Toán 10 Ôn tập Chương 3: Hệ thức lượng trong tam giác - Kiến thức & Đề kiểm tra
Tổng ôn tập toàn diện Chương 3 Toán 10: Giá trị lượng giác từ 0° đến 180°, định lí côsin, định lí sin, công thức Heron và các công thức diện tích, ma trận đề 45 phút chuẩn Bộ GD&ĐT, 12 câu trắc nghiệm tự chấm và 4 câu tự luận có barem điểm 0.25đ.
Chương 3 khép lại phần lượng giác và hệ thức lượng cơ bản trong tam giác — cầu nối quan trọng giữa hình học thuần túy và các bài toán đo đạc kỹ thuật thực tế. Bài tổng ôn tập này giúp các em làm chủ trọn vẹn các công thức định lí sin, định lí côsin, diện tích tam giác và thử sức với đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận Bộ GD&ĐT.
Tính diện tích theo các dữ kiện đã cho; tính bán kính nội tiếp r và ngoại tiếp R
2. Ma trận đề kiểm tra 45 phút Chương 3 (Chuẩn cấu trúc Bộ GD&ĐT)
Tỉ lệ phân bổ: 30% Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm) và 70% Tự luận phân hóa (7,0 điểm).
Chủ đề / Mạch kiến thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Tổng câu / Điểm
1. Giá trị lượng giác từ 0∘ đến 180∘
3 TN (0,75đ)
2 TN (0,5đ)
1 TL (1,5đ)
-
5 TN + 1 TL (2,75đ)
2. Định lí Sin & Định lí Côsin
2 TN (0,5đ)
2 TN (0,5đ)
1 TL (1,5đ)
-
4 TN + 1 TL (2,5đ)
3. Diện tích tam giác & R,r,ha,ma
2 TN (0,5đ)
1 TN (0,25đ)
1 TL (2,0đ)
-
3 TN + 1 TL (2,75đ)
4. Giải tam giác & Bài toán thực tế
-
-
-
1 TL (2,0đ)
1 TL (2,0đ)
Tổng điểm
1,75đ (17,5%)
1,25đ (12,5%)
5,0đ (50,0%)
2,0đ (20,0%)
10,0 điểm (100%)
3. Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm - 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm)
4. Phần II: Tự luận phân hóa (7,0 điểm - 4 bài toán)
Bài 1 (1,5 điểm - Mức độ Thông hiểu)
Cho góc α thỏa mãn cosα=−31 với 0∘<α<180∘.
Tính sinα,tanα và cotα.(0,75 điểm)
Rút gọn và tính giá trị của biểu thức: (0,75 điểm)P=sin(180∘−α)−cosα3sinα+2cos(180∘−α)
Bài 2 (1,5 điểm - Mức độ Vận dụng)
Cho tam giác ABC có AB=6,AC=10 và góc A=120∘.
Tính độ dài cạnh BC.(0,75 điểm)
Tính diện tích tam giác ABC và bán kính đường tròn ngoại tiếp R của tam giác ABC.(0,75 điểm)
Bài 3 (2,0 điểm - Mức độ Vận dụng)
Cho tam giác ABC có ba cạnh a=7,b=8,c=9.
Tính diện tích tam giác ABC theo công thức Heron. (0,75 điểm)
Tính bán kính đường tròn nội tiếp r và bán kính đường tròn ngoại tiếp R của tam giác ABC.(0,75 điểm)
Tính độ dài đường cao ha và độ dài đường trung tuyến ma kẻ từ đỉnh A.(0,5 điểm)
Bài 4 (2,0 điểm - Mức độ Vận dụng cao)
Để ước lượng khoảng cách giữa hai hòn đảo nhỏ A và B trên biển, một hoa tiêu đứng tại đài quan sát C trên bờ biển. Người đó đo được:
Khoảng cách từ đài C đến đảo A là CA=12 km.
Khoảng cách từ đài C đến đảo B là CB=16 km.
Góc quan sát giữa hai đảo từ vị trí C là ACB=60∘.
(1,0 điểm) Tính khoảng cách đường chim bay giữa hai hòn đảo A và B.
(1,0 điểm) Một con tàu cứu hộ xuất phát từ vị trí M là trung điểm của đoạn thẳng AB chạy thẳng về trạm bờ C. Hãy tính quãng đường mà con tàu cứu hộ cần di chuyển (tức độ dài đoạn thẳng CM).
5. Lời giải chi tiết & Barem chấm điểm phần Tự luận
Hướng dẫn chấm Bài 1 (1,5 điểm)
Ý
Nội dung giải chi tiết
Điểm
1
- Ta có sin2α=1−cos2α=1−(−31)2=1−91=98. Vì 0∘<α<180∘⇒sinα>0. Do đó: sinα=98=322.
0,25đ
- Tính tanα=cosαsinα=−31322=−22.
0,25đ
- Tính cotα=tanα1=−221=−42.
0,25đ
2
- Dùng tính chất góc bù: sin(180∘−α)=sinα và cos(180∘−α)=−cosα. Biểu thức trở thành: P=sinα−cosα3sinα+2(−cosα)=sinα−cosα3sinα−2cosα
0,25đ
- Thay sinα=322 và cosα=−31 vào: Tử số: 3(322)−2(−31)=22+32=362+2. Mẫu số: 322−(−31)=322+1.
- Tam giác ABC có c=AB=6,b=AC=10 và A=120∘. Theo định lí côsin: a2=BC2=b2+c2−2bccosA BC2=102+62−2(10)(6)cos120∘
0,25đ
- Ta có cos120∘=−21, thay vào: BC2=100+36−120(−21)=136+60=196 Suy ra BC=196=14.
0,5đ
2
- Diện tích tam giác ABC: S=21bcsinA=21⋅10⋅6⋅sin120∘=30⋅23=153
0,25đ
- Bán kính đường tròn ngoại tiếp R: Áp dụng định lí sin: 2R=sinAa=sin120∘14=2314=328 Suy ra R=314=3143≈8,08.
0,5đ
Hướng dẫn chấm Bài 3 (2,0 điểm)
Ý
Nội dung giải chi tiết
Điểm
1
- Nửa chu vi p=2a+b+c=27+8+9=224=12. Các hiệu số: p−a=12−7=5;p−b=12−8=4;p−c=12−9=3.
0,25đ
- Áp dụng công thức Heron: S=p(p−a)(p−b)(p−c)=12⋅5⋅4⋅3=720=144⋅5=125
0,5đ
2
- Bán kính đường tròn nội tiếp r: r=pS=12125=5
0,25đ
- Bán kính đường tròn ngoại tiếp R: R=4Sabc=4⋅1257⋅8⋅9=485504=2521=10215≈4,70
0,5đ
3
- Đường cao ha: S=21a⋅ha⇒ha=a2S=72⋅125=7245
0,25đ
- Đường trung tuyến ma kẻ từ đỉnh A: ma2=42(b2+c2)−a2=42(82+92)−72=42(64+81)−49=42(145)−49=4290−49=4241 Suy ra ma=2241≈7,76.
0,25đ
Hướng dẫn chấm Bài 4 (2,0 điểm)
Ý
Nội dung giải chi tiết
Điểm
1
- Xét tam giác ABC có CA=12 km, CB=16 km và góc ACB=60∘. Áp dụng định lí côsin để tính độ dài cạnh AB (khoảng cách giữa hai đảo): AB2=CA2+CB2−2⋅CA⋅CB⋅cosACB
0,25đ
- Thay số: AB2=122+162−2(12)(16)cos60∘ AB2=144+256−384⋅21=400−192=208
0,5đ
- Suy ra: AB=208=413≈14,42 (km)
0,25đ
2
- Vì M là trung điểm của đoạn thẳng AB, đoạn thẳng CM chính là đường trung tuyến của tam giác ABC kẻ từ đỉnh C.
0,25đ
- Áp dụng công thức tính độ dài đường trung tuyến kẻ từ đỉnh C trong tam giác ABC: CM2=mc2=42(CA2+CB2)−AB2
0,25đ
- Thay các giá trị CA2=144,CB2=256 và AB2=208: CM2=42(144+256)−208=42(400)−208=4800−208=4592=148
0,25đ
- Suy ra quãng đường con tàu cứu hộ di chuyển: CM=148=237≈12,17 (km)
0,25đ
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP
Tự kiểm tra kiến thức
Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.