← Trở về thư viện

Toán 10 Bài 22: Ba đường conic trong mặt phẳng tọa độ - Elip, Hypebol, Parabol

Khám phá định nghĩa, phương trình chính tắc, tiêu điểm, tâm sai, đường chuẩn và ứng dụng thực tiễn của ba đường conic (Elip, Hypebol, Parabol) trong Toán 10.

Mục lục bài viết9 mục

Toán 10 Bài 22: Ba đường conic trong mặt phẳng tọa độ

Ba đường conic gồm Elip (Ellipse), Hypebol (Hyperbola) và Parabol (Parabola) là những đường cong phẳng kỳ diệu sinh ra khi một mặt phẳng cắt một mặt nón tròn xoay ở các góc độ khác nhau. Từ quỹ đạo chuyển động của các hành tinh trong Hệ Mặt Trời đến cấu tạo ăng-ten parabol và định vị vệ tinh, ba đường conic giữ vai trò nền tảng trong toán học ứng dụng và thiên văn học hiện đại.


1. Sơ đồ tư duy về Ba đường Conic

1. Đường Elip (E)(E)

• Định nghĩa: MF1+MF2=2aMF_1 + MF_2 = 2a (a>c>0a > c > 0)
• PTCT: x2a2+y2b2=1\frac{x^2}{a^2} + \frac{y^2}{b^2} = 1 (b2=a2−c2b^2 = a^2 - c^2)
• Tiêu điểm: F1(−c;0),F2(c;0)F_1(-c; 0), F_2(c; 0), tiêu cự 2c2c
• Trục lớn 2a2a, trục nhỏ 2b2b, tâm sai e=ca<1e = \frac{c}{a} < 1
• Bán kính qua tiêu: MF1=a+ex,MF2=a−exMF_1 = a + ex, MF_2 = a - ex

2. Đường Hypebol (H)(H)

• Định nghĩa: ∣MF1−MF2∣=2a|MF_1 - MF_2| = 2a (0<a<c0 < a < c)
• PTCT: x2a2−y2b2=1\frac{x^2}{a^2} - \frac{y^2}{b^2} = 1 (b2=c2−a2b^2 = c^2 - a^2)
• Tiêu điểm: F1(−c;0),F2(c;0)F_1(-c; 0), F_2(c; 0), tiêu cự 2c2c
• Trục thực 2a2a, trục ảo 2b2b, tâm sai e=ca>1e = \frac{c}{a} > 1
• Hai tiệm cận xiên: y=±baxy = \pm \frac{b}{a}x

3. Đường Parabol (P)(P)

• Định nghĩa: d(M,F)=d(M,Δ)d(M, F) = d(M, \Delta) (p>0p > 0)
• PTCT: y2=2pxy^2 = 2px (p>0p > 0: tham số tiêu)
• Tiêu điểm: F(p2;0)F\left(\frac{p}{2}; 0\right), đỉnh O(0;0)O(0; 0)
• Đường chuẩn: Δ:x=−p2\Delta: x = -\frac{p}{2}
• Tâm sai e=1e = 1, bán kính qua tiêu MF=x+p2MF = x + \frac{p}{2}

4. Tính chất tổng quát & Tâm sai

• Định nghĩa chung: MFd(M,Δ)=e\frac{MF}{d(M, \Delta)} = e
• 0<e<10 < e < 1: Đường Elip
• e=1e = 1: Đường Parabol
• e>1e > 1: Đường Hypebol
• Đường chuẩn tương ứng với F(c;0)F(c; 0): x=aex = \frac{a}{e}


2. Khởi động: 5 câu hỏi nhanh & Mẹo tính nhanh

  1. Elip có phương trình x225+y29=1\frac{x^2}{25} + \frac{y^2}{9} = 1 thì tiêu cự bằng bao nhiêu? Mẹo: a2=25,b2=9  ⟹  c2=a2−b2=16  ⟹  c=4a^2 = 25, b^2 = 9 \implies c^2 = a^2 - b^2 = 16 \implies c = 4. Tiêu cự là 2c=82c = 8.

  2. Hypebol x216−y29=1\frac{x^2}{16} - \frac{y^2}{9} = 1 có các đường tiệm cận là gì? Mẹo: a=4,b=3a = 4, b = 3. Phương trình tiệm cận là y=±bax=±34xy = \pm \frac{b}{a}x = \pm \frac{3}{4}x.

  3. Parabol y2=8xy^2 = 8x có tiêu điểm và đường chuẩn là gì? Mẹo: 2p=8  ⟹  p=4  ⟹  p2=22p = 8 \implies p = 4 \implies \frac{p}{2} = 2. Tiêu điểm F(2;0)F(2; 0), đường chuẩn Δ:x=−2\Delta: x = -2.

  4. Tâm sai của elip bằng 00 thì đường cong trở thành hình gì? Mẹo: Khi e=ca=0  ⟹  c=0  ⟹  a=be = \frac{c}{a} = 0 \implies c = 0 \implies a = b. Elip suy biến thành đường tròn tâm tại gốc tọa độ bán kính R=aR = a.

  5. Một đường conic có tâm sai e=2≈1,414e = \sqrt{2} \approx 1,414 thuộc loại nào? Mẹo: Vì e=2>1e = \sqrt{2} > 1 nên đây là một hypebol (đặc biệt là hypebol vuông).


3. Kiến thức trọng tâm

3.1. Đường Elip

Ghi nhớ

Cho hai điểm cố định F1,F2F_1, F_2 với F1F2=2cF_1F_2 = 2c (c>0c > 0). Đường elip (E)(E) là tập hợp các điểm MM sao cho:

MF1+MF2=2a(a>c>0)MF_1 + MF_2 = 2a \quad (a > c > 0)
  • F1,F2F_1, F_2 gọi là tiêu điểm của elip.
  • F1F2=2cF_1F_2 = 2c gọi là tiêu cự.

Phương trình chính tắc của elip:

x2a2+y2b2=1(a>b>0,b2=a2−c2)\frac{x^2}{a^2} + \frac{y^2}{b^2} = 1 \quad (a > b > 0, b^2 = a^2 - c^2)

Các yếu tố hình học của elip (E)(E):

  • Tọa độ các đỉnh: A1(−a;0),A2(a;0),B1(0;−b),B2(0;b)A_1(-a; 0), A_2(a; 0), B_1(0; -b), B_2(0; b).
  • Trục đối xứng: Trục OxOx (chứa trục lớn A1A2=2aA_1A_2 = 2a) và trục OyOy (chứa trục nhỏ B1B2=2bB_1B_2 = 2b).
  • Tâm đối xứng: Gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0).
  • Tâm sai: e=ca=a2−b2a<1e = \frac{c}{a} = \frac{\sqrt{a^2 - b^2}}{a} < 1.
  • Bán kính qua tiêu của điểm M(x;y)∈(E)M(x; y) \in (E):MF1=a+ex=a+cax,MF2=a−ex=a−caxMF_1 = a + ex = a + \frac{c}{a}x, \quad MF_2 = a - ex = a - \frac{c}{a}x

3.2. Đường Hypebol

Ghi nhớ

Cho hai điểm cố định F1,F2F_1, F_2 với F1F2=2cF_1F_2 = 2c (c>0c > 0). Đường hypebol (H)(H) là tập hợp các điểm MM sao cho:

∣MF1−MF2∣=2a(0<a<c)|MF_1 - MF_2| = 2a \quad (0 < a < c)
  • F1,F2F_1, F_2 gọi là tiêu điểm của hypebol.
  • F1F2=2cF_1F_2 = 2c gọi là tiêu cự.

Phương trình chính tắc của hypebol:

x2a2−y2b2=1(a>0,b>0,b2=c2−a2)\frac{x^2}{a^2} - \frac{y^2}{b^2} = 1 \quad (a > 0, b > 0, b^2 = c^2 - a^2)

Các yếu tố hình học của hypebol (H)(H):

  • Tọa độ các đỉnh: A1(−a;0),A2(a;0)A_1(-a; 0), A_2(a; 0).
  • Độ dài các trục: Trục thực A1A2=2aA_1A_2 = 2a, trục ảo 2b2b.
  • Tâm đối xứng: Gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0).
  • Tâm sai: e=ca=a2+b2a>1e = \frac{c}{a} = \frac{\sqrt{a^2 + b^2}}{a} > 1.
  • Hai đường tiệm cận:y=±bax  ⟺  x2a2−y2b2=0y = \pm \frac{b}{a}x \iff \frac{x^2}{a^2} - \frac{y^2}{b^2} = 0
  • Bán kính qua tiêu của điểm M(x;y)∈(H)M(x; y) \in (H):MF1=∣a+ex∣,MF2=∣a−ex∣MF_1 = |a + ex|, \quad MF_2 = |a - ex|

3.3. Đường Parabol

Ghi nhớ

Cho điểm cố định FF và đường thẳng cố định Δ\Delta không đi qua FF. Đường parabol (P)(P) là tập hợp các điểm MM cách đều FF và Δ\Delta:

d(M,F)=d(M,Δ)d(M, F) = d(M, \Delta)
  • FF gọi là tiêu điểm, Δ\Delta gọi là đường chuẩn.
  • Khoảng cách p=d(F,Δ)p = d(F, \Delta) gọi là tham số tiêu (p>0p > 0).

Phương trình chính tắc của parabol:

y2=2px(p>0)y^2 = 2px \quad (p > 0)

Các yếu tố hình học của parabol (P)(P):

  • Tiêu điểm: F(p2;0)F\left(\frac{p}{2}; 0\right).
  • Phương trình đường chuẩn: Δ:x=−p2\Delta: x = -\frac{p}{2}.
  • Đỉnh: Gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0).
  • Trục đối xứng: Trục hoành OxOx.
  • Tâm sai: e=1e = 1.
  • Bán kính qua tiêu của điểm M(x;y)∈(P)M(x; y) \in (P):MF=x+p2MF = x + \frac{p}{2}

3.4. Định nghĩa chung của ba đường conic

Quan trọng

Cho một điểm FF (gọi là tiêu điểm), đường thẳng Δ\Delta không đi qua FF (gọi là đường chuẩn) và một số thực dương ee (gọi là tâm sai). Tập hợp các điểm MM thỏa mãn:

MFd(M,Δ)=e\frac{MF}{d(M, \Delta)} = e

là một đường conic:

  1. Nếu 0<e<10 < e < 1: Đường conic là một Elip.
  2. Nếu e=1e = 1: Đường conic là một Parabol.
  3. Nếu e>1e > 1: Đường conic là một Hypebol.

4. Widget tương tác: Conic Studio - Khám Phá Ba Đường Conic

Tương tác trực quan với các tham số của ba đường conic để quan sát hình dạng, tiêu điểm, đường chuẩn và tâm sai:

<div style="max-width: 760px; margin: 20px auto; font-family: system-ui, -apple-system, sans-serif; border: 1px solid #cbd5e1; border-radius: 12px; background: #ffffff; box-shadow: 0 4px 12px rgba(0,0,0,0.06); overflow: hidden;">
<div style="background: linear-gradient(135deg, #1e293b, #0f172a); padding: 16px 20px; color: #ffffff;">
<h3 style="margin: 0 0 6px 0; font-size: 18px; font-weight: 700; color: #f8fafc;">Phòng Thí Nghiệm Conic 2D</h3>
<p style="margin: 0; font-size: 13px; color: #94a3b8;">Chọn loại đường conic và điều chỉnh các tham số đặc trưng để xem quỹ tích và tiêu điểm</p>
</div>

<div style="padding: 16px; background: #f8fafc; border-bottom: 1px solid #e2e8f0; display: flex; flex-wrap: wrap; gap: 12px; align-items: center; justify-content: space-between;">
<div style="display: flex; gap: 8px;">
<button id="btn-elip" style="padding: 6px 14px; font-weight: 600; font-size: 13px; border-radius: 6px; border: none; cursor: pointer; background: #2563eb; color: #fff;">Elip</button>
<button id="btn-hyp" style="padding: 6px 14px; font-weight: 600; font-size: 13px; border-radius: 6px; border: 1px solid #cbd5e1; cursor: pointer; background: #fff; color: #334155;">Hypebol</button>
<button id="btn-par" style="padding: 6px 14px; font-weight: 600; font-size: 13px; border-radius: 6px; border: 1px solid #cbd5e1; cursor: pointer; background: #fff; color: #334155;">Parabol</button>
</div>
<div id="conic-math-badge" style="font-family: monospace; font-size: 14px; font-weight: bold; color: #1e293b; background: #e2e8f0; padding: 4px 10px; border-radius: 6px;">
      x²/25 + y²/9 = 1
</div>
</div>

<div style="display: grid; grid-template-columns: 1fr 240px; gap: 16px; padding: 16px;">
<div style="background: #ffffff; border: 1px solid #e2e8f0; border-radius: 8px; display: flex; justify-content: center; align-items: center; min-height: 320px;">
<svg data-interactive-done="true" id="conic-canvas" viewBox="-120 -120 240 240" style="width: 100%; max-width: 380px; height: 320px; touch-action: none; background: #fdfdfd;"></svg>
</div>

<div style="display: flex; flex-direction: column; gap: 14px; justify-content: center;">
<div id="ctrl-param-1">
<label id="lbl-param-1" style="display: block; font-size: 13px; font-weight: 600; color: #475569; margin-bottom: 4px;">Bán trục lớn a = 5</label>
<input type="range" id="slider-param-1" min="3" max="8" step="0.5" value="5" style="width: 100%; cursor: pointer;">
</div>
<div id="ctrl-param-2">
<label id="lbl-param-2" style="display: block; font-size: 13px; font-weight: 600; color: #475569; margin-bottom: 4px;">Bán trục nhỏ b = 3</label>
<input type="range" id="slider-param-2" min="1" max="6" step="0.5" value="3" style="width: 100%; cursor: pointer;">
</div>
<div style="background: #f1f5f9; padding: 10px; border-radius: 8px; font-size: 12px; color: #334155; line-height: 1.6;">
<div><b>Tiêu cự:</b> <span id="val-c">2c = 8.0</span></div>
<div><b>Tâm sai:</b> <span id="val-e">e = 0.800</span></div>
<div id="extra-info"><b>Đỉnh:</b> (±5; 0), (0; ±3)</div>
</div>
</div>
</div>
</div>

<script>
(function() {
  var mode = 'elip';
  var p1 = 5;
  var p2 = 3;

  var btnE = document.getElementById('btn-elip');
  var btnH = document.getElementById('btn-hyp');
  var btnP = document.getElementById('btn-par');
  var svg = document.getElementById('conic-canvas');
  var s1 = document.getElementById('slider-param-1');
  var s2 = document.getElementById('slider-param-2');
  var l1 = document.getElementById('lbl-param-1');
  var l2 = document.getElementById('lbl-param-2');
  var c1 = document.getElementById('ctrl-param-1');
  var c2 = document.getElementById('ctrl-param-2');
  var badge = document.getElementById('conic-math-badge');
  var valC = document.getElementById('val-c');
  var valE = document.getElementById('val-e');
  var extra = document.getElementById('extra-info');

  function updateMode(newMode) {
    mode = newMode;
    btnE.style.background = mode === 'elip' ? '#2563eb' : '#fff';
    btnE.style.color = mode === 'elip' ? '#fff' : '#334155';
    btnH.style.background = mode === 'hyp' ? '#2563eb' : '#fff';
    btnH.style.color = mode === 'hyp' ? '#fff' : '#334155';
    btnP.style.background = mode === 'par' ? '#2563eb' : '#fff';
    btnP.style.color = mode === 'par' ? '#fff' : '#334155';

    if (mode === 'elip') {
      c2.style.display = 'block';
      s1.min = '3'; s1.max = '8'; s1.step = '0.5'; s1.value = '5';
      s2.min = '1'; s2.max = '4.5'; s2.step = '0.5'; s2.value = '3';
      l1.textContent = 'Bán trục lớn a = 5';
      l2.textContent = 'Bán trục nhỏ b = 3';
    } else if (mode === 'hyp') {
      c2.style.display = 'block';
      s1.min = '2'; s1.max = '6'; s1.step = '0.5'; s1.value = '4';
      s2.min = '1.5'; s2.max = '6'; s2.step = '0.5'; s2.value = '3';
      l1.textContent = 'Bán trục thực a = 4';
      l2.textContent = 'Bán trục ảo b = 3';
    } else {
      c2.style.display = 'none';
      s1.min = '1'; s1.max = '10'; s1.step = '1'; s1.value = '4';
      l1.textContent = 'Tham số tiêu p = 4';
    }
    draw();
  }

  btnE.addEventListener('click', function() { updateMode('elip'); });
  btnH.addEventListener('click', function() { updateMode('hyp'); });
  btnP.addEventListener('click', function() { updateMode('par'); });

  s1.addEventListener('input', function() {
    p1 = parseFloat(s1.value);
    if (mode === 'elip') {
      l1.textContent = 'Bán trục lớn a = ' + p1;
      if (parseFloat(s2.value) >= p1) {
        s2.value = (p1 - 0.5).toString();
      }
      s2.max = (p1 - 0.5).toString();
      l2.textContent = 'Bán trục nhỏ b = ' + s2.value;
    } else if (mode === 'hyp') {
      l1.textContent = 'Bán trục thực a = ' + p1;
    } else {
      l1.textContent = 'Tham số tiêu p = ' + p1;
    }
    draw();
  });

  s2.addEventListener('input', function() {
    p2 = parseFloat(s2.value);
    if (mode === 'elip') {
      l2.textContent = 'Bán trục nhỏ b = ' + p2;
    } else {
      l2.textContent = 'Bán trục ảo b = ' + p2;
    }
    draw();
  });

  function draw() {
    p1 = parseFloat(s1.value);
    p2 = parseFloat(s2.value);
    var scale = 14;
    var html = '';

    // Trục tọa độ
    html += '<line x1="-115" y1="0" x2="115" y2="0" stroke="#cbd5e1" stroke-width="1.5"/>';
    html += '<line x1="0" y1="-115" x2="0" y2="115" stroke="#cbd5e1" stroke-width="1.5"/>';
    html += '<text x="108" y="14" font-size="10" fill="#94a3b8">x</text>';
    html += '<text x="6" y="-105" font-size="10" fill="#94a3b8">y</text>';

    if (mode === 'elip') {
      var a = p1;
      var b = p2;
      var c = Math.sqrt(Math.max(0, a  *a - b*  b));
      var e = c / a;

      badge.textContent = 'x²/' + (a  *a).toFixed(0) + ' + y²/' + (b*  b).toFixed(0) + ' = 1';
      valC.textContent = '2c = ' + (2 * c).toFixed(2);
      valE.textContent = 'e = ' + e.toFixed(3);
      extra.textContent = 'Đỉnh: (±' + a + '; 0), (0; ±' + b + ')';

      var rx = a * scale;
      var ry = b * scale;
      var cx = c * scale;

      html += '<ellipse cx="0" cy="0" rx="' + rx + '" ry="' + ry + '" fill="rgba(37,99,235,0.06)" stroke="#2563eb" stroke-width="2.5"/>';

      // Tiêu điểm F1, F2
      html += '<circle cx="' + (-cx) + '" cy="0" r="3.5" fill="#dc2626"/>';
      html += '<text x="' + (-cx - 8) + '" y="-8" font-size="9" font-weight="bold" fill="#dc2626">F₁</text>';
      html += '<circle cx="' + cx + '" cy="0" r="3.5" fill="#dc2626"/>';
      html += '<text x="' + (cx + 4) + '" y="-8" font-size="9" font-weight="bold" fill="#dc2626">F₂</text>';

    } else if (mode === 'hyp') {
      var a = p1;
      var b = p2;
      var c = Math.sqrt(a  *a + b*  b);
      var e = c / a;

      badge.textContent = 'x²/' + (a  *a).toFixed(0) + ' - y²/' + (b*  b).toFixed(0) + ' = 1';
      valC.textContent = '2c = ' + (2 * c).toFixed(2);
      valE.textContent = 'e = ' + e.toFixed(3);
      extra.textContent = 'Tiệm cận: y = ±' + (b / a).toFixed(2) + 'x';

      var cx = c * scale;

      // Tiệm cận
      var m = b / a;
      html += '<line x1="-110" y1="' + (110  *m) + '" x2="110" y2="' + (-110*  m) + '" stroke="#94a3b8" stroke-dasharray="3,3" stroke-width="1.2"/>';
      html += '<line x1="-110" y1="' + (-110  *m) + '" x2="110" y2="' + (110*  m) + '" stroke="#94a3b8" stroke-dasharray="3,3" stroke-width="1.2"/>';

      // Nhánh phải và nhánh trái của hypebol
      var dRight = '';
      var dLeft = '';
      for (var y = -8; y <= 8; y += 0.2) {
        var x = a  *Math.sqrt(1 + (y*  y) / (b * b));
        var sx = x * scale;
        var sy = -y * scale;
        if (dRight === '') dRight = 'M ' + sx + ' ' + sy;
        else dRight += ' L ' + sx + ' ' + sy;

        var sxL = -x * scale;
        if (dLeft === '') dLeft = 'M ' + sxL + ' ' + sy;
        else dLeft += ' L ' + sxL + ' ' + sy;
      }
      html += '<path d="' + dRight + '" fill="none" stroke="#2563eb" stroke-width="2.5"/>';
      html += '<path d="' + dLeft + '" fill="none" stroke="#2563eb" stroke-width="2.5"/>';

      // Tiêu điểm
      html += '<circle cx="' + (-cx) + '" cy="0" r="3.5" fill="#dc2626"/>';
      html += '<text x="' + (-cx - 8) + '" y="-8" font-size="9" font-weight="bold" fill="#dc2626">F₁</text>';
      html += '<circle cx="' + cx + '" cy="0" r="3.5" fill="#dc2626"/>';
      html += '<text x="' + (cx + 4) + '" y="-8" font-size="9" font-weight="bold" fill="#dc2626">F₂</text>';

    } else {
      var p = p1;
      var fX = (p / 2) * scale;
      var dirX = -(p / 2) * scale;

      badge.textContent = 'y² = ' + (2 * p).toFixed(0) + 'x';
      valC.textContent = 'p = ' + p.toFixed(1);
      valE.textContent = 'e = 1.000';
      extra.textContent = 'Chuẩn: x = -' + (p / 2).toFixed(1);

      // Đường chuẩn
      html += '<line x1="' + dirX + '" y1="-115" x2="' + dirX + '" y2="115" stroke="#f97316" stroke-dasharray="4,3" stroke-width="1.8"/>';
      html += '<text x="' + (dirX - 16) + '" y="-95" font-size="9" fill="#ea580c">Δ</text>';

      // Tiêu điểm F
      html += '<circle cx="' + fX + '" cy="0" r="3.5" fill="#dc2626"/>';
      html += '<text x="' + (fX + 4) + '" y="-8" font-size="9" font-weight="bold" fill="#dc2626">F</text>';

      // Vẽ Parabol y^2 = 2px -> x = y^2 / (2p)
      var dPar = '';
      for (var y = -8; y <= 8; y += 0.2) {
        var x = (y  *y) / (2*  p);
        var sx = x * scale;
        var sy = -y * scale;
        if (dPar === '') dPar = 'M ' + sx + ' ' + sy;
        else dPar += ' L ' + sx + ' ' + sy;
      }
      html += '<path d="' + dPar + '" fill="none" stroke="#2563eb" stroke-width="2.5"/>';
    }

    svg.innerHTML = html;
  }

  draw();
})();
</script>

---

## 5. Các dạng toán điển hình & Phương pháp giải chi tiết

### Dạng 1: Xác định các yếu tố đặc trưng của đường conic

**Phương pháp giải:**
1. Đưa phương trình đã cho về dạng chính tắc:
   - Elip: x2a2+y2b2=1  ⟹  c=a2−b2\frac{x^2}{a^2} + \frac{y^2}{b^2} = 1 \implies c = \sqrt{a^2 - b^2}.
   - Hypebol: x2a2−y2b2=1  ⟹  c=a2+b2\frac{x^2}{a^2} - \frac{y^2}{b^2} = 1 \implies c = \sqrt{a^2 + b^2}.
   - Parabol: y2=2px  ⟹  y^2 = 2px \implies tham số tiêu pp.
2. Tính các đại lượng:
   - Tiêu cự 2c2c, độ dài các trục, tâm sai e=cae = \frac{c}{a}, phương trình các đường tiệm cận y=±baxy = \pm \frac{b}{a}x, đường chuẩn x=−p2x = -\frac{p}{2}.

#### Bài toán 1
Cho phương trình đường cong (C):9x2+25y2=225(C): 9x^2 + 25y^2 = 225.
a) Chứng minh (C)(C) là một elip và viết phương trình chính tắc.
b) Tìm tọa độ các tiêu điểm, các đỉnh, độ dài trục lớn, trục nhỏ và tâm sai của (C)(C).

**Lời giải:**
a) Chia cả hai vế của phương trình cho 225225:
$$\frac{9x^2}{225} + \frac{25y^2}{225} = 1 \iff \frac{x^2}{25} + \frac{y^2}{9} = 1$$
Đây là phương trình chính tắc của elip với a2=25  ⟹  a=5a^2 = 25 \implies a = 5 và b2=9  ⟹  b=3b^2 = 9 \implies b = 3.

b) Ta có:
- c=a2−b2=25−9=16=4c = \sqrt{a^2 - b^2} = \sqrt{25 - 9} = \sqrt{16} = 4.
- Tọa độ các tiêu điểm: F1(−4;0)F_1(-4; 0) và F2(4;0)F_2(4; 0).
- Tiêu cự: F1F2=2c=8F_1F_2 = 2c = 8.
- Tọa độ các đỉnh: A1(−5;0),A2(5;0),B1(0;−3),B2(0;3)A_1(-5; 0), A_2(5; 0), B_1(0; -3), B_2(0; 3).
- Độ dài trục lớn: 2a=102a = 10; độ dài trục nhỏ: 2b=62b = 6.
- Tâm sai: e=ca=45=0,8e = \frac{c}{a} = \frac{4}{5} = 0,8.

---

### Dạng 2: Lập phương trình chính tắc của đường conic

**Phương pháp giải:**
1. Gọi phương trình chính tắc theo dạng chuẩn:
   - (E):x2a2+y2b2=1(E): \frac{x^2}{a^2} + \frac{y^2}{b^2} = 1 (a>b>0a > b > 0)
   - (H):x2a2−y2b2=1(H): \frac{x^2}{a^2} - \frac{y^2}{b^2} = 1 (a>0,b>0a > 0, b > 0)
   - (P):y2=2px(P): y^2 = 2px (p>0p > 0)
2. Thiết lập hệ phương trình để tìm a,ba, b hoặc pp từ các giả thiết hình học (đi qua điểm, tiêu cự, đỉnh, tâm sai, v.v.).

#### Bài toán 2
Lập phương trình chính tắc của:
a) Elip (E)(E) có tiêu cự bằng 66 và đi qua điểm M(5;2)M\left(\sqrt{5}; 2\right).
b) Hypebol (H)(H) có một tiêu điểm F2(5;0)F_2(5; 0) và độ dài trục thực bằng 88.
c) Parabol (P)(P) đi qua điểm A(2;4)A(2; 4).

**Lời giải:**
a) Gọi PTCT của elip là x2a2+y2b2=1\frac{x^2}{a^2} + \frac{y^2}{b^2} = 1 (a>b>0a > b > 0).
- Tiêu cự 2c=6  ⟹  c=3  ⟹  a2−b2=9  ⟹  a2=b2+92c = 6 \implies c = 3 \implies a^2 - b^2 = 9 \implies a^2 = b^2 + 9.
- M(5;2)∈(E)  ⟹  5a2+4b2=1M\left(\sqrt{5}; 2\right) \in (E) \implies \frac{5}{a^2} + \frac{4}{b^2} = 1.
Thay a2=b2+9a^2 = b^2 + 9 vào:
$$\frac{5}{b^2 + 9} + \frac{4}{b^2} = 1 \iff 5b^2 + 4(b^2 + 9) = b^2(b^2 + 9)$$
$$\iff 9b^2 + 36 = b^4 + 9b^2 \iff b^4 = 36 \implies b^2 = 6$$
Suy ra a2=6+9=15a^2 = 6 + 9 = 15.
Vậy phương trình chính tắc của (E)(E) là:
$$\frac{x^2}{15} + \frac{y^2}{6} = 1$$

b) Gọi PTCT của hypebol là x2a2−y2b2=1\frac{x^2}{a^2} - \frac{y^2}{b^2} = 1 (a>0,b>0a > 0, b > 0).
- Tiêu điểm F2(5;0)  ⟹  c=5F_2(5; 0) \implies c = 5.
- Trục thực 2a=8  ⟹  a=42a = 8 \implies a = 4.
- Khi đó b2=c2−a2=52−42=25−16=9b^2 = c^2 - a^2 = 5^2 - 4^2 = 25 - 16 = 9.
Vậy phương trình chính tắc của (H)(H) là:
$$\frac{x^2}{16} - \frac{y^2}{9} = 1$$

c) Gọi PTCT của parabol là y2=2pxy^2 = 2px (p>0p > 0).
Điểm A(2;4)∈(P)  ⟹  42=2p(2)  ⟺  16=4p  ⟹  p=4A(2; 4) \in (P) \implies 4^2 = 2p(2) \iff 16 = 4p \implies p = 4.
Vậy phương trình chính tắc của (P)(P) là:
$$y^2 = 8x$$

---

### Dạng 3: Điểm thuộc conic & Bán kính qua tiêu

**Phương pháp giải:**
Sử dụng công thức bán kính qua tiêu của điểm M(xM;yM)M(x_M; y_M):
- Elip: MF1=a+exM,MF2=a−exMMF_1 = a + ex_M, MF_2 = a - ex_M (với −a⩽xM⩽a-a \le x_M \le a).
- Hypebol: MF1=∣a+exM∣,MF2=∣a−exM∣MF_1 = |a + ex_M|, MF_2 = |a - ex_M|.
- Parabol: MF=xM+p2MF = x_M + \frac{p}{2}.

#### Bài toán 3
Cho elip (E):x2100+y236=1(E): \frac{x^2}{100} + \frac{y^2}{36} = 1.
a) Tìm tọa độ hai tiêu điểm F1,F2F_1, F_2 và tâm sai ee.
b) Tìm tọa độ điểm M∈(E)M \in (E) sao cho bán kính qua tiêu MF1=2MF2MF_1 = 2MF_2.

**Lời giải:**
a) Từ phương trình (E)(E) ta có: a2=100  ⟹  a=10a^2 = 100 \implies a = 10, b2=36  ⟹  b=6b^2 = 36 \implies b = 6.
- c=a2−b2=100−36=64=8c = \sqrt{a^2 - b^2} = \sqrt{100 - 36} = \sqrt{64} = 8.
- Tiêu điểm: F1(−8;0),F2(8;0)F_1(-8; 0), F_2(8; 0).
- Tâm sai: e=ca=810=0,8e = \frac{c}{a} = \frac{8}{10} = 0,8.

b) Với điểm M(x;y)∈(E)M(x; y) \in (E), ta có:
$$MF_1 = a + ex = 10 + 0,8x, \quad MF_2 = a - ex = 10 - 0,8x$$
Theo giả thiết:
$$MF_1 = 2MF_2 \iff 10 + 0,8x = 2(10 - 0,8x)$$
$$\iff 10 + 0,8x = 20 - 1,6x \iff 2,4x = 10 \iff x = \frac{10}{2,4} = \frac{25}{6}$$
Vì M∈(E)M \in (E), thay x=256x = \frac{25}{6} vào phương trình elip:
$$\frac{\left(\frac{25}{6}\right)^2}{100} + \frac{y^2}{36} = 1 \iff \frac{625}{3600} + \frac{y^2}{36} = 1 \iff \frac{25}{144} + \frac{y^2}{36} = 1$$
$$\iff \frac{y^2}{36} = 1 - \frac{25}{144} = \frac{119}{144} \implies y^2 = \frac{119 \cdot 36}{144} = \frac{119}{4} \implies y = \pm \frac{\sqrt{119}}{2}$$
Vậy có hai điểm thỏa mãn là M1(256;1192)M_1\left(\frac{25}{6}; \frac{\sqrt{119}}{2}\right) và M2(256;−1192)M_2\left(\frac{25}{6}; -\frac{\sqrt{119}}{2}\right).

---

### Dạng 4: Ứng dụng thực tế của ba đường conic

#### Bài toán 4
Một cổng chào hình bán elip có chiều rộng ở chân cổng là 16 m16\text{ m} và chiều cao đỉnh cổng là 6 m6\text{ m}. Một chiếc xe tải chở hàng hình khối hộp chữ nhật có chiều rộng thùng xe là 8 m8\text{ m}. Hỏi chiều cao tối đa của xe tải bằng bao nhiêu để xe có thể đi qua lọt cổng (giả sử xe đi đúng chính giữa tim đường)?

**Lời giải:**
1. Chọn hệ trục tọa độ OxyOxy sao cho:
   - Gốc OO là trung điểm chân cổng chào (nằm trên mặt đất).
   - Trục OxOx dọc theo mặt đường, trục OyOy hướng thẳng đứng qua đỉnh cổng.
2. Khi đó hình dáng cổng chào là nửa trên của elip:
   - Chiều rộng chân cổng là 2a=16  ⟹  a=82a = 16 \implies a = 8.
   - Chiều cao cổng là b=6b = 6.
   - Phương trình elip:
     $$\frac{x^2}{8^2} + \frac{y^2}{6^2} = 1 \iff \frac{x^2}{64} + \frac{y^2}{36} = 1 \quad (y \ge 0)$$
3. Xe tải có chiều rộng 8 m8\text{ m} và chạy ở chính giữa đường, nghĩa là thùng xe chiếm đoạn hoành độ từ x=−4x = -4 đến x=4x = 4.
   Điểm thấp nhất của vòm cổng nằm ngay phía trên mép ngoài của thùng xe ứng với x=4x = 4.
4. Thay x=4x = 4 vào phương trình elip:
   $$\frac{4^2}{64} + \frac{y^2}{36} = 1 \iff \frac{16}{64} + \frac{y^2}{36} = 1 \iff \frac{1}{4} + \frac{y^2}{36} = 1$$
   $$\iff \frac{y^2}{36} = \frac{3}{4} \implies y^2 = 27 \implies y = \sqrt{27} = 3\sqrt{3} \approx 5,196\text{ m}$$

**Kết luận:** Chiều cao tối đa của xe tải để đi qua lọt cổng chào là 33 m≈5,2 m3\sqrt{3}\text{ m} \approx 5,2\text{ m}.

---

## 6. Ứng dụng thực tiễn của Ba đường Conic

1. **Quỹ đạo thiên thể & Định luật Kepler:** Định luật 1 của Johannes Kepler khẳng định mọi hành tinh trong Hệ Mặt Trời đều chuyển động theo quỹ đạo elip với Mặt Trời nằm tại một trong hai tiêu điểm. Trái Đất có tâm sai rất nhỏ (e≈0,0167e \approx 0,0167), gần như đường tròn.
2. **Gương cầu & Ăng-ten Parabol:** Theo tính chất quang học kỳ diệu của parabol, mọi tia sáng hoặc sóng điện từ đi tới song song với trục đối xứng đều phản xạ và hội tụ chính xác tại tiêu điểm FF. Ứng dụng để chế tạo kính thiên văn phản xạ, ăng-ten chảo thu sóng vệ tinh và bếp năng lượng mặt trời.
3. **Phòng thì thầm & Y học tán sỏi thận:** Mọi tia sóng xuất phát từ một tiêu điểm của elip sau khi va đập vào thành cong đều phản xạ hội tụ tại tiêu điểm thứ hai. Trong y học, máy tán sỏi ngoài cơ thể dùng buồng phản xạ elip: nguồn phát sóng xung kích đặt tại tiêu điểm F1F_1, và viên sỏi thận của bệnh nhân được định vị trùng với tiêu điểm F2F_2 để tán nhỏ sỏi mà không cần mổ.
4. **Hệ thống dẫn đường hàng hải LORAN:** Tàu biển xác định khoảng cách tới hai trạm phát sóng vô tuyến cố định. Hiệu khoảng cách ∣d1−d2∣=const|d_1 - d_2| = \text{const} định vị tàu nằm trên một nhánh của hypebol. Giao điểm của hai đường hypebol từ hai cặp trạm sẽ cho tọa độ chính xác của tàu.
5. **Tháp giải nhiệt Hypeboloid:** Các tháp tản nhiệt khổng lồ tại nhà máy nhiệt điện và điện hạt nhân có bề mặt là khối tròn xoay hyperboloid một tầng. Cấu trúc này tối ưu đối lưu luồng khí mát, tiết kiệm bê tông cốt thép và chịu được gió bão giật cấp cao.

---

## 7. Bài tập trắc nghiệm tự luyện

<div class="quiz-item" data-quiz='{
  "id": "toan10_c7_b22_q1",
  "question": "Phương trình chính tắc của elip có độ dài trục lớn bằng 10 và độ dài trục nhỏ bằng 8 là:",
  "options": [
    "\\frac{x^2}{25} + \\frac{y^2}{16} = 1",
    "\\frac{x^2}{100} + \\frac{y^2}{64} = 1",
    "\\frac{x^2}{16} + \\frac{y^2}{25} = 1",
    "\\frac{x^2}{25} - \\frac{y^2}{16} = 1"
  ],
  "answer": 0,
  "explanation": "Trục lớn 2a=10impliesa=5impliesa2=252a = 10 \\implies a = 5 \\implies a^2 = 25. Trục nhỏ 2b=8impliesb=4impliesb2=162b = 8 \\implies b = 4 \\implies b^2 = 16. Phương trình chính tắc là fracx225+fracy216=1\\frac{x^2}{25} + \\frac{y^2}{16} = 1."
}'></div>

<div class="quiz-item" data-quiz='{
  "id": "toan10_c7_b22_q2",
  "question": "Cho elip (E):fracx216+fracy27=1(E): \\frac{x^2}{16} + \\frac{y^2}{7} = 1. Tiêu cự của elip bằng:",
  "options": [
    "6",
    "3",
    "9",
    "2\\sqrt{23}"
  ],
  "answer": 0,
  "explanation": "a2=16,b2=7impliesc2=a2−b2=16−7=9impliesc=3.a^2 = 16, b^2 = 7 \\implies c^2 = a^2 - b^2 = 16 - 7 = 9 \\implies c = 3. Tiêu cự 2c=62c = 6."
}'></div>

<div class="quiz-item" data-quiz='{
  "id": "toan10_c7_b22_q3",
  "question": "Tâm sai ee của elip fracx225+fracy29=1\\frac{x^2}{25} + \\frac{y^2}{9} = 1 là:",
  "options": [
    "\\frac{4}{5}",
    "\\frac{3}{5}",
    "\\frac{5}{4}",
    "\\frac{4}{3}"
  ],
  "answer": 0,
  "explanation": "a=5,b=3impliesc=sqrt25−9=4a = 5, b = 3 \\implies c = \\sqrt{25 - 9} = 4. Tâm sai e=fracca=frac45e = \\frac{c}{a} = \\frac{4}{5}."
}'></div>

<div class="quiz-item" data-quiz='{
  "id": "toan10_c7_b22_q4",
  "question": "Cho hypebol (H):fracx29−fracy216=1(H): \\frac{x^2}{9} - \\frac{y^2}{16} = 1. Độ dài tiêu cự của hypebol là:",
  "options": [
    "10",
    "5",
    "7",
    "14"
  ],
  "answer": 0,
  "explanation": "a2=9,b2=16impliesc2=a2+b2=9+16=25impliesc=5.a^2 = 9, b^2 = 16 \\implies c^2 = a^2 + b^2 = 9 + 16 = 25 \\implies c = 5. Tiêu cự 2c=102c = 10."
}'></div>

<div class="quiz-item" data-quiz='{
  "id": "toan10_c7_b22_q5",
  "question": "Phương trình các đường tiệm cận của hypebol fracx225−fracy24=1\\frac{x^2}{25} - \\frac{y^2}{4} = 1 là:",
  "options": [
    "y = \\pm \\frac{2}{5}x",
    "y = \\pm \\frac{5}{2}x",
    "y = \\pm \\frac{4}{25}x",
    "y = \\pm \\frac{25}{4}x"
  ],
  "answer": 0,
  "explanation": "a2=25impliesa=5;b2=4impliesb=2a^2 = 25 \\implies a = 5; b^2 = 4 \\implies b = 2. Các đường tiệm cận có phương trình y=pmfracbax=pmfrac25xy = \\pm \\frac{b}{a}x = \\pm \\frac{2}{5}x."
}'></div>

<div class="quiz-item" data-quiz='{
  "id": "toan10_c7_b22_q6",
  "question": "Phương trình chính tắc của parabol có tiêu điểm F(3;0)F(3; 0) là:",
  "options": [
    "y^2 = 12x",
    "y^2 = 6x",
    "y^2 = 3x",
    "x^2 = 12y"
  ],
  "answer": 0,
  "explanation": "Tiêu điểm Fleft(fracp2;0right)=(3;0)impliesfracp2=3impliesp=6.F\\left(\\frac{p}{2}; 0\\right) = (3; 0) \\implies \\frac{p}{2} = 3 \\implies p = 6. Phương trình chính tắc y2=2px=12xy^2 = 2px = 12x."
}'></div>

<div class="quiz-item" data-quiz='{
  "id": "toan10_c7_b22_q7",
  "question": "Cho parabol (P):y2=16x(P): y^2 = 16x. Phương trình đường chuẩn của (P)(P) là:",
  "options": [
    "x = -4",
    "x = 4",
    "x = -8",
    "y = -4"
  ],
  "answer": 0,
  "explanation": "2p=16impliesp=8impliesfracp2=42p = 16 \\implies p = 8 \\implies \\frac{p}{2} = 4. Đường chuẩn có phương trình x=−fracp2=−4x = -\\frac{p}{2} = -4."
}'></div>

<div class="quiz-item" data-quiz='{
  "id": "toan10_c7_b22_q8",
  "question": "Một đường conic có tâm sai e=1e = 1 là đường cong nào?",
  "options": [
    "Parabol",
    "Elip",
    "Hypebol",
    "Đường tròn"
  ],
  "answer": 0,
  "explanation": "Theo định nghĩa tổng quát: 0<e<10 < e < 1 là elip, e=1e = 1 là parabol, e>1e > 1 là hypebol."
}'></div>

<div class="quiz-item" data-quiz='{
  "id": "toan10_c7_b22_q9",
  "question": "Điểm MM thuộc parabol y2=4xy^2 = 4x có tung độ y=4y = 4. Bán kính qua tiêu MFMF bằng:",
  "options": [
    "5",
    "4",
    "6",
    "3"
  ],
  "answer": 0,
  "explanation": "2p=4impliesp=2impliesfracp2=12p = 4 \\implies p = 2 \\implies \\frac{p}{2} = 1. Tung độ y=4implies42=4ximpliesx=4y = 4 \\implies 4^2 = 4x \\implies x = 4. Bán kính qua tiêu MF=x+fracp2=4+1=5MF = x + \\frac{p}{2} = 4 + 1 = 5."
}'></div>

<div class="quiz-item" data-quiz='{
  "id": "toan10_c7_b22_q10",
  "question": "Phương trình chính tắc của hypebol đi qua điểm A(4;0)A(4; 0) và có tiêu cự 2c=102c = 10 là:",
  "options": [
    "\\frac{x^2}{16} - \\frac{y^2}{9} = 1",
    "\\frac{x^2}{16} + \\frac{y^2}{9} = 1",
    "\\frac{x^2}{25} - \\frac{y^2}{16} = 1",
    "\\frac{x^2}{9} - \\frac{y^2}{16} = 1"
  ],
  "answer": 0,
  "explanation": "Hypebol có đỉnh A(4;0)impliesa=4A(4; 0) \\implies a = 4. Tiêu cự 2c=10impliesc=52c = 10 \\implies c = 5. Ta có b2=c2−a2=25−16=9b^2 = c^2 - a^2 = 25 - 16 = 9. Phương trình: fracx216−fracy29=1\\frac{x^2}{16} - \\frac{y^2}{9} = 1."
}'></div>

---

## 8. Dự án thử thách thực tế: Chế tạo chảo hội tụ năng lượng mặt trời

**Tình huống kỹ thuật:**
Một nhóm học sinh muốn tự chế tạo bếp năng lượng mặt trời để đun sôi 11 lít nước phục vụ cắm trại ngoài trời bằng một chảo parabol tráng gương nhôm phản xạ.
- Chiều sâu đáy chảo đo được từ đỉnh là h=20 cm=0,2 mh = 20\text{ cm} = 0,2\text{ m}.
- Đường kính miệng chảo là D=80 cm=0,8 mD = 80\text{ cm} = 0,8\text{ m}.

**Nhiệm vụ:**
1. Thiết lập hệ trục tọa độ và tìm phương trình chính tắc của mặt cắt chảo parabol.
2. Xác định vị trí cần đặt giá đỡ đáy ấm đun nước (tiêu điểm FF) cách đáy chảo bao nhiêu centimét để toàn bộ năng lượng ánh sáng mặt trời hội tụ mạnh nhất?
3. Nếu bức xạ mặt trời trực tiếp trung bình là 800 W/m2800\text{ W/m}^2, tính tổng công suất nhiệt lý thuyết mà bề mặt miệng chảo thu được.

*Gợi ý:*
- Miệng chảo có bán kính R=40 cmR = 40\text{ cm}. Điểm mép chảo có tọa độ (x;y)=(20;40)(x; y) = (20; 40).
- Thay vào y2=2px  ⟹  402=2p(20)  ⟺  1600=40p  ⟹  p=40 cmy^2 = 2px \implies 40^2 = 2p(20) \iff 1600 = 40p \implies p = 40\text{ cm}.
- Vị trí tiêu điểm F(p2;0)=(20;0)F\left(\frac{p}{2}; 0\right) = (20; 0), nghĩa là đặt ấm ngay tại mặt phẳng miệng chảo, cách đáy 20 cm20\text{ cm}.
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.