← Trở về thư viện

Toán 10 Ôn tập Chương 3: Hệ thức lượng trong tam giác - Kiến thức & Đề kiểm tra

Tổng ôn tập toàn diện Chương 3 Toán 10: Giá trị lượng giác từ 0° đến 180°, định lí côsin, định lí sin, công thức Heron và các công thức diện tích, ma trận đề 45 phút chuẩn Bộ GD&ĐT, 12 câu trắc nghiệm tự chấm và 4 câu tự luận có barem điểm 0.25đ.

Mục lục bài viết14 mục

Ôn tập Chương 3. Hệ thức lượng trong tam giác

Chương 3 khép lại phần lượng giác và hệ thức lượng cơ bản trong tam giác — cầu nối quan trọng giữa hình học thuần túy và các bài toán đo đạc kỹ thuật thực tế. Bài tổng ôn tập này giúp các em làm chủ trọn vẹn các công thức định lí sin, định lí côsin, diện tích tam giác và thử sức với đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận Bộ GD&ĐT.


1. Bảng tra cứu toàn diện công thức Chương 3

Nhóm công thức Công thức toán học chuẩn Ý nghĩa & Khi nào sử dụng
Giá trị lượng giác góc bù sin⁡(180∘−α)=sin⁡α\sin(180^\circ - \alpha) = \sin\alpha
cos⁡(180∘−α)=−cos⁡α\cos(180^\circ - \alpha) = -\cos\alpha
tan⁡(180∘−α)=−tan⁡α\tan(180^\circ - \alpha) = -\tan\alpha
Chuyển góc tù về góc nhọn tương ứng
Hệ thức cơ bản sin⁡2α+cos⁡2α=1\sin^2\alpha + \cos^2\alpha = 1
1+tan⁡2α=1cos⁡2α1 + \tan^2\alpha = \frac{1}{\cos^2\alpha}
tan⁡α⋅cot⁡α=1\tan\alpha \cdot \cot\alpha = 1
Biến đổi và tính các giá trị lượng giác khi biết một giá trị
Định lí Côsin a2=b2+c2−2bccos⁡Aa^2 = b^2 + c^2 - 2bc\cos A
cos⁡A=b2+c2−a22bc\cos A = \frac{b^2 + c^2 - a^2}{2bc}
Tính cạnh thứ 3 khi biết 2 cạnh + góc kẹp giữa, hoặc tính góc khi biết 3 cạnh
Đường trung tuyến ma2=2(b2+c2)−a24m_a^2 = \frac{2(b^2 + c^2) - a^2}{4} Tính độ dài trung tuyến kẻ từ đỉnh AA
Định lí Sin asin⁡A=bsin⁡B=csin⁡C=2R\frac{a}{\sin A} = \frac{b}{\sin B} = \frac{c}{\sin C} = 2R Tính cạnh khi biết 2 góc + 1 cạnh, tính bán kính ngoại tiếp R=a2sin⁡AR = \frac{a}{2\sin A}
5 công thức Diện tích 1. S=12ahaS = \frac{1}{2}ah_a
2. S=12absin⁡CS = \frac{1}{2}ab\sin C
3. S=abc4R⇒R=abc4SS = \frac{abc}{4R} \Rightarrow R = \frac{abc}{4S}
4. S=pr⇒r=SpS = pr \Rightarrow r = \frac{S}{p} (p=a+b+c2p = \frac{a+b+c}{2})
5. Heron: S=p(p−a)(p−b)(p−c)S = \sqrt{p(p-a)(p-b)(p-c)}
Tính diện tích theo các dữ kiện đã cho; tính bán kính nội tiếp rr và ngoại tiếp RR

2. Ma trận đề kiểm tra 45 phút Chương 3 (Chuẩn cấu trúc Bộ GD&ĐT)

Tỉ lệ phân bổ: 30% Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm) và 70% Tự luận phân hóa (7,0 điểm).

Chủ đề / Mạch kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng câu / Điểm
1. Giá trị lượng giác từ 0∘0^\circ đến 180∘180^\circ 3 TN (0,75đ) 2 TN (0,5đ) 1 TL (1,5đ) - 5 TN + 1 TL (2,75đ)
2. Định lí Sin & Định lí Côsin 2 TN (0,5đ) 2 TN (0,5đ) 1 TL (1,5đ) - 4 TN + 1 TL (2,5đ)
3. Diện tích tam giác & R,r,ha,maR, r, h_a, m_a 2 TN (0,5đ) 1 TN (0,25đ) 1 TL (2,0đ) - 3 TN + 1 TL (2,75đ)
4. Giải tam giác & Bài toán thực tế - - - 1 TL (2,0đ) 1 TL (2,0đ)
Tổng điểm 1,75đ (17,5%) 1,25đ (12,5%) 5,0đ (50,0%) 2,0đ (20,0%) 10,0 điểm (100%)

3. Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm - 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm)


4. Phần II: Tự luận phân hóa (7,0 điểm - 4 bài toán)

Bài 1 (1,5 điểm - Mức độ Thông hiểu)

Cho góc α\alpha thỏa mãn cos⁡α=−13\cos\alpha = -\frac{1}{3} với 0∘<α<180∘0^\circ < \alpha < 180^\circ.

  1. Tính sin⁡α,tan⁡α\sin\alpha, \tan\alpha và cot⁡α\cot\alpha. (0,75 điểm)
  2. Rút gọn và tính giá trị của biểu thức: (0,75 điểm)P=3sin⁡α+2cos⁡(180∘−α)sin⁡(180∘−α)−cos⁡αP = \frac{3\sin\alpha + 2\cos(180^\circ - \alpha)}{\sin(180^\circ - \alpha) - \cos\alpha}

Bài 2 (1,5 điểm - Mức độ Vận dụng)

Cho tam giác ABCABC có AB=6,AC=10AB = 6, AC = 10 và góc A^=120∘\widehat{A} = 120^\circ.

  1. Tính độ dài cạnh BCBC. (0,75 điểm)
  2. Tính diện tích tam giác ABCABC và bán kính đường tròn ngoại tiếp RR của tam giác ABCABC. (0,75 điểm)

Bài 3 (2,0 điểm - Mức độ Vận dụng)

Cho tam giác ABCABC có ba cạnh a=7,b=8,c=9a = 7, b = 8, c = 9.

  1. Tính diện tích tam giác ABCABC theo công thức Heron. (0,75 điểm)
  2. Tính bán kính đường tròn nội tiếp rr và bán kính đường tròn ngoại tiếp RR của tam giác ABCABC. (0,75 điểm)
  3. Tính độ dài đường cao hah_a và độ dài đường trung tuyến mam_a kẻ từ đỉnh AA. (0,5 điểm)

Bài 4 (2,0 điểm - Mức độ Vận dụng cao)

Để ước lượng khoảng cách giữa hai hòn đảo nhỏ AA và BB trên biển, một hoa tiêu đứng tại đài quan sát CC trên bờ biển.
Người đó đo được:

  • Khoảng cách từ đài CC đến đảo AA là CA=12CA = 12 km.
  • Khoảng cách từ đài CC đến đảo BB là CB=16CB = 16 km.
  • Góc quan sát giữa hai đảo từ vị trí CC là ACB^=60∘\widehat{ACB} = 60^\circ.
  1. (1,0 điểm) Tính khoảng cách đường chim bay giữa hai hòn đảo AA và BB.
  2. (1,0 điểm) Một con tàu cứu hộ xuất phát từ vị trí MM là trung điểm của đoạn thẳng ABAB chạy thẳng về trạm bờ CC. Hãy tính quãng đường mà con tàu cứu hộ cần di chuyển (tức độ dài đoạn thẳng CMCM).

5. Lời giải chi tiết & Barem chấm điểm phần Tự luận

Hướng dẫn chấm Bài 1 (1,5 điểm)

Ý Nội dung giải chi tiết Điểm
1 - Ta có sin⁡2α=1−cos⁡2α=1−(−13)2=1−19=89.\sin^2\alpha = 1 - \cos^2\alpha = 1 - \left(-\frac{1}{3}\right)^2 = 1 - \frac{1}{9} = \frac{8}{9}.
Vì 0∘<α<180∘⇒sin⁡α>00^\circ < \alpha < 180^\circ \Rightarrow \sin\alpha > 0.
Do đó: sin⁡α=89=223\sin\alpha = \sqrt{\frac{8}{9}} = \frac{2\sqrt{2}}{3}.
0,25đ
- Tính tan⁡α=sin⁡αcos⁡α=223−13=−22.\tan\alpha = \frac{\sin\alpha}{\cos\alpha} = \frac{\frac{2\sqrt{2}}{3}}{-\frac{1}{3}} = -2\sqrt{2}. 0,25đ
- Tính cot⁡α=1tan⁡α=−122=−24.\cot\alpha = \frac{1}{\tan\alpha} = -\frac{1}{2\sqrt{2}} = -\frac{\sqrt{2}}{4}. 0,25đ
2 - Dùng tính chất góc bù: sin⁡(180∘−α)=sin⁡α\sin(180^\circ - \alpha) = \sin\alpha và cos⁡(180∘−α)=−cos⁡α\cos(180^\circ - \alpha) = -\cos\alpha.
Biểu thức trở thành:
P=3sin⁡α+2(−cos⁡α)sin⁡α−cos⁡α=3sin⁡α−2cos⁡αsin⁡α−cos⁡αP = \frac{3\sin\alpha + 2(-\cos\alpha)}{\sin\alpha - \cos\alpha} = \frac{3\sin\alpha - 2\cos\alpha}{\sin\alpha - \cos\alpha}
0,25đ
- Thay sin⁡α=223\sin\alpha = \frac{2\sqrt{2}}{3} và cos⁡α=−13\cos\alpha = -\frac{1}{3} vào:
Tử số: 3(223)−2(−13)=22+23=62+233\left(\frac{2\sqrt{2}}{3}\right) - 2\left(-\frac{1}{3}\right) = 2\sqrt{2} + \frac{2}{3} = \frac{6\sqrt{2} + 2}{3}.
Mẫu số: 223−(−13)=22+13\frac{2\sqrt{2}}{3} - \left(-\frac{1}{3}\right) = \frac{2\sqrt{2} + 1}{3}.
0,25đ
- Suy ra:
P=62+222+1=2(32+1)22+1=2(32+1)(22−1)(22)2−12=2(12−32+22−1)7=2(11−2)7=22−227P = \frac{6\sqrt{2} + 2}{2\sqrt{2} + 1} = \frac{2(3\sqrt{2} + 1)}{2\sqrt{2} + 1} = \frac{2(3\sqrt{2} + 1)(2\sqrt{2} - 1)}{(2\sqrt{2})^2 - 1^2} = \frac{2(12 - 3\sqrt{2} + 2\sqrt{2} - 1)}{7} = \frac{2(11 - \sqrt{2})}{7} = \frac{22 - 2\sqrt{2}}{7}
0,25đ

Hướng dẫn chấm Bài 2 (1,5 điểm)

Ý Nội dung giải chi tiết Điểm
1 - Tam giác ABCABC có c=AB=6,b=AC=10c = AB = 6, b = AC = 10 và A^=120∘\widehat{A} = 120^\circ.
Theo định lí côsin:
a2=BC2=b2+c2−2bccos⁡Aa^2 = BC^2 = b^2 + c^2 - 2bc\cos A
BC2=102+62−2(10)(6)cos⁡120∘BC^2 = 10^2 + 6^2 - 2(10)(6)\cos 120^\circ
0,25đ
- Ta có cos⁡120∘=−12\cos 120^\circ = -\frac{1}{2}, thay vào:
BC2=100+36−120(−12)=136+60=196BC^2 = 100 + 36 - 120\left(-\frac{1}{2}\right) = 136 + 60 = 196
Suy ra BC=196=14BC = \sqrt{196} = 14.
0,5đ
2 - Diện tích tam giác ABCABC:
S=12bcsin⁡A=12⋅10⋅6⋅sin⁡120∘=30⋅32=153S = \frac{1}{2}bc\sin A = \frac{1}{2} \cdot 10 \cdot 6 \cdot \sin 120^\circ = 30 \cdot \frac{\sqrt{3}}{2} = 15\sqrt{3}
0,25đ
- Bán kính đường tròn ngoại tiếp RR:
Áp dụng định lí sin: 2R=asin⁡A=14sin⁡120∘=1432=2832R = \frac{a}{\sin A} = \frac{14}{\sin 120^\circ} = \frac{14}{\frac{\sqrt{3}}{2}} = \frac{28}{\sqrt{3}}
Suy ra R=143=1433≈8,08R = \frac{14}{\sqrt{3}} = \frac{14\sqrt{3}}{3} \approx 8,08.
0,5đ

Hướng dẫn chấm Bài 3 (2,0 điểm)

Ý Nội dung giải chi tiết Điểm
1 - Nửa chu vi p=a+b+c2=7+8+92=242=12p = \frac{a + b + c}{2} = \frac{7 + 8 + 9}{2} = \frac{24}{2} = 12.
Các hiệu số: p−a=12−7=5p - a = 12 - 7 = 5; p−b=12−8=4p - b = 12 - 8 = 4; p−c=12−9=3p - c = 12 - 9 = 3.
0,25đ
- Áp dụng công thức Heron:
S=p(p−a)(p−b)(p−c)=12⋅5⋅4⋅3=720=144⋅5=125S = \sqrt{p(p - a)(p - b)(p - c)} = \sqrt{12 \cdot 5 \cdot 4 \cdot 3} = \sqrt{720} = \sqrt{144 \cdot 5} = 12\sqrt{5}
0,5đ
2 - Bán kính đường tròn nội tiếp rr:
r=Sp=12512=5r = \frac{S}{p} = \frac{12\sqrt{5}}{12} = \sqrt{5}
0,25đ
- Bán kính đường tròn ngoại tiếp RR:
R=abc4S=7⋅8⋅94⋅125=504485=2125=21510≈4,70R = \frac{abc}{4S} = \frac{7 \cdot 8 \cdot 9}{4 \cdot 12\sqrt{5}} = \frac{504}{48\sqrt{5}} = \frac{21}{2\sqrt{5}} = \frac{21\sqrt{5}}{10} \approx 4,70
0,5đ
3 - Đường cao hah_a:
S=12a⋅ha⇒ha=2Sa=2⋅1257=2457S = \frac{1}{2}a \cdot h_a \Rightarrow h_a = \frac{2S}{a} = \frac{2 \cdot 12\sqrt{5}}{7} = \frac{24\sqrt{5}}{7}
0,25đ
- Đường trung tuyến mam_a kẻ từ đỉnh AA:
ma2=2(b2+c2)−a24=2(82+92)−724=2(64+81)−494=2(145)−494=290−494=2414m_a^2 = \frac{2(b^2 + c^2) - a^2}{4} = \frac{2(8^2 + 9^2) - 7^2}{4} = \frac{2(64 + 81) - 49}{4} = \frac{2(145) - 49}{4} = \frac{290 - 49}{4} = \frac{241}{4}
Suy ra ma=2412≈7,76m_a = \frac{\sqrt{241}}{2} \approx 7,76.
0,25đ

Hướng dẫn chấm Bài 4 (2,0 điểm)

Ý Nội dung giải chi tiết Điểm
1 - Xét tam giác ABCABC có CA=12CA = 12 km, CB=16CB = 16 km và góc ACB^=60∘\widehat{ACB} = 60^\circ.
Áp dụng định lí côsin để tính độ dài cạnh ABAB (khoảng cách giữa hai đảo):
AB2=CA2+CB2−2⋅CA⋅CB⋅cos⁡ACB^AB^2 = CA^2 + CB^2 - 2 \cdot CA \cdot CB \cdot \cos \widehat{ACB}
0,25đ
- Thay số:
AB2=122+162−2(12)(16)cos⁡60∘AB^2 = 12^2 + 16^2 - 2(12)(16)\cos 60^\circ
AB2=144+256−384⋅12=400−192=208AB^2 = 144 + 256 - 384 \cdot \frac{1}{2} = 400 - 192 = 208
0,5đ
- Suy ra:
AB=208=413≈14,42 (km)AB = \sqrt{208} = 4\sqrt{13} \approx 14,42 \text{ (km)}
0,25đ
2 - Vì MM là trung điểm của đoạn thẳng ABAB, đoạn thẳng CMCM chính là đường trung tuyến của tam giác ABCABC kẻ từ đỉnh CC. 0,25đ
- Áp dụng công thức tính độ dài đường trung tuyến kẻ từ đỉnh CC trong tam giác ABCABC:
CM2=mc2=2(CA2+CB2)−AB24CM^2 = m_c^2 = \frac{2(CA^2 + CB^2) - AB^2}{4}
0,25đ
- Thay các giá trị CA2=144CA^2 = 144, CB2=256CB^2 = 256 và AB2=208AB^2 = 208:
CM2=2(144+256)−2084=2(400)−2084=800−2084=5924=148CM^2 = \frac{2(144 + 256) - 208}{4} = \frac{2(400) - 208}{4} = \frac{800 - 208}{4} = \frac{592}{4} = 148
0,25đ
- Suy ra quãng đường con tàu cứu hộ di chuyển:
CM=148=237≈12,17 (km)CM = \sqrt{148} = 2\sqrt{37} \approx 12,17 \text{ (km)}
0,25đ
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.