Bài viết này tổng hợp các câu hỏi về chủ đề Nguyên hàm, Tích Phân và ứng dụng trong các đề thi minh họa, đề tham khảo TN THPT, đề thi thử THPTQG năm 2020 của các trường trên cả nước.
Mời thầy cô và các em học sinh tham khảo thêm các bài viết khác:
Câu 1. [Chuyên KHTN Lần 1 năm 2020] Cho hàm số f(x) có đạo hàm trên khoảng (0;+∞) và thỏa mãn f(x)=x(sinx+f′(x))+cosx và f(2π)=2π. Tính giá trị của f(π).
Hướng dẫn. Từ đẳng thức f(x)=x(sinx+f′(x))+cosx, sau khi nhân ra và chuyển hết số hạng liên quan đến hàm f(x) sang một vế ta được
f(x)−x⋅f′(x)=x⋅sinx+cosx(∗)
Quan sát vế trái, ta có thể viết lại thành
f(x)−x⋅f′(x)=x’⋅f(x)−x⋅f′(x)
Ở đây xuất hiện dấu trừ, trong khi nếu đạo hàm của một tích thì phải là
x’⋅f(x)+x⋅f′(x).
Do đó, chúng ta nghĩ tới công thức đạo hàm của một thương. Viết lại đẳng thức (∗) và chia hai vế cho x2 (lưu ý rằng hàm số đang xét trên khoảng (0;+∞) nên x=0) ta được
Đối với tích phân ở vế trái, chúng ta tách thành hai tích phân và sử dụng phương pháp đổi biến số. Chẳng hạn, ∫02π(sinx⋅f(cosx))dx chúng ta đặt t=cosx thì tích phân này trở thành
∫10(−f(t))dt
và cũng chính bằng
∫10(−f(x))dx=∫01f(x)dx
do tích phân không phụ thuộc vào tên biến.
Hoàn toàn tương tự, chúng ta tính được
∫02π(cosx⋅f(sinx))dx=∫01f(x)dx
Do đó, tích phân cần tính ban đầu là
2I=2/3
hay I=31.
Câu 4. [Chuyên ĐHSP HN] Cho hàm số f(x) liên tục trên tập R và thỏa mãn
f(x)+(5x−2)f(5x2−4x)=50x3−60x2+23x−1
với mọi x∈R. Tính tích phân I=∫01f(x)dx
Hướng dẫn. Lấy tích phân cận từ 0 đến 1 hai vế đẳng thức đã cho ta có
Câu 7. [Chuyên Thái Bình Lần 4 năm 2020] Cho f(x) là hàm số liên tục trên tập số thực R và thỏa mãn
f(x2+3x+1)=x+2
Tính tích phân I=∫15f(x)dx.
Hướng dẫn. Vì tích phân không phụ thuộc tên biến nên ta có
I=∫15f(x)dx=∫15f(t)dt
Sử dụng phương pháp đổi biến số, đặt t=x2+3x+1 thì dt=(2x+3)dx và tích phân cần tính trở thành
I=∫01f(x2+3x+1)(2x+3)dx)=∫01(x+2)(2x+3)dx
Dễ dàng tính được tích phân cuối cùng này bằng 661, tức là I=661.
Câu 8. [SGD Thái Nguyên năm 2020] Cho hàm số f(x) có đạo hàm liên tục trên R và thỏa mãn f′(x)>0,∀x∈R. Biết f(0)=1 và f′(x)=(2−3x)⋅f(x). Tính giá trị của f(1).
Hướng dẫn. Vì f(x)>0,∀x∈R nên chia hai vế đẳng thức đã cho cho f(x) ta được
hay C=0. Suy ra ln(f(x))=−23x2+2x. Thay x=1 vào ta được ln(f(1))=21 nên f(1)=e21.
Câu 9. [Chuyên Vĩnh Phúc – Lần 2 năm 2020] Cho hàm số f(x) liên tục trên R và
∫19xf(x)dx=4,∫02πf(sinx)cosxdx=2
Tính tích phân I=∫03f(x)dx.
Hướng dẫn. Sử dụng phương pháp đổi biến số, đặt t=x thì ta có
4=∫19xf(x)dx=2∫13f(t)dt
Vì tích phân không phụ thuộc tên biến, nên suy ra ∫13f(x)dx=2.
Tương tự, đổi biến t=sinx thì tích phân thứ hai đã cho trở thành
2=∫02πf(sinx)cosxdx=∫01f(t)dt
hay suy ra ∫01f(x)dx=2. Tóm lại, tích phân cần tính là
I=∫03f(x)dx=∫01f(x)dx+∫13f(x)dx=2+2=4
Câu 10. [THPT Bình Phú] Cho hàm số f(x) là đa thức thỏa mãn
f(x)+x1f′(x2)+f”(x)=x2+2x−2
Biết f(−2)=0,f(0)=f′(−2)=−4. Tính tích phân I=∫0−2f(x)dx.
Hướng dẫn. Nhận xét rằng f(x) là đa thức bậc hai, nên đặt f(x)=ax2+bx+c thì từ dữ kiện f(−2)=0,f(0)=f′(−2)=−4 ta có hệ phương trình
⎩⎨⎧4a−2b+c=0c=−4−4a+b=−4
Giải hệ này ta được a=1,b=0,c=−4 và do đó f(x)=x2−4. Từ đó tìm được
I=∫0−2f(x)dx=316.
Cách khác, chúng ta đồng nhất hệ số của đẳng thức
f(x)+x1f′(x2)+f”(x)=x2+2x−2
cũng lập được một hệ phương trình và từ đó tìm được f(x)=x2−4 như trên.
Câu 11. [Chuyên Lê Hồng Phong – Nam Định] Cho hàm số f(x) liên tục trên khoảng (0;+∞) và f(1)=e. Biết rằng x3⋅f′(x)=ex(x−2) với mọi x∈(0;+∞). Tính tích phân I=∫1ln3x2f(x)dx.
Hướng dẫn. Xét trên khoảng (0;+∞), từ x3⋅f′(x)=ex(x−2), ta suy ra
f′(x)=x3ex(x−2)
Lấy nguyên hàm hai vế ta được
∫f′(x)dxf(x)=∫x3ex(x−2)dx=x21ex+C
Cho x=1 ta được e=f(1)=e+C nên suy ra C=0. Tức là ta có f(x)=x21ex. Do đó, tích phân cần tính trở thành
I=∫1ln3x2⋅x2exdx=∫1ln3exdx=3−e
Câu 12. [Kim Liên – HN HK2] Giả sử hàm số f(x) có đạo hàm cấp hai trên R và thỏa mãn f(1)=f′(1)=2. Biết rằng
f(1−x)+x2⋅f”(x)=4x+2,
với mọi x∈R, tính tích phân ∫01xf′(x)dx.
Hướng dẫn. Ta sử dụng phương pháp tích phân từng phần, với