗∣=AB|\vec{AB}| = AB.
  • Sử dụng các định lí hình học quen thuộc: Định lí Pythagore, hệ thức lượng trong tam giác, tỉ số lượng giác, định lí sin, côsin để tính độ dài đoạn thẳng.

Bài toán 4

Cho hình vuông ABCDABCD có cạnh bằng aa. Gọi OO là giao điểm của hai đường chéo ACAC và BDBD, MM là trung điểm của cạnh CDCD. Tính độ dài của các vectơ sau: AC⃗,OB⃗,AM⃗\vec{AC}, \vec{OB}, \vec{AM}.

Lời giải chi tiết:

  1. Độ dài vectơ AC⃗\vec{AC}:
    Trong hình vuông ABCDABCD, tam giác ABCABC vuông cân tại BB. Theo định lí Pythagore:

    AC=AB2+BC2=a2+a2=a2AC = \sqrt{AB^2 + BC^2} = \sqrt{a^2 + a^2} = a\sqrt{2}

    Vậy ∣AC⃗∣=a2|\vec{AC}| = a\sqrt{2}.

  2. Độ dài vectơ OB⃗\vec{OB}:
    Đoạn OBOB là một nửa đường chéo BDBD. Vì BD=AC=a2BD = AC = a\sqrt{2} nên:

    OB=BD2=a22OB = \frac{BD}{2} = \frac{a\sqrt{2}}{2}

    Vậy ∣OB⃗∣=a22|\vec{OB}| = \frac{a\sqrt{2}}{2}.

  3. Độ dài vectơ AM⃗\vec{AM}:
    Tam giác ADMADM vuông tại DD có AD=aAD = a và DM=a2DM = \frac{a}{2} (vì MM là trung điểm của CDCD).
    Theo định lí Pythagore:

    AM=AD2+DM2=a2+(a2)2=a2+a24=5a24=a52AM = \sqrt{AD^2 + DM^2} = \sqrt{a^2 + \left(\frac{a}{2}\right)^2} = \sqrt{a^2 + \frac{a^2}{4}} = \sqrt{\frac{5a^2}{4}} = \frac{a\sqrt{5}}{2}

    Vậy ∣AM⃗∣=a52|\vec{AM}| = \frac{a\sqrt{5}}{2}.


6. Ứng dụng thực tế & Khoa học máy tính

Lĩnh vực Ứng dụng thực tế của Vectơ
Vật lý cổ điển (Cơ học Newton) Các đại lượng vector kinh điển: Vận tốc v⃗\vec{v}, gia tốc a⃗\vec{a}, lực F⃗\vec{F}, động lượng p⃗=mv⃗\vec{p} = m\vec{v}. Lực tác dụng quyết định hướng gia tốc theo định luật II Newton F⃗=ma⃗\vec{F} = m\vec{a}.
Lập trình Game & Đồ họa 3D Mọi chuyển động của nhân vật trong game (Unreal Engine / Unity) đều là các vector vị trí, vector vận tốc và vector pháp tuyến ánh sáng (Surface Normal).
Trí tuệ nhân tạo (AI & Machine Learning) Vector Embeddings: Mỗi từ ngữ hoặc bức ảnh được mã hóa thành một vectơ toán học gồm hàng nghìn chiều. Khoảng cách và hướng giữa các vectơ phản ánh mức độ tương đồng về ngữ nghĩa.
Khí tượng thủy văn & Dự báo thời tiết Bản đồ gió: Vector gió biểu thị vận tốc và hướng di chuyển của các khối không khí và tâm bão.
Hàng hải & Hàng không Tính toán vector vận tốc trôi: Vận tốc thực tế của máy bay đối với mặt đất là tổng vector giữa vận tốc cánh quạt và vector gió thổi ngang.

7. Trắc nghiệm tương tác kiểm tra năng lực (10 câu)


8. Luyện tập tự do & Thử thách thực tế

Bài tập 1 (Chứng minh tứ giác là hình bình hành)

Cho tam giác ABCABC. Gọi M,NM, N lần lượt là trung điểm của ABAB và ACAC.

  1. Chứng minh rằng MN⃗=12BC⃗\vec{MN} = \frac{1}{2}\vec{BC} (về hướng và tỉ lệ độ dài).
  2. Lấy điểm PP đối xứng với MM qua NN. Chứng minh rằng AP⃗=MB⃗\vec{AP} = \vec{MB} và tứ giác BMCPBMC P là hình bình hành.

Hướng dẫn giải:

  1. Vì MNMN là đường trung bình của tam giác ABCABC, nên MN∥BCMN \parallel BC và MN=12BCMN = \frac{1}{2}BC. Vì hai vectơ MN⃗\vec{MN} và BC⃗\vec{BC} cùng hướng từ trái sang phải, nên chúng cùng hướng và ∣MN⃗∣=12∣BC⃗∣|\vec{MN}| = \frac{1}{2}|\vec{BC}|.
  2. Vì PP đối xứng với MM qua NN nên NN là trung điểm của MP⇒MN=NP⇒MP=2MN=BCMP \Rightarrow MN = NP \Rightarrow MP = 2MN = BC. Lại có MP∥BCMP \parallel BC nên tứ giác BCPMBCPM là hình bình hành ⇒MC⃗=BP⃗\Rightarrow \vec{MC} = \vec{BP}. Mặt khác, trong tam giác AMPAMP: NN là trung điểm MPMP và NN là trung điểm AC⇒AC \Rightarrow tứ giác AMCPAMCP là hình bình hành ⇒AP⃗=MC⃗\Rightarrow \vec{AP} = \vec{MC}. Mà MM là trung điểm AB⇒AM⃗=MB⃗AB \Rightarrow \vec{AM} = \vec{MB}. Suy ra AP⃗=MB⃗\vec{AP} = \vec{MB}.

Bài tập 2 (Vật lý - Hai lực cân bằng)

Một chiếc đèn trần trang trí có khối lượng m=4m = 4 kg được treo đứng yên nhờ hai sợi dây cáp đối xứng OAOA và OBOB gắn vào trần nhà. Trọng lực tác dụng lên chiếc đèn được mô tả bởi vectơ P⃗\vec{P} hướng thẳng đứng xuống dưới với độ lớn P=mg=4×9,8=39,2P = mg = 4 \times 9,8 = 39,2 N.
Hai lực căng dây được biểu diễn bởi hai vectơ T⃗1\vec{T}_1 và T⃗2\vec{T}_2.

  1. Hãy giải thích tại sao tổng lực tác dụng lên chiếc đèn phải bằng vectơ-không 0⃗\vec{0}.
  2. Nếu hai dây cáp tạo với trần nhà một góc α=45∘\alpha = 45^\circ, hãy tính độ lớn lực căng của mỗi sợi dây cáp.

Hướng dẫn giải:

  1. Theo định luật I Newton, một vật ở trạng thái đứng yên cân bằng khi và chỉ khi hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng vectơ-không:T⃗1+T⃗2+P⃗=0⃗\vec{T}_1 + \vec{T}_2 + \vec{P} = \vec{0}
  2. Do tính chất đối xứng, độ lớn hai lực căng dây bằng nhau: T1=T2=TT_1 = T_2 = T.
    Hợp lực của hai lực căng dây là T⃗12=T⃗1+T⃗2\vec{T}_{12} = \vec{T}_1 + \vec{T}_2 phải là một vectơ hướng thẳng đứng lên trên để triệt tiêu trọng lực P⃗\vec{P}, tức ∣T⃗12∣=P=39,2|\vec{T}_{12}| = P = 39,2 N.
    Chiếu lên phương thẳng đứng:2⋅T⋅sin⁡45∘=P  ⟺  2⋅T⋅22=39,2  ⟺  T2=39,22 \cdot T \cdot \sin 45^\circ = P \iff 2 \cdot T \cdot \frac{\sqrt{2}}{2} = 39,2 \iff T\sqrt{2} = 39,2Suy ra:T=39,22≈27,72 (N)T = \frac{39,2}{\sqrt{2}} \approx 27,72 \text{ (N)}Lực căng mỗi sợi dây xấp xỉ 27,72 N.
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.