Đề ôn tập và kiểm tra chất lượng Chương 4: Nguyên hàm và tích phân Toán 12
Tóm tắt chuyên đề: Đề kiểm tra đánh giá chất lượng Chương 4 Nguyên hàm và tích phân Toán 12 theo format mới chuẩn Bộ Giáo dục có đáp án chi tiết.
I. Lý thuyết trọng tâm cần nhớ
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG NGUYÊN HÀM TÍCH PHÂN(Đề thi gồm: 12 câu trắc nghiệm, 04 câu đúng-sai, 06 câu trả lời ngắn)
Thời gian làm bài: 90 phútBiên soạn theo chương trình GDPT 2018 của BGD
Đề kiểm tra theo bài chuyên đề nguyên hàm tích phân và ứng dụng
III. Bài tập trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Tự luyện tương tác)
Học sinh làm bài trực tiếp trên hệ thống để được chấm điểm và xem lời giải chi tiết tức thì.
IV. Bài tập trắc nghiệm Đúng / Sai (Cấu trúc mới GDPT 2018)
Thí sinh trả lời từ câu hỏi dưới đây. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 1: Biết rằng hàm số f(x)=ax2+bx+c thỏa mãn , và F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên đoạn [0;2]. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
a) F(1)−F(0)=−27
b) Cho F(0)=3 thì khi đó F(2)=5
c) .
d) a+b+3c=−12
Lời giải
a) Đúng: Ta có F(1)−F(0)=−27
b) Sai: Ta có F(2)−F(0)=−2⇒F(2)=−2+F(0)=−2+3=1.
c) Sai: Ta có: .
d) Đúng: Ta có:⇒(3ax3+2bx2+cx)∣10.=−27⇔31a+21b+c=−27(1).
⇒(3ax3+2bx2+cx)∣20.=−2⇔38a+2b+2c=−2(2).
⇒(3ax3+2bx2+cx)∣30.=213⇔9a+29b+3c=213(3).
Từ (1),(2) và (3) ta có hệ phương trình:{31a+21b+c=−2738a+2b+2c=−29a+29b+3c=213⇔{a=1b=3c=−316.
Khi đó a+b+3c=−12.
Câu 2: Cho hàm số f(x)=Asinπx+B với A,B là hằng số. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
a) Khi A=π,B=1 thì .
b) .
c) Nếu thì B=−2.
d) Số A,B thỏa mãn điều kiện f′(1)=−2 và lần lượt là π2 và −2.
Lời giải
a) Đúng: Khi A=π,B=1 thì ta có:
.
b) Sai:
=[−πAcos(π.2)+B.2]−[−πAcos(π.0)+B.0]=2B.
c) Sai: .
d) Sai: Ta có:
Câu 3: Một ô tô đang chạy với vận tốc 20 m/s thì người ta nhìn thấy một chướng ngại vật nên đạp phanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc v(t)=−2t+20, trong đó t là thời gian (tính bằng giây) kể từ lúc đạp phanh. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
a) Ô tô dừng lại sau 10 giây.
b) Quãng đường s(t) mà xe ô tô đi được trong thời gian t (giây) là một nguyên hàm của hàm số v(t).
c) Từ thời điểm đạp phanh đến khi dừng lại, ô tô đi được quãng đường là 90m.
d) Quãng đường mà ô tô đi được trong 15 giây cuối bằng 125 m.
Lời giải
a) Đúng: Khi ô tô dừng lại,ta có v(t)=0⇒−2t+20=0⇔t=10 giây.
b) Đúng: Ta có .
c) Sai: Ta có quãng đường ô tô đi được từ lúc đạp phanh đến khi dừng lại là
d) Sai: Trong 5 giây trước đó, ô tô vẫn đi với vận tốc 20 m/s nên quãng đường ô tô đi được trong 5 giây này là 5.20=100(m).
Vậy quãng đường mà ô tô đi được trong 15 giây cuối bằng 100+100=200(m).
Câu 4: Người ta chế tác một giọt nước bằng thủy tinh. Biết giọt nước thủy tinh này là vật thể tròn xoay khi xoay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số f(x)={4−x2(−2≤x≤0,6)−2091x+1002391(0,6<x≤4,6) và trục Ox quanh trục Ox (đơn vị trên trục là centimet). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
Xem lời giải chi tiết & đáp án các ý a, b, c, d
a) Hàm số y=f(x) liên tục tại x=0,6.
b) Diện tích mặt cắt của giọt nước thủy tinh khi cắt bởi mặt phẳng qua trục được tính bởi công thức cm2.
c) Thể tích của giọt nước thủy tinh này lớn hơn 40 cm3.
d) Biết khối lượng riêng của thủy tinh là ρ=2,6 g/cm3, khối lượng của giọt nước thủy tinh này là 102,22 g (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Lời giải
a) Đúng:x→0,6−limf(x)=4−(0,6)2=4−0,36=3,64≈1,907
x→0,6+limf(x)=−2091.0,6+1002391≈1,907 nên hàm số y=f(x) liên tục tại x=0,6
b) Đúng: Diện tích mặt cắt của giọt nước thủy tinh khi cắt bởi mặt phẳng qua trục được tính bởi công thức cm2.
c) Sai: Thể tích của giọt nước thủy tinh này là:
cm3
d) Đúng: Khối lượng của giọt nước thủy tinh này là:m=ρ.V=2,6.3754693π≈102,22 g.
V. Bài tập trắc nghiệm Trả lời ngắn (Cấu trúc mới GDPT 2018)
Thí sinh giải bài toán và điền đáp số vào ô trống tương ứng.
Câu 1: Gọi F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x)=1+sinx1. Biết F(x)=a.cot(bx+cπ)+C. Khi đó hãy tính giá trị biểu thức T=a+b+c?
Xem đáp số & lời giải chi tiết
Ta có: nên a+b+c=−1+2+4=5.
Câu 2: Cho đồ thị hàm số f(x)={−2x+4(x≤2)−21x−1(x>2). Hình phẳng S (phần gạch sọc) dưới đây có diện tích bằng bao nhiêu?
Xem đáp số & lời giải chi tiết
Diện tích của phần hình phẳng (phần gạch sọc trong hình vẽ trên) bằng tổng diện tích của hai tam giác vuôngOABvà tam giácBHKvà bằngSΔOAB+SΔBHK=24.2+24.2=8(đvdt)
Có thể sử dụng tích phân để tính như sau: Diện tích phần gạch sọc bằng: (đvdt).
Câu 3: Biết tích phân với a,b là các số nguyên. Tính tổng T=a+b.
Xem đáp số & lời giải chi tiết
Ta có: =92(3x+1)3.01−31(2x+1)3.01=917−93 Suy ra:a=17,b=−9 nên T=a+b=8.
Câu 4: Người ta muốn in 1000 logo cánh dơi lên 1000 chiếc áo để bán hàng trong một hội chợ triển lãm. Biết rằng logo là một phần của parabol có chiều cao bằng 4 cm và rộng 8 cm. Từ parabol, người ta khoét phía dưới bằng hai nửa đường tròn bằng nhau để tạo hiệu ứng cho cánh dơi. Phần phía trên người ta cắt bỏ một phần bằng một đường parabol sao cho vết cắt rộng 4 cm và đỉnh parabol sâu 1,5 cm như hình vẽ. Chi phí in một chiếc logo là 40000 đồng cho mỗi 100 cm2. Tính chi phí in hết số logo này thoe đơn vị nghìn đồng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Xem đáp số & lời giải chi tiết
Phương trình parabol lớn có dạngy=ax2+4đi qua điểm(4;0)nêna=−41⇒y1=−41x2+4 Phương trình parabol có bề lõm hướng lên có dạngy=bx2+2,5đi qua(2;3)nênb=81 Vậy phương trình parabol đó có dạngy2=81x2+2,5 Xét đường tròn tâmI(2;0)và có bán kínhR=2có phương trình(x−2)2+y2=4 Từ đó ta biến đổi:(x−2)2+y2=4⇔y=4−(x−2)2=−x2+4x Phương trình hoành độ giao điểm:−41x2+4=81x2+2,5⇒x=a≈3,0195STOA Vậy diện tích của logo là: Vậy số tiền cần chi trả là:T=100SLogo.1000.40000≈2156 (nghìn đồng)
Câu 5: Bút của một bảng vẽ điện tử được để trong một chiếc giá như hình vẽ. Biết giá để bút là một khối tròn xoay có mặt cắt ngang qua trục có các kích thước như hình vẽ dưới đây.
Xem đáp số & lời giải chi tiết
Biết hai bên của mặt cắt là các nửa đường tròn đường kính3cm, phần bị khuyết ở giữa là phần để bút có dạng là một đường parabol. Tính thể tích của giá đựng bút theo đơn vị centimet khối và kết quả làm tròn đến hàng phần chục Chọn hệ trục tọa độOxynhư hình vẽ:
Thể tích chảo parabol bị khuyết là:VKhuyet=21.π.R2.hvới{R=1h=2nênVKhuyet=21.π.12.2=π Đường tròn có tâmI(1,5;0)và có bán kínhR=1,5với điều kiệnx≥1,5. Khi đó phương trình đường tròn là:(x−1,5)2+y2=1,52⇔x=1,52−y2+1,5=g(y) Thể tích của giá đựng bút cần tính là: (cm3)
Câu 6: Một khoang tàu Hyperloop thế hệ mới dài 20 m thực hiện một hành trình trong đường ống chân không. Khoang tàu được gia tốc đều từ trạng thái đứng yên bằng hệ thống phóng điện từ trên quãng đường dài 1,5 km và đạt vận tốc 150 m/s. Tàu tiếp tục di chuyển với vận tốc không đổi 150 m/s trên quãng đường 100 km tiếp theo. Sau đó, tàu bắt đầu kích hoạt hệ thống hãm phanh từ trường làm nó giảm tốc từ 150 m/s xuống còn 30 m/s trên một quãng đường dài 5 km. Vận tốc chuyển động của tàu trong giai đoạn này được cho bởi công thức v(t)=at2+150 (m/s) với t là thời gian tính từ lúc bắt đầu hãm phanh. Trước khi vào khu vực nhà ga, tàu phải đi qua một đường hầm an toàn dài 480m với vận tốc không đổi là 30 m/s.
Xem đáp số & lời giải chi tiết
Xác định tổng thời gian di chuyển của tàu trên toàn bộ hành trình theo đơn vị giây (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) Giai đoạn 1: Quãng đường di chuyển S1=1,5 km =1500 m nên thời gian di chuyển là t1=751500 Giai đoạn 2: Quãng đường S2=100 km =100000 m nên thời gian di chuyển t2=150100000 giây Giai đoạn 3: Quãng đường di chuyển là S3=5 km =5000 m và vận tốc giảm từ 150 (m/s) xuống còn 30 (m/s) theo công thức v(t)=at2+150 Tại thời điểm t=t3 thì vận tốc là 30 (m/s) nên v(t3)=at32+150=30⇒at32=−120 Quãng đường vật di chuyển được từ lúc bắt đầu hãm phanh đến thời điểm t3 là: Giai đoạn 4: Quãng đường di chuyển S4=480 m nên thời gian di chuyển là t4=30480=16 Vậy tổng thời gian di chuyển trên cả hành trình là: T=t1+t2+t3+t4=751500+150100000+1105000+16=748,12...≈748 (giây) -----------------HẾT-----------------