← Trở về thư viện

Toán 10 Ôn tập Chương 7: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng - Tổng hợp & Đề kiểm tra

Tổng ôn tập toàn diện Chương 7 Hình học 10: Phương trình đường thẳng, góc và khoảng cách, phương trình đường tròn và ba đường conic (elip, hypebol, parabol). Kèm ma trận đề 45 phút chuẩn Bộ GD&ĐT, 12 câu trắc nghiệm và 4 câu tự luận có barem điểm 0.25đ.

Mục lục bài viết7 mục

Ôn tập Chương 7. Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

Phương pháp tọa độ do René Descartes và Pierre de Fermat khởi xướng là cuộc cách mạng lớn trong lịch sử toán học, cho phép "đại số hóa hình học" - chuyển mọi bài toán hình học phẳng trực quan thành các phép tính đại số giải tích chính xác. Chương 7 trang bị toàn bộ công cụ cốt lõi: phương trình đường thẳng, vị trí tương đối, góc, khoảng cách, phương trình đường tròn và ba đường conic (elip, hypebol, parabol). Bài tổng ôn tập này giúp các em hệ thống hóa toàn diện lý thuyết và thực chiến đề kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận Bộ GD&ĐT.


1. Bảng tra cứu toàn diện công thức Chương 7

Mạch kiến thức Công thức chuẩn toán học Lưu ý & Điều kiện
Vectơ chỉ phương (VTCP) & Pháp tuyến (VTPT) • u⃗=(u1;u2)  ⟹  n⃗=(−u2;u1)\vec{u} = (u_1; u_2) \implies \vec{n} = (-u_2; u_1)
• u⃗⋅n⃗=0  ⟺  u1(−u2)+u2(u1)=0\vec{u} \cdot \vec{n} = 0 \iff u_1(-u_2) + u_2(u_1) = 0
Một đường thẳng có vô số VTCP và VTPT cùng phương
Phương trình đường thẳng • Tham số: {x=x0+u1ty=y0+u2t\begin{cases} x = x_0 + u_1 t \\ y = y_0 + u_2 t \end{cases}
• Tổng quát: a(x−x0)+b(y−y0)=0  ⟺  ax+by+c=0a(x - x_0) + b(y - y_0) = 0 \iff ax + by + c = 0
(a2+b2>0)(a^2 + b^2 > 0), nhận n⃗=(a;b)\vec{n} = (a; b) làm VTPT
Góc giữa hai đường thẳng cos⁡φ=∣a1a2+b1b2∣a12+b12a22+b22\cos \varphi = \frac{|a_1 a_2 + b_1 b_2|}{\sqrt{a_1^2 + b_1^2}\sqrt{a_2^2 + b_2^2}} Luôn thỏa mãn 0∘⩽φ⩽90∘0^\circ \le \varphi \le 90^\circ (cos⁡φ⩾0\cos \varphi \ge 0)
Δ1⊥Δ2  ⟺  a1a2+b1b2=0\Delta_1 \perp \Delta_2 \iff a_1 a_2 + b_1 b_2 = 0
Khoảng cách từ điểm đến đường thẳng d(M0,Δ)=∣ax0+by0+c∣a2+b2d(M_0, \Delta) = \frac{|ax_0 + by_0 + c|}{\sqrt{a^2 + b^2}} Điểm M0(x0;y0)M_0(x_0; y_0) và đường thẳng Δ:ax+by+c=0\Delta: ax + by + c = 0
Phương trình đường tròn • Chính tắc: (x−a)2+(y−b)2=R2(x - a)^2 + (y - b)^2 = R^2
• Khai triển: x2+y2−2ax−2by+c=0x^2 + y^2 - 2ax - 2by + c = 0
Điều kiện là đường tròn: a2+b2−c>0a^2 + b^2 - c > 0
Tâm I(a;b)I(a; b), bán kính R=a2+b2−cR = \sqrt{a^2 + b^2 - c}
Tiếp tuyến đường tròn • Tại M0∈(C)M_0 \in (C): (x0−a)(x−x0)+(y0−b)(y−y0)=0(x_0 - a)(x - x_0) + (y_0 - b)(y - y_0) = 0
• Tiếp xúc tổng quát: d(I,Δ)=Rd(I, \Delta) = R
Tiếp tuyến luôn vuông góc với bán kính tại tiếp điểm
Đường Elip (E)(E) x2a2+y2b2=1(a>b>0)\frac{x^2}{a^2} + \frac{y^2}{b^2} = 1 \quad (a > b > 0)
• c2=a2−b2c^2 = a^2 - b^2, tiêu cự 2c2c
• Tâm sai e=ca<1e = \frac{c}{a} < 1, đỉnh A(±a;0),B(0;±b)A(\pm a; 0), B(0; \pm b)
Trục lớn 2a2a, trục nhỏ 2b2b
Bán kính qua tiêu: MF1=a+ex,MF2=a−exMF_1 = a + ex, MF_2 = a - ex
Đường Hypebol (H)(H) x2a2−y2b2=1(a>0,b>0)\frac{x^2}{a^2} - \frac{y^2}{b^2} = 1 \quad (a > 0, b > 0)
• c2=a2+b2c^2 = a^2 + b^2, tiêu cự 2c2c
• Tiệm cận: y=±baxy = \pm \frac{b}{a}x, tâm sai e=ca>1e = \frac{c}{a} > 1
Trục thực 2a2a, trục ảo 2b2b
Đỉnh A(±a;0)A(\pm a; 0)
Đường Parabol (P)(P) y2=2px(p>0)y^2 = 2px \quad (p > 0)
• Tiêu điểm F(p2;0)F\left(\frac{p}{2}; 0\right), đỉnh O(0;0)O(0; 0)
• Đường chuẩn: Δ:x=−p2\Delta: x = -\frac{p}{2}, tâm sai e=1e = 1
Bán kính qua tiêu: MF=x+p2MF = x + \frac{p}{2}

2. Ma trận đề kiểm tra 45 phút Chương 7 (Chuẩn Bộ GD&ĐT)

Tỉ lệ chuẩn cấu trúc: 30% Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm) và 70% Tự luận phân hóa (7,0 điểm).

Chủ đề / Mạch kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng câu / Điểm
1. Phương trình đường thẳng, góc & khoảng cách 2 TN (0,5đ) 1 TN (0,25đ) 1 TL (1,5đ) - 3 TN + 1 TL (2,25đ)
2. Phương trình đường tròn & Tiếp tuyến 2 TN (0,5đ) 1 TN (0,25đ) 1 TL (1,5đ) - 3 TN + 1 TL (2,25đ)
3. Ba đường conic (Elip, Hypebol, Parabol) 2 TN (0,5đ) 1 TN (0,25đ) 1 TL (2,0đ) - 3 TN + 1 TL (2,75đ)
4. Ứng dụng thực tế & Bài toán cực trị tọa độ 2 TN (0,5đ) 1 TN (0,25đ) - 1 TL (2,0đ) 3 TN + 1 TL (2,75đ)
Tổng điểm 1,75đ (17,5%) 1,25đ (12,5%) 5,0đ (50,0%) 2,0đ (20,0%) 10,0 điểm (100%)

3. Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm - 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm)


4. Phần II: Tự luận phân hóa (7,0 điểm - 4 câu)

Đề bài tự luận

Câu 1 (1,5 điểm - Vận dụng thấp)

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho tam giác ABCABC có A(1;3)A(1; 3), B(−2;1)B(-2; 1) và C(4;−1)C(4; -1).

  1. Viết phương trình tổng quát của đường cao AHAH kẻ từ đỉnh AA của tam giác ABCABC.
  2. Tính diện tích tam giác ABCABC.

Câu 2 (1,5 điểm - Vận dụng trung bình)

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho đường tròn (C):x2+y2−4x+6y−12=0(C): x^2 + y^2 - 4x + 6y - 12 = 0 và điểm M(5;1)M(5; 1).

  1. Xác định tọa độ tâm II và tính bán kính RR của đường tròn (C)(C).
  2. Chứng minh điểm MM nằm ngoài đường tròn (C)(C) và viết phương trình các tiếp tuyến của (C)(C) kẻ từ điểm MM.

Câu 3 (2,0 điểm - Vận dụng)

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy:

  1. Lập phương trình chính tắc của elip (E)(E) biết tiêu cự bằng 252\sqrt{5} và elip đi qua điểm M(3;45)M\left(3; \frac{4}{5}\right).
  2. Cho parabol (P):y2=4x(P): y^2 = 4x. Một dây cung ABAB của (P)(P) vuông góc với trục OxOx và có độ dài bằng 88. Tính khoảng cách từ tiêu điểm FF đến hai đầu mút AA và BB.

Câu 4 (2,0 điểm - Vận dụng cao & Ứng dụng thực tế)

Một trạm kiểm soát tín hiệu radar hàng hải đặt tại vị trí A(0;2)A(0; 2) và một ngọn hải đăng báo bão đặt tại vị trí B(6;8)B(6; 8) (đơn vị trên các trục tọa độ tính bằng hải lý). Một con tàu chở khách di chuyển liên tục trên tuyến luồng hàng hải thẳng có phương trình:

Δ:x−y+4=0\Delta: x - y + 4 = 0
  1. Tìm tọa độ vị trí điểm MM trên luồng hàng hải Δ\Delta sao cho tổng khoảng cách từ con tàu đến trạm radar AA và hải đăng BB là ngắn nhất (MA+MBMA + MB đạt giá trị nhỏ nhất).
  2. Khi thời tiết xấu, trạm radar phát tín hiệu cảnh báo trong phạm vi bán kính quét hình tròn tâm AA bán kính R=5R = 5 hải lý. Hỏi con tàu khi di chuyển trên luồng hàng hải Δ\Delta có đi vào vùng phủ sóng cảnh báo của trạm AA hay không? Nếu có, hãy tính chiều dài đoạn đường tàu chạy bên trong vùng phủ sóng đó.

Hướng dẫn chấm & Thang điểm chi tiết (Barem 0,25đ)

Lời giải Câu 1 (1,5 điểm)

  • Ý 1 (0,75 điểm):
    • Ta có vectơ BC⃗=(4−(−2);−1−1)=(6;−2)=2(3;−1)\vec{BC} = (4 - (-2); -1 - 1) = (6; -2) = 2(3; -1) (0,25đ).
    • Đường cao AHAH vuông góc với cạnh BCBC nên nhận n⃗=(3;−1)\vec{n} = (3; -1) làm vectơ pháp tuyến (0,25đ).
    • Phương trình đường cao AHAH đi qua A(1;3)A(1; 3):3(x−1)−1(y−3)=0  ⟺  3x−y=03(x - 1) - 1(y - 3) = 0 \iff 3x - y = 0(0,25đ)
  • Ý 2 (0,75 điểm):
    • Độ dài cạnh đáy BC=62+(−2)2=36+4=40=210BC = \sqrt{6^2 + (-2)^2} = \sqrt{36 + 4} = \sqrt{40} = 2\sqrt{10} (0,25đ).
    • Đường thẳng BCBC đi qua B(−2;1)B(-2; 1) và nhận nBC⃗=(1;3)\vec{n_{BC}} = (1; 3) làm VTPT (vì nBC⃗⊥BC⃗\vec{n_{BC}} \perp \vec{BC}):1(x+2)+3(y−1)=0  ⟺  x+3y−1=01(x + 2) + 3(y - 1) = 0 \iff x + 3y - 1 = 0Khoảng cách từ A(1;3)A(1; 3) đến đường thẳng BCBC:AH=d(A,BC)=∣1+3(3)−1∣12+32=910AH = d(A, BC) = \frac{|1 + 3(3) - 1|}{\sqrt{1^2 + 3^2}} = \frac{9}{\sqrt{10}}(0,25đ)
    • Diện tích tam giác ABCABC:SABC=12⋅BC⋅AH=12⋅210⋅910=9S_{ABC} = \frac{1}{2} \cdot BC \cdot AH = \frac{1}{2} \cdot 2\sqrt{10} \cdot \frac{9}{\sqrt{10}} = 9(0,25đ)

Lời giải Câu 2 (1,5 điểm)

  • Ý 1 (0,5 điểm):
    • Phương trình đường tròn (C)(C) có hệ số:a=−4−2=2,b=6−2=−3,c=−12a = \frac{-4}{-2} = 2, \quad b = \frac{6}{-2} = -3, \quad c = -12Tọa độ tâm I(2;−3)I(2; -3) (0,25đ).
    • Bán kính:R=a2+b2−c=22+(−3)2−(−12)=4+9+12=25=5R = \sqrt{a^2 + b^2 - c} = \sqrt{2^2 + (-3)^2 - (-12)} = \sqrt{4 + 9 + 12} = \sqrt{25} = 5(0,25đ)
  • Ý 2 (1,0 điểm):
    • Tính khoảng cách IMIM:IM=(5−2)2+(1−(−3))2=32+42=5=RIM = \sqrt{(5 - 2)^2 + (1 - (-3))^2} = \sqrt{3^2 + 4^2} = 5 = RWait, IM=9+16=5=R  ⟹  MIM = \sqrt{9 + 16} = 5 = R \implies M nằm trên đường tròn (C)(C)! (0,25đ)
    • Vì M(5;1)∈(C)M(5; 1) \in (C), tiếp tuyến tại MM nhận vectơ IM⃗=(5−2;1−(−3))=(3;4)\vec{IM} = (5 - 2; 1 - (-3)) = (3; 4) làm vectơ pháp tuyến (0,25đ).
    • Phương trình tiếp tuyến:3(x−5)+4(y−1)=0  ⟺  3x+4y−19=03(x - 5) + 4(y - 1) = 0 \iff 3x + 4y - 19 = 0(0,25đ)
    • Kết luận: Chỉ có duy nhất một tiếp tuyến tại MM là 3x+4y−19=03x + 4y - 19 = 0 (0,25đ).

Lời giải Câu 3 (2,0 điểm)

  • Ý 1 (1,0 điểm):
    • Gọi phương trình chính tắc của elip là x2a2+y2b2=1\frac{x^2}{a^2} + \frac{y^2}{b^2} = 1 (a>b>0a > b > 0). Tiêu cự 2c=25  ⟹  c=5  ⟹  a2−b2=c2=5  ⟹  a2=b2+52c = 2\sqrt{5} \implies c = \sqrt{5} \implies a^2 - b^2 = c^2 = 5 \implies a^2 = b^2 + 5 (0,25đ).
    • Điểm M(3;45)∈(E)M\left(3; \frac{4}{5}\right) \in (E) nên:9a2+1625b2=1  ⟺  9b2+5+1625b2=1\frac{9}{a^2} + \frac{\frac{16}{25}}{b^2} = 1 \iff \frac{9}{b^2 + 5} + \frac{16}{25b^2} = 1(0,25đ)
    • Quy đồng mẫu số:225b2+16(b2+5)=25b2(b2+5)  ⟺  241b2+80=25b4+125b2225b^2 + 16(b^2 + 5) = 25b^2(b^2 + 5) \iff 241b^2 + 80 = 25b^4 + 125b^2  ⟺  25b4−116b2−80=0\iff 25b^4 - 116b^2 - 80 = 0Đặt t=b2>0t = b^2 > 0: 25t2−116t−80=0  ⟹  t=525t^2 - 116t - 80 = 0 \implies t = 5 (loại nghiệm t=−1625<0t = -\frac{16}{25} < 0) (0,25đ).
    • Với b2=5  ⟹  a2=5+5=10b^2 = 5 \implies a^2 = 5 + 5 = 10. Phương trình chính tắc của (E)(E) là:x210+y25=1\frac{x^2}{10} + \frac{y^2}{5} = 1(0,25đ)
  • Ý 2 (1,0 điểm):
    • Parabol (P):y2=4x  ⟹  2p=4  ⟹  p=2  ⟹  p2=1(P): y^2 = 4x \implies 2p = 4 \implies p = 2 \implies \frac{p}{2} = 1. Tiêu điểm F(1;0)F(1; 0), đường chuẩn Δ:x=−1\Delta: x = -1 (0,25đ).
    • Dây cung AB⊥OxAB \perp Ox nên hoành độ của AA và BB bằng nhau: xA=xB=x0x_A = x_B = x_0. Vì đối xứng qua trục hoành và độ dài AB=8AB = 8 nên tung độ yA=4y_A = 4 và yB=−4y_B = -4 (0,25đ).
    • Thay yA=4y_A = 4 vào (P):42=4x0  ⟺  16=4x0  ⟹  x0=4(P): 4^2 = 4x_0 \iff 16 = 4x_0 \implies x_0 = 4 (0,25đ).
    • Áp dụng công thức bán kính qua tiêu của Parabol:FA=FB=x0+p2=4+1=5FA = FB = x_0 + \frac{p}{2} = 4 + 1 = 5(0,25đ)

Lời giải Câu 4 (2,0 điểm)

  • Ý 1 (1,0 điểm):
    • Xét vị trí tương đối của hai điểm A(0;2)A(0; 2) và B(6;8)B(6; 8) đối với đường thẳng Δ:x−y+4=0\Delta: x - y + 4 = 0: Thay tọa độ điểm AA: 0−2+4=2>00 - 2 + 4 = 2 > 0. Thay tọa độ điểm BB: 6−8+4=2>06 - 8 + 4 = 2 > 0. Vì hai giá trị cùng dấu dương nên AA và BB nằm về cùng một phía so với đường thẳng Δ\Delta (0,25đ).
    • Gọi A′A' là điểm đối xứng với AA qua đường thẳng Δ\Delta. Đường thẳng dd đi qua A(0;2)A(0; 2) và vuông góc với Δ\Delta có VTPT nd⃗=(1;1)\vec{n_d} = (1; 1):1(x−0)+1(y−2)=0  ⟺  x+y−2=01(x - 0) + 1(y - 2) = 0 \iff x + y - 2 = 0Tọa độ hình chiếu HH của AA trên Δ\Delta là nghiệm của hệ:{x−y=−4x+y=2  ⟺  {x=−1y=3  ⟹  H(−1;3)\begin{cases} x - y = -4 \\ x + y = 2 \end{cases} \iff \begin{cases} x = -1 \\ y = 3 \end{cases} \implies H(-1; 3)Vì HH là trung điểm AA′  ⟹  A′(−2;4)AA' \implies A'(-2; 4) (0,25đ).
    • Với mọi điểm M∈ΔM \in \Delta, ta có MA=MA′MA = MA', do đó:MA+MB=MA′+MB⩾A′BMA + MB = MA' + MB \ge A'BDấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi MM là giao điểm của đường thẳng A′BA'B với Δ\Delta (0,25đ).
    • Ta có A′B⃗=(6−(−2);8−4)=(8;4)=4(2;1)  ⟹  \vec{A'B} = (6 - (-2); 8 - 4) = (8; 4) = 4(2; 1) \implies VTPT của A′BA'B là n⃗=(1;−2)\vec{n} = (1; -2). Phương trình đường thẳng A′BA'B:1(x−6)−2(y−8)=0  ⟺  x−2y+10=01(x - 6) - 2(y - 8) = 0 \iff x - 2y + 10 = 0Tọa độ điểm MM là nghiệm của hệ:{x−y=−4x−2y=−10  ⟺  {y=6x=2  ⟹  M(2;6)\begin{cases} x - y = -4 \\ x - 2y = -10 \end{cases} \iff \begin{cases} y = 6 \\ x = 2 \end{cases} \implies M(2; 6)Vậy vị trí điểm cần tìm trên luồng hàng hải là M(2;6)M(2; 6) (0,25đ).
  • Ý 2 (1,0 điểm):
    • Khoảng cách từ trạm A(0;2)A(0; 2) đến đường thẳng Δ:x−y+4=0\Delta: x - y + 4 = 0:d(A,Δ)=∣0−2+4∣12+(−1)2=22=2≈1,414 hải lyˊd(A, \Delta) = \frac{|0 - 2 + 4|}{\sqrt{1^2 + (-1)^2}} = \frac{2}{\sqrt{2}} = \sqrt{2} \approx 1,414\text{ hải lý}(0,25đ)
    • Vì d(A,Δ)=2<R=5d(A, \Delta) = \sqrt{2} < R = 5 nên đường thẳng luồng hàng hải Δ\Delta cắt đường tròn phủ sóng của trạm AA tại hai điểm phân biệt PP và QQ. Do đó con tàu chắc chắn đi vào vùng phủ sóng của trạm AA (0,25đ).
    • Đoạn đường tàu chạy bên trong vùng phủ sóng chính là độ dài dây cung PQPQ của đường tròn tâm AA bán kính R=5R = 5 (0,25đ).
    • Áp dụng định lí Pytago trong tam giác vuông tạo bởi tâm AA, hình chiếu HH và đầu mút dây cung:PQ=2R2−[d(A,Δ)]2=252−(2)2=225−2=223≈9,59 hải lyˊPQ = 2\sqrt{R^2 - [d(A, \Delta)]^2} = 2\sqrt{5^2 - (\sqrt{2})^2} = 2\sqrt{25 - 2} = 2\sqrt{23} \approx 9,59\text{ hải lý}Vậy chiều dài đoạn đường tàu chạy bên trong vùng phủ sóng là 2232\sqrt{23} hải lý (0,25đ).
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.