← Trở về thư viện

Toán 10 Bài 6: Hệ thức lượng trong tam giác - Định lí Cosin, Sin & Diện tích

Lý thuyết chuẩn Toán 10 Bài 6: Định lí côsin, định lí sin, công thức độ dài đường trung tuyến, các công thức tính diện tích tam giác, công thức Heron, giải tam giác thực tế, widget tương tác tam giác và 10 câu trắc nghiệm tự chấm.

Mục lục bài viết18 mục

Bài 6. Hệ thức lượng trong tam giác

Từ hàng nghìn năm trước, các nhà thiên văn học cổ đại đã đo được khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng, các nhà hàng hải vượt đại dương mênh mông mà không bị lạc lối, và ngày nay các vệ tinh GPS định vị chính xác vị trí chiếc điện thoại của bạn đến từng mét.

Bí mật đằng sau những kỳ tích khoa học vĩ đại ấy nằm ở một kỹ thuật hình học mang tên Tam giác đạc (Triangulation). Khi biết một số cạnh và góc của một tam giác, ta hoàn toàn có thể tính toán chính xác tất cả các yếu tố còn lại — từ cạnh, góc, đường cao, trung tuyến cho đến bán kính đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp.

Bài học này sẽ trang bị cho các em bộ vũ khí mạnh mẽ nhất của hình học phẳng: Định lí côsin, Định lí sin và các công thức tính diện tích tam giác kinh điển (đặc biệt là công thức Heron)!


1. Sơ đồ tư duy toàn diện: Hệ thức lượng trong tam giác

1. Định lí Côsin & Trung tuyến

• a2=b2+c2−2bccos⁡Aa^2 = b^2 + c^2 - 2bc\cos A
• cos⁡A=b2+c2−a22bc\cos A = \frac{b^2 + c^2 - a^2}{2bc}
• Đường trung tuyến mam_a:
  ma2=2(b2+c2)−a24m_a^2 = \frac{2(b^2 + c^2) - a^2}{4}
• Dùng khi biết 2 cạnh + góc kẹp giữa (c-g-c) hoặc biết cả 3 cạnh (c-c-c).

2. Định lí Sin & Bán kính R

• asin⁡A=bsin⁡B=csin⁡C=2R\frac{a}{\sin A} = \frac{b}{\sin B} = \frac{c}{\sin C} = 2R
• Bán kính ngoại tiếp: R=a2sin⁡AR = \frac{a}{2\sin A}
• Cạnh qua góc: a=2Rsin⁡Aa = 2R\sin A
• Dùng khi biết 1 cạnh + 2 góc hoặc biết 2 cạnh + 1 góc đối diện.

3. 5 công thức Diện tích S

1. S=12ahaS = \frac{1}{2}ah_a
2. S=12absin⁡CS = \frac{1}{2}ab\sin C
3. S=abc4R⇒R=abc4SS = \frac{abc}{4R} \Rightarrow R = \frac{abc}{4S}
4. S=pr⇒r=SpS = pr \Rightarrow r = \frac{S}{p} (p=a+b+c2p = \frac{a+b+c}{2})
5. Heron: S=p(p−a)(p−b)(p−c)S = \sqrt{p(p-a)(p-b)(p-c)}.

4. Kỹ năng Giải tam giác

• "Giải tam giác": Tìm tất cả các cạnh và các góc chưa biết.
• Tổng 3 góc: A^+B^+C^=180∘\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ
• Ứng dụng đo đạc thực tế: chiều cao tháp, khoảng cách vượt sông, định vị tọa độ.


2. Khởi động: 5 câu hỏi phản xạ nhanh

  1. Khi góc A=90∘A = 90^\circ, định lí côsin trở thành định lí quen thuộc nào?
    Đáp án: Định lí Pythagore: a2=b2+c2a^2 = b^2 + c^2 (vì cos⁡90∘=0\cos 90^\circ = 0).
  2. Trong tam giác ABCABC, nếu cos⁡A<0\cos A < 0 thì tam giác ABCABC là tam giác gì?
    Đáp án: Tam giác tù tại đỉnh AA (vì cos⁡A<0  ⟺  90∘<A<180∘\cos A < 0 \iff 90^\circ < A < 180^\circ).
  3. Nếu một tam giác có cạnh a=6a = 6 và góc đối diện A^=30∘\widehat{A} = 30^\circ, thì bán kính đường tròn ngoại tiếp RR bằng bao nhiêu?
    Đáp án: Theo định lí sin: 2R=asin⁡A=6sin⁡30∘=60,5=12⇒R=6.2R = \frac{a}{\sin A} = \frac{6}{\sin 30^\circ} = \frac{6}{0,5} = 12 \Rightarrow R = 6.
  4. Để tính diện tích tam giác khi biết độ dài cả 3 cạnh a,b,ca, b, c, công thức nào là tối ưu nhất?
    Đáp án: Công thức Heron: S=p(p−a)(p−b)(p−c)S = \sqrt{p(p-a)(p-b)(p-c)}.
  5. Bán kính đường tròn nội tiếp rr được tính theo diện tích SS và nửa chu vi pp bằng công thức nào?
    Đáp án: r=Spr = \frac{S}{p}.

3. Lý thuyết trọng tâm

3.1. Định lí Côsin

Ghi nhớ

ĐỊNH LÍ CÔSIN:
Trong tam giác ABCABC bất kỳ, với BC=a,CA=b,AB=cBC = a, CA = b, AB = c:

a2=b2+c2−2bccos⁡Aa^2 = b^2 + c^2 - 2bc\cos Ab2=a2+c2−2accos⁡Bb^2 = a^2 + c^2 - 2ac\cos Bc2=a2+b2−2abcos⁡Cc^2 = a^2 + b^2 - 2ab\cos C

Hệ quả tính góc:

Khi biết độ dài cả 3 cạnh của tam giác, ta tính được góc bằng hệ thức:

cos⁡A=b2+c2−a22bc\cos A = \frac{b^2 + c^2 - a^2}{2bc}cos⁡B=a2+c2−b22ac\cos B = \frac{a^2 + c^2 - b^2}{2ac}cos⁡C=a2+b2−c22ab\cos C = \frac{a^2 + b^2 - c^2}{2ab}

Công thức tính độ dài đường trung tuyến:

Gọi ma,mb,mcm_a, m_b, m_c lần lượt là độ dài các đường trung tuyến kẻ từ đỉnh A,B,CA, B, C:

ma2=2(b2+c2)−a24m_a^2 = \frac{2(b^2 + c^2) - a^2}{4}mb2=2(a2+c2)−b24m_b^2 = \frac{2(a^2 + c^2) - b^2}{4}mc2=2(a2+b2)−c24m_c^2 = \frac{2(a^2 + b^2) - c^2}{4}

3.2. Định lí Sin

Ghi nhớ

ĐỊNH LÍ SIN:
Trong tam giác ABCABC bất kỳ, tỉ số giữa mỗi cạnh và sin của góc đối diện luôn bằng đường kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác:

asin⁡A=bsin⁡B=csin⁡C=2R\frac{a}{\sin A} = \frac{b}{\sin B} = \frac{c}{\sin C} = 2R

(trong đó RR là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác).

Hệ quả rút ra:

  • Tính độ dài cạnh: a=2Rsin⁡A,b=2Rsin⁡B,c=2Rsin⁡Ca = 2R\sin A, \quad b = 2R\sin B, \quad c = 2R\sin C.
  • Tính sin của góc: sin⁡A=a2R,sin⁡B=b2R,sin⁡C=c2R.\sin A = \frac{a}{2R}, \quad \sin B = \frac{b}{2R}, \quad \sin C = \frac{c}{2R}.
  • Tỉ lệ giữa các cạnh chính là tỉ lệ giữa các sin: a:b:c=sin⁡A:sin⁡B:sin⁡Ca : b : c = \sin A : \sin B : \sin C.

3.3. Các công thức tính diện tích tam giác

Cho tam giác ABCABC có độ dài ba cạnh a,b,ca, b, c, chiều cao ha,hb,hch_a, h_b, h_c, nửa chu vi p=a+b+c2p = \frac{a+b+c}{2}, bán kính ngoại tiếp RR và bán kính nội tiếp rr. Diện tích SS được tính bởi một trong 5 công thức sau:

  1. Công thức cổ điển:S=12aha=12bhb=12chcS = \frac{1}{2}ah_a = \frac{1}{2}bh_b = \frac{1}{2}ch_c
  2. Công thức qua góc và hai cạnh kề:S=12absin⁡C=12bcsin⁡A=12casin⁡BS = \frac{1}{2}ab\sin C = \frac{1}{2}bc\sin A = \frac{1}{2}ca\sin B
  3. Công thức qua bán kính đường tròn ngoại tiếp RR:S=abc4R  ⟺  R=abc4SS = \frac{abc}{4R} \iff R = \frac{abc}{4S}
  4. Công thức qua bán kính đường tròn nội tiếp rr:S=pr  ⟺  r=SpS = pr \iff r = \frac{S}{p}
  5. Công thức Heron (tính khi biết 3 cạnh):S=p(p−a)(p−b)(p−c)S = \sqrt{p(p - a)(p - b)(p - c)}

4. Widget tương tác: Bộ giải Tam giác & Hệ thức lượng Trực quan

Kéo 3 đỉnh A,B,CA, B, C trên khung vẽ bên dưới để quan sát hệ thống tự động giải tam giác, kiểm chứng Định lí Sin, Định lí Cosin và công thức Heron trong thời gian thực:

<div style="background: #f8fafc; border: 1px solid #cbd5e1; border-radius: 12px; padding: 20px; margin: 24px 0; font-family: system-ui, sans-serif;">
  <div style="display: flex; justify-content: space-between; align-items: center; flex-wrap: wrap; gap: 10px; margin-bottom: 16px;">
    <h3 style="margin: 0; font-size: 1.15rem; color: #1e293b;">📐 Phòng Khám Phá Hệ Thức Lượng Tam Giác</h3>
    <span style="font-size: 0.85rem; color: #64748b; background: #e2e8f0; padding: 4px 8px; border-radius: 4px;">Kéo các đỉnh A, B, C</span>
  </div>

  <div style="display: grid; grid-template-columns: repeat(auto-fit, minmax(290px, 1fr)); gap: 20px; align-items: center;">
    <!-- Interactive Triangle Canvas SVG -->
    <div style="background: white; border: 1px solid #e2e8f0; border-radius: 8px; padding: 10px; text-align: center;">
      <svg data-interactive-done="true" id="triSvg" viewBox="0 0 320 240" style="width: 100%; max-width: 330px; height: auto; touch-action: none; cursor: crosshair;">
        <!-- Circumcircle -->
        <circle id="cCircle" cx="160" cy="130" r="80" fill="none" stroke="#e2e8f0" stroke-width="1.5" stroke-dasharray="4,4" />
        <!-- Inscribed Circle -->
        <circle id="inCircle" cx="160" cy="130" r="30" fill="#fdf4ff" fill-opacity="0.5" stroke="#ec4899" stroke-width="1.5" stroke-dasharray="2,2" />

        <!-- Triangle fill & edges -->
        <polygon id="triPoly" points="160,30 50,190 270,190" fill="#38bdf8" fill-opacity="0.25" stroke="#0284c7" stroke-width="2.5" />

        <!-- Side labels -->
        <text id="lblSideA" x="160" y="210" font-size="11" font-weight="bold" fill="#0369a1" text-anchor="middle">a = 11.0</text>
        <text id="lblSideB" x="225" y="105" font-size="11" font-weight="bold" fill="#0369a1" text-anchor="middle">b = 9.7</text>
        <text id="lblSideC" x="95" y="105" font-size="11" font-weight="bold" fill="#0369a1" text-anchor="middle">c = 9.7</text>

        <!-- Vertices -->
        <circle id="vA" cx="160" cy="30" r="7" fill="#dc2626" style="cursor: move;" />
        <circle id="vB" cx="50" cy="190" r="7" fill="#16a34a" style="cursor: move;" />
        <circle id="vC" cx="270" cy="190" r="7" fill="#d97706" style="cursor: move;" />

        <text id="txtA" x="160" y="22" font-size="13" font-weight="bold" fill="#dc2626" text-anchor="middle">A</text>
        <text id="txtB" x="36" y="195" font-size="13" font-weight="bold" fill="#16a34a" text-anchor="middle">B</text>
        <text id="txtC" x="285" y="195" font-size="13" font-weight="bold" fill="#d97706" text-anchor="middle">C</text>
      </svg>
    </div>

    <!-- Live Metrics Table -->
    <div style="background: white; border: 1px solid #e2e8f0; border-radius: 8px; padding: 14px;">
      <div style="font-weight: 700; font-size: 0.95rem; color: #1e293b; margin-bottom: 8px;">Thông số đo đạc thời gian thực:</div>
      <table style="width: 100%; font-size: 0.85rem; border-collapse: collapse;">
        <tr style="border-bottom: 1px solid #f1f5f9;">
          <td style="padding: 4px 0; color: #64748b;">Ba cạnh (cm):</td>
          <td style="padding: 4px 0; font-weight: bold; text-align: right;" id="statSides">a=11.0, b=9.7, c=9.7</td>
        </tr>
        <tr style="border-bottom: 1px solid #f1f5f9;">
          <td style="padding: 4px 0; color: #64748b;">Ba góc:</td>
          <td style="padding: 4px 0; font-weight: bold; text-align: right;" id="statAngles">A=69°, B=55°, C=55°</td>
        </tr>
        <tr style="border-bottom: 1px solid #f1f5f9;">
          <td style="padding: 4px 0; color: #64748b;">Diện tích S (Heron):</td>
          <td style="padding: 4px 0; font-weight: bold; color: #0284c7; text-align: right;" id="statArea">44.0 cm²</td>
        </tr>
        <tr style="border-bottom: 1px solid #f1f5f9;">
          <td style="padding: 4px 0; color: #64748b;">Bán kính ngoại tiếp R:</td>
          <td style="padding: 4px 0; font-weight: bold; color: #475569; text-align: right;" id="statR">5.9 cm</td>
        </tr>
        <tr>
          <td style="padding: 4px 0; color: #64748b;">Bán kính nội tiếp r:</td>
          <td style="padding: 4px 0; font-weight: bold; color: #ec4899; text-align: right;" id="statr">2.9 cm</td>
        </tr>
      </table>

      <div id="checkLawInfo" style="margin-top: 10px; background: #f0fdf4; border-left: 3px solid #22c55e; padding: 8px; border-radius: 4px; font-size: 0.8rem; color: #166534; line-height: 1.4;">
        • <strong>Định lí Sin:</strong> a/sin A = b/sin B = c/sin C = 2R = 11.8 cm.<br>
        • <strong>Định lí Cosin:</strong> a² = b² + c² - 2bc cos A được nghiệm đúng!
      </div>
    </div>
  </div>
</div>

<script>
(function() {
  const svg = document.getElementById('triSvg');
  let pts = {
    A: { x: 160, y: 40 },
    B: { x: 60, y: 190 },
    C: { x: 260, y: 190 }
  };
  let activeVertex = null;

  function dist(p1, p2) {
    return Math.hypot(p1.x - p2.x, p1.y - p2.y);
  }

  function update() {
    const scale = 20; // 20px = 1cm
    const a = dist(pts.B, pts.C) / scale;
    const b = dist(pts.A, pts.C) / scale;
    const c = dist(pts.A, pts.B) / scale;

    // Angles by Law of Cosines
    let cosA = (b*b + c*c - a*a) / (2*b*c);
    let cosB = (a*a + c*c - b*b) / (2*a*c);
    let cosC = (a*a + b*b - c*c) / (2*a*b);

    cosA = Math.max(-1, Math.min(1, cosA));
    cosB = Math.max(-1, Math.min(1, cosB));
    cosC = Math.max(-1, Math.min(1, cosC));

    const angA = Math.acos(cosA) * 180 / Math.PI;
    const angB = Math.acos(cosB) * 180 / Math.PI;
    const angC = Math.acos(cosC) * 180 / Math.PI;

    // Area by Heron
    const p = (a + b + c) / 2;
    const area = Math.sqrt(Math.max(0, p * (p - a) * (p - b) * (p - c)));
    const R = area > 0 ? (a * b * c) / (4 * area) : 0;
    const r = area > 0 ? area / p : 0;

    // Update DOM
    document.getElementById('triPoly').setAttribute('points', `${pts.A.x},${pts.A.y} ${pts.B.x},${pts.B.y} ${pts.C.x},${pts.C.y}`);
    ['A', 'B', 'C'].forEach(v => {
      document.getElementById('v' + v).setAttribute('cx', pts[v].x);
      document.getElementById('v' + v).setAttribute('cy', pts[v].y);
      document.getElementById('txt' + v).setAttribute('x', pts[v].x);
      document.getElementById('txt' + v).setAttribute('y', pts[v].y < 60 ? pts[v].y - 12 : pts[v].y + 16);
    });

    document.getElementById('lblSideA').setAttribute('x', (pts.B.x + pts.C.x) / 2);
    document.getElementById('lblSideA').setAttribute('y', (pts.B.y + pts.C.y) / 2 + 16);
    document.getElementById('lblSideA').textContent = `a = ${a.toFixed(1)}`;

    document.getElementById('lblSideB').setAttribute('x', (pts.A.x + pts.C.x) / 2 + 16);
    document.getElementById('lblSideB').setAttribute('y', (pts.A.y + pts.C.y) / 2);
    document.getElementById('lblSideB').textContent = `b = ${b.toFixed(1)}`;

    document.getElementById('lblSideC').setAttribute('x', (pts.A.x + pts.B.x) / 2 - 16);
    document.getElementById('lblSideC').setAttribute('y', (pts.A.y + pts.B.y) / 2);
    document.getElementById('lblSideC').textContent = `c = ${c.toFixed(1)}`;

    // Inscribed circle center
    const inX = (a * pts.A.x + b * pts.B.x + c * pts.C.x) / (a + b + c);
    const inY = (a * pts.A.y + b * pts.B.y + c * pts.C.y) / (a + b + c);
    document.getElementById('inCircle').setAttribute('cx', inX);
    document.getElementById('inCircle').setAttribute('cy', inY);
    document.getElementById('inCircle').setAttribute('r', r * scale);

    // Update texts
    document.getElementById('statSides').textContent = `a=${a.toFixed(1)}, b=${b.toFixed(1)}, c=${c.toFixed(1)}`;
    document.getElementById('statAngles').textContent = `A=${Math.round(angA)}°, B=${Math.round(angB)}°, C=${Math.round(angC)}°`;
    document.getElementById('statArea').textContent = `${area.toFixed(1)} cm²`;
    document.getElementById('statR').textContent = `${R.toFixed(1)} cm`;
    document.getElementById('statr').textContent = `${r.toFixed(1)} cm`;

    document.getElementById('checkLawInfo').innerHTML = `
      • <strong>Định lí Sin:</strong> a/sin A ≈ ${(a/Math.sin(angA*Math.PI/180)).toFixed(1)} | 2R ≈ ${(2*R).toFixed(1)}.<br>
      • <strong>Định lí Cosin:</strong> b² + c² - 2bc cos A ≈ ${(b*b + c*c - 2*b*c*cosA).toFixed(1)} | a² ≈ ${(a*a).toFixed(1)}.
    `;
  }

  function getSvgCoords(e) {
    const rect = svg.getBoundingClientRect();
    const clientX = e.clientX || (e.touches && e.touches[0].clientX);
    const clientY = e.clientY || (e.touches && e.touches[0].clientY);
    return {
      x: (clientX - rect.left) * (320 / rect.width),
      y: (clientY - rect.top) * (240 / rect.height)
    };
  }

  ['vA', 'vB', 'vC'].forEach((id, idx) => {
    const vName = ['A', 'B', 'C'][idx];
    const el = document.getElementById(id);
    const startDrag = (e) => {
      e.preventDefault();
      activeVertex = vName;
    };
    el.addEventListener('mousedown', startDrag);
    el.addEventListener('touchstart', startDrag, { passive: false });
  });

  const moveDrag = (e) => {
    if (!activeVertex) return;
    e.preventDefault();
    const p = getSvgCoords(e);
    pts[activeVertex].x = Math.max(20, Math.min(300, p.x));
    pts[activeVertex].y = Math.max(20, Math.min(220, p.y));
    update();
  };

  const endDrag = () => { activeVertex = null; };

  window.addEventListener('mousemove', moveDrag);
  window.addEventListener('touchmove', moveDrag, { passive: false });
  window.addEventListener('mouseup', endDrag);
  window.addEventListener('touchend', endDrag);

  update();
})();
</script>

5. Bốn dạng toán điển hình & Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Áp dụng định lí Côsin tính cạnh, góc và độ dài đường trung tuyến

Phương pháp:

  • Biết hai cạnh và góc kẹp giữa (b,c,A^b, c, \widehat{A}): Áp dụng công thức a2=b2+c2−2bccos⁡A⇒a=b2+c2−2bccos⁡A.a^2 = b^2 + c^2 - 2bc\cos A \Rightarrow a = \sqrt{b^2 + c^2 - 2bc\cos A}.
  • Biết ba cạnh (a,b,ca, b, c): Tính góc qua cos⁡A=b2+c2−a22bc\cos A = \frac{b^2 + c^2 - a^2}{2bc}.
  • Tính trung tuyến kẻ từ AA: Dùng ma2=2(b2+c2)−a24m_a^2 = \frac{2(b^2 + c^2) - a^2}{4}.

Bài toán 1

Cho tam giác ABCABC có AB=5AB = 5, AC=8AC = 8 và góc A^=60∘\widehat{A} = 60^\circ.

  1. Tính độ dài cạnh BCBC.
  2. Tính góc B^\widehat{B} và độ dài đường trung tuyến AMAM kẻ từ đỉnh AA.

Lời giải chi tiết:

  1. Tính độ dài cạnh BCBC:
    Đặt a=BC,b=AC=8,c=AB=5a = BC, b = AC = 8, c = AB = 5. Theo định lí côsin:

    a2=b2+c2−2bccos⁡A=82+52−2(8)(5)cos⁡60∘a^2 = b^2 + c^2 - 2bc\cos A = 8^2 + 5^2 - 2(8)(5)\cos 60^\circa2=64+25−80⋅12=89−40=49a^2 = 64 + 25 - 80 \cdot \frac{1}{2} = 89 - 40 = 49

    Suy ra a=BC=49=7a = BC = \sqrt{49} = 7.

  2. Tính góc B^\widehat{B} và trung tuyến AMAM:

    • Theo hệ quả định lí côsin:cos⁡B=a2+c2−b22ac=72+52−822(7)(5)=49+25−6470=1070=17≈0,1429\cos B = \frac{a^2 + c^2 - b^2}{2ac} = \frac{7^2 + 5^2 - 8^2}{2(7)(5)} = \frac{49 + 25 - 64}{70} = \frac{10}{70} = \frac{1}{7} \approx 0,1429Suy ra B^≈81∘47′\widehat{B} \approx 81^\circ 47'.
    • Độ dài đường trung tuyến AM=maAM = m_a:ma2=2(b2+c2)−a24=2(82+52)−724=2(64+25)−494=2(89)−494=1294m_a^2 = \frac{2(b^2 + c^2) - a^2}{4} = \frac{2(8^2 + 5^2) - 7^2}{4} = \frac{2(64 + 25) - 49}{4} = \frac{2(89) - 49}{4} = \frac{129}{4}Suy ra AM=1292≈5,68AM = \frac{\sqrt{129}}{2} \approx 5,68.

Dạng 2: Áp dụng định lí Sin tính cạnh, góc và bán kính đường tròn ngoại tiếp RR

Phương pháp:

  • Cho tam giác biết 1 cạnh và 2 góc: Tính góc còn lại bằng 180∘−(A^+B^)180^\circ - (\widehat{A} + \widehat{B}), sau đó dùng asin⁡A=bsin⁡B=csin⁡C\frac{a}{\sin A} = \frac{b}{\sin B} = \frac{c}{\sin C} để tính các cạnh còn lại.
  • Bán kính đường tròn ngoại tiếp: R=a2sin⁡AR = \frac{a}{2\sin A}.

Bài toán 2

Cho tam giác ABCABC có cạnh b=10b = 10, góc B^=45∘\widehat{B} = 45^\circ và góc C^=60∘\widehat{C} = 60^\circ.

  1. Tính bán kính RR của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC.
  2. Tính độ dài cạnh cc và cạnh aa.

Lời giải chi tiết:

  1. Tính bán kính RR:
    Theo định lí sin:

    bsin⁡B=2R  ⟺  2R=10sin⁡45∘=1022=202=102\frac{b}{\sin B} = 2R \iff 2R = \frac{10}{\sin 45^\circ} = \frac{10}{\frac{\sqrt{2}}{2}} = \frac{20}{\sqrt{2}} = 10\sqrt{2}

    Suy ra:

    R=52≈7,07R = 5\sqrt{2} \approx 7,07
  2. Tính cạnh cc và cạnh aa:

    • Tính cạnh cc:csin⁡C=2R⇒c=2Rsin⁡C=102⋅sin⁡60∘=102⋅32=56≈12,25\frac{c}{\sin C} = 2R \Rightarrow c = 2R \sin C = 10\sqrt{2} \cdot \sin 60^\circ = 10\sqrt{2} \cdot \frac{\sqrt{3}}{2} = 5\sqrt{6} \approx 12,25
    • Tính cạnh aa: Góc A^=180∘−(45∘+60∘)=75∘\widehat{A} = 180^\circ - (45^\circ + 60^\circ) = 75^\circ.
      Ta có sin⁡75∘=6+24\sin 75^\circ = \frac{\sqrt{6} + \sqrt{2}}{4}. a=2Rsin⁡A=102⋅(6+24)=10(12+2)4=10(23+2)4=5(3+1)≈13,66a = 2R \sin A = 10\sqrt{2} \cdot \left(\frac{\sqrt{6} + \sqrt{2}}{4}\right) = \frac{10(\sqrt{12} + 2)}{4} = \frac{10(2\sqrt{3} + 2)}{4} = 5(\sqrt{3} + 1) \approx 13,66

Dạng 3: Tính diện tích tam giác, bán kính nội tiếp rr và ngoại tiếp RR

Phương pháp:

  • Nếu biết 3 cạnh: Dùng công thức Heron S=p(p−a)(p−b)(p−c)S = \sqrt{p(p-a)(p-b)(p-c)}.
  • Sau khi có SS:
    • Tính bán kính nội tiếp: r=Spr = \frac{S}{p}.
    • Tính bán kính ngoại tiếp: R=abc4SR = \frac{abc}{4S}.
    • Tính chiều cao: ha=2Sah_a = \frac{2S}{a}.

Bài toán 3

Cho tam giác ABCABC có ba cạnh a=13,b=14,c=15a = 13, b = 14, c = 15.

  1. Tính diện tích SS của tam giác ABCABC.
  2. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp RR, bán kính đường tròn nội tiếp rr và đường cao hah_a hạ từ đỉnh AA.

Lời giải chi tiết:

  1. Tính diện tích tam giác theo công thức Heron:
    Nửa chu vi tam giác:

    p=a+b+c2=13+14+152=422=21p = \frac{a + b + c}{2} = \frac{13 + 14 + 15}{2} = \frac{42}{2} = 21

    Các hiệu số:

    p−a=21−13=8p - a = 21 - 13 = 8p−b=21−14=7p - b = 21 - 14 = 7p−c=21−15=6p - c = 21 - 15 = 6

    Diện tích tam giác:

    S=p(p−a)(p−b)(p−c)=21⋅8⋅7⋅6=(3⋅7)⋅(8)⋅(7)⋅(2⋅3)S = \sqrt{p(p - a)(p - b)(p - c)} = \sqrt{21 \cdot 8 \cdot 7 \cdot 6} = \sqrt{(3 \cdot 7) \cdot (8) \cdot (7) \cdot (2 \cdot 3)}S=72⋅32⋅16=7⋅3⋅4=84S = \sqrt{7^2 \cdot 3^2 \cdot 16} = 7 \cdot 3 \cdot 4 = 84
  2. Tính R,rR, r và hah_a:

    • Bán kính đường tròn ngoại tiếp RR:R=abc4S=13⋅14⋅154⋅84=2730336=658=8,125R = \frac{abc}{4S} = \frac{13 \cdot 14 \cdot 15}{4 \cdot 84} = \frac{2730}{336} = \frac{65}{8} = 8,125
    • Bán kính đường tròn nội tiếp rr:r=Sp=8421=4r = \frac{S}{p} = \frac{84}{21} = 4
    • Đường cao hah_a:ha=2Sa=2⋅8413=16813≈12,92h_a = \frac{2S}{a} = \frac{2 \cdot 84}{13} = \frac{168}{13} \approx 12,92

Dạng 4: Giải tam giác trong bài toán đo đạc thực tế (Trắc địa)

Phương pháp:

  1. Mô hình hóa bài toán thực tế thành hình tam giác.
  2. Xác định các yếu tố đã đo được (các cạnh đo được trên mặt đất, các góc đo bằng giác kế / kinh vĩ nghiêng).
  3. Sử dụng định lí sin hoặc định lí côsin để tính cạnh cần tìm.

Bài toán 4

Để đo chiều cao CDCD của một tòa tháp cao tầng bên bờ sông mà không thể đến chân tháp, hai kỹ sư đứng tại hai điểm AA và BB trên mặt đất cùng một bờ sông, cách nhau một khoảng AB=40AB = 40 m.
Họ dùng giác kế đo được:

  • Từ điểm AA: góc nhìn đỉnh tháp là CAD^=35∘\widehat{CAD} = 35^\circ và góc nhìn chân tháp hướng sang BB là CAB^=65∘\widehat{CAB} = 65^\circ.
  • Từ điểm BB: góc nhìn chân tháp hướng sang AA là CBA^=70∘\widehat{CBA} = 70^\circ. Biết rằng tháp CDCD vuông góc với mặt đất tại CC. Hãy tính chiều cao của tháp CDCD (làm tròn đến hàng phần mười).

Lời giải chi tiết:

  • Xét tam giác ABCABC trên mặt đất: Góc ACB^=180∘−(CAB^+CBA^)=180∘−(65∘+70∘)=180∘−135∘=45∘.\widehat{ACB} = 180^\circ - (\widehat{CAB} + \widehat{CBA}) = 180^\circ - (65^\circ + 70^\circ) = 180^\circ - 135^\circ = 45^\circ.
  • Áp dụng định lí sin trong tam giác ABCABC để tính khoảng cách ACAC từ điểm đo AA đến chân tháp CC:ACsin⁡CBA^=ABsin⁡ACB^  ⟺  ACsin⁡70∘=40sin⁡45∘\frac{AC}{\sin \widehat{CBA}} = \frac{AB}{\sin \widehat{ACB}} \iff \frac{AC}{\sin 70^\circ} = \frac{40}{\sin 45^\circ}AC=40⋅sin⁡70∘sin⁡45∘=40⋅0,93970,7071≈53,16 (m)AC = \frac{40 \cdot \sin 70^\circ}{\sin 45^\circ} = \frac{40 \cdot 0,9397}{0,7071} \approx 53,16 \text{ (m)}
  • Xét tam giác vuông ACDACD vuông tại chân tháp CC: Góc nâng nhìn đỉnh tháp là CAD^=35∘\widehat{CAD} = 35^\circ.CD=AC⋅tan⁡CAD^≈53,16⋅tan⁡35∘≈53,16⋅0,7002≈37,2 (m)CD = AC \cdot \tan \widehat{CAD} \approx 53,16 \cdot \tan 35^\circ \approx 53,16 \cdot 0,7002 \approx 37,2 \text{ (m)}
  • Kết luận: Chiều cao của tháp CDCD xấp xỉ 37,2 mét.

6. Ứng dụng thực tế & Khoa học hiện đại

Lĩnh vực ứng dụng Ứng dụng cụ thể của Hệ thức lượng trong tam giác
Định vị toàn cầu (GPS & Galileo) Các vệ tinh thu phát tín hiệu đến máy bay/điện thoại: Khoảng cách giữa máy thu và 3 vệ tinh tạo thành mạng lưới tam giác không gian, định lí côsin giải ra tọa độ kinh độ và vĩ độ chính xác.
Trắc địa & Đo vẽ bản đồ địa hình Mạng lưới tam giác đạc quốc gia (Geodetic Triangulation): Các mốc trắc địa trên các đỉnh núi được liên kết thành chuỗi tam giác để lập bản đồ số độ cao.
Hàng không & Quản lý không lưu (ATC) Khi hai máy bay bay cùng độ cao theo hai hướng tạo góc α\alpha, đài kiểm soát không lưu áp dụng định lí côsin: d=s12+s22−2s1s2cos⁡αd = \sqrt{s_1^2 + s_2^2 - 2s_1s_2\cos\alpha} để cảnh báo nguy cơ va chạm.
Kỹ thuật cơ khí & Robot học Tính toán hành trình của piston trong động cơ đốt trong: Cơ cấu thanh truyền - tay quay tạo thành tam giác biến thiên liên tục góc θ\theta.
Thiết kế mái vòm & Kiến trúc cầu treo Giàn không gian tam giác (Truss structure): Định lí sin và côsin giúp kỹ sư tính lực căng trên các dây cáp cầu treo và thanh dầm chịu lực.

7. Trắc nghiệm tương tác kiểm tra năng lực (10 câu)


8. Luyện tập tự do & Thử thách thực tế

Bài tập 1 (Chứng minh hệ thức lượng trong tam giác)

Chứng minh rằng trong mọi tam giác ABCABC, ta luôn có hệ thức:

a=b⋅cos⁡C+c⋅cos⁡Ba = b \cdot \cos C + c \cdot \cos B

Hướng dẫn giải:

  • Theo định lí côsin:cos⁡C=a2+b2−c22abvaˋcos⁡B=a2+c2−b22ac\cos C = \frac{a^2 + b^2 - c^2}{2ab} \quad \text{và} \quad \cos B = \frac{a^2 + c^2 - b^2}{2ac}
  • Thay vào vế phải:VP=b⋅(a2+b2−c22ab)+c⋅(a2+c2−b22ac)\text{VP} = b \cdot \left(\frac{a^2 + b^2 - c^2}{2ab}\right) + c \cdot \left(\frac{a^2 + c^2 - b^2}{2ac}\right)VP=a2+b2−c22a+a2+c2−b22a=2a22a=a=VT (đpcm)\text{VP} = \frac{a^2 + b^2 - c^2}{2a} + \frac{a^2 + c^2 - b^2}{2a} = \frac{2a^2}{2a} = a = \text{VT (đpcm)}(Ý nghĩa hình học: Đây chính là phép chiếu vuông góc hai cạnh ACAC và ABAB lên đường thẳng chứa cạnh BCBC).

Bài tập 2 (Định vị tàu biển ngoài khơi)

Một trạm hải đăng đặt tại vị trí AA quan sát thấy hai tàu đánh cá BB và CC.
Từ ngọn hải đăng, khoảng cách đến tàu BB là AB=8AB = 8 hải lý, khoảng cách đến tàu CC là AC=12AC = 12 hải lý, và góc nhìn giữa hai tàu là BAC^=120∘\widehat{BAC} = 120^\circ.

  1. Tính khoảng cách giữa hai tàu đánh cá BB và CC.
  2. Nếu tàu BB phát tín hiệu cấp cứu và tàu CC lập tức chạy thẳng đến ứng cứu với vận tốc 15 hải lý/giờ thì sau bao lâu (tính theo phút) tàu CC sẽ tiếp cận được tàu BB?

Hướng dẫn giải:

  1. Khoảng cách giữa hai tàu là độ dài đoạn BCBC. Theo định lí côsin:BC2=AB2+AC2−2⋅AB⋅AC⋅cos⁡BAC^BC^2 = AB^2 + AC^2 - 2 \cdot AB \cdot AC \cdot \cos \widehat{BAC}BC2=82+122−2(8)(12)cos⁡120∘=64+144−192⋅(−12)BC^2 = 8^2 + 12^2 - 2(8)(12)\cos 120^\circ = 64 + 144 - 192 \cdot \left(-\frac{1}{2}\right)BC2=208+96=304BC^2 = 208 + 96 = 304Suy ra:BC=304=419≈17,44 (hải lyˊ)BC = \sqrt{304} = 4\sqrt{19} \approx 17,44 \text{ (hải lý)}
  2. Thời gian để tàu CC di chuyển đến vị trí tàu BB:t=sv=17,4415≈1,1624 (giờ)t = \frac{s}{v} = \frac{17,44}{15} \approx 1,1624 \text{ (giờ)}Đổi sang phút: 1,1624×60≈69,71,1624 \times 60 \approx 69,7 phút (tức khoảng 1 giờ 10 phút).
NHỚ LẠI · ĐỐI CHIẾU · ÔN TẬP

Tự kiểm tra kiến thức

Các thẻ lấy từ nội dung bài học. Với câu điền khuyết, bấm vào dấu “…” để chọn cụm từ phù hợp; với thẻ nhớ lại, em tự đối chiếu và đánh giá.

✦ Mẹo học tập

Học từng chút một, nghỉ ngơi đều đặn.